1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh 8-hk2

39 1,5K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu tạo và chức năng của da
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 379,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- 1HS trình bày lại cấu tạo da và lớp ghi nội dung -Vì ở da khỏe mạnh sự sih sản các tế bào biểu bì ở tầng tế bào sống rất can bằng và nhịp nhàng để thay thế các tế bào chết -Màu da chủ

Trang 1

Tuần 22 Ngày soạn: 9.2.09

-GV: Tranh cấu tạo da

Bảng phụ ghi nội dung thảo luận và đặc điểm cấu tạo da phù hợp với chức năng

-HS: Ôn lại kiến thức có liên quan đến chức năng da ở bài” thân nhiệt” và bài “ Bài tiết và ” Bảng nhóm

III>TIẾN TRÌNH

1.Ổn định

2.Bài mới

-Tiết này chúng ta tìm hiểu một bộ phận khác thực hiẹn nhiều chức năng khác nhau là da

-Ở bài “Thân nhiệt “ các em đã được biết da có vai trò gì?

-Da phối hợp cùng với thận thực hiện chức năng gì ?

Ngoài hai chức năng đó da còn đảm nhận những chức năng nào khác và da có cấu tạo như

thế nào phù hợp với chức năng?

3.các hoạt động

Hoạt động 1: cấu tạo da

-Hướng dẫn HS quan sát tranh cấu tạo da, làm

bài tập vào giấy nháp theo từng nhóm 2 HS

-Trình bày trên tranh

-Gọi HS nhận xét, bổ sung

-Để nắm rõ đặc điểm cấu tạo từng lớp tế bào

yêu cầu HS đọc thông tin

-Thảo luận nhóm 5 phút: lựa chọn 1 trong 6 câu

+Dưới lớp biểu bì là lớp bì dày ở ĐV đây là

phần đem thuộc để chế tạo da cho ngành công

nghiệp

+Lông, tóc, móng, tuyến sữa là sản phẩm của da

-Qua thảo luận và thu thập thông tin , em hãy

-Qs tranh-Làm bài tập và trình bày lại trên tranh

Trang 2

trình bày lại cấu tạo da ?

-Qua phân tích câú tạo da , em hãy cho biết vì

sao da luôn tươi trẻ chỉ lão hóa khi về già?

+Màu da là do yếu tố nào quyết định, có chịu

ảnh hưởng của môi trường , sinh lí cơ thể

không?

+Tại sao khi bị va đập mạnh da bị thâm tím ?

- 1HS trình bày lại cấu tạo da và lớp ghi nội dung

-Vì ở da khỏe mạnh sự sih sản các tế bào biểu bì

ở tầng tế bào sống rất can bằng và nhịp nhàng để thay thế các tế bào chết

-Màu da chủ yếu do các hạt sắc tố trong các tế bào sống ở lớp biểu bì- do di truyền Tuy nhiên các yếu tố môi trường và sinh lí cũng ảnh hưởng đến màu da

-Da bị thâm tím vì mao mạch dưới da tổn thương bị vỡ làm máu loang ra dưới da mà không chảy ra ngoài

Tiểu kết 1: Da gồm 3lớp

-Lớp biểu bì

+Tầng sừng gồm các tế bào chết đã hóa sừng , dễ bong ra

+Tầng tế bào sống gồm các tâe bào có khả năng phân chia và chứa các hạt sắc tố

-Lớp bì được cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt trong đó có các thụ quan, tuyến mồ hôi,

tuyến nhờn, lông và bao lông, cơ co chân lông, dây thần kinh và mạch máu

-Lớp mỡ dưới da : Lớp mỡ và có dây thần kinh, mạch máu đi qua

Hoạt động 2: Chức năng của da

-Yêu cầu HS xem lại những nội dung đã thảo

luận Từ đó rút ra nhận xét về các chức năng của

da? Đặc điểm nào của da phù hợp với chức năng

đó?

