1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 4 -tuan 23

36 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 513,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn BT1, mục III; viết được đoạn văn cĩ dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích BT2 * Ghi c

Trang 1

-Hiểu nội dung bài : Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, lồi hoa gắn với những kỉ

niệm và niềm vui của tuổi học trị

II CHUẨN BỊ :

-Tranh minh hoạ bài học hoặc ảnh về cây hoa phượng

-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ

+HS 1: Đọc đoạn 1 + 2 bài Chợ tết

* Người các ấp đi chợ tết trong khung cảnh đẹp như thế nào ?

+HS 2: Đọc đoạn 3 + 4

* Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ tết có điểm gì chung ?

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

-Hoa phượng luôn gắn với tuổi học trò của mỗi chúng ta Hoa phượng có vẻ đẹp riêng Chính vì vậy nhiều nhà thơ, nhạc sĩ đã viết về hoa phượng Nhà thơ Xuân Diệu đã gọi hoa phượng là hoa học trò Tại sao ông lại gọi như vậy Đọc bài Hoa học trò, các em sẽ hiểu điều đó

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- HS khá đọc

-GV chia đoạn : 3 đoạn Mỗi lần xuống dòng là một đoạn

-Đọc đúng các tiếng, từ khó : đoá, tán hoa lớn xoè ra, nỗi niềm bông phượng …

-Hướng dẫn HS luyện đọc câu: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy ? (đọc phải thể hiện được tâm trạng ngạc nhiên của cậu học trò)

- Bài văn đọc với giọng nhẹ nhàng, suy tư Chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ: cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời, muôn ngàn con bướm thắm, xanh um, mát rượi, e ấp, xoè ra …

- HS đọc đoạn nới tiếp.Khen HS đọc đúng , sửa lỡi về phát âm, ngắt nghỉ, giọng đọc

- HS đọc đoạn nới tiếp.Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó

- HS đọc đoạn nới tiếp trong nhóm

Trang 2

Giáo án lớp 4 Tuuần 23

- GV đọc mẫu

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc cả bài, trao đổi để trả lời câu hỏi

+Tại sao tác giả gọi hoa phượng là “Hoa học trò” ?

(Kết hợp cho HS quan sát tranh)

… Vì phượng là loại cây rất gần gũi với học trò Phượng được trồng trên các sân trường và nở hoa vào mùa thi của học trò …

Hoa phương gắn với kỉ niệm của rất nhiều học trò về mài trường

+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ?

HS trao đổi nhóm đôi

+ …phượng đỏ rực, đẹp không phải ở một đoá mà cả loạt, cả một vùng, cả một góc trời; màu sắc như cả ngàn con bướm thắm đậu khít nhau

+Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại vừa vui …

+Hoa phượng nở nhanh bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như tết nhà nhà dán câu đối đỏ

-Cho HS đọc đoạn 3

+ Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo thời gian ?

…Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ còn non Có mưa, hoa càng tươi dịu Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm dần rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên.+ Bài văn giúp em hiểu về điều gì ?

Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, lồi hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của

tuổi học trị

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

-GV hướng dẫn đọc đoạn 1

-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 1

-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1

-GV nhận xét và khen những HS đọc hay

3 Củng cố, dặn dò:

-Yêu cầu HS về nhà luyện đọc bài văn

-Chuẩn bị bài: Khúc hát ru những em bé trên lưng mẹ

Trang 3

- Biết so sánh hai phân số.

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trường hợp đơn giản

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ

Bài 4 /122

a) Vì 4 < 5; 5 < 6 nên 47 < 57 ; 57 < 76

Các phân số 67 ;74 ; 57 viết theo thứ tự từ bé đến lớn là 74 ; 57 ; 67

b) Quy đồng mẫu số các phân số 2 5 4; ;

= = 3 3 3 9 .

x x

Các phân số 2 5 4; ;

2.Bài mới:

Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này, các em sẽ cùng làm các bài toán luyện tập về tính chất cơ bản của phân số, so sánh phân số

* Hoạt động : Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 ( ở đầu trang 123)

-GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các em làm các bước trung gian ra giấy nháp, chỉ ghi kết quả vào vở

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở Kết quả:

-GV yêu cầu HS giải thích cách điền dấu của mình với từng cặp phân số:

+Hãy giải thích vì sao 149 < 1411 ?

