1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN SINH 8

38 527 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hô hấp và các cơ quan hô hấp
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 354 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Triển khai : Hoạt động 1 15’ : I - Tìm hiểu cơ chế thông khí ở phổi Hoạt động của gv Hoạt động của hs - Hướng dẫn hs đọc sgk và quan sát H 21.1 - Treo bảng H21.1 cho các nhóm thảo luận

Trang 1

Tiết 21: Ngày soạn:

Chương IV: HÔ HẤP

§20 HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Hs trình bày được kháiniệm hô hấp và vai trò hô hấp với cơ thể sống

- Xác định được trên hình các cơ quan hô hấp ở người và nêu được chức năngcủa chúng

Hoạt động nhóm và giải quyết vấn đề

III PHƯƠNG TIỆN

Hoạt động 1( 12’) : I - Tìm hiểu về hô hấp và vai trò của nó đối với cơ thể sống

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

- Cho hs đọc  ở sgk tr.64 và quan sát

hình 20.1

- Hướng dẫn các nhóm thảo luận theo

nội dung câu hỏi:

? Hô hấp là gì? Hô hấp có liên quan gì

đến các hoạt động sống của TB và cơ

thể?

- Tự đọc , quan sát hình vẽ  ghinhớ kiến thức

- Thảo luận nhóm  tìm đáp án thốngnhất

+ Cung cấp O2 tham gia vào các phảnứng tạo ATP cung cấp cho mọi hoạtđộng sống của TB và cơ thể, đồng thời

Trang 2

? Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu

nào?

? Sự thở có ý nghĩa gì đối với hô hấp?

- Cho các nhóm tình bày đáp án

- Nhận xét đánh giá kết quả của các

nhóm => Giải thích thêm về vai trò của

hô hấp

gluxit + O2   →enzim ATP + CO2 + H2O

ATP: cần cho mọi hoạt động sống của

TB cơ thể

Gv: Em có kết luận gì về hô hấp và vai

trò của hô hấp?

thải loại CO2.+ 3 giai đoạn chủ yếu: Sự thở (thông khí

ở phổi), trao đổi khí ở phối, trao đổi khí

hóa các chất hữu cơ tạo năng lượng cần cho mọi hoạt đông sống của cơ thể.

- Hô hấp gồm 3 giai đoạn: Sự thở, sự trao đổi khí ở phối, trao đổi khí ở TB.

Hoạt động 2 (20’) : II - Tìm hiểu các cơ quan hô hấp ở người và chức năng của

? Hệ hô hấp gồm những cơ quan nào?

Cấu tạo và chức năng của các cơ quan

đó?

- Cho các nhóm trình bày đáp án

- Nhận xét giới thiệu trên tranh vẽ

cac bộ phận  chức năng đồng thời

treo bảng kiến thức để hs đối chiếu

- Cá nhân tự đọc, quan sát hình vẽ, xembảng ghi nhớ kiến thức

Mũi - Có nhiều lông mũi

- Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy

- Có lớp mao mạch dày đặc

- Giữ bụi, diệt khuẩn, làm ẩm không khí.

- Làm ấm khôngkhí Họng Có tuyến amiđan và tuyên VA chứa

nhiếu TB lim phô

Tiết khoáng thể để vô hiệu hóa tác nhân gây nhiễm

Thanh

quản

- Gồm nhiều mảnh sụn khớp với nhau (sụn giáp lớn nhất)

- Có nắp thanh quản (sụn thanh nhiệt)

- 1 bên có những dây thanh âm.

- Đậy kín đường hô hấp để thức

ăn khỏi lọt vào khi nuốt.

- Phát âm (tiến nói là do sự phối hợp của âm với sự tham gia của lưỡi, răng và môi)

Khí

quản Cấu tạo bởi 15-20 vòng sụn khuyếtxêpó chồng lên nhau  Thức ăn dễ di chuyển

Trang 3

Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy với nhiều lông rung chuyển liên tục  Giữ các hạt bụi nhỏ và quét

chúng ra khỏi khí quản Phế

quản

Cấu tạo bởi các vòng sụn nhỏ nơi tiếp xúc với phế nang thì không có vòng sụn

mà có các vòng cơ và tậ cùng là các phế nang.

 không khí lưu thông

 Bảo vệ, giảm ma sát, làm phổi nở rộp và xốp.