+Đặc điểm nào của da giúp da thực hiện chức

năng bảo vệ ? Hay tầng sừng gồm những tế bào

xếp sít nhau đã hóa sừng để ngăn thấm nước ,

ngăn vi khuẩn, tuyến nhườn tiết chất nhờn diệt

vi khuẩn Vậy da đã thực hiện chức năng gì ?

+Bộ phận nào của da giúp da tiếp nhận các kích

thích? Bộ phận nào thực hiện chức năng bài tiết?

+da điều hòa thân nhiệt bằng cách nào ?

-Em hãy kể một số câu tục ngữ nói về vể đẹp

của da đối với con người và các sản phẩm của

“Cái răng, cái tóc là góc con người”

Tiểu kết 2: Da tạo nên vẻ đẹp cho con người và có chức năng:

+Bảo vệ

Trang 3

-Lật ngữa bàn tay thấy có vân tay và những vết chai Vì sao?

-Có nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn nhổ bỏ lông mày rồi dùng chì kẻ tạo dáng không Vì sao? (Vì se bịt kín các lỗ chân lông và lỗ tiết chất nhờn tạo ĐK vi khuẩn bám vào

da phát triển, lông mày để cản mồ hôi vào mắt )

Giáo viên: Bảng phụ, các bệnh về da.

Học sinh: Đọc trước bài ở nhà, kẻ bảng 42.2 SGK.

III/ TIẾN TRÌNH

I Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp

II.Kiểm tra bài cũ: Da có cấu tạo và chức năng như thế nào?

III Nội dung bài mới:

1.Mở bài: Em hãy cho biết một số bệnh ngoài da thường gặp ?

Trang 4

Làm thế nào để tránh các bệnh ngoài da?

2.Phát triển

Hoạt động 1:Bảo vệ da

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, trả lời

câu hỏi:

+ Da bẩn có hại gì?

+ Da bị xây xát có hại gì?

HS tự nghiên cứu thông tin SGK, trả lời câu hỏi

Lớp trao đổi, bổ sung, GV kết luận: Cần làm gì

để bảo vệ da?

Nên lựa chọn xà phòng có độ kiềm thấp và không

nên lạm dụng sẽ làm da khô vì tẩy hết chất nhờn

và giảm khả năng kháng khuẩn trong chất nhờn

có lizôzim diệt khuẩn

-Thu thập thông tin

-Da bẩn là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, phát sinh bệnh ngoài da ,da bẩn còn làm hạn chế hđ bài tiết mồ hôi ảnh hưởng đến sức khỏe

-Da xây sát dễ nhiễm trùng có khi gây nguy hiểm như nhiễm trùng máu, nhiễm vi khuẩn uốn ván

-cần giữ gìn da sạch sẽ và bảo vệ da không bị xây xát

-Cần thường xuyên tắm rữa sạch sẽ và thay quần áo vì trên bề mặt da, những kẻ da là nơi

da mỏng dễ tích tụ các sản phẩm bài tiết của da như mồ hôi, chất nhờn, vì vậy vsv dễ cư trú gây nên các bệnh ngoài da

* Kết luận:

-Da bẩn:

+ là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn hoạt động.

+ Hạn chế hoạt động của tuyến mồ hôi.

- Da bị xây xát dễ nhiễm trùng do VK xâm nhập.

- Vậy, cần giữ da luôn sạch sẽ: thường xuyên tắm rữa thay quần áo và bảo vệ da không bị xây xát,

bị bỏng

Hoạt động 2: Rèn luyện da

Trang 5

GV cho HS nghiên cứu bảng 42.1, làm bài

GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 42.2

GV ghi nhanh lên bảng, sử dụng một số

tranh ảnh giới thiệu về bệnh ngoài da

+Bệnh chốc lỡ do nhiễm cầu khuẩn, hắc lào,

lang ben do nấm, ghẻ mò do bọ mò đốt hoặc

-Phòng chống bệnh : tiêm phòng uốn ván cho

mẹ và trẻ em, nơi phát sinh nhiều bọ chó cần

diệt bằng cách dọn vệ sinh MT, phun thuốc

-Hoàn thành bảng bài tậpBệnh ngoài

da

Biểu hiện Cách phòng

chốngGhẻ nước Mụn nước

ngứa và vở lây lan

Giữ da sạch

Nấm ngoài da( chàm, vảy nến)