6 HS lần lượt nêu trước lớp, mỗi HS nêu về một cặp phân số:

+Vì hai phân số này cùng mẫu số, so sánh tử số thì 9 < 11 nên 149 < 1411

+GV hỏi tương tự với các cặp phân số còn lại

Trang 4

Giáo án lớp 4 Tuuần 23

+HS lần lượt dùng các kiến thức sau để giải thích: so sánh hai phân số cùng tử số (25

Bài 2 ( ở đầu trang 123)

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

-GV có thể yêu cầu HS nhắc lại thế nào là phân số lớn hơn 1, thế nào là phân số bé hơn 1

-Kết quả: a) 53 ; b) 35

Bài 1 a, c ( ở cuối trang 123 )

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV đặt từng câu hỏi và yêu cầu HS trả lời trước lớp

a) Điền số nào vào 75£ để 75£ chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 ? Vì sao điền như thế lại được số không chia hết cho 5 ?

…Điền các số 2, 4, 6, 8 vào £ thì đều được số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 Vì chỉ những số có tận cùng là 0 hoặc 5 mới chia hết cho 5

c) +Điền số nào vào 75£ để 75£ chia hết cho 9 ?

…Để 75£ chia hết cho 9 thì 7 + 5 + £ phải chia hết cho 9 7 + 5 = 12, 12 + 6 = 18, 18 chia hết cho Vậy điền 6 vào £ thì được số 756 chia hết cho 9

Số vừa tìm được có chia hết cho 2 và cho 3 không

…Số 756 chia hết cho 2 vì có chữ số tận cùng là số 6, chia hết cho 3 vì có tổng các chữ số là 18, 18 chia hết cho 3

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Củng cố-Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

- Chuẩn bị bài : Luyện tập chung



-ĐẠO ĐỨC

TIẾT 23 :GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG ( tiết 1)

I MỤC TIÊU

- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng

- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng

- Cĩ ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương

* Ghi chú : Biết nhắc các bạn cần bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng

* Kĩ năng sống :

Trang 5

Giáo án lớp 4 Tuuần 23

-Xác định giá trị văn hĩa tinh thần của những nơi cơng cộng

-Thu thập và xử lí thơng tin về các hoạt động giữ gìn các cơng trình cơng cộng ở địa phương

II CHUẨN BỊ :

-Phiếu điều tra (theo bài tập 4)

-Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ

-GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+Nêu phần ghi nhớ của bài: “Lịch sự với mọi người”

+Hãy giải quyết tình huống sau: Thành và mấy bạn nam chơi đá bóng ở sân đình, chẳng may để bóng rơi trúng người một bạn gái đi ngang qua Các bạn nam nên làm

gì trong tình huống đó?

2.Bài mới:

* Giới thiệu bài:

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (tính huống ở SGK/34)

-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho các nhóm HS

-Các nhóm HS thảo luận Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác trao đổi, bổ sung

-GV kết luận: Nhà văn hóa xã là một công trình công cộng, là nơi sinh hoạt văn hóa chung của nhân dân, được xây dựng bởi nhiều công sức, tiền của Vì vậy, Thắng cần phải khuyên Tuấn nên giữ gìn, không được vẽ bậy lên đó

*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (Bài tập 1- SGK/35)

-GV giao cho từng nhóm HS thảo luận bài tập 1

Trong những bức tranh (SGK/35), tranh nào vẽ hành vi, việc làm đúng? Vì sao? -Các nhóm thảo luận

- Đại diện từng nhóm trình bày

- Cả lớp trao đổi, tranh luận

-GV kết luận ngắn gọn về từng tranh:

Tranh 1: Sai

Tranh 2: Đúng

Tranh 3: Sai

Tranh 4: Đúng

*Hoạt động 3: Xử lí tình huống (Bài tập 2- SGK/36)

-GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận, xử lí tình huống:

*Nhóm 1 :

a/ Một hôm, khi đi chăn trâu ở gần đường sắt, Hưng thấy một số thanh sắt nối đường ray đã bị trộm lấy đi Nếu em là bạn Hưng, em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?