 Trao đổi khí giữa môi trường ngoài với máu trong mao mạch phổi.

- Giải thích: Trong suốt đường dẫn khí

nhưng tại sao mùa đông ta vẫn bị nhiễm

lạnh vào phổi?  biện pháp bảo vệ

? Giải thích hiện tượng hắt xì, mũi đỏ khi

ra đường lạnh…

*Kết luận:

- Cơ quan hô hấp gồm:

lại, làm ấm, làm ẩm không khí và diệt khuẩn, bảo vệ phổi.

sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường ngoài.

4 Củng cố (5’) :

- Hô hấp là gì?

- Quá trình hô hấp gồm những giai đoạn nào?

- Các TP chủ yếu của hệ hô hấp và chức năng của chúng

Trang 4

Tiết 22: Ngày soạn:

§21 HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Hs trình bày được các đặc điểm chủ yếu trong cơ chế thông khí ở phổi

- Trình bày được cơ chế trao đổi khí ở phổi và ở tế bào

2 Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng quan sát tranh hình và thông tin  phát hiện kiến thức

- Vận dụng kiến thức liên quan giải thích hiện tượng thực tế

- Hoạt động nhóm

3 Thái độ :

Giáo dục ý thức bảo vệ, rèn luyện cơ quan hô hấp để có sức khỏe tốt

II PHƯƠNG PHÁP

Hoạt động nhóm và giải quyết vấn đề

III PHƯƠNG TIỆN

Gv: Tranh vẽ phóng to sgk, bảng 21 tr.69 sgk

IV TIẾN TRÌNH

1 Ổn định tổ chức (1’) :

2 Bài cũ (5’) :

Hs1: Các cơ quan hô hấp có cấu tạo phù hợp với cn ntn?

Hs2: Hô hấp gồm những giai đoạn nào? Mối liên quan giữa các gia đoạn đó?

3 Bài mới :

a Nêu vấn đề (1’) : Sự thông khí và sự trao đổi khí ở phổi diễn ra ntn?

b Triển khai :

Hoạt động 1 (15’) : I - Tìm hiểu cơ chế thông khí ở phổi

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

- Hướng dẫn hs đọc sgk và quan sát H

21.1

- Treo bảng H21.1

cho các nhóm thảo luận theo nội dung

? Vì sao các xương sường được nâng lên

thì thể tích lồng ngực lại tăng và ngược

- Thảo luận nhóm  thống nhất yêu cầu:

Xương sườn nâng lên, cơ liên sườn và

cơ hoành co =>lồng ngực được kéo lênphía trên, đồng thời được nhô ra từ phíatrước=>V tăng

+ Xương sườn hạ xuống,cơ liên sườn và

cơ hoành dãn=>lồng ngực thu nhỏ và thu

về vị trí cũ+ Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hôhấp(hít vào,thở ra)

=>Cơ liên sườn ngoài co làm tập hợpxương ức và xương sườn có điểm tựalinh động với cột sống sẽ chuyển theo 2hướng lên trên và ra 2 bên

Trang 5

? Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình

thường và gắng sức có thể phụ thuộc vào

- Cơ liên sườn ngoài và cơ hoànhdãn=>V lồng ngực giảm

+ Đại diện nhóm trình bày các nhomkhác bổ sung

Hoạt động 2 (17’) : II - Tìm hiểu sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

- Hướng dẫn hs đọc bài,quan sát hình vẽ

và xem bảng 21 sgk trg 69

- Nêu câu hởi thảo luận

? Sự trao đổi khí ở phổivà ở TB thực hiện

theo cơ chế nào?

