1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Sinh 8 HK2

126 428 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 4,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vitamin có vai trò gì với cơ thể ?- Cho học sinh thảo luận nhóm, thực hiện lệnh  ở cuối bảng 34.1 - Nhận xét  kết luận, hoàn chỉnh kiến thức cho HS: Người và động vật không có khả n

Trang 1

I/ MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức :

Trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng

Vận dụng được những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong lập khẩu phần và xây dựng chế độ ăn uống hợp lí

2/ Kỹ năng :

Rèn kỹ năng phân tích, quan sát, vận dụng kiến thức vào đời sống

3/ Thái độ :

Giáo dục ý thức vệ sinh thực phẩm Biết cách phối hợp chế biến thức ăn khoa học

II/ PHƯƠNG PHÁP : Phương pháp quan sát, phân tích Phương pháp đặt vấn

đề + Hoạt động hợp tác trong nhóm

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : Tranh ảnh một số nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng

Tranh trẻ em bị còi xương do thiếu vitamin D, bướu cổ do thiếu Iốt

- Học sinh : SGK & Nghiên cứu bảng 34.1-2 trang 108, 109 SGK

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Nội Dung Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh HOẠT ĐỘNG I

1 Ổn định và kiểm

+ Vitamin là hợp

chất hóa học đơn

giản, là thành phần

cấu trúc của nhiều

loại enzim trong cơ

thể.

+ Cần phối hợp cân

đối các loại thức ăn để

cung cấp đủ vitamin

cho cơ thể

- Kiểm sĩ số

- Không kiểm tra

- Giới thiệu về lịch sử tìm ra vitamin và giải thích ý nghĩa của từ vitamin

Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của Vitamin đối với đời sống

a/ Mục tiêu :

- Hiểu được vai trò của từng loại vitamin đối với đời sống và nguồn cung cấp chúng

- Xây dựng được khẩu phần ăn hợp lí

b/ Tiến hành :

- Cho HS nghiên cứu thông tin 1.I, hoàn thành bài tập lệnh 

- Khẳng định các câu đúng: 1, 3, 5, 6

- Cho HS nghiên cứu tiếp thông tin 2.I và bảng 34.1 SGK  trả lời câu hỏi:

- Em hiểu vitamin là gì ?

- Lớp trưởng báo cáo

- Một HS đọc kết quả bài tập, lớp bổ sung để có đáp án đúng

- HS đọc tiếp phần thông tin và nghiên cứu bảng 34.1 để tìm hiểu vai trò của vitamin

- Vitamin là hợp chất hóa học đơn giản, là thành phần cấu

Tuần 19-Tiết 37

Ngày soạn : / /…

Ngày dạy : / /…

Trang 2

- Vitamin có vai trò gì với cơ thể ?

- Cho học sinh thảo luận nhóm, thực hiện lệnh  ở cuối bảng 34.1

- Nhận xét  kết luận, hoàn chỉnh kiến thức cho HS:

Người và động vật không có khả năng tự tổng hợp được vitamin mà phải lấy vitamin từ thức ăn Trong khẩu phần ăn uống hàng ngày, cần phối hợp các loại thức ăn có nguồn gốc động vật và thức ăn có nguồn gốc thực vật, đảm bảo

cung cấp đầy đủ vitamin cho cơ thể

trúc của nhiều enzim

* Thiếu vitamin sẽ dẫn tới rối loạn trong hoạt động sinh lí của cơ thể

- Tiến hành thảo luận thống nhất câu trả lời câu hỏi lệnh 

- Đại diện nhóm nêu kết quả thảo luận Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Quan sát tranh ảnh: nhóm thức ăn chứa vitamin, trẻ em bị còi xương do thiếu vitamin D, chảy máu dưới da

II Muối khoáng

(17’)

+ Muối khoáng là

thành phần quan trọng

của tế bào tham gia

vào nhiều hệ enzim,

đảm bảo cho quá trình

trao đổi chất và năng

lượng

+ Một số loại muối

khoáng là:lưu huỳnh ,

phốt pho , sát,….

Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò của muối khoáng đối với cơ thể.

a/ Mục tiêu :

- Hiểu được vai trò của muối khoáng đối với cơ thể Biết xây dựng khẩu phần ăn hợp lí bản vệ sức khỏe

b/ Tiến hành :+ Cho HS nghiên cứu thông tin mục II và bảng 34.2 SGK

+ Cho HS thảo luận nhóm thực hiện lệnh  SGK

+ Nhận xét kết quả thảo luận Kết luận, hoàn chỉnh kiến thức cho HS:

Câu 1: Vì sao thiếu vitamin D trẻ còi xương ?

Câu 2: Vì sao nhà nước vận động sử dụng muối Iốt?

Câu 3: Trong khẩu phần ăn hàng ngày cầnlàm như thế nào để có đủ vitamin $ muối khoáng?

Giáo viên cho học sinh quan sát các nhóm thức ăn chứa nhiều khoáng, trẻ

em bị bướu cổ do thiếu Iốt

+ HS đọc kĩ thông tin mục II và tìm hiểu vai trò của một số muối khoáng trong bảng 34.2 SGK

+ Tiến hành thảo luận thống nhất câu trả lời cho các câu hỏi

ở lệnh 

-Vì vitamin D thúc đẩy quá trình chuyển hóa canxi và phốt –pho để tạo xương

-Sử dụng muối Iốt để phòng tránh bệnh bướu cổ

* Cung cấp đủ lượng thịt (hoặc trứng; sữa) và rau tươi

* Sử dụng muối Iốt

* Trẻ em cần được tăng cường muối canxi

* Chế biến thức ăn hợp lí để chống mất vitamin khi nấu ăn

+ Đại diện nhóm nêu kết quả thảo luận Các nhóm khác nhận xét bổ sung

HOẠT ĐỘNG III 1/ Tại sao thời Pháp thuộc đồng bào + Trong tro cỏ tranh có muối

Trang 3

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :

(7’)

dân tộc Việt Bắc và Tây Nguyên phải ăn tro cỏ tranh ?

2/ Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho phụ nữ mang thai ?

3/ Thức ăn sau đây có nhiều Viramin C:

A : Quả tươi

B : Thịt

C : Cá

D : Mở động vật

4/ Thiếu Vitamin B2 có thể dẫn đến :

A : Khô giác mạc

B : Loét niêm mạc

C : Còi xương ở trẻ

D : Thiếu máu

khoáng (muối kali) Vì vậy việc ăn tro cỏ tranh chỉ là biện pháp tạm thời để thay thế muối

+ Sắt cần cho sự tạo thành hồng cầu và tham gia quá trình chuyển hóa Vì vậy, bà mẹ mang thai cần được bổ sung chất sắt để thai phát triển tốt, người mẹ khỏe mạnh

A

B

HOẠT ĐỘNG IV

DẶN DÒ :(1’)

+ Học bài – Trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK

+ Nghiên cứu trước bài 38 +Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của từng người xem có giống nhau không

- Ghi nhận vào vở bài tập

BỔ

SUNG :

Trang 4

I/ MỤC TIÊU :

Giáo dục ý thức tiết kiệm nâng cao chất lượng cuộc sống

II/ PHƯƠNG PHÁP :Phương pháp quan sát, phân tích Phương pháp nêu vấn đề + Hoạt động hợp tác trong nhóm

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : + Tranh ảnh các nhóm thực phẩm chính

+ Tranh tháp dinh dưỡng

- Học sinh : + SGK & Nghiên cứu trước bài 36

+ Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn (trang 125 SGK)

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Nội Dung Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh HOẠT ĐỘNG I

1 Ổn định và kiểm

tra (5’)

2 Mở bài (2’)

HOẠT ĐỘNG II

Bài mói

I : Nhu cầu dinh

dưỡng của cơ thể

(15’)

+ Nhu cầu dinh

dưỡng của từng

người không giống

nhau. phụ thuộc vào

các yếu tố:

Hoạt động 1 : Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.

a/ Mục tiêu :

- Hiểu được nhu cầu dinh dưỡng của mỗi cơ thể không giống nhau Từ đó đề ra chế độ dinh dưỡng hợp lí chống suy dinh dưỡng cho trẻ em

b/ Tiến hành :+ Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục I SGK và đọc bảng “Nhu cầu dinh

- Lớp trưởng báo cáo

- Nội dung hoạt động I, II bài 34

- Lắng nghe

§36:TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG

& NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN

+ HS tự nghiên cứu  thu nhận thông tin

Trang 5

-Lứa tuổi

-Hình thức lao động

-Trạng thái sinh lý

của cơ thể

dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam” trang 120 SGK

* Nhận xét về nhu cầu dinh dưỡng

ở những đối tượng ?

* Bảng 36.1 cho thấy tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em VN từ năm

1985 – 2000 giảm dần và đang phấn đấu giảm tỉ lệ này tới mức thấp nhất

Vậy nguyên nhân nào gây ra tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em VN ?