+ Giữ vệ sinh cơ thể và da

+ Giữ vệ sinh môi trường sống

Trang 6

+ Tránh để da bị xây xát (Dùng dụng cụ bảo hộ lao động khi tiếp xúc với các chất gây tổn thương da)

- Chữa bệnh: Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sỹ hoặc người có chuyên môn

- Học bài theo câu hỏi SGK Đọc mục “Em có biết?”

- Đọc bài 43, Xem lại kiến thức bài 4, 5, 6

Tiết 45

I / MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

- Trình bày được cấu tạo và chức năng của nơron

- Phân biệt được các thành phần cấu tạo của hệ thần kinh, chức năng của hệ TK

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: H43.1 - 2

Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Trang 7

2/ Triển khai bài.

GV yêu cầu HS quan sát H.43.1, nhớ lại kiến

thức cũ, trả lời câu hỏi:

+ Mô tả cấu tạo và chức năng của nơron?

HS độc lập làm việc, trả lời câu hỏi Lớp trao

đổi, bổ sung, GV kết luận:

-Qs hình, nhắc lại bài cũ-Mô tả cấu tạo của nơron-Nhắc lại chức năng của nơron

* Kết luận:

-Cấu tạo của nơron:

+ Thân: chứa nhân và các bào quan

Phân biệt chức năng hệ thần kinh vận động và

hệ thần kinh sinh dưỡng?

Cho ví dụ về những hoạt động nào là

hđ có ý thức, hđ thức , hđ nào không theo ý muốn

a Cấu tạo

Các nhóm thảo luận hoàn thành bài tập: Bộ não, tủy sống, dây thần kinh, hạch thần kinh

-TK vận động : VD: lấy tay gãi đầu-Tk sinh dưỡng VD: Hđ của tim , phổi

a Cấu tạo: Hệ thần kinh gồm:

-Bộ phận trung ương: Bộ não, tủy sống

-Bộ phận ngoại biên: các dây thần kinh và hạch thần kinh

b Chức năng:

- Hệ thần kinh vận động: Điều khiển sự hoạt động của cơ vân, là hoạt động có ý thức

Trang 8

- Hệ thần kinh sinh dưỡng: Điều khiển sự hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản, là hoạt động không có ý thức.

3 Củng cố:Gọi 1 - 3 HS đọc kết luận chung

IV.KTĐG:

Trình bày cấu tạo hệ thần kinh dưới dạng sơ đồ

V.DẶN DÒ

- Học bài theo câu hỏi SGK Đọc mục “Em có biết?”

- Đọc bài 44, chuẩn bị theo nhóm: ếch (cóc): 1 con, bông, khăn lau

Tuần 23

Bài 44: Thực hành: tìm hiểu chức năng (liên quan đến cấu tạo) của tuỷ sống

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

- Tiến hành thành công thí nghiệm, từ đó nêu được chức năng và cấu tạo của tuỷ sống

- Khẳng định được mối liên hệ giữa cấu tạo và chức năng

Giáo viên: Bộ dụng cụ, hoá chất

Học sinh: Đọc trước bài ở nhà, chuẩn bị bài

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định lớp:

II.Kiểm tra bài cũ: Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh?

III Nội dung bài mới:

1/ Đặt vấn đề: Trong các bộ phận của thần kinh trung ương, tuỷ sống có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống

2/ Triển khai bài.

Hoạt động 1: Tìm hiểu chức năng của tủy sống

Trang 9

GV nêu mục đích, yêu cầu của bài học, kiểm tra

sự chuẩn bị của các nhóm, giới thiệu bộ dụng cụ,

hoá chất kích thích

GV tiến hành hướng dẫn thực hành theo các bước

như SGK

Lưu ý: dd HCl có thể gây tổn thương da do đó

phải hết sức cẩn thận khi làm thí nghiệm Sau

mỗi lần kích thích phải dùng bông tẩm nước lau

sạch axít trên da ếch

GV tiến hành thí nghiệm 4, 5 yêu cầu HS

quan sát, ghi lại kết quả

+ Thí nghiệm này nhằm mục đích gì?