- Trao đổi nhóm để hoàn thiện kiến thức

- Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác bổ sung

+ Sự trao đổi khí ở phổi thực chất là sự trao đổi giữa mao mạch phế nang và phế nang

+ Sự trao đổi khí ở TB là sự trao đổi giữa

Trang 6

- Giải thích được cơ sở khoa học của việc luyện tập TDTT đúng cách.

- Đề ra các biện pháp luyện tập để có 1 hệ hô hấp khỏe mạnh và tích cự hànhđộng ngăn ngừa các tác nhân gây ô nhiễm không khí

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế, hoạt dộng nhóm.

3 Thái độ :

Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn cơ quan hô hấp, ý thức bảo vệ môi trường

II PHƯƠNG PHÁP

Hoạt động nhóm và giải quyết vấn đề

III PHƯƠNG TIỆN

Gv: Số liệu, tranh tư liệu về ô nhiễm không khí và tác hại

Hs: Tìm hiểu các bệnh về đường hô hấp

IV TIẾN TRÌNH

1 Ổn định tổ chức (1’) :

2 Bài cũ (5’) :

- Thực chất sự trao đổi khí ở phổi và ở TB là gì?

- Dung tích sống là gì? Làm thế nào để tăng dung tích sống?

3 Bài mới :

a Nêu vấn đề ( 1’) :

Tìm những ví dụ về những trường hợp có bệnh hay tổn thương hệ hô hấp mà

em biết Vậy nguyên nhân gây ra các hậu quả tai hại đó là gì?

- Nêu câu hỏi để hs thảo luận

? Có những tác nhân nào gây hại tới

hoạt động hô hấp?

? Các biện pháp bảo vệ hô hấp tránh các

tác nhân gây hại?

- Kẻ bảng để hs lên điền

- Cá nhân đọc tài liệutìm kiến thức

- Hoạt động nhómhoàn thiện kiến thức+ Bụi, khí độc hại: NOx, COx, nicôtin, các

vi sinh vật…

Trang 7

Biện pháp Tác dụng

1 - Trống nhiều cây xanh nơi công

sở, đường phố, trường học, bệnh

viện, nhà ở…

- Nên đeo khẩu trang khi dọn vệ

sinh & nơi có bụi

- Điều hoà thành phần không khí (O2

& CO2) theo hướng có lợi cho hô hấp

- Hạn chế ô nhiễm từ bụi

2 - Đảm bảo nơi ở, làm việc có

nắng, gió, tránh ẩm thấp

- Thường xuyên dọn vệ sinh,

không khạc nhổ bừa bãi

- Hạn chế ô nhiễm từ các vsv gây hại(bệnh)

3 - Hạn chế sd các thiết bị có thải

khí độc hại

- Không hút thuốc & vận động

mọi người bỏ thuốc

- Hạn chế ô nhiễm không khí từ cáckhí độc(NOx, SOx, CO, nicotin…)

- Nhận xét & chốt lại 3 vấn đề:

+ Bảo vệ môi trường chung

+ Bảo vệ môi trường làm việc

+ Bảo vệ môi trường bản thân

Em đã làmgì để tham gia bảo vệ môi

trường?

* Kết luận:

- Các tác nhân gây hại cho đường hôhấp: bụi, chất khí độc, vsv gây nên cácbệnh: lao phổi, viêm phổi, ung thư phổi

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

- Cho hs đọc tài liệu sgk

- Thảo luận theo tài liệu ở sgk trang 73

? Vì sao khi luyện tập thể thao đúng cách

thì có được dung tích sống lí tưởng?

? Giải thích vì sai khi thở sâu & giảm số

nhịp thở trong mỗi phút sẽ tăng hiệu quả

hô hấp?

- Gợi ý cho hs nêu được các ý 

- Cá nhân đọc tài liệu thu nhận kiến thức

- Thảo luậnđể thống nhất+ Dung tích sống là V không khílớn nhất

mà một cơ thể có thể hít vào & thở ra+ Dung tích sống phụ thuộc vào dungtích phổi & dung tích khí căn

Dung tích phổi phụ thuộc vào dung tíchlồng ngực

Dung tích lồng ngực phụ thuộc vào sựphát triển của khung xương sườn trong

độ tuổi phát triểnDung tích khí căn phụ thuộc vào khảnăng co tối đa của các cơ thở, các cơ nàyphải luyện tập từ bé

Trang 8

- Nêu câu hỏi

? Hãy đề ra biện pháp gì luyện tập để có

hệ hô hấp khoẻ?