*Nhóm 2 :

Trang 6

Giáo án lớp 4 Tuuần 23

b/ Trên đường đi học về, Toàn thấy mấy bạn nhỏ rủ nhau lấy đất đá ném vào các biển báo giao thông ven đường Theo em, Toàn nên làm gì trong tình huống đó? Vì sao?

- Các nhóm HS thảo luận Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến trước lớp

-GV kết luận từng tình huống:

a/ Cần báo cho người lớn hoặc những người có trách nhiệm về việc này (công an, nhân viên đường sắt …)

b/ Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ tác hại của hành động ném đất đá vào biển báo giao thông và khuyên ngăn họ …)

3.Củng cố - Dặn dò:

-Các nhóm HS điều tra về các công trình công cộng ở địa phương (theo mẫu bài tập 4- SGK/36) và có bổ sung thêm cột về lợi ích của công trình công cộng

-Chuẩn bị bài :Giữ gìn các công trình công cộng (tiết 2)

- - - - - - NGÀY SOẠN : 14 – 2 - 2011

- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang

- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn cĩ dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2)

* Ghi chú : HS khá giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT 2 ( mục III)

II CHUẨN BỊ :

-2 tờ giấy để viết lời giải BT

-Bút dạ và 4 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT 2

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ

+HS 1: Tìm các từ thể hiện vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp tâm hồn, tính cách của con người

+HS 2: Chọn 1 từ trong các từ HS 1 đã tìm được và đặt câu với từ ấy

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Trang 7

Giáo án lớp 4 Tuuần 23

-Trong viết câu, viết đoạn, viết bài văn chúng ta không chỉ dùng dấu chấm, dấu phẩy … mà ta còn sử dụng dấu gạch ngang trong nhiều trường hợp Tiết học hôm nay sẽ giúp các em nắm được tác dụng của dấu gạch ngang, biết sử dụng dấu gạch ngang trong khi viết

* Hoạt động 1: Hình thành kiến thức

*Phần nhận xét:

Bài tập 1:

-Giúp HS nắm yêu cầu

-Yêu cầu HS làm bài

-HS làm bài cá nhân, tìm câu có chứa dấu gạch ngang trong 3 đoạn a, b, c

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

Những câu văn có chứa dấu gạch ngang trong 3 đoạn a, b, c là:

-Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi chắc chắn …

-Khi điện đã vào quạt, tránh để cánh quạt bị vướn víu …

-Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục …

-Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô …

* Bài tập 2:

-Tổ chức cho HS làm bài

-HS suy nghĩ, làm bài cá nhân

-HS trả lời

-Lớp nhận xét

-GV nhận xét và chốt lại

+Đoạn a: Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhận vật (ông khách và cậu bé) trong đối thoại.

+Đoạn b: Dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích trong câu văn.

+Đoạn c: Dấu gạch ngang liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được bền.

* Hoạt động 2: Ghi nhớ

-Cho HS đọc nội dung ghi nhớ

-GV có thể chốt lại 1 lần những điều cần ghi nhớ

* Hoạt động 2: Luyện tập

Bài tập 1:

Trang 8

Giáo án lớp 4 Tuuần 23

-GV giao việc: Các em có nhiệm vụ tìm câu và dấu gạch ngang trong chuyện Quà tặng cha và nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong mỗi câu

-HS đọc thầm lại mẫu chuyện, tìm câu có dấu gạch ngang và nêu tác dụng của dấu gạch ngang

-Một số HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng GV dán tờ phiếu đã biết lời giải lên bảng lớp

*Câu có dấu gạch ngang

Pa-xean thấy bố mình – một viên chức tài chính – vẫn cặm cụi trước bàn làm việc “Những dãy tính cộng hàng ngàn con số, một công việc buồn tẻ làm sao !” – Pa- xean nghĩ thầm.

Con hy vọng món quà nhỏ này có thể làm bố bớt nhức đầu vì những con tính – xean nói…

Pa-*Tác dụng

Đánh dấu phần chú thích trong câu (bố Pa-xean là một viên chức tài chính).

Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩ của Pa-xean).

Dấu gạch ngang thứ nhất đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa-xean Dấu gạch ngang thứ hai: đánh dấu phần chú thích (đây là lời Pa-xean nói với bố).