GV tiếp tục làm thí nghiệm 6, 7 Yêu cầu HS

quan sát, ghi lại kết quả

+ Thí nghiệm này khẳng định điều gì?

+ Những dự đoán của các em đã chính xác chưa?

+ Hãy nêu chức năng của tuỷ sống và dự đoán về

thành phần cấu tạo của tuỷ sống?

HS tiến hành thí nghiệm 1, 2, 3 Ghi lại kết quả quan sát được vào bảng 44

+ Dự đoán về chức năng của tuỷ sống

Kết luận: Chức năng:

+ Tuỷ sống là cơ quan trung ương điều khiển các phản xạ không điều kiện.

+ Giữa các trung khu thần kinh trong tuỷ sống có sự liên hệ với nhau

Hoạt động 2: Nghiên cứu cấu tạo của tủy sống

GV cho HS quan sát H.44.1 - 2:

+ Nêu cấu tạo của tuỷ sống?

GV thông báo đáp án đúng: Hãy kiểm tra

những dự đoán ban đầu đã đúng chưa?

Các nhóm thảo luận hoàn thành bài tập, GV tổng hợp ý kiến của các nhóm

*Kết luận: - Cấu tạo ngoài:

+ Vị trí: Nằm trong ống xương sống, từ đốt sống cổ thứ nhất đến đốt sống thắt lưng số 2

+ Hình dạng, kích thước: Hình trụ, dài 50 cm, có hai phần phình: Phình cổ và phình thắt

lưng

+ Màng tuỷ: gồm 3 lớp: màng cứng, màng nhện (bảo vệ), màng nuôi (nuôi dưỡng)

- Cấu tạo trong:

+ Chất xám: nằm trong, có hình cánh bướm, tạo nên các trung khu thần kinh

Trang 10

+ Chất trắng: nằm ngoài, tạo nên các đường dẫn truyền xung thần kinh.

IIV Củng cố: Căn cứ điều khiển phản xạ do thành phần nào của tuỷ sống đảm nhiệm? Các căn cứ thần kinh liên hệ với nhau nhờ thành phần nào?

V Dặn dò:- Hoàn thành bài thu hoạch theo hướng dẫn trong SGK trang 141.

- Đọc bài 45, xem lại cung phản xạ

Tuần 24 Ngày soạn : 23.2.09

Tiết 47

Bài 45: Dây thần kinh tuỷ

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

- Trình bày được cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ

- Giải thích được vì sao dây thần kinh tuỷ là dây pha

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: hình 44.2, 45.1 - 2.

Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu tạo và chức năng của tuỷ sống?

III Nội dung bài mới:

1/ Đặt vấn đề.

Thử kích thích lên da Chân có phản xạ không? Như vậy, giữa các bộ phận trong cơ thể có mối liên hệ với nhau không? Chúng liên hệ với nhau bằng cách nào?

2/ Triển khai bài.

Hoạt động 1: Cấu tạo của dây thần kinh tủy

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK,

quan sát H 44.2 và 45.1 - 2 trả lời câu hỏi:

+ Trình bày cấu tạo dây thần kinh tuỷ?

HS trình bày, lớp trao đổi, bổ sung, hoàn thiện

-QS hình, mô tả cấu tạo dây tk tủy-Daây thần kinh tủy gồm các sợi vận động và cảm giác nhập lại tạo thành

Trang 11

GV cùng HS rút ra kết luận:

* Kết luận: Có 31 đôi dây thần kinh tuỷ.

- Mỗi dây thần kinh tuỷ gồm:

+ Rễ trước: rễ vận động

+ Rễ sau: rễ cảm giác.