- Quá trình luyện tập để tăng DTS phụ

thuộc vào yếu tố nào?

=>Luyện tập TDTT thường xuyên, đềuđặn từ bé  DTS lí tưởng

- Đọc sgk & bài ghi

- Trả lời các câu hỏi sgk

- Đọc mục em có biết

- Tìm hiểu hô hấp nhân tạo tiết tới thực hành

Trang 9

Tiết 24: Ngày soạn:

§23 THỰC HÀNH – Hô hấp nhân tạo

I MỤC TIÊU

- Hiểu rõ cơ sở KH của hô hấp nhân tạo

- Năm được trình tự các bước tiến hành hô hấp nhân tạo

- Biết phương pháp hà hơi thổi ngạt và phương pháp ấn lồng ngực

II PHƯƠNG PHÁP :

Thực hành theo nhóm

III PHƯƠNG TIỆN

Chiếu, gối bông, gạc…

Hoạt động 1 ( 3’) : I - Tìm hiểu các nguyên nhân gây gián đoạn hô hấp

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

- Có những nguyên nhân nào làm cho hô

hấp bị gián đoạn?

- Nghiên cứu sgk trả lời

 khi bị chết đuối  nước vào phổi cần phải loại bỏ nước

 điện giật ngắt dòng điện

 thiếu khí hay có nhiều khí độc khiêngnạn nhân ra khỏi khu vực

Hoạt động 2 ( 25’) : II - Tiến hành hô hấp nhân tạo

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

- Cho hs đọc sgk

- Nêu câu hỏi

? Phương pháp hà hơi thổi ngạt được

tiến hành ntn?

- Nêu chú ý

Gv cho hs tiến hành làm theo nhóm

- Cá nhân nghiên cứu  =>ghi nhớ thao tác

a Phương pháp hà hơi thổi ngạt

- Có thể đạt nạn nhân nằm sấp đầu hơinghiêng về một bên

Trang 10

- Dùng 2 tay & sức nặng của cơ thể ấn vào phần ngực dưới (phía lưng) nạn nhân theo từng nhịp.

4 Củng cố (6’) :

- Gọi từng nhóm lên tiến hành thao tác & kiểm tra kiến thức

- GV nhận xét,đánh giá kết quả & ý thức học tập => rút kinh nghiệm

- Làm vệ sinh lớp học

5 Hướng dẫn về nhà (2’) :

- Viết báo cáo thu hoạch

- Ôn kiến thức hệ tiêu hoá ở ĐV lớp 7C

+ Cơ quan tiêu hoá

+ Vai trò của hệ tiêu hoá

- Tìm hiểu các loại thức ăn hàng ngày và thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn đó (môn CN)

Trang 11

Tiết 25: Ngày soạn:

Chương V: TIÊU HÓA

§24 TIÊU HÓA VÀ CÁC CƠ QUAN TIÊU HÓA

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- HS trình bày được:

+ Các nhóm chất trong thức ăn

+ Các hoạt động trong quá trình tiêu hoá

+ Vai trò của tiêu hoá với cơ thể người

- Xác định trên hình vẽ các cơ quan tiêu hoá của hệ tiêu hoá

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng:

- Quan sát tranh hình, sơ đồ phát hiện kiến thức

- Tư duy tổng hợp & hoạt động nhóm

3 Thái độ :

Giáo dục ý thức bảo vệ hệ tiêu hoá

II PHƯƠNG PHÁP

Giải quyết vấn đề + hoạt động nhóm

III PHƯƠNG TIỆN

Bài 24:TIÊU HOÁ & CÁC CƠ QUAN TIÊU HOÁ

b Triển khai :

Hoạt động 1 (17’) : I - Tìm hiểu về thức ăn và các hoạt dộng của quá trình tiêu hóa

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

? Con người thường ăn những loại T/ăn

nào? Những T/ăn đó thuộc loại chất gì?