Bài tập 2:

-GV giao việc: Các em viết một đoạn văn kể lại cuộc nói chuyện giữa bố hoặc mẹ với em về tình hình học tập của em trong tuần.Trong đoạn văn cần sử dụng dấu gạch ngang với 2 tác dụng Một là đánh dấu các câu đối thoại Hai là đánh dấu phần chú thích

-Tổ chức cho HS làm bài

-HS viết đoạn văn có dấu gạch ngang vào vở

-1HS viết bảng phụ

-Một số HS đọc đoạn văn

-Lớp nhận xét

-GV nhận xét và chấm những bài làm tốt

3 Củng cố, dặn dò:

-Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ

-Dặn HS về nhà viết lại đoạn văn cho hay

-Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ : Cái đẹp



-MĨ THUẬT

Giáo viên chuyên dạy



Trang 9

- Biết tính chất cơ bản của phân số, phân sốbằng nhau, so sánh phân số

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 111 hoặc các bài tập mà GV giao về nhà

-GV nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này, các em sẽ làm các bài tập luyện tập về các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 và các kiến thức ban đầu về phân số

* Hoạt động :Hướng dẫn luyện tập

Bài 2 (ở cuối trang 123 )

-GV yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp, sau đó tự làm bài

-Với các HS không thể tự làm bài GV hướng dẫn các em làm phần a, sau đó yêu cầu tự làm phần b

-GV gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp

HS làm bài vào vở

Có thể trình bày bài như sau:

¶ Tổng số HS lớp đó là:

14 + 17 = 31 (HS)

¶ Số HS trai bằng 1431 HS cả lớp

¶ Số HS gái bằng 1731 HS cả lớp

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 ( trang 124 )

-GV gọi hS đọc đề bài, sau đó hỏi: Muốn biết trong các phân số đã cho phân số nào bằng phân số 95 ta làm như thế nào ?

…Ta rút gọn các phân số rồi so sánh

-GV yêu cầu HS làm bài

HS nhắc lại cách rút gọn và cách so sánh

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở Có thể trình bày như sau:

Rút gọn các phân số đã cho ta có:

36

20

= 3620::44 = 95 ; 1815 = 1815::33 = 65 ;

Trang 10

Vậy các phân số bằng 95 là 3620; 6335

* HS cũng có thể nhận xét 2545> 1; 95 < 1 nên hai phân số này không thể bằng nhau, sau đó rút gọn 3 phân số còn lại để tìm phân số bằng 95

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài ( 2 (c, d)

- HS làm vào vở

-GV chữa bài và cho điểm HS

3.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học

-Dặn dò HS về nhà làm lại các bài tập 4/124 vào vở

-Chuẩn bị bài : Phép cộng phân số

II CHUẨN BỊ :

-1 tờ phiếu viết lời giải BT1

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ

-2 HS đọc đoạn văn tả lá, thân hay gốc của cái cây em yêu thích đã làm ở tiết TLV trước

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

-Để viết bài văn tả cây cối, các em không chỉ cần biết viết đoạn văn tả lá, thân, gốc của cây mà còn phải biết tả các bộ phận khác nữa như tả hoa, tả quả Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết miêu tả các bộ phận của cây cối, biết viết một đoạn văn miêu tả hoa hoặc quả

* Hoạt động : Hướng dẫn luyện tập

Trang 11

Giáo án lớp 4 Tuuần 23

* Bài tập 1:

-Yêu cầu HS đọc nội dung BT 1

-2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn văn Một em đọc đoạn Hoa sầu đâu Một em đọc đoạn Quả cà chua

-GV giao việc: Các em có nhiệm vụ đọc 2 đoạn văn và nêu nhận xét về cách miêu tả của tác giả

-HS làm bài theo cặp Từng cặp đọc thầm lại 2 đoạn văn và trao đổi với nhau về cách miêu tả của tác giả

-Một số HS lần lượt phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-GV nhận xét và chốt lại (GV đưa bảng viết tóm tắt lên bảng lớp)

a) Đoạn tả hoa sầu đâu (Vũ Bằng)

-Cách miêu tả: tả cả chùm hoa, không tả từng bông vì hoa sầu đâu nhỏ, mọc thành chùm, có cái đẹp của cả chùm.