+ Cho HS thảo luận nhóm thực hiện lệnh  SGK

+ Nhận xét kết quả thảo luận của các nhóm Kết luận hoàn chỉnh kiến thức cho HS:

+ Nhu cầu dinh dưỡng ở trẻ em người trưởng thành người giàù khác nhau như thế nào ?vì sao có sự khác nhau đó?

+Vì sao trẻ em bị suy dinh dưỡng ở những nước đang phát triển thường chiếm tỷ lệ cao?

+ Sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Giáo viên chuyển ý :các chất chủ yếu trong cơ thể là những chất gì?

Những chất này hiện diện trong loại thức ăn nào

+ Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trẻ em > trưởng thành > người già

Vì trẻ em cao hơn người trưởng thành, đặc biệt là prôtêin vì cần được tích lũy cho cơ thể phát triển Ở người già nhu cầu dinh dưỡng thấp hơn vì sự vận động của cơ thể kém hơn người trẻ

-Vì ở những nước đang phát triển chất lượng cuộc sống của người dân còn thấp nên tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng cao

-Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người khác nhau phụ thuộc vào các yếu tố: giới tính, lứa tuổi , dạng hoạt động và trạng thái

cơ thể, …

II- Giá trị dinh

dưỡng của thức ăn:

(7’)

+ Giá trị dinh dưỡng

của thức ăn biểu hiện

+ Cần phối hợp các

Hoạt động 2 : Giá trị dinh dưỡng của

thức ăn.

a/ Mục tiêu :

Phân biệt giá trị dinh dưỡng của các loại thực phẩm chính

b/ Tiến hành :+ Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, quan sát tranh các nhóm thực phẩm và bảng giá trị dinh dưỡng một số loại thức ăn

+ HS nghiên cứu thông tin  thu nhận kiến thức

Trang 6

loại thức ăn để cung

cấp đủ cho nhu cầu

của cơ thể

+ Phát phiếu học tập

+ Đưa ra đáp án đúng:

+ Qua phiếu học tập cho biết sự phối hợp các loại thức ăn trong bữa ăn có ý nghĩa gì ?

+ Hoàn thành phiếu học tập+ Đại diện nhóm lên hoàn thành trên bảng, các nhóm khác nhận xét bổ sung

+ Sự phối hợp các loại thức ăn trong bữa ăn để cung cấp đủ nhu cầu của cơ thể, giúp ta ăn ngon miệng hơn, sự hấp thụ thức ăn của cơ thể cũng tốt hơn

III- Khẩu phần và

nguyên tắc lập khẩu

phần:(10’)

+ Khẩu phần là

lượng thức ăn cung

cấp cho cơ thể trong

một ngày.

+ Nguyên tắc lập

khẩu phần là:

* Đảm bảo đủ lượng

thức ăn phù hợp cho

nhu cầu của từng đối

tượng.

* Đảm bảo cân đối

thành phần các chất

hữu cơ, cung cấp đủ

muối khoáng và

vitamin.

* Đảm bảo cung cấp

đủ năng lượng cho cơ

thể.

Hoạt động 3 : Khẩu phần và nguyên

tắc lập khẩu phần.

a/ Mục tiêu :

Hiểu được khái niệm khẩu phần và nguyên tắc xây dựng khẩu phần

b/ Tiến hành :+ Khẩu phần ăn là gì ?

+ Khẩu phần ăn uống của người mới khỏi ốm có gì khác với người bình thường ? Tại sao ?

+ Vì sao trong khẩu phần thức ăn cần tăng cường rau quả tươi ?

+ Để xây dựưng một khẩu phần hợp lí cần dựa vào những căn cứ nào ? + Tại saa những người ăn chay vẫn khỏe mạnh?

+ Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cần cung cấp cho cơ thể trong một ngày

+ Người mới ốm khỏi cần thức ăn bổ dưỡng để tăng cường sức khỏe

+ Vì trong rau quả tươi có vitamin và các chất xơ giúp tiêu hóa dễ dàng hơn

+ Giá trị dinh dưỡng của thức ăn

+Vì trong thức ăn của họ có đầy đủ chất (prôtêin, gluxit, lipit, vitamin, muối khoáng)

HOẠT ĐỘNG III

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :

C : Trạng thái sinh lý cơ thể

D : Cả ba câu trên

2 Loại thực phẩm giàu chất bột là :

D

Loại thực

Giàu gluxitGiàu prôtêin

Giàu lipitNhiều vitamin và chất khoáng

Gạo, ngô, khoai, sắn, …

Thịt, trứng, sữa, cá, các loại đậuMỡ ĐV, dầu TVRau quả tươi và muối khoáng

Trang 7

A : Cơm.

B : Cá

C : Thịt

D : Mở động vật

3 Loại thực phẩm giàu Prôtêin là :

A : Rau tươi

B : Trứng

C : Cà chua

D : Sữa

A

B

HOẠT ĐỘNG IV

DẶN D O Ø :(1’) - Học bài theo câu hỏi SGK

- Đọc mục “ Em có biết”.

- Xem kỹ bảng 37.1 ghi tên các thực phẩm cần tính toán ở bảng 37.2

- Ghi nhận vào vở bài tập

BỔ

SUNG :

Thực hành : I/ MỤC TIÊU : 1/ Kiến thức : Nắm vững các bước thành lập khẩu phần Biết đánh giá được định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu Biết cách tự xây dựưng khẩu phần hợp lí cho bản thân 2/ Kỹ năng : Rèn kĩ năng phân tích, tính toán 3/ Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe, chống suy dinh dưỡng, chống béo phì II/ PHƯƠNG PHÁP : Phương pháp nghiên cứu, phân tích Phương pháp thực hành Hoạt động hợp tác trong nhóm III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Giáo viên : + Bảng phim đèn chiếu Bảng 1, 2, 3 + Bảng phim đáp án bảng 2, 3 Tuần 20-Tiết 39 Ngày soạn : / /…

Ngày dạy : / /… Phân Tích Một Khẩu Phần Cho Trước

Trang 8

- Học sinh : + SGK & vở bài tập

+ Kẻ sẵn bảng 2, 3 trang 118, 119 SGK

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Nội Dung Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh HOẠT ĐỘNG I

1 Ổn định và kiểm

Có bốn bước:

Bước 1: kẻ bảng tính

Hoạt động 1 : Hướng dẫn phương pháp

thành lập khẩu phần.

a/ Mục tiêu :Nắm vững các bước tiến hành lập khẩu phần

b/ Tiến hành :+ GV giới thiệu lần lượt các bước tiến hành

* Hướng dẫn nội dung bảng 37.1 SGK

* Hướng dẫn HS sử dụng bảng 37.2 SGK để ví dụ một vài số liệu của kết quả tính toán

VD: thực phẩm là đu đủ chín

- Lượng cung cấp A = 100g

- Lượng thải bỏ A1 = 12g

- Lượng thực phẩm ăn được A2= 88g

* Tiếp tục dùng bảng 37.2 lấy một

ví dụ để nêu cách tính:

- Thành phần dinh dưỡng

- Năng lượng

- Muối khoáng, vitamin

 Chú ý: Hệ số hấp thụ của cơ thể đối với prôtêin là 60% và tỉ lệ thất thoát

do chế biến của vitamin C là 50%

- Lớp trưởng báo cáo

- Lắng nghe

§37:Thực hành:PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN CHO TRƯỚC

+ HS nghiên cứu thông tin SGK  nắm 4 bước lập khẩu phần;

* Bước 1: kẻ bảng tính toán theo mẫu

* Bước 2: điền tên thực phẩm và số lượng cung cấp A:

- Xác định lượng thải bỏ A1

- Xác định lượng thực phẩm ăn được A2: A2 = A - A1

* Bước 3: tính từng loại thực phẩm đã kê trong bảng

* Bước 4: đánh giá chất lượng của khẩu phần (mức đáp ứng so với nhu cầu khuyến nghị)

- Cộng các số liệu đã liệt kê

- Đối chiếu với nhu cầu dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu, điều chỉnh loại thức ăn và khối lượng từng loại cho phù hợp

Trang 9

II : Đánh giá một

khẩu phần.(16’)

Hoạt động 2 : Tập đánh giá một khẩu phần

a/ Mục tiêu :

+ Biết đánh giá được định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu

+ Biết cách tự xây dựng khẩu phần hợp lí cho bản thân

b/ Tiến hành :+ GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 37.2 để lập bảng số liệu

+ Yêu cầu HS lên sửa bài+ GS đưa ra đáp án đúng bảng 37.2 SGK

+ HS đọc kĩ bảng 37.2, bảng số liệu khẩu phần: tính toán số liệu điền vào các ô có dấu

“?” ở bảng 37.2 SHK

+ Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng Các nhóm khác nhận xét bổ sung

Thực phẩm (g)

Trọng lượng Thành phần dinh dưỡng Năng lượng

(Kcal)