- Giới thiệu :

+ T/ăn thực vật: gạo, bột… giàu G; rau,

quả, củ nhiều vitamin

+ T/ăn động vật: thịt, cá, trứng…giàu Pr

+ L: có nhiều dầu (TV), mỡ ĐV…

+ Cơm, bánh, trứng, cá, thịt, sữa, rau, củ,quả…Các chất có trong T/ăn :G, L, Pr,axit nucleic, vitamin, nước, muốikhoáng

Trang 12

=> Các chất này được chia làm 2 nhóm:

chất vô cơ & chât hữu cơ

- Đưa hình 24.1, 24.2 hướng dẫn hs quan

sát, đọc tài liệu ở sgk & hình vẽ  hd hs

thảo luận theo nội dung

? Các chất nào trong T/ăn không bị biến

đổi về mặt hoá học qua quá trình tiêu

hoá?

? Các chất nào trong T/ăn bị biến đổi về

mặt hoá học qua quá trình tiêu hoá?

? Quá trình tiêu hoá gồm những hoạt

động nào ? Hoạt động nào quan trọng?

? Vai trò của quá trình tiêu hoá T/ăn?

- Tổ chức các nhóm báo cáo

- Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động

của các nhóm  giảng giải (đưa vào hình

vẽ)

- Cá nhận tự đọc tài liệu & quan sát hình

vẽ dự kiến phần trả lời ở bài tập sgktrang 79

- Thảo luận nhóm để thống nhất đáp án+ Vitamin, muối khoáng, nước

+ G, L, Pr, axit nucleic

+ Ăn, đẩy các chất trong ống tiêu hoá,tiêu hoá T/ăn, hấp thụ các chất dinhdưỡng và thải bã

biến đổi T/ăn: chất dinh dưỡng cơthể hấp thụ

- Hoạt động tiêu hoá:

+ Ăn & uống (đưa T/ăn vào miệng) đây là hoạt động khởi đầu không có ăn thìkhông có hoạt động tiêu hoá & hấp thụ

+ Đẩy T/ăn trong ống tiêu hoá không thể thiếu bởi lẽ không có nó không có hoạtđộng tiêu hoá

+ Tiêu hoá T/ăn: là 1 hoạt động của quá trình tiêu hoá gồm 3 hoat động nhỏ biến đổivật lí (lí học), tiết dịch tiêu hoá & biến đổi hoá học

+ Hấp thụ chất dinh dưỡng:được hấp thụ qua thành ruột máu TB cơ thể

+ Chất cặn bã:dồn nén + hoạt động vsv gây thối phân thải ra ngoài

=> Như vậy các hoạt động của quá trình tiêu hoá luôn gắn kết chặt chẽ với nhau

? Qua những thông tin trên em rút ra

kết luận ìg về:

+ loại thức ăn?

+ Hoạt động tiêu hóa?

+ Vai trò của tiêu hóa thức ăn?

*Kết luận:

- Thức ăn gồm: chất hữu cơ và chất vô cơ.

- Hoạt động tiêu hóa bao gồm: ăn và uống, đẩy thức ăn, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân.

- Nhờ quá trình tiêu hóa mà thức ăn biến đổi thành chất dinh dưỡng được hấp thụ vào cơ thể và chất cặn bã thải ra ngoài.

? Quá trình tiêu hóa thức ăn được thực hiện bởi những hoạt động của cơ quan nào?