-Đặc tả mùi thơm đặc biệt của hoa bằng cách so sánh: “… mùi thơm mát mẻ, dịu dàng, mát mẻ còn hơn cả … hoa mộc” Cho mùi thơm huyền dịu đó hoà với các hương

vị khác của đồng quê: “mùi đất cày … rau cần”

-Dùng từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm của tác giả “Bao nhiêu thứ đó … men gì” b) Đoạn tả quả cà chua (Ngô Văn Phú)

-Tả cây cà chua từ khi hoa rụng đến khi kết quả, từ khi quả còn xanh đến khi quả chín.

-Tả cà chua ra quả xum xuê, chi chít với những hình ảnh so sánh: “Quả lớn, quả bé

… mặt trời nhỏ, hiền dịu”.

+Tả bằng hình ảnh nhân hoá: “quả leo nghịch ngợm …”, “Cà chua thắp đèn lồng trong chùm cây”.

* Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu BT 2

-GV giao việc: Các em chọn một loài hoa hoặc một thứ quả mà em thích Sau đó viết một đoạn văn miêu tả hoa hoặc quả em đã chọn

-HS suy nghĩ chọn 1 loài hoa hoặc 1 thứ quả và tả về nó

2HS làm bài vào bảng từ

-6 HS đọc đoạn văn trước lớp

-GV nhận xét và chấm những bài viết hay

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn

-Dặn HS về nhà đọc 2 đoạn văn, đọc thêm Hoa mai vàng và Trái vải tiến vua -Chuẩn bị bài : Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối



Trang 12

+ Vật được chiếu sáng : Mặt trăng, bàn ghế,…

- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua

- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi cĩ ánh sáng từ vật truyền tới mắt

II CHUẨN BỊ :

-HS chuẩn bị theo nhóm: Hộp cat-tông kín, đèn pin, tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ, tấm gỗ, bìa cát-tông

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ

+Tiếng ồn có tác hại gì đối với con người ?

+Hãy nêu những biện pháp để phòng chống ô nhiễm tiếng ồn

-GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới:

*Giới thiệu bài:

-GV hỏi:

+Khi trời tối, muốn nhìn thấy vật gì ta phải làm thế nào ?

…Khi trời tối, muốn nhìn thấy vật ta phải chiếu sáng vật

+Có những vật không cần ánh sáng ta cũng nhìn thấy: mắt mèo

-GV giới thiệu: Aùnh sáng rất quan trọng đối với cuộc sống của mọi sinh vật Muốn nhìn thấy vật ta cần phải có ánh sáng, nhưng có những vật không cần ánh sáng mà

ta vẫn nhìn thấy chúng Đó là những vật tự phát sáng Tại sao trong đêm tối, ta vẫn nhìn thấy mắt mèo ? Các em cùng tìm hiểu sẽ biết

* Hoạt động 1:Vật tự phát sáng và vật được phát sáng.

-GV cho HS thảo luận cặp đôi

-Yêu cầu: quan sát hình minh hoạ 1,2 / 90, 91 SGK, trao đổi và viết tên những vật tự phát sáng và những vật được chiếu sáng

-Gọi HS trình bày, các HS khác bổ sung nếu có ý kiến khác

+Hình 1: Ban ngày

* Vật tự phát sáng: Mặt trời.

* Vật được chiếu sáng: bàn ghế, gương, quần áo, sách vở, đồ dùng,….

+Hình 2:

* Vật tự phát sáng : ngọn đèn điện, con đom đóm.

* Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, gương, bàn ghế , tủ, …

Trang 13

Giáo án lớp 4 Tuuần 23

-Nhận xét, kết luận:Ban ngày vật tự phát sáng duy nhất là Mặt trời, còn tất cả mọi vật khác được mặt trời chiếu sáng Aùnh sáng từ mặt trời chiếu lên tất cả mọi vật nên

ta dễ dàng nhìn thấy chúng Vào ban đêm, vật tự phát sáng là ngọn đèn điện khi có dòng điện chạy qua.Còn Mặt trăng cũng là vật được chiếu sáng là do được Mặt trời chiếu sáng Mọi vật mà chúng ta nhìn thấy ban đêm là do được đèn chiếu sáng hoặc

do ánh sáng phản chiếu từ Mặt trăng chiếu sáng

* Hoạt động 2: Aùnh sáng truyền theo đường thẳng.