- Các rễ tuỷ ra khỏi lỗ gian đốt sống chập lại tạo thành dây thần kinh tuỷ

Hoạt đông 2: Chức năng của dây thần kinh tủy

GV cho HS tìm hiểu thí nghiệm Thảo luận

nhóm trả lời các câu hỏi sau:

+ Thí nghiệm nhằm mục đích gì?

+ Qua thí nghiệm có thể rút ra những kết

luận gì?

+ Hãy nêu chức năng của rễ tuỷ?

+ Nêu chức năng của dây thần kinh tuỷ?

Các nhóm thảo luận hoàn thành bài tập, GV

tổng hợp ý kiến của các nhóm, thông báo đáp

về trung ương

Kết luận:

- Rễ trước dẫn truyền xung thần kinh vận động (li tâm)

- Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác (hướng tâm)

3 Củng cố: Gọi 1 - 3 HS đọc kết luận chung

- Trình bày được vị trí và các thành phần của bộ não

- Trình bày được cấu tạo và chức năng của trụ não, tiểu não và não trung gian

Trang 12

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích

II/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: hình 46.1 - 3, bảng phụ.

Học sinh: Đọc trước bài ở nhà, kẻ bảng 46 vào vở.

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ?

III Nội dung bài mới:

1/ Đặt vấn đề.

Tính từ dưới lên, tiếp theo tuỷ sống là bộ phận nào? Chúng có cấu tạo và chức năng

gì?

2/ Triển khai bài.

Hoạt động 1: Vị trí và các thành phần của não bộ

-Yêu cầu HS quan sát hình 46.1 , làm bài tập

-Gọi hs nêu đáp án và hs khác bổ sung

-GV đưa đáp án đúng: 1-não trung gian, 2, 3,4-

hành não, cầu não và não giữa, 5- cuống não, 6-

củ não, 7- tiểu não

-Hs quan sát hình-làm bài tập-Trình bày được vị trí và các thành phần của não bộ

Tiểu kết 1: Nội dung bảng bài tập

Hoạt động 2: Cấu tạo và chức năng của trụ não, não trung gian

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

-Yêu cầu hs đọc thông tin và quan sát hình 46.2

-Hoàn thành bảng so sánh cấu tạo và chức năng

của trụ não và tuỷ sống

-Gọi đại diện nhóm trình bày

-Giúp hs điều chỉnh dụa vào đáp án

-Yêu cầu hs dựa vào hình 46.1 để trình bày cấu

tạo của não trung gian

-GV nêu thông tin về chức năng của não trung

gian

- Đọc thônh tin-QS hình 46.2-Thảo luận nhóm, hòn thành bảng bài tập-Trình bày cấu tạo và chức năng của trụ não

-QS lại hình 46.1 mô tả được cấu tạo của não trung gian

Trang 13

trung

ương nhân xám của các nội quan , đặc biệt tuần hoàn, hô hấp,

tiêu hóa

sống, làm thành dãi liên tục

thần kinh

Chất trắng Bao phía ngoài

các nhân xám Dẫn truyền dọc và nối hai bán cầu tiểu não Bao quanh chất xám Dẫn truyền dọc

Bộ phận ngoại biên Có 12 đôi dây tk não gồm 3 loại: dây cảm

giác, dây vận động và dây pha

31 đôi tk pha

-Não trung gian gồm đồi thị và vùng dưới đồi

+Đồi thị là trạm cuối cùng chuyển tiếp đường dẫn truyền cảm giác từ dưới lên

+Các nhân xám vùng dưới đồi điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hòa thân

nhiệt

Hoạt động 3: tiểu não

-Yêu càu hs thu thập thông tin, qs hình 46.3

Trình bày cấu tạo của tiểu não?

-Tìm hiểu thí nghiệm, từ đó nêu chức năng của

tiểu não?

-Từ đó em hãy giải thích vì sao người say rượi

chân nam đá chân chiêu?