A A1 A2 Prôtêin Lipit Gluxit

Gạo tẻCá chép

400100

040

40060

31,69,6

4,02,16

80,2 33,31 383,48 2156,85

+ Yêu cầu HS tiếp tục hoàn thành bảng 37.3 SGK

+ Yêu cầu HS lên sửa bài

+ GV đưa ra đáp án bảng 37.3

+ Từ bảng 37.2 HS tính toán mức đáp ứng nu cầu và điền vào bảng đánh giá 37.3 đã chuẩn bị sẵn

+ Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng Các nhóm khác nhận xét bổ sung

Năng lượng Prôtêin Muối khoáng Vitamin

Ca Fe A B1 B2 PP CKết quả tính

+ HS tập xác định một số thay đổi về loại thức ăn và khối lượng dựa vào bữa ăn thực tế rồi tính lai số liệu cho phù hợp với mức đáp ứng nhu cầu

Trang 10

HOẠT ĐỘNG III

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :

(5’)

+ Nhận xét tinh thần, thái độ của HS trong giờ thực hành

+ Kết quả bảng 37.2 và 37.3 là nội dung để đánh giá

HOẠT ĐỘNG IV

DẶN DÒ :(1’)

+ Nộp bảng kết quả 37.3

+ Làm thu hoạch theo hướng dẫn SGK

+ Nghiên cứu trước bài 38 & cho biết bài tiết là gì ? cấu tạo hệ bài tiết gồm mấy phần trong đó cơ quan nào là quan trọng nhất

- Ghi nhận vào vở bài tập

BỔ

SUNG :

Trang 11

Giáo dục ý thức giữ vệ sinh cơ quan bài tiết.

II/ PHƯƠNG PHÁP : Phương pháp quan sát, phân tích Phương pháp đặt vấn đề Hoạt động hợp tác trong nhóm

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : + Tranh in màu H38.1 SGK

+ Mô hình cấu tạo hệ bài tiết – Cấu tạo thận

- Học sinh : + SGK & vở bài tập

+Nghiên cứu trước bài 38 SGK

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Nội Dung Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh HOẠT ĐỘNG I

1 Ổn định và kiểm

+ Bài tiết giúp cơ

thể thải các chất cặn

bã và độc hại ra môi

- Kiểm sĩ số

- Không kiểm tra+ Hằng ngày cơ thể chúng ta bài tiết ra môi trường ngoài những sản phẩm nào ?

+ Phân không được coi là sản phẩm bài tiết

- Vậy thực chất của hoạt động bài tiết là gì ? Vai trò của hoạt động bài tiết với cơ thể sống như thế nào ? Chung ta sẽ tìm hiểu vấn đề này trong bài 38

cơ thể người

- Lớp trưởng báo cáo

+ Mồ hôi, CO2, nước tiểu, phân

Trang 12

trường

+ Nhờ hoạt động bài

tiết mà tính chất môi

trường bên trong luôn

ổn định

+ Nêu được vai trò của hoạt động bài tiết với cơ thể sống

b/ Tiến hành :+ Cho HS nghiên cứu thông tin mục I SGK

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận các nội dung sau:

* Các sản phẩm thải cần được bài tiết phát sinh từ đâu ?

* Hoạt động bài tiết nào đóng vai trò quan trọng ?

+ Nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận của HS

+ Hoàn chỉnh kiến thức cho HS:

+ Đặt vấn đề thảo luận chung:

“Bài tiết đóng vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể sống ?”

+ Mỗi cá nhân tự thu nhận và xử lí thông tin mục I SGK+ Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến câu trả lời

-Từ hoạt động trao đổi chất của tế bào & cơ thể

- Hoạt động bài tiết nước tiểu là quan trọng nhất

+ Đại diện nhóm trình bày câu trả lời Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bài tiết giúp cơ thể thải các chất độc hại ra môi trường  ổn định thành phần của môi trường bên trong cơ thể

II : Cấu tạo của hệ

bài tiết nước tiểu.(20’)

+ Hệ bài tiết nước

tiểu gồm: thận, ống

dẫn nước tiểu, bóng

đái, ống đái.

+ Mỗi đơn vị chức

năng gồm: cầu thận,

nang cầu thận, ống

thận

+ Thận là cơ quan

quan trọng nhất của

hệ bai tiết.

Hoạt động 2 : Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu.

a/ Mục tiêu :

Xác định và trình bày được các thành phần cấu tạo chủ yếu của cơ quan bài tiết nước tiểu

b/ Tiến hành :+ GV yêu cầu HS quan sát mô hình + tranh vẽ H38.1, xác định vị trí các cơ quan của hệ bài tiết

* Nêu + xác định vị trí các cơ quan trong hệ bài tiết

* Trình bày cấu tạo của thận trên mô hình, tranh vẽ

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành bài bập mục  SGK

+ GV đưa ra đáp án đúng: 1:d ; 2:a

+ HS làm việc độc lập với SGK + quan sát thật kĩ mô hình, tranh vẽ H38.1 SGK

* Hệ bài tiết gồm: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái

* Thận gồm 2 quả, mỗi quả chữa khoảng 1 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu Mỗi đơn vị chức năng gồm một búi mao mạch được bao bọc bởi một nang có hai lớp, nang được nối với ống thận cũng có mạng lưới mao mạch bao quanh

+ HS thảo luận nhóm, thống nhất đáp án

+ Đại diện các nhóm trình bày đáp án

+ Lớp nhận xét bổ sung

Trang 13

; 3:d ; 4:d+ Gọi một HS lên bảng trình bày trên mô hình cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu ?

HOẠT ĐỘNG III

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ (7’) 1 Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ

quan:

A : Thận, bóng đái

B : Thận, bóng đái, ống đái

C : Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái

D : Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái

2 Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm :

A : Cầu thận, nang cầu thận, ống thận

B : Cầu thận, nang cầu thận

C : Cầu thận, ống thận

D : Ống thận, nang cầu thận

C

A

HOẠT ĐỘNG IV

DẶN DÒ :(1’)

- Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc mục “Em có biết”.

- Chuẩn bị bài mới

- Kẻ phiếu học tập vào vở

Bảng so sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức

Đặc điểm Nước tiểu

đầu

Nước tiểu chính thức

- Ghi nhận vào vở bài tập

Trang 14

- Nồng độ chất hòa tan

- Chất độc chất cặn bả

- Chất dinh dưỡng

BỔ

SUNG :

Trang 15

I/ MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức :

Trình bày được quá trình tạo thành nước tiểu và quá trình bài tiết nước tiểu

Giải thích được thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là sự bài xuất chất độc, chất không cần thiết ra khỏi cơ thể để cân bằng môi trường trong

Biết vận dụng kiến thức để giải thích cơ chế chạy thận nhân tạo

Giáo dục ý thức vệ sinh, giữ gìn cơ quan bài tiết nước tiểu

II/ PHƯƠNG PHÁP : Phương pháp quan sát, tìm tòi.Phương pháp đặt vấn đề Hoạt động hợp tác trong nhóm

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : + Tranh vẽ cơ quan bài tiết nước tiểu

+ Đèn chiếu, phim trong: sơ đồ quá trình tạo thành nước tiểu

+ Bảng phụ so sánh thành phần của nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức

- Học sinh : + Ôn lại kiến thức về thành phần cấu tạo máu và cấu tạo cơ quan bài tiết nước tiểu

+ Kẻ sẵn bảng câm so sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức vào vở BT

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Nội Dung Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh HOẠT ĐỘNG I

1 Ổn định và kiểm

- Lớp trưởng báo cáo

+ Thận  ống dẫn nước tiểu  ống đái  bóng đái

+ Cầu thận, nang cầu thận, ống thận Động mạch thận tới thận phân nhánh thành các mao mạch trong cầu thận và bao quanh ống thận

Trang 16

Bài mới

I : Tạo thành nước

tiểu.(15’)

Gồm 3 quá trình:

+ Quá trình lọc máu

ở cầu thận tạo ra nước

tiểu đầu.

+ Quá trình hấp thụ

lại chất dinh dưỡng ở

ống thận

+ Quá trình bài tiết

tiếp ở ống thận

Hoạt động 1 :Tìm hiểu sự tạo thành

nước tiểu.

a/ Mục tiêu :+ Nêu được quá trình tạn thành nước tiểu

+ Trình bày được 3 giai đoạn của quá trình tạo thành nước tiểu

b/ Tiến hành :+ Treo sơ đồ H39.1, giới thiệu các chi tiết cấu tạo một đơn vị chức năng của thận và nêu tóm tắt đường đi của máu khi qua cầu thận và ống thận để trở thành nước tiểu

 Đặt vấn đề: Điều gì đã diễn ra ở đây?

+ Sự tạo thành nước tiểu gồm những quá trình nào ?

+ Màng lọc trong cầu thận có đặc điểm gì ?

+ Thành phần nào của máu bị giữ lại không qua màng lọc ? Vì sao ?

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận, hoàn thành lệnh  (câu 1, 2)

+ Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm và hoàn chỉnh kiến thức cho HS:

+ HS quan sát sơ đồ

+ HS tự nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi: Sự tạo thành nước tiểu diễn ra ở các đơn vị chức năng của thận ?