GV hỏi:

+Nhờ đâu ta có thể nhìn thấy vật?

…Ta có thể nhìn thấy vật là do vật đó tự phát sáng hoặc có ánh sáng chiếu vào vật đó

+Theo em, ánh sáng truyền theo đường thẳng hay đường cong ?

…Aùnh sáng truyền theo đường thẳng

-GV nêu: để biết ánh sáng truyền theo đường thẳng hay đường cong, chúng ta cùng làm thí nghiệm

*Thí nghiệm 1:

-GV phổ biến thí nghiệm: đứng ở giữa lớp và chiếu đèn pin, theo em ánh sáng của đèn pin sẽ đi đến những đâu ?

-HS nghe phổ biến thí nghiệm và dự đoán kết quả

-GV tiến hành thí nghiệm Lần lượt chiếu đèn vào 4 góc của lớp học (GV chú ý vặn cho ánh sáng đèn pin tụ lại càng nhỏ càng tốt)

+GV hỏi:Khi chiếu đèn pin thì ánh sáng của đèn đi được đến đâu ?

…Aùnh sáng đến được điểm dọi đèn vào

+Như vậy ánh sáng đi theo đường thẳng hay đường cong ?

…Aùnh sáng đi theo đường thẳng

*Thí nghiệm 2:

-GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1/ 90 SGK

-GV hỏi: Hãy dự đoán xem ánh sáng qua khe có hình gì ?

-GV yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm

-Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm

+ Qua thí nghiệm trên em rút ra kết luận gì về đường truyền của ánh sáng?

-Aùnh sáng truyền theo những đuờng thẳng

-GV nhắc lại kết luận: Aùnh sáng truyền theo đường thẳng

*Hoạt động 3: Vật cho ánh sáng truyền qua và vật không cho ánh sáng truyền qua.

-Tổ chức cho lớp làm thí nghiệm theo nhóm 4 HS

-GV hướng dẫn :Lần lượt đặt ở khoảng giữa đèn và mắt một tấm bìa, một tấm kính thuỷ tinh, một quyển vở, một thước mêka, chiếc hộp sắt,…sau đó bật đèn pin Hãy cho biết với những đồ vật nào ta có thể nhìn thấy ánh sáng của đèn ?

1 HS ghi tên vật vào 2 cột kết quả

Trang 14

Giáo án lớp 4 Tuuần 23

Vật cho ánh sáng truyền qua Vật không cho ánh sáng truyền

qua-Thước kẻ bằng nhựa trong, tấm kính

thuỷ tinh -Tấm bìa, hộp sắt, quyển vở.

-GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn

-Gọi đại diện nhóm trình bày, yêu cầu các nhóm khác bổ sung ý kiến

-Nhận xét kết quả thí nghiệm của HS

-GV hỏi : Ứng dụng liên quan đến các vật cho ánh sáng truyền qua và những vật không cho ánh sáng truyền qua người ta đã làm gì ?

… người ta đã làm các loại cửa bằng kính trong, kính mờ hay làm cửa gỗ

-Kết luận : Aùnh sáng truyền theo đường thẳng và có thể truyền qua các lớp không khí, nước, thuỷ tinh, nhựa trong Aùnh sáng không thể truyền qua các vật cản sáng như: tấm bài, tấm gỗ, quyển sách, chiếc hộp sắt hay hòn gạch,… Ứng dụng tính chất này người ta đã chế tạo ra các loại kính vừa che bụi mà vẫn có thể nhìn được, hay chúng ta có thể nhìn thấy cá bơi, ốc bò dưới nước,…

* Hoạt động 4: Mắt nhìn thấy vật khi nào ?

-GV hỏi:

+Mắt ta nhìn thấy vật khi nào ?

…Mắt ta nhìn thấy vật khi:

* Vật đó tự phát sáng

* Có ánh sáng chiếu vào vật

* Không có vật gì che mặt ta

* Vật đó ở gần mắt…

-Gọi HS đọc thí nghiệm 3 / 91, yêu cầu HS suy nghĩ và dự đoán xem kết quả thí nghiệm như thế nào ?