-Thu thập thông tin, qs hình mô tả được cấu tạo của tiểu não

-Qua thí nghiệm rút ra được chức năng của tiểu não

-Do rượu đã ngăn cản, ức chế sự dẫn truyền qua xinap giữa các tb có liên quan đến tiểu não

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:

1 Kiến thức :

Trang 14

- Nêu rõ cấu tạo của đại não, đặc biệt là võ não thể hiện sự tiến hoá hơn thú.

- Xác định được các vùng chức năng của võ não

Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

I Ổn định lớp:

II Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu tạo và chức năng của tiểu não?

III Nội dung bài mới:

1/ Đặt vấn đề.

Tiểu não có phải là bộ phận duy nhất của hệ thần kinh có vỏ chất xám không? Đại não cũng có đặc điểm đó Đại não có cấu tạo và chức năng gì?

2/ Triển khai bài

Hoạt động 1: Cấu tạo của đại não

-Yêu cầu hs qs hình 47.1-47.3

-Hoàn thành bài tập

-Dựa vào kết quả bài tập , hãy mô tả cấu tạo

ngoài của đại não? Cấu tạo trong của đại

não?

-Thu thập thông tin và giải thích tại sao khi

bị chấn thương sọ não ởbên phải thì bị liệt

nữa người bên trái và ngược lại?

- QS hình

- Làm bài tập

- 1- chất xám, 2-3 khe và rãnh, 4- trán, 5- đỉnh, 6-thùy thái dương, 7-chất trắng

- Mô tả cấu tạo ngoài và trong của đại não

- Vì ở vỏ não có các đường dẫn truyền nối vỏ não với các phần dưới của não

và tủy sống, hầu hết các đường này bắt chéo ở hành tủy hoặc tủy sống

Tiểu kết 1:

- Cấu tạo ngoài:

+ Rãnh liên bán cầu chia đại não thành hai nửa (hai bán cầu).

+ Rãnh sâu chia mỗi bán cầu thành 4 thuỳ (Trán, đỉnh, thái dương và thuỳ chẩm).

+ Các rãnh và khe chia mỗi thuỳ thành các khúc cuộn não (hồi) làm diện tích bề mặt của võ não tăng lên 2300 - 2500 cm 2

- Cấu tạo trong:

Trang 15

+ Chất xám: ở ngoài tạo nên vỏ não, dày 2 - 3 mm, gồm 6 lớp.

+ Chất trắng: ở trong, là các đường thần kinh, hầu hết các đường này đều bắt chéo ở hành tuỷ hoặc tuỷ sống.

Hoạt động 2:Sự phân vùng chức năng của đại não

-Yêu cầu hs đọc thông tin, qs hình 47.4

-Hoàn thành bài tập

-Đáp án: a3, 4b,c6, d7, e5, g8, h2, il

-Sự phân vùng ở vỏ não như thế nào?

-Đọc thông tin, qs hình-Làm bài tập

-Ở vỏ não phân làm 8 vùng

Tiểu kết 2:

- Vỏ đại não là trung ương thần kinh của các phản xạ có điều kiện.

- Vỏ não có nhiều vùng chức năng, mỗi vùng có một tên gọi và chức năng riêng

-Nội dung bài tập

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

Trang 16

- Phân biệt được phản xạ sinh dưỡng và phản xạ vận động.

- Phân biệt được bộ phận giao cảm và đối giao cảm về cấu tạo và chức năng

II Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu tạo và chức năng của đại não?

III Nội dung bài mới:

1/ Đặt vấn đề.

Dựa vào chức năng hệ thần kinh được phân chia như thế nào?

2/ Triển khai bài.

Hoạt động 1: Cung phản xạ sinh dưỡng

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK,

quan sát H 48.1 - 2, yêu cầu HS

+Trung khu của các px vận động và px sinh

dưỡng nằm ở đâu ?

+ Phân tích đường đi cung phản xạ ở hình A

,B?