Hoạt động 2 ( 17’) : II - Tìm hiểu các cơ quan tiêu hóa

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

? Em hãy kể tên các cơ quan tiêu hóa ở - Nhớ kiến thức ở lớp 7 để trả lời

Trang 13

- Hướng dẫn hs quan sát H24.3 và đọc 

và ở hình vẽ

? Kể tên các cơ quan tiêu hóa ở người

- Kẻ bảng & gọi 2 hs lên ghi

- Đưa H24.3(không có chú thích )

- Gọi hs lên xác định các cơ quan trên

tranh

? Cho biết các cơ quan tiêu hoá ở người

- Nhận xét & giới thiệu khái quát

? Việc xác định vị trí các cơ quan tiêu hoá

cólợi gì? Ý nghĩa ntn?

- Nhận xét đánh giá

- Qua những thông tin vừa biết  KL về

các cơ quan tiêu hoá

- Quan sát H24.3 đọc chú thích & ghinhớ

- Hoàn thành  sgk tr 80vào vở bài tập

2 hs: hs1: các cơ quan trong ống tiêu hoá hs2:các cơ quan tuyến tiêu hoá

- HS tự xác định các cơ quan trên cơ thểmình

- + Bảo vệ các cơ quan tiêu hoá + Xử lí 1 số trường hợp cần thiết

*Kết luận:

+ Các cơ quan trong ống tiêu hoá:

+ tuyến tiêu hoá:

+ tuyến nước bọt + tuyến gan + tuyến tuỵ + tuyến vị + tuyến ruột

a Chất vô cơ, chất hữu cơ, muối khoáng

b Chất hữu cơ, vitamin, prôtêin, lipít

c Chất vô cơ, chất hữu cơ

2) Vai trò của tiêu hóa là:

a Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng

b Biến đổi về mặt lí học và hóa học

c Thải các chất cặn bã ra khỏi cơ thể

d Hấp thụ chất dinh dưỡng cho cơ thể

Trang 14

Tiết 26: Ngày soạn:

§25 TIÊU HÓA Ở KHOANG MIỆNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

- Trình bày được các hoạt động tiêu hóa diễn ra ở trong khoang miệng

- Trình bày được hoạt động nuốt và đảy thức ăn từ khoang miệng qua thực quảnxuống dạ dày

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng

- Nghiên cứu thông tin, tranh hình tìm kiếm kiến thức

- Khái quát hóa kiến thức

Hoạt động nhóm và giải quyết vấn đề

III PHƯƠNG TIỆN

- Hệ tiêu hóa của con người bắt đầu từ cơ quan nào?

- Quá trình tiêu hóa bắt đầu từ cơ quan nào?

b Triển khai :

Hoạt động 1 ( 16’) : I - Tìm hiểu sự tiêu hóa ở khoang miệng

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

- Cho hs quan sát H25.1, đọc  sgk và

hướng dẫn hoạt động nhóm

? Khi đưa thức ăn vào miệng sẽ có

những hoạt động nào xảy ra?

? Khi nhai cơm, bánh mì lâu tỏng miệng

cảm thấy có vị ngọt, vì sao?

? Điền các cụm từ để hoàn thiện bảng

25 tr.82

- Cá nhân đọc  và hoạt động nhóm đểhoàn thiện câu hỏi

+ Tiết nước bọt, nhai, đảo trộn thức ăn,hoạt động của enzim, tạo viên thức ăn.+ Có vị ngọt vì tinh bột trong cơm đã chịutác dụng của enzim amilaza trong nướcbọt  đường mantozơ

Trang 15

Biến đổi t/ăn ở

khoang miệng

Các hoạt động tham

gia

Các TP tham gia hoạt động Tác dụng của hoạt động

- Làm mềm và nhuyễn thức ăn

- Tạo viên thức ăn vừa nuốt.

Biến đổi hóa

học

Hoạt động của eizim amilaza trong nước bọt

Enzim amilaza Biến đổi 1 phần tinh bột

(chín) trong thức ăn thành đương mantôzơ

- Cho các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét => Kết luận - Rút ra kết luận

Hoạt động 2 ( 15’) : II - Tìm hiểu về nuốt và đảy thức ăn qua thực quản

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

- Cho hs đọc  ở sgk và quan sát hình

vẽ

- Hướng dẫn thảo luận nhóm theo nội

dung:

? Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của cơ

quan nào là chủ yếu và có tác dụng gì?