-Gọi HS trình bày dự đoán của mình

-Yêu cầu 4 HS lên bảng làm thí nghiệm GV trực tiếp bật và tắt đèn, sau đó HS trình bày với cả lớp thí nghiệm

-HS tiến hành làm thí nghiệm và trả lời các câu hỏi theo kết quả thí nghiệm

+Khi đèn trong hộp chưa sáng, ta không nhìn thấy vật

+Khi đèn sáng ta nhìn thấy vật

+Chắn mắt bằng 1 cuốn vở, ta không nhìn thấy vật nữa

-GV hỏi: Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi nào ?

…Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt

-Kết luận : Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt Chẳng hạn khi đặt vật trong hộp kín và bật đèn thì vật đó vẫn được chiếu sáng, nhưng ánh sáng từ vật đó truyền đến mắt lại bị cản bởi cuốn vở nên mắt không nhìn thấy vật trong hộp Ngoài ra, để nhìn thấy vật cũng cần phải có điều kiện về kích

Trang 15

Giáo án lớp 4 Tuuần 23

thước của vật và khoảng cách từ vật tới mắt.Nếu vật quá bé mà lại để quá xa tầm nhìn thì bằng mắt thường chúng ta không thể nhìn thấy được

3.Củng cố-Dặn dò:

+Aùnh sáng truyền qua các vật như thế nào?

+Khi nào mắt ta nhìn thấy vật ?

-Chuẩn bị bài : Bĩng tối

 NGÀY SOẠN : 15 – 2 - 2011

-Tranh minh hoạ bài thơ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ

-Kiểm tra 2 HS

+HS 1: Đọc đoạn 1 bài Hoa học trò

* Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “hoa học trò”

+HS2: Đọc đoạn 2 bài Hoa học trò

* Màu hoa phượng đổi thế nào theo thời gian ?

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

-Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm sáng tác bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ trng những năm kháng chiến chống Mĩ gian khổ Đoạn trích hôm nay các

em học nói về tình cảm của người mẹ Tà ôi đối với con, đối với cách mạng

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- HS khá đọc

Trang 16

Giáo án lớp 4 Tuuần 23

- Bài thơ chia làm 2 khổ :

+ Khổ 1:7 dịng đầu

+ Khổ 2 : Cịn lại

-Đọc đúng các tiếng, từ khĩ:Khúc hát ru, núi Ka-lưi

- Bài thơ đọc với giọng âu yếm, dịu dàng, đầy tình yêu thương; nhấn giọng ở các từ ngữ sau: đừng rời, nghiêng, nóng hổi, nhấp nhô, trắng ngần, lún sân, mặt trời

- HS đọc đoạn nới tiếp Khen HS đọc đúng , sửa lỡi về phát âm, ngắt nghỉ, giọng đọc

- HS đọc đoạn nới tiếp.Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó: Tà ôi là một dân tộc thiểu số ở vùng núi phía Tây Thừa Thiên - Huế; Tai là tên em bé dân tộc Tà ôi

- HS đọc đoạn nới tiếp trong nhóm

-GV đọc mẫu

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

¶ Khổ 1: 11 dòng đầu

-Cho HS đọc khổ thơ 1

* Em hiểu thế nào là “những em bé lớn trên lưng mẹ” ?

… Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng thường địu con trên lưng Những em bé cả lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ, vì vậy, có thể nói: các em lớn trên lưng mẹ

* Người mẹ đã làm những công việc gì ? những công việc đó có ý nghĩa như thế nào ?

… Người mẹ làm rất nhiều việc:

+Nuôi con khôn lớn

+Giã gạo nuôi bộ đội

+Tỉa bắp trên nương …

-Những việc này góp phần vào công cuộc chống Mĩ cứu nước củõa dân tộc

¶ Khổ 2: Còn lại

* Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu thương và niềm hy vọng của người mẻ đối với con?

… Tình yêu của mẹ với con:

+Lưng đưa nôi và tim hát thành lời

+Mẹ thương A Kay …

+Mặt trời của mẹ con nằm trên lưng

-Niềm hy vong của mẹ:

+Mai sai con lớn vung chày lún sân

* Theo em cái đẹp trong bài thơ này là gì ?

Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

-GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc khổ thơ 1.