+ Hoàn thành phiếu học tập: so sánh cung

phản xạ sinh dưỡng với cung phản xạ vận

Cung phản

xạ sinh dưỡngCấu - Trung - Chất - Chất xám

-HS thu thập thông tin, qs hình, thảo luận nêu được

+Đều nằm trong chất xám nhưng trung khu của px sinh dưỡng nằm trong sừng bên của tủy sống và trong trụ não

+Đường hướng tâm của 2 px đều gồm một nơron liên hệ với trung khu ở sừng sau của chất xám Noron liên lạc tiếp xúc với noron vận động ở sừng trước trong cung px vận động hoặc với nơron trước hạch sừng bên chất xám trong cung px sinh dưỡng Dường thần kinh li tâm của px vận động chỉ có một nơron chạy thẳng từ sừng trước chất xám tới

cơ quan đáp ứng còn đường li tâm của px sinh dưỡng gồm 2 nơron tiếp giáp nhau trong các hạch tk sinh dưỡng

Trang 17

- Không có

- Từ cqtc đến

TƯTK

- Đến thẳng cơ quan phản ứng

(Trụ não và sừng bên tuỷ sống)

- Có

- Từ cqtc đến TƯTK

- Qua sợi trước hạch

và sợi sau hạch

Chức năng

Điều khiển hoạt động cơ vân (có ý thức)

Điều khiển hoạt động các nội quan

(không có

ý thức)

Hoạt động 2: Cấu tạo của hệ tk sinh

dưỡng

GV cho HS quan sát H.48.3, đọc thông tin

SGK trang 151, 152 Trả lời câu hỏi:

+ Hệ thần kinh sinh dưỡng có cấu tạo như

thế nào?

+ Sự khác nhau giữa phân hệ giao cảm và

phân hệ đối giao cảm? (có thể thể hiện bằng

sơ đồ)

Tiểu kết 1: Nội dung so sánh

-QS hình, nghiên cứu bảng so sánh cấu tạo của 2 phân hệ

Tiểu kết 2: Hệ thần kinh sinh dưỡng gồm

phân hệ giao cảm và phân hệ đối giao cảm+ Phân hệ giao cảm: Trung ương thần kinh nằm ở chất xám thuộc sừng bên tủy sống ( đốt tủy ngực thứ I đến đốt tủy thắt lưng thứ III Các nơron trước hạch đi tới chuỗi hạch giao cảm và tiếp cận vứoi nơron sau hạch

+ Phân hệ đối giao cảm có trung ương là các nhân xám trong trụ não và đoạn cùng tủy sống Các nơron trước hạch đi tới các hạch đối giao cảm 9nằm ở cạnh cơ quan ) để tiếp cận các nơron sau hạch Các sợi trước hạch của 2 phân hệ có bao miêlin, các sợi sau hạch o có bao iêlin

Trang 18

Hoạt động

3

Quan sát lại hình 48.3 và nội dung bảng 48.2,

trả lời câu hỏi:

+ Nhận xét về chức năng của phân hệ giao

cảm và phân hệ đối giao cảm?

+ Hệ thần kinh sinh dưỡng có vai trò như thế

nào đối với đời sống?

Chức năng hệ thần kinh sinh dưỡng

-HS quan sát lại hình và nọi dung bảng 48.2+ Hai phân hệ này c ó chức năng đối lập nhau

Trang 19

* Cơ quan phân tích thực hiện sự phân tích các tác động đa dạng của môi trường đối với

cơ thể để có những phản ứng chính xác, đảm bảo sự thích nghi và tồn tại của cơ thể Vậy

cơ quan phân tích gồm những bộ phận gì ?

Dây thần kinh(Dẫn truyền hướng tâm)

* Các hoạt động

Hoạt động 1: Cấu tạo của cầu mắt

-Dựa vào sơ đồ trên và kién thức đã học , hãy

cho biết cơ quan phân tích thị giác gồm

những bộ phận gì ?

-Hướng dẫn hs quan sát mô hình

-YC hs quan sát hình sơ đồ cấu tạo màng

-Trình bày cấu tạo cầu mắt trên mô hình

Ngày đăng: 17/08/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Giáo viên: hình 48.1 - 3, bảng phụ. - Giáo án sinh 8-hk2
i áo viên: hình 48.1 - 3, bảng phụ (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w