? Lực đẩy viên thức ăn qua thực quản

xuống dạ dày đã được tạo ra ntn?

? Thức ăn qua thực quản có được biến

đổi gì về mặt lí học và hóa học không?

- Cho các nhóm báo cáo

b Nhai, đảo trộn thức ăn

c Biến đổi hóa học

d Tiết nước bọt

e Cả a, b, c, d

Trang 16

I MỤC TIÊU

- Hs biết đặt các thí nghiệm để tìm hiểu những điều kiện bảo đảm cho enzimhoạt động

- Hs biết rút ra kết luận từ kết quả so sánh giữa thí nghiệm với đối chứng

- Rèn luyện thao tác tiến hành thí nghiệm khoa học: đong, đo, nhiệt độ, thờigian…

Trang 17

- Dùng ống đong hồ tinh bột rót vào ống A, B, C, D (2ml)

- Đặt ống nghiệm vào giá

- Dùng ống đong kháclấy các vật liệu:

+ Ống A: 2ml nước lã

+ Ống B: 2ml nước bọt

+ Ống C: 2ml nước bọt đã đun sôi

+ Ống D: 2ml nước bọt + vài giọt HCl (2%)

• Bước 2 ( 22’) : Tiến hành

- Đo độ PH của ống nghiệm  ghi vào vở

- Đặt thí nghiệm như hình 26 sgk tr.85 trong 15’

- Các tổ quan sát và ghi vào bảng 26.1  thống nhất ý kiến và giải thích

- Gv theo dõi nhận xét và đưa ra kết quả đúng

Ống n o Hiện tượng (độ trong) Giải thích

- Nước lã không có enzim biến đổi tinh bột

- Nước bọt có enzim làm biến đổi tinh bột

- Nước bọt đun sôi  mất hoạt tính enzim biến đổi

- Do HCl đã hạ thập PH nên enzim trong nước bọt không hoạt động, không làm biến đổi tinh bột

- Hs tự chữa kết quả

4 Kiểm tra kết quả thí nghiệm và giải thích (10’) :

- Gv yêu cầu chia dung dịch trong các ống nghiệm A, B, C, D thành 2 phần:

=> Đặt A1 A2 B1B2 C1C2 D1 D2 (dán nhãn)

+ Đặt các ống A1, B1, C1, D1 vào 1 giá (lô 1), các ống nghiệm A2, B2, C2, D2 vào 1phía khác (lô 2)

+ Nhỏ vào mỗi ống 13 giọt Strôme (lô 2) và 1-3 giọt iốt (lô 1)

+ Đun sôi mỗi ống trên đèn cồn

=> Các tổ quán sát kết quả và ghi vào bảng 26 tr.86

Kết quả: + lô 1: - 3 ống A1, B1, D1 có màu xanh chứng tỏ iốt đã tác dụng với tinh bột

và không có enzim tham gia

- Ống B1 không có màu xanh tinh bột đã bị biến đổi+ lô 2: - 3 ống có màu nâu đỏ A2, C2, D2 chứng tỏ không có đường tạo thành

- Ống B2 có màu nâu đỏ  Chứng tỏ có đường tạo thành và có enzim thamgia

=> Kết luận: - Enzim trong nước bọt biến đổi thành đường

- Enzim hoạt động trong điều kiện nhiệt độ cơ thể và môi trường kiềm

5 Giáo viên nhận xét giờ thực hành (5’) : + hs vệ sinh dụng cụ

6 Hướng dẫn về nhà ( 2’) :

- Cá nhân viết thu hoạch theo mẫu ở tr.186

- Xem bài 27

Trang 18

Tiết 28: Ngày soạn:

§27 TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY

- Tư duy dự đoán

- Quan sát hình tìm kiếm kiến thức

- Hoạt động nhóm

3 Thái độ :

Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ dạ dày

II PHƯƠNG PHÁP

Hoạt động nhóm và giải quyết vấn đề

III PHƯƠNG TIỆN

- Các chất trong thức ăn đã được tiêu hóa ở khoang miệng và thực quản ntn?