-Cho HS học nhẩm thuộc lòng khổ thơ mình thích và cho thi đua

-Một số HS thi đọc diễn cảm; thi đọc thuộc khổ thơ, bài thơ

-GV nhận xét và khen những HS đọc thuộc, đọc hay

Trang 17

Giáo án lớp 4 Tuuần 23

3 Củng cố, dặn dò:

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL một khổ thơ hoặc cả bài thơ

-Chuẩn bị bài: Vẽ về cuộc sống an tồn

-Mỗi HS chuẩn bị 1 băng giấy hình chữ nhật kích thước 2cm x 8cm Bút màu

-GV chuẩn bị 1 băng giấy kích thước 20cm x 80cm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ

- HS sửa bài tập 4 /124

2.Bài mới:

Giới thiệu bài:

-Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu và thực hành về phép cộng phân số

* Hoạt động 1: Hướng dẫn hoạt động với đồ dùng trực quan

-GV nêu vấn đề: Có một băng giấy, bạn Nam tô màu 83 băng giấy, sau đó Nam tô màu tiếp 82 của băng giấy Hỏi bạn Nam đã tô màu bao nhiêu phần của băng giấy ?-HS tự nhẩm và nhớ vấn đề được nêu ra

-Để biết bạn Nam đã tô màu tất cả bao nhiêu phần băng giấy chúng ta cùng hoạt động với băng giấy

-GV hướng dẫn HS làm việc với băng giấy, đồng thời cũng làm mẫu với băng giấy to:

+Gấp đôi băng giấy 3 lần để chia băng giấy làm 8 phần bằng nhau

-HS thực hành

+Băng giấy được chia thành mấy phần bằng nhau ?

…Băng giấy được chia thành 8 phần bằng nhau

+Lần thứ nhất bạn Nam tô màu mấy phần băng giấy ?

…Lần thứ nhất bạn Nam đã tô màu 83 băng giấy

-Yêu cầu HS tô màu 83 băng giấy

-HS tô màu theo yêu cầu

+Lần thứ hai bạn Nam tô màu mấy phần băng giấy ?

Trang 18

Giáo án lớp 4 Tuuần 23

…Lần thứ hai bạn Nam tô màu 82 băng giấy

+Như vậy bạn Nam đã tô màu mấy phần băng bằng nhau ?

…Bạn Nam đã tô màu 5 phần bằng nhau

+Hãy đọc phân số chỉ phần băng giấy mà bạn Nam đã tô màu

…Bạn Nam đã tô màu 85 băng giấy

-Kết luận: Cả hai lần bạn Nam tô màu được tất cả là 85 băng giấy

* Hoạt động 2: Hướng dẫn cộng hai phân số cùng mẫu số

-GV nêu lại vấn đề như trên, sau đó hỏi HS: Muốn biết bạn Nam tô màu tất cả mấy phần băng giấy chúng ta làm phép tính gì ?

…Làm phép tính cộng 83 + 82

+Ba phần tám băng giấy thêm hai phần tám băng giấy bằng mấy phần băng giấy ?

…Bằng năm phần tám băng giấy

+Vậy ba phần tám cộng hai phần tám bằng bao nhiêu ?

…Bằng năm phần tám

-GV viết lên bảng: 83 + 82 = 85

+ Em có nhận xét gì về tử số của hai phân số 83 và 82 so với tử số của phân số 85trong phép cộng 83 + 82 = 85 ?

-HS nêu: 3 + 2 = 5

* Em có nhận xét gì về mẫu số của hai phân số 83 và 82 so với mẫu số của phân số 8

5

trong phép cộng 83 + 82 = 85

-Ba phân số có mẫu số bằng nhau

-Từ đó ta có phép cộng các phân số như sau: 83 +82 = 3+82 = 85

-Thực hiện lại phép cộng

+ Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số ta làm như thế nào ?

…Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số ta cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu số

5 HS nhắc lại

* Hoạt động 3: Luyện tập – Thực hành

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-Lần lượt HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng con Trình bày như sau:a) 52 + 53 = 3+52 = 55 = 1

Ngày đăng: 30/05/2015, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thức   thường  thống   nhất   với   nội  dung - giao an lop 4 -tuan 23
nh thức thường thống nhất với nội dung (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w