+ Có 3 quá trình bài tiết diễn

ra ở các đơn vị chức năng của thận:

* Lọc máu ở cầu thận

* Hấp thụ lại ở ống thận

* Bài tiết tiếp ở ống góp.+ Màng lọc là vách mao mạch với các lỗ 30 – 40 A

+ Các TB máu và prôtêin có kích thước lớn hơn lỗ lọc nên vẫn ở lại trong máu

+ HS thảo luận, thống nhất câu trả lời cho các câu hỏi

+ Đại diện các nhóm trình bày đáp án Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 17

Câu 1:

tiểu

đầu chính thức

Câu 2: Nước tiểu đầu không có các TB máu và prôtêin

Máu có các TB máu và prôtêin+ Yêu cầu HS tiếp tục hoàn thành câu 3 lệnh  (bảng kẻ sẵn trong vở bài tập)

+ Nhận xét, đưa ra đáp án đúng

+ Cá nhân HS hoàn thành bảng kẻ sẵn trong vở bài tập

+ Gọi một HS lên bảng thực hiện Các HS khác nhận xét bổ sung

Đặc điểm Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức

Nồng độ các chất

Chất độc, chất

 Cung cấp số liệu: Người bình thường có 1440 lít máu qua thận trong một ngày  170 lít nước tiểu đầu  1,5 lít nước tiểu chính thức

+ Dự đoán điều gì xảy ra nếu như những chất cặn bã, chất độc không được thải ra ngoài ?

+ Vậy thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì ?

+ Các chất này tích tụ rất nhanh trong máu, gây tử vong

+ Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là lọc máu, thải bỏ các chất cặn bã, chất độc, chất thừa ra khỏi cơ thể

II : Thải nước tiểu.

(15’)

Nước tiểu chính thức

đổ vào bể thận, qua

ống dẫn nước tiểu

xuống tích trữ ở bóng

đái, rồi được thải ra

ngoài nhờ hoạt động

của cơ vòng ống đái,

cơ bóng đái và cơ

bụng.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự thải nước tiểu.

a/ Mục tiêu :

+ Xác định đường đi của nước tiểu chính thức trong cơ quan bài tiết nước tiểu qua sơ đồ

+ Giải thích được sự sai khác giữa quá trình tạo thành nước tiểu với quá trình bài xuất nước tiểu

b/ Tiến hành :Giáo viên cho học sinh đọc & xử lý thông tin trong SGK sau đó trả lời câu hỏi:

+ Nước tiểu chính thức được

+ Thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời

+ Nước tiểu chính thức được

Lọc qua màng lọc(Trừ TB máu + Prôtêin)Cầu thận

Hấp thu lại(Chất cần thiết + muối khoáng)Bài tiết tiếp(Urê, axit urê, chất

độc, …)Ống thận

Trang 18

tạo thành ở ống thận và thải ra ngoài theo đường nào ?

+ Nhận xét, đưa ra đáp án đúng:

Ống thậnỐng gópBể thậnỐng dẫn nước tiểuBóng đái (Tích trữ)

Ống đái(Có cơ vân hoạt động theo ý muốn)+ Giải thích vì sao trẻ em hay đái dầm, người già khó điều khiển phản xạ

đi tiểu ? + Vì sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra liên tục nhưng sự thải nước tiểu gián đoạn?

Giáo viên nhận xét sữa sai & đưa

ra đáp án đúng

tạo thành ở ống thận theo ống góp đổ vào bể thận, qua ống dẫn nước tiểu xuống tích trữ ở bóng đái rồi được thải ra ngoài nhờ hoạt động của cơ vòng ống đái, cơ bóng đái và cơ bụng

+ Trẻ em phản xạ thần kinh chưa phát triển, người già cơ vân ở bóng đái co không tốt.+ Máu tuần hoàn liên tục qua cầu thận nên nước tiểu hình thành liên tục

+ Nước tiểu được tích trữ ở bóng đái khi lên tới 200 ml sẽ gây mất tiêu

+ Một nhóm đưa ra kết quả Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

HOẠT ĐỘNG III

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :

(7’)

1 Sự tạo thành nước tiểu xảy ra ở :

A : Đơn vị chức năng của thận

C : Nước tiểu đầu

D : Chất dinh dưỡng

3 Nước tiểu chính thức sau khi được tạo ra từ đơn vị thận sẽ đổ vào :

A : Ống dẫn tiểu

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”.

- Ghi nhận vào vở bài tập

Trang 19

- Tìm hiểu các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết

- Kẻ phiếu học tập vào vở Tổn thương hệ bài tiết nước tiểu Hậu quả

- Cầu thận bị viêm &

suy thoái

- Ống thận bị tổn thương hay làm việc kém hiệu quả

- Đường dẫn tiểu bị nghẽn bởi sỏi

BỔ

SUNG :

Trang 20

I/ MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức :

Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó Trình bày được các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu và giải thích cơ sở khoa học của chúng

2/ Kỹ năng :

Rèn kĩ năng quan sát, nhận xét, liên hệ thực tế

3/ Thái độ :

Có ý thức xây dựng thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu

II/ PHƯƠNG PHÁP : Phương pháp quan sát, nhận xét Phương pháp nêu vấn đề Hoạt động hợp tác trong nhóm

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : Tranh phóng to H38.1 và 39.1

- Học sinh : SGK & Nghiên cứu trước bài 40, kẻ sửa bảng 40.1-2 SGK vào vở bài tập

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Nội Dung Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh HOẠT ĐỘNG I

1 Ổn định và kiểm

tra (5’)

2 Mở bài (2’)

HOẠT ĐÔNG II

Bài mới

I : Một số tác nhân

chủ yếu gây hại cho

hệ bài tiết nước tiểu.

(18’)

- Các vi khuẩn

gây bệnh trực tiếp

hay gián tiếp →sỏi

thận

- Các chất độc

trong thức ăn.

- Khẩu phần ăn uống

không hợp lý

Hoạt động 1 : Tìm hiểu một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu.

a/ Mục tiêu :Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó

b/ Tiến hành :+ Cho HS nghiên cứu thông tin mục I SGK

Có những tác nhân nào gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu ?

+ Cho HS tiếp tục nghiên cứu

- Lớp trưởng báo cáo

- Nội dung phần I

- Các vi khuẩn gây bệnh

- Các chất độc trong thức ăn

- Khẩu phần ăn không hợp lí+ Cá nhân tiếp tục nghiên cứu thông tin SGK, kết hợp quan

Tiểu

Trang 21

thông tin và quan sát tranh vẽ H38.1 và 39.1 SGK.

+ Yêu cầu HS hoàn thành bảng 40.1  nêu được những hậu quả nghiêm trọng tới sức khỏe

sát tranh vẽ  ghi nhớ kiến thức

+ Hoàn thành bảng 40.1 (đã kẻ sẵn trong vở bài tập)

+ Gọi một HS lên bảng thực hiện Các HS khác nhận xét, bổ sung

Tổn thương hệ bài tiết nước

tiểu

Hậu quả

- Cầu thận bị viêm & suy thoái Quá trình lọc máu bị trì trệ  cơ thể bị nhiễm độc  chết

- Ống thận bị tổn thương hay làm

việc kém hiệu quả

+ Quá trình hấp thụ lại và bài tiết tiếp giảm  môi trường trong bị biến đổi

+ Ống thận bị tổn thương  nước tiểu hòa vào máu  đầu độc

cơ thể

- Đường dẫn tiểu bị nghẽn bởi

+ Giáo viên nhận xét, đưa ra đáp án đúng:

II : Xây dựng các

thói quen sống khoa

học để bảo vệ hệ bài

tiết tránh tác nhân có

hại (14’)

- Thường xuyên giữ

vệ sinh cho toàn cơ thể

cũng như cho hệ bài

tiết nước tiểu

- Khẩu phần ăn uống

hợp lí

- Đi tiểu đúng lúc

Hoạt động 2 : Xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết tránh tác nhân có

a/ Mục tiêu :

Trình bày được các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu và giải thích cơ sở khoa học của chúng

b/ Tiến hành :+ Yêu cầu HS đọc lại thông tin mục I  hoàn thành bảng 40.2 trang

130 SGK

+ Cho HS thảo luận nhóm

+ Mỗi HS tự suy nghĩ về câu thích hợp cho các ô trống trong bảng 40.2 (đã kẻ sẵn trong vở bài tập)

+ Thảo luận nhóm, thống nhất đáp án cho bài tập điền bảng.+ Đại diện các nhóm trình bày đáp án, các nhóm khác nhận xét bổ sung

1 Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu Hạn chế tác hại của các vi sinh vật gây bệnh.