- Với khẩu phần ăn đầy đủ các chất, sau tiêu hóa ở khoang miệng và thực quảnthì còn những loại thức ăn nào cần phải được biến đổi tiếp?

3 Bài mới :

a Nêu vấn đề (1’) :

- Khi thức ăn xuống đến d2 còn lại những chất nào cần được tiêu hóa?

b Triển khai :

Hoạt động 1 (10’) : I - Tìm hiểu cấu tạo của dạ dày

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

- Cho hs đọc , quan sát H27.1 sgk tr.87

- Hướng dẫn thảo luận nhóm để trả lời

câu hỏi sgk tr.87

? Dạ dày có cấu tạo ntn?

? Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo, dự đoán

xem ở có hoạt động tiêu hóa nào?

- Cho các nhóm báo cáo

- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác bổ sung

*Kết luận:

Trang 19

- Dạ dày hình túi, dung tích tối đa:3l.

- Thành dạ dày có 4 lớp:

+ Lớp màng (ngoài) + Lớp cơ: dày, khỏe gồm cơ vòng , cơ dọc, cơ xiên.

+ Lớp dưới niêm mạc + Lớp niêm mạc (trong cùng) có nhiều tuyến tiết dịch vị.

Hoạt động 2 (21’) : II - Tìm hiểu về sự tiêu hóa ở dạ dày

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

- Trao đổi nhóm để hoàn thiện bảng

- Đại diện nhóm tình bày, các nhóm kháctheo dõi, bổ sung

Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày

Bđ t/ă ở d 2 Các hđ tgia TP tgia Tác dụng của hđ

- Các lớp cơ của dạ dày

- Hoà loãng t/ă.

- Đảo trộn t/ă cho thếm đều dịch vị

(3 Nêu câu hỏi thảo luận:

? Sự đẩy t/ă  ruột nhờ hđ của các cơ

quan, bộ phận nào?

? Loại t/ă G, L được tiêu hóa trong d2

ntn?

? Thử giải thích vì sao Pr trong t/ăn bị

dịch vị phân hủy nhưng Pr trong lớp

niêm mạc của dạ dày không bị phân

huỷ?

 Liên hệ việc ăn uống để bảo vệ dạ

dày?

+ Cơ dạ dày co và cơ vòng môn vị

+ T/ăn G tiếp tuụ biến đổi ở giai đoạn đầu(rất ít) khi t/ăn chưa được trộn đều với dịch

vị =>enzim amilaza đã được trộng đều vớit/ă từ khoang miệng tiếp tục phân giải 1phần tinh bột  đường mantozơ

+ T/ăn L chỉ biến đổi về mặt lý học

+ T/ă nhờ chất nhầy được tiết ra từ các TBtiết chất nhầy ở cổ tuyến vị, các chất nhầyphủ lên bề mặt niêm mạc ngăn cách các tếbào niêm mạc với pepsin

*Kết luận:

- Xem bảng

- T/ă L, G chỉ biến đổi về mặt lý họ.

- Thời gian t/ă lưu lại ở dạ dày 3-6h tuỳ theo loại thức ăn.

4 Củng cố (5’) :

- Qua bài học em hiểu thêm được những gì?

- Gọi hs đọc kết luận sgk

Ngày đăng: 03/07/2013, 21:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nhóm 1: bảng 35.1 Nhóm 2: bảng 35.2 Nhóm 3: bảng 35.3 Nhóm 4: bảng 35.4 Nhóm 5: bảng 35.5 Nhóm 6: bảng 35.6 - Cho các nhóm báo cáo - Đưa đáp án chuẩn - GIÁO ÁN SINH 8
h óm 1: bảng 35.1 Nhóm 2: bảng 35.2 Nhóm 3: bảng 35.3 Nhóm 4: bảng 35.4 Nhóm 5: bảng 35.5 Nhóm 6: bảng 35.6 - Cho các nhóm báo cáo - Đưa đáp án chuẩn (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w