- Giáo viên nhận xét và kết luận: Chúng ta rất vui và tự hào là học sinh lớp 5; rất yêu quý và tự hào về trường mình, lớp mình.. _Coi trọng đạo học / VN là nước có nền vănhiến lâu đời/ D
Trang 1ĐẠO ĐỨC
TiÕt 02: EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM
(tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhận thức được vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp trước
2 Kĩ năng: Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5 Bước
đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu
3 Thái độ: Vui và tự hào là học sinh lớp 5
4 Kĩ năng : Kĩ năng tự nhận thức( tự nhận thức mình là học lớp 5)
Kĩ năng xác định giá trị của HS lớp 5
Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng sử phù hợp trongmột số tình huống để xứng đáng là HS lớp 5)
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Các bài hát chủ đề “Trường em” + giấy trắng + bút màu + cáctruyện tấm gương về học sinh lớp 5 gương mẫu
- Học sinh: SGK
III Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ:
- Nêu kế hoạch phấn đấu trong năm học
3 Giới thiệu bài mới:
“Em là học sinh lớp Năm” (tiết 2)
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về kế
hoạch phấn đấu của học sinh
- Hoạt động nhóm bốn
Phương pháp: Thảo luận
- Từng học sinh để kế hoạch của mình lên bàn
và trao đổi trong nhóm - Thảo luận lớp → đại diện trình bày trước
- Giáo viên nhận xét chung và kết luận: Để
xứng đáng là học sinh lớp Năm, chúng ta
cần phải quyết tâm phấn đấu và rèn luyện
một cách có kế hoạch
- Học sinh cả lớp hỏi, chất vấn, nhậnxét
* Hoạt động 2: Kể chuyện về các học sinh
lớp Năm gương mẫu
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Kể chuyện, t.luận
- Học sinh kể về các tấm gương học sinh
gương mẫu
- Học sinh kể
- Thảo luận lớp về những điều có thể học
tập từ các tấm gương đó - Thảo luận nhóm đôi, đại diện trả lời.
- Giáo viên giới thiệu vài