2

Khẩu phần ăn uống hợp lí:

+ Không quá nhiều prôtêin, quá mặn, quá chua,

quá nhiều chất tạo sỏi

+ Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc

hại

+ Uống đủ nước

+ Không để thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi thận

+ Hạn chế tác hại của các chất độc hại.+ Tạo điều kiện thuận lợi cho sự tạo thành nước tiểu được liên tục

3 Nên đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn tiểu lâu + Tạo điều kiện thuận lợi cho sự tạo

thành nước tiểu được liên tục

Trang 22

+ Hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóng đái + Giáo viên nhận xét, đưa ra đáp án

đúng:

HOẠT ĐỘNG III

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :

C : Vi trùng gây bệnh,

D : Cả 3 tác nhân trên

2 Người bị sỏi thận cần hạn chế dùng thức ăn nào dưới đây :

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”.

-Kẻ sẵn bảng câm 40 SGK vào vở bài tập

-Cho biết cấu tạo của da gồm mấy lớp , chức năng của nó đối với cơ thề

- Ghi nhận vào vở bài tập

BỔ

SUNG :

Chương VIII : DA

I/ MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức :

Mô tả được cấu tạo của da

Chứng minh được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da

Giải thích được một số hiện tượng trong đời sống có liên quan đến da

Tuần 22-Tiết 43

Ngày soạn : / /…

Ngày dạy : / /…

Trang 23

2/ Kỹ năng :

Rèn kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình

Lập bảng săp xếp cấu tạo phù hợp với chức năng

3/ Thái độ :

Giáo dục ý thức giữ vệ sinh da

II/ PHƯƠNG PHÁP : Phương pháp quan sát, phân tích.Phương pháp nêu vấn đề Hoạt động hợp tác trong nhóm

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : + Tranh vẽ cấu tạo da

+ Bảng phim trong đáp án bảng 41.1, 41.2

- Học sinh : SGK & vở bài tập Xem lại bài “Thân nhiệt”

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Nội Dung Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh HOẠT ĐỘNG I

1 Ổn định và kiểm

+Lớp biểu bì, gồm

có tầng sưng & tầng tế

bào sống

+Lớp bì có các sợi

mô liên kết & cac cơ

quan giúp da thực hiện

chức năng cảm giác &

bài tiết

ø +Lớp mỡ dưới da

gôm các mạch máu &

các tế bào mỡ

- Kiểm sĩ số

+ Cơ quan quan trọng nhất trong sự điều hòa thân nhiệt là cơ quan nào và điều hòa bằng cách nào ?

+ Thông qua sự bài tiết mồ hôi da còn thực hiện chức năng nào khác

- Ngoài hai chức năng trên, da còn đảm nhận chức năng nào và da có cấu tạo như thế nào để thực hiện những chức năng đó ? Bài 41 giúp ta tìm hiểu vấn đề này

Hoạt động 1 : Cấu tạo của da.

a/ Mục tiêu :+ Tìm hiểu cấu tạo da

+ Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến da

b/ Tiến hành :+ Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H41.1 Có mấy lớp da ?

+ Xác định vị trí các lớp da bằng cách đánh dấu mũi tên vào tranh vẽ

+ Cho HS đọc thông tin mục I SGK

 xác định vị trí các bộ phận của da trên tranh vẽ H41

+ Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành bài tập bảng 41.1

+ Nhận xét, đưa ra đáp án đúng:

- Lớp trưởng báo cáo

+ Da là cơ quan đóng vai trò quan trọng nhất trong sự điều hòa thân nhiệt bằng cách tiết mồ hôi, co hoặc dãn mạch máu, co cơ chân lông, …

+ Da còn là một cơ quan bài tiết

+ Thảo luận nhóm, thống nhất đáp án

+ Đại diện nhóm lên bảng thực hiện Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

23

Tầng sừngTầng TB

sống

Thụ quanTuyến nhờn

Cơ co chân lông

Lông và bao lôngTuyến mồ hôi

Dây TK

Mạch máuLớp

Trang 24

Lớp biểu bì

Da Lớp bì

Lớp mỡ dưới da

+ GV đưa vấn đề thảo luận chung cả lớp

+ Yêu cầu HS quan sát lớp biểu bì trên tranh H41

* Đặc điểm cấu tạo của lớp biểu bì?

* Những vảy trắng nhỏ bong ra như phấn ở quần áo là do đâu ?

* Các tế bào mới thay thế cho các tế bào hóa sừng bị bong ra được sản sinh từ đâu ?

* Yếu tố nào làm da có màu ? Tại sao có người da trắng, có người da đen? (sậm màu hơn)

* Tại sao đi nắng nhiều da sẫm lại?

 Bổ sung và hoàn chỉnh kiến thức cho HS: lượng sắc tố do TB tiết ra nhiều hay ít tùy thuộc vào tính gia đình, chủng tộc Sắc tố da không chỉ là phẩm nhuộm cho chiếc áo da nhân loại mà còn là tấm chắn cốt tử giúp cơ thể chắn các tia cực tím độc hại nương theo ánh nắng xâm nhập vào Do vây, không loại trừ ai, hễ dang nắng nhiều thì mau da sẫm lại do cơ thể phát động sự gia tăng để tiết sắc tố

+ Vậy có nên tẩy trắng da hay không ? Tại sao ?

+ Yêu cầu HS quan sát lớp bì trên tranh H41

+ Quan sát lớp biểu bì  trả lời các câu hỏi

* Là lớp ngoài của da Phân 2 tầng: ngoài cùng là tầng sừng, dưới là tầng tế bào sống

* Những vảy trắng tự bong ra là do lớp TB ngoài cùng của da hóa sừng và chết

* Các tế bào mới được sinh ra từ lớp tế bào sống

* Các TB sống có chứa các hạt sắc tố tạo nên màu của da Màu sắc của da tùy thuộc vào lượng sắc tố do tế bào tiết ra

* Do lượng sắc tố tiết ra nhiều

+ Không nên tẩy trắng da Vì mất sắc tố da sẽ hạn chế khả năng bảo vệ của da gây bệnh về da

+ Quan sát lớp bì  trả lời các câu hỏi

Trang 25

* Trong lớp bì có những bộ phận nào ?

 Có khoảng 2,5 – 3 triệu tuyến mồ hôi phân phối khắp bề mặt cơ thể:

lòng bàn tay, gan bàn chân, nách và trấn

* Vì sao khi sờ vào vật ta nhận biết được nóng-lạnh, cứng-mềm, … của vật ?

* Da có những phản ứng như thế nào khi trời quá nóng hoặc quá lạnh ?

* Vì sao da ta luôn mềm mại, khi

bị ướt không ngấm nước ?

* Tóc và lông mày có tác dụng gì ? Có nên trang điểm bằng cách nhổ bỏ lông mày ? Vì sao?

+ Yêu cầu HS quan sát lớp mỡ dưới da trên tranh H41

* Đặc điểm của lớp mỡ dưới da và vai trò của nó ?

* Trong lớp bì có các bộ phận: dây TK, thụ quan, tuyến mồ hôi, mạch máu, tuyến nhờn, lông, bao lông, cơ co chân lông, sợi đàn hồi, …

* Da có nhiều cơ quan thụ cảm là những đầu mút của tế bào TK giúp da nhận biết nóng lạnh, cứng mềm, đau đớn

* Khi trời nóng mao mạch dươic da dãn ra, tuyến mồ hôi tiết nhiều mồ hôi Khi trời lạnh thì mao mạch co lại, cơ chân lông co

* Da mềm mại, không thấm nước vì được cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt với nhau và trên da có nhiều tuyến tiết chất nhờn lên bề mặt da

* Tóc tạo nên một lớp đệm không khí có vai trò chống tia tử ngoại của ánh nắng mặt trời.Lông mày ngăn mồ hôi và nước chảy xuống mắt, vì vậy không nên nhổ bỏ lông mày.+ Quan sát lớp mỡ dưới da  trả lời câu hỏi

* Lớp mỡ dưới da chứa mỡ dự trữ có vai trò cách nhiệt

II : Chức năng của da.

+ Da và sản phẩm

của da tạo nên vẻ đẹp

con người

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về chức năng của da.

a/ Mục tiêu :

+ Tìm hiểu những chức năng quan trọng của da

+ Chứng minh được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da

b/ Tiến hành :+ Yêu cầu HS thảo luận, thực hiện lệnh  SGK, hoàn thành bài tập bảng 41.2 (kẻ sẵn trong vở bài tập)

+ Các nhóm tiến hành thảo luận, thống nhất câu trả lời cho các câu hỏi  hoàn thành bảng 41.2

+ Đại diện một nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung

Lớp biểu bì Tầng sừng Bảo vệ lớp da trong, ngăn vi khuẩn

Trang 26

Tầng tế bào sống Tạo nên những TB mới; tạo màu sắc cho da

chóng tia cực tím

Lớp bì

Tuyến mồ hôiMạch máuDây TK – thụ quanSợi đàn hồi

Cơ chân lôngLông + bao lôngTuyến nhờn

Điều hòa nhiệt + bài tiếtNuôi da + điều hòa nhiệtTiếp nhận kích thích của môi trườngLàm da có khả năng co dãn

Chống lạnhLàm đệmMềm da, làm lông trơn mượtLớp mỡ dưới da Tế bào mỡ dự trữ Dự trữ mỡ, chống các tác động cơ học, góp phần điều hòa nhiệt.

+ Giáo viên nhận xét, đưa ra đáp án đúng

+học sinh sửa vào vở bài tập

HOẠT ĐỘNG III

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :

(5’)

1 Da có đặc điểm mềm mại & khi bị ướt không thấm nước là nhờ có :

A : Tầng sừng

B : Các tuyến nhờn

C : Các tuyến mồ hôi

D : Các thụ quan

2 Bộ phận của da đảm nhận vai trò bài tiết là :

A : Mạch máu

B : Lớp mở

C : Các tuyến mồ hôi

D : Lông

3 Nhiệm vụ của tầng sừng ở da là :

A : Bảo vệ phần da trong

B : Nuôi dưỡng da

C : Sản sinh các tế bào cho da

D : Tạo lông cho da

Giáo viên cho học sinh làm bài tập bảng sau :

Các lớp da

Thành phần cấu tạo của cá lớp

1 Lớp biểu bì

2 Lớp bì

3 Lớp mỡ dưới da

2 Sợi môlic → tạo vẽ đẹp con người

Các cơ quan → bài tiết

3 Các tế bào mỡ → điều hòa thân nhiệt

Trang 27

HOẠT ĐỘNG IV

DẶN DÒ :(1’)

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”.

- Tìm hiểu các bệnh ngoài da và cách phòng tránh

- Kẻ bảng 42 vào vở

- Ghi nhận vào vở bài tập

BỔ

SUNG :

Trang 28

I/ MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức :

Trình bày được cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da, rèn luyện da

Có ý thức vệ sinh, phòng tránh các bệnh về da

2/ Kỹ năng :

Rèn luyện kỹ năng quan sát, liên hệ thực tế

3/ Thái độ :

Có thái độ và hành vi vệ sinh cá nhân và vệ sinh công cộng

II/ PHƯƠNG PHÁP : Phương pháp quan sát, nhận xét Phương pháp nêu vấn đề Hoạt động hợp tác trong nhóm

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : Tranh ảnh các bệnh ngoài da

- Học sinh : Tìm hiểu các bệnh ngoài da – Cách phòng chống

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Nội Dung Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh HOẠT ĐỘNGI

1 Ổn định và kiểm

tra (5’)

2 Mở bài(2’)

HOẠT ĐỘNG II

Bài mới

I: Bảo vệ da.(10’)

Phải thường xuyên

thay quần áo & giữ gìn

da sạch để tránh bệnh

ngoài da

- Kiểm sĩ số

- Nêu chức năng của da ?

- Ngoài các chức năng trên, da còn có vai trò quan trọng phản ánh tình trạng của nội quan và tuyến nội tiết Vì vậy, thông qua trạng thái của da có thể biết tình trạng sức khỏe của cơ thể Vậy cần làm gì để da thực hiện tốt các chức năng đó ?

b/ Tiến hành :+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở lệnh  SGK:

* Da bẩn có hại như thế nào ?

 Ghẻ nước, nấm ngoài da (chàm, vảy nến, …) nhiễm tụ cầu, liên cầu khuẩn (chốc lở, …) Ở VN phổ biến hắc lào, lang ben do nấm ,…

* Da bị xây xát có hại như thế

- Lớp trưởng báo cáo

- Nội dung mục II

* Da xây xát dễ nhiễm trùng,

Tuần 22-Tiết 44

Ngày soạn : / /…

Ngày dạy : / /…

Vệ Sinh Da

Trang 29

nào ?

+ Cho HS nghiên cứu thông tin mục I SGK

* Để giữ da sạch sẽ cần làm gì

có khi gây bệnh nguy hiểm như: nhiễm trùng máu, nhiễm

vi khuẩn uốn ván, …+ Cá nhân HS nghiên cứu thông tin  ghi nhớ kiến thức

* Các biện pháp giữ da sạch như: tắm giặt thường xuyên, tránh để da bị xây xát, không nặn mụn trứng cá dễ gây nhiễm khuẩn, …

II: Rèn luyện da.(12’)

+ Thường xuyên tiếp

xúc với ánh sáng mặt

trời lúc buổi sáng

Hoạt động 2 : Tìm hiểu phương pháp rèn luyện da.

a/ Mục tiêu :

+ Hiểu được các nguyên tắc và phương pháp rèn luyện da

+ Có hành vi rèn luyện thân thể một cách hợp lí

b/ Tiến hành :+ GV phân tích mối quan hệ giữa rèn luyện thân thể với rèn luyện da

* Cơ thể là khối thống nhất Vì vậy rèn luyện cơ thể là rèn luyện các hệ cơ quan trong đó có da

* Rèn luyện thân thể phải thường xuyên tiếp xúc với môi trường, vì vậy ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng chịu đựng của da

* Da bảo vệ các cơ quan trong cơ thể đồng thời liên hệ mật thiết với các nội quan, vì vậy khả năng chịu đựng của da và sức chịu đựng của các

cơ quan bên trong có tác động qua lại

+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập lệnh  SGK

+ HS ghi nhớ thông tin  có nhận thức đúng để có hành vi rèn luyện thân thể một cách hợp lí

+ HS làm việc cá nhân với bảng 42.1 SGK  thảo luận nhóm thống nhất ý kiến xác định hình thức, nguyên tắc rèn luyện da phù hợp

+ Một vài nhóm đọc kết quả Các nhóm khác bổ sung

Tắêm nắng lúc 8-9 giờTắêm nắng lúc 12-14 giờTắêm nắng càng lâu càng tốtTập chạy buổi sáng

Tham gia TDTT buổi chiều

x

xx

Tắm nước lạnh

Đi lại dưới trời nắng không cần đội mũ, nón

Xoa bóp

LĐ chân tay vừa sức

xxNguyên tắc rèn luyện da phù hợp là:

Nguyên tắc rèn luyện da Lựa chọn

Trang 30

+ Phải luôn cố gắng rèn luyện tới mức tối đa.

+ Phải rèn luyện từ từ, nâng dần sức chịu đựng

+ Rèn luyện thích hợp với tình trạng sức khỏe của từng người

+ Cần thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào buổi sáng để cơ thể tạo ra vitamin D chống còi xương

+ Rèn luyện trong nhà, tránh tiếp xúc với nắng

+ GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng:

III : Phòng chống

bệnh ngoài da.(10’)

Các bệnh ngoài da

do :vi khuẩn , nấm

,bỏng…gây nên

Phòng bệnh:Giữ vệ

sinh thân thể, vệ sinh

môi trường Tránh

để da bị xây xát, bị

bỏng

Chữa bệnh theo chỉ

dẫn của bác sĩ

Hoạt động 3 : Tìm hiểu phương pháp phòng chống bệnh ngoài da.

a/ Mục tiêu :

Đề ra được các biện pháp phòng chống bệnh ngoài da

b/ Tiến hành :+ Yêu cầu HS hoàn thành bảng 42.2 (kẻ sẵn trong vở BT)

+ Nhận xét, đưa ra bảng đáp án:

+ HS vận dụng những hiểu biết của mình để hoàn thành bảng 42.2

+ Một vài HS báo cáo kết quả làm việc của mình

TT Bệnh ngoài

da

Biểu hiện Cách phòng chống

1 Do vi khuẩn (uốn ván, nhiễm trùng)

Sốt cao  co giật hoặc viêm mũ ở vết thương

Tránh làm da bị xây xát, sát trùng, băng bó vết thương

2

Do nấm (lang ben hắc lào, vẩy nến)

Ngứa da  tổn thương, nhiễm trùng

Dùng thuốc theo toa BS Giữ gìn da sạch bằng cách năng tắm rửa hàng ngày, đảm bảo vệ sinh môi trường

3

Do bỏng (nhiệt hay hóa chất)

Đỏ  phồng nước, gây lở loét, nhiễm trùng

Cẩn thận khi sử dụng nhiệt, hóa chất, điện, … để tránh

bị bỏng Bôi thuốc chống bỏng

+ Cho HS quan sát tranh ảnh về bệnh ngoài da và giới thiệu thêm cách phòng chống một số bệnh như:

tiêm phòng uốn ván trẻ sơ sinh và người mẹ, cách giảm nhẹ tác hại của bỏng, cách sử dụng thuốc diệt côn trùng

HOẠT ĐỘNG III

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :

(5’)

1 Da bẩn gây tác hại là :

A : Tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh

B : Gây ngứa ngáy khó chịu

C : Dễ gây các bệnh như ghẻ lở,

Trang 31

- Học bài theo câu hỏi SGK.

- Thường xuyên thực hiện bài tập 2 SGK

- Đọc mục “Em có biết”.

- Ôn lại bài phản xạ

- Ghi nhận vào vở bài tập

BỔ

SUNG :

Trang 32

Phân biệt được các thành phần cấu tạo của hệ thần kinh.

Phân biệt được chức năng của hệ TK vận động và hệ TK sinh dưỡng

2/ Kỹ năng :

Phát triển kỹ năng quan sát + Phân tích kênh hình

3/ Thái độ :

Có ý thức bảo vệ hệ thần kinh

II/ PHƯƠNG PHÁP : Phương pháp quan sát, phân tích Phương pháp đặt vấn đề Hoạt động hợp tác trong nhóm

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : Tranh phóng to H43.1 và H43.2

- Học sinh : SGK & Ôn lại kiến thức bài phản xạ

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Nội Dung Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh HOẠT ĐỘNG I

1 Ổn định và kiểm

+ Nêu cấu tạo và tính chất của nơron

+ Có mấy loại nơron ? Nêu nhiệm vụ của từng loại ?

- Hệ thần kinh thường xuyên tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích đó bằng sự điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của các nhóm

cơ quan, hệ cơ quan giúp cơ thể luôn thích nghi với môi trường

- Vậy hệ thần kinh có cấu tạo như thế nào để thực hiện các chức năng đó ?

Hoạt động 1 :Tìm hiểu Nơron –

Đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh.

a/ Mục tiêu :+Trình bày được cấu tạo chức

- Lớp trưởng báo cáo

- Nội dung phần I

Thần Kinh

Trang 33

tạo nên hệ thần kinh

1/ Cấu tạo của

nơron:

+ Thân: chứa nhân

+ Các sợi nhánh ở

quanh thân

+ Một sợi trục có bao

miêlin bao ngoài, tận

cùng có các xinap

2/ Chức năng của

nơron: là hưng phấn

(cảm ứng) và dẫn

truyền xung thần kinh

năng của nơron

+ Xác định rõ nơron là đơn vị cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh

b/ Tiến hành :+ Cho HS đọc thông tin mục I SGK

+ Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H43.1 Chỉ đinh 1 – 2 HS mô tả lại cấu tạo của nơron

* Cấu tạo của nơron ?

* Nêu chức năng của nơron ?

 Bổ sung, hoàn chỉnh kiến thức cho HS:

- Khi bị kích thích nơron sẽ bị hưng phấn, nghĩa là chuyển từ trạng thái nghỉ sang trạng thái hoạt động  tạo thành xung thần kinh và dẫn truyền dọc sợi trục tới các xinap

- Xinap là nơi chuyển giao các xung thần kinh từ nơron này sang nơron khác hoặc tới cơ quan trả lời

Xinap chỉ cho xung thần kinh đi theo một chiều nhất định

* Nơron có cấu tạo gồm thân chứa nhân, các sợi nhánh ở quanh thân, một sợi trục có bao miêlin bao ngoài, tận cùng có các xináp Thân và các sợi nhánh tạo nên chất xám, các sợi trục của nơron tạo thành chất trắng, dây thần kinh

* Chức năng/tính chất cơ bản của nơron là hưng phấn và dẫn truyền

II : Các bộ phận của

hệ thần kinh.(16’)

1/ Cấu tạo:

Hệ thần kinh bao

gồm bộ não, tủy sống

(bộ phận trung ương),

các dây thần kinh,

hạch thần kinh (bộ

phận ngoại biên)

2/ Chức năng: chia

thành hai phân hệ:

Hoạt động 2 : Tìm hiểu các bộ phận của hệ thần kinh.

a/ Mục tiêu :

+ Hiểu được các cách phân chia hệ thần kinh theo cấu tạo và theo chức năng

+ Phân biệt được các thành phần cấu tạo của hệ thần kinh

b/ Tiến hành :+ GV thông báo: có 2 cách phân chia các bộ phận của hệ thần kinh: + HS quan sát tranh H43.2, đọc

Trang 34

+ Phân hệ TK vận

động

+ Phân hệ TK sinh

dưỡng

theo cấu tạo và theo chức năng

+ Yêu cầu HS quan sát tranh H43.2 và những hiểu biết qua hoạt động 1 để hoàn chỉnh bài tập mục II.1 SGK

+ Chỉ định một HS nêu đáp án của mình, các HS khác bổ sung

+ GV chính xác hóa kiến thức các từ cần điền: 1- Não; 2- Tủy sống; 3 và

4 – Bó sợi cảm giác và Bó sợi vận động

+ Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK nắm được sự phân chia hệ thần kinh dựa vào chức năng

+ Phân biệt chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng ?

+ Trình bày các bộ phận của hệ TK và thành phần cấu tạo của chúng dưới hình thức sơ đồ

+ Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm

kỹ bài tập  lựa chọn các từ và cụm từ điền vào chỗ trống.+ HS nêu kết quả bài tập mục II.1 SGK

+ Một HS đọc lại trước lớp thông tin đã hoàn chỉnh

+ HS nghiên cứu thông tin, thu nhận kiến thức: dựa vào chức năng hệ TK được phân biệt thành hệ TK vận động (cơ xương) và hệ TK sinh dưỡng.+ Như nội dung SGK

+ Các nhóm tiến hành thảo luận theo nội dung thông báo.+ Đại diện một nhóm lên bảng thực hiện Các nhóm khác nhận xét bổ sung

 Xét về mặt cấu tạo:

(ngoài) Não  Chất xámBộ phận trung ương

Tủy  Chất trắng

Dây thần kinhBộ phận ngoại biên

Hạch thần kinh

 Xét về mặt chức năng:

Phân hệ TK vận động: điều khiển hoạt động hệ Hệ thần kinh (cơ xương) cơ xương

Phân hệ TK sinh dưỡng: điều hòa hoạt động của các

cơ quan trong nội tạngGiáo viên hoàn chỉnh kiến thức cho HS:

HOẠT ĐỘNG III

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :

Hệ Tủy sống

(1) Bộ phận trung ương

(2) Não bộ

(3) Dãy thần kinh

Trang 35

Thần kinh .(3)

Bộ phậnngoại biên

Hạch thần kinh

2 Chất xám trong trung ương thần kinh được cấu tạo từ :

A : Các thân nơron

B : Các sợi nhánh thần kinh

C : Các thân nơron & các sợi nhánh thần kinh

D : Các sợi nhánh & sợi trụ thần kinh

3 Cấu trúc nằm ở tận cùng của sợi trục thần kinh được gọi là :

A : Xi náp

B : Cúc Xi náp

C : Sợi thần kinh

D : Nhánh thần kinh

C

B

HOẠT ĐỘNG IV

DẶN DÒ :(1’)

- Học bài theo câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”.

- Chuẩn bị thực hành theo nhóm

+ Học sinh : ếch (nhái, cóc) 1 con, bông thấm, khăn lau

+ Giáo viên : bộ đồ mổ, giá treo ếch, cốc đựng nước, dung dịch HCl 0,3%, 1%, 3%

- Ghi nhận vào vở bài tập

Thực hành :

I/ MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức :

Tiến hành thành công các thí nghiệm qui định

Từ kết quả quan sát qua thí nghiệm:

+ Nêu được chức năng của tủy sống, phỏng đoán được thành phần cấu tạo của tủy sống

+ Đối chiếu với cấu tạo của tủy sống để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng

Ngày dạy : / /… Tìm Hiểu Chức Năng

(Liên quan đến cấu tạo)

Của Tủy Sống

Tìm Hiểu Chức Năng

(Liên quan đến cấu tạo)

Của Tủy Sống

Trang 36

II/ PHƯƠNG PHÁP :Phương pháp quan sát, tìm tòi Phương pháp thực hnàh thí nghiệm Hoạt động hợp tác trong nhóm.

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : + Mẫu vật (ếch hoặc nhái)

+ Bộ đồ mổ (đủ cho các nhóm)

+ Dung dịch HCl 0,3% ; 1%

- Học sinh : + 01 con ếch / 01 nhóm

+ khăn lau, bông thấm nước

+ Kẻ sẵn bảng 44 vào vở

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Nội Dung Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh HOẠT ĐỘNG I

1 Ổn định và kiểm

Hoạt động 1 : Tìm hiểu chức

năng của tủy sống.

a/ Mục tiêu :+ Biết cách hủy não ếch

+ Tiến hành thành công 3 thí nghiệm ở lô 1 Từ kết quả thí nghiệm của 3 lô nêu được chức năng của tủy sống

b/ Tiến hành :

 Hướng dẫn HS cách hủy não ếch (H44.1 SGV): cầm ếch trong tay trái, ngón cái và ngón giữa cầm dọc 2 bên thân ếch đến ngang “nách”, ngón trỏ đặt trên lưng ếch, 2 ngón còn lại giữ chặt 2 chân sau của ếch Tay phải cầm kim nhọn, đặt mũi kim sát trên da giữa sọ não, đẩy nhẹ mũi kim tới hố khớp đầu cổ, dựng đứng kim xoáy nhẹ cho mũi kim xuyên qua da vào hố khớp, cầm chúc đầu ếch xuống, xoay mũi kim hướng về phía đầu để luồn kim vào phá não

 Hướng dẫn các bước tiến hành thí nghiệm:

+ Bước 1: HS tiến hành thí nghiệm theo giới thiệu ở bảng 44

- Lớp trưởng báo cáo

- Lắng nghe

§44: TÌM HIỂU CHỨC NĂNG (liên quan đến cấu tạo)CỦA TỦY SỐNG

+ HS từng nhóm chuẩn bị hủy não theo hướng dẫn Cần lưu ý, nếu chọc đúng vị trí sẽ có phản ứng che mặt

+ Sau khi phá não  ếch tủy Treo ếch lên giá để tiến hành các thí nghiệm

+ Đọc kỹ 3 thí nghiệm các nhóm phải làm

* Các nhóm lần lượt làm các thí nghiệm 1, 2, 3 ghi kết quả

Trang 37

* Yêu cầu HS quan sát cách phản

ứng của ếch trong mỗi thí nghiệm và

ghi lại các kết quả quan sát được vào

cột trống bảng 44

* Từ kết quả TN và hiểu biết về

phản xạ GV yêu cầu HS dự đoán về

chức năng của tủy sống

* GV ghi nhanh các dự đoán ra

một góc bảng

+ Bước 2: GV biểu diễn TN 4, 5

* GV yêu cầu HS quan sát: xác

định vị trí vết cắt ngang tủy ở ếch, vị

trí vết cắt nằm giữa khoảng cách của

gốc đôi dây TK thứ nhất và thứ hai

(H44.2 SGV)

 Lưu ý: nếu vết cắt rộng có thể

chỉ cắt đường lên (trong chất trắng ở

mặt sau tủy), do đó nếu kích thích chi

trước thì chi sau cũng co (đường xuống

trong chất trắng còn)

* Kích thích rất mạnh chi sau bằng

HCl 3%, rồi kích thích rất mạnh chi

trước bằng HCl 3%

+ Bước 3: GV biểu diễn TN 6, 7

* Yêu cầu HS quan sát:

- Hủy tủy ở trên vết cắt ngang

(tức là hủy các căn cứ TK điều khiển

các chi trước)

- Kích thích rất mạnh chi trước

bằng HCl 3%, rồi kích thích rất mạnh

chi sau bằng HCl 3%

* Qua TN 6, 7 có thể khẳng định

được điều gì ?

* Cho HS đối chiếu với dự đoán

quan sát vào bảng 44

* Thí nghiệm thành công khi có kết quả:

- TN1: chi sau bên phải co

- TN2: 2 chi sau co

- TN3: cả 4 chi đều co

* Các nhóm ghi kết quả và dự đoán ra nháp

* Một số nhóm đọc kết quả:

- Trong tủy sống có nhiều căn cứ TK điều khiển sự vận động

- Các căn cứ đó có sự liên hệ nhau theo đường liên hệ dọc.+ HS quan sát  nắm cách xác định vị trí vết cắt ngang tủy ếch

* Quan sát TN 4, 5 và ghi kết quả TN vào cột trống bảng 44

- TN4: chỉ 2 chi sau co

- TN5: chỉ 2 chi trước co

* Khẳng định có sự liên hệ giữa các căn cứ TK ở các phần khác nhau của tủy sống (giữa các căn cứ điều khiển chi trước và các căn cứ điều khiển chi sau)

* Tiếp tục quan sát kết quả của TN 6, 7

HS quan sát phản ứng của ếch, ghi kết quả TN 6, 7 vào bảng 44

- TN6: 2 chi trước không co

- TN7: 2 chi sau co

* Khẳng định tủy sống có nhiều căn cứ TK điều khiển sự vận động của các chi

Trang 38

ban đầu  sửa chữa câu sai.

II : Nghiên cứu cấu

tạo của tủy sống.(15’) Hoạt động 2 : Nghiên cứu cấu tạo của tủy sống.

a/ Mục tiêu :

+ Nêu được thành phần cấu tạo của tủy sống

+ Đối chiếu với cấu tạo của tủy sống để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng

+ GV chốt lại kiến thức về cấu tạo của tủy sống, đưa ra đáp án:

+ Quan sát tranh vẽ, đọc chú thích tranh

+ Tiến hành thảo luận nhóm, thống nhất nội dung bảng đặc điểm cấu tạo tủy sống

+ Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Cấu tạo ngoài

+ Vị trí: Nằm trong ống xương sống từ đốt cổ thứ nhất đến đốt thắt lưng thứ hai

+ Hình dạng: hình trụ dài 50 cm, có hai chỗ phình là phình cổ và phình thắt lưng

+ Máu sắc: màu trắng bóng

+ Màng tủy: 3 lớp  bảo vệ và nuôi dưỡng tủy sống

Cấu tạo trong

+ Chất xám: nằm trong, có hình cánh bướm+ Màng tủy: nằm ngoài, bao quanh chất xám

+ Từ kết quả của 3 lô TN trên, liên hệ với cấu tạo trong của tủy sống Hãy nêu rõ chức năng của chất xám và chất trắng ?

* Chất xám: là căn cứ TK của các phản xạ vận động

* Chất trắng: là các đường dẫn truyền dọc nối các căn cứ trong tủy sống với nhau và với não bộ

HOẠT ĐỘNG III

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :

(5’)

+ Hoàn thành bảng 44 vào vở bài tập

+ Trả lời các câu hỏi:

1/ Các căn cứ điều khiển phản xạ do thành phần nào của tủy sống đảm nhiệm ? TN nào chứng minh điều đó ?2/ Các căn cứ TK liên hệ với nhau nhờ thành phần nào ? TN nào chứng minh điều đó ?

+ Trả lời các câu hỏi vào bảng thu hoạch

HOẠT ĐỘNG IV

DẶN DÒ :(1’)

+ Học cấu tạo chức năng tủy sống

+ Hoàn thành báo cáo thu hoạch

+ đọc trước bài 45

- Ghi nhận vào vở bài tập

Trang 39

BOÅ

SUNG :

Trang 40

I/ MỤC TIÊU :

1/ Kiến thức :

Trình bày được cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tủy sống

Giải thích được vì sao dây thần kinh tủy là dây pha

2/ Kỹ năng :

Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

II/ PHƯƠNG PHÁP :Phương pháp quan sát, phân tích Phương pháp nêu vấn đề Hoạt động hợp tác trong nhóm

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giáo viên : Tranh phóng to H45.1-2, H44.2

- Học sinh : Đọc trước bài 45

IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Nội Dung Hoạt Động Của Giáo Viên Hoạt Động Của Học Sinh HOẠT ĐỘNG I

1 Ổn định và kiểm

: Cấu tạo của dây

thần kinh tủy.(16’)

+ Có 31 đôi dây thần

kinh tủy.

+ Các dây thần kinh

tủy nối với tủy sống

qua rễ trước và rễ sau:

* Rễ trước: gồm các

bó sợi li tâm (rễ vận

động)

* Rễ sau: gồm các

bó sợi hướng tâm (rễ

cảm giác)

+ Các rễ tủy đi ra

khỏi lỗ gian đốt nhập

lại thành dây thần kinh

Hoạt động 1 :Tìm hiểu cấu tạo của

dây thần kinh tủy.

a/ Mục tiêu :Tìm hiểu và trình bày cấu tạo của dây thần kinh tủy

b/ Tiến hành :+ Cho HS nghiên cứu thông tin mục I SGK và quan sát thật kỹ tranh vẽ H44.2 và H45.1, H45.2

* Triønh bày cấu tạo của dây thần kinh tủy ?

* Treo tranh câm H45.1, gọi HS lên bảng điền chú thích vào tranh

+ Kết luận về cấu tạo của dây thần kinh tủy:

- Lớp trưởng báo cáo

- Nội dung bài 44

- Lắng nghe

§45: DÂY THẦN KINH TỦY

+ Quan sát thật kỹ tranh vẽ, đọc thông tin  tìm hiểu cấu tạo của dây thần kinh tủy

* Một HS trình bày, lớp bổ sung: Từ tủy sống phát đi 31 đôi dây TK tủy Các dây TK tủy nối với tủy sống qua rễ trước (gồm các bó sợi li tâm) và rễ sau (gồm các bó sợi hướng tâm)

* Một HS lên bảng điền chú thích, lớp nhận xét bổ sung.+ Đọc kết luận trong SGK

Ngày đăng: 30/05/2015, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ HS đọc kĩ bảng 37.2, bảng  số liệu khẩu phần: tính toán  số liệu điền vào các ô có dấu - Giáo án Sinh 8 HK2
c kĩ bảng 37.2, bảng số liệu khẩu phần: tính toán số liệu điền vào các ô có dấu (Trang 9)
Hình thức Chọn Hình thức Chọn - Giáo án Sinh 8 HK2
Hình th ức Chọn Hình thức Chọn (Trang 29)
1/ Hình thành phản - Giáo án Sinh 8 HK2
1 Hình thành phản (Trang 71)
Hình   thành   trong   đời - Giáo án Sinh 8 HK2
nh thành trong đời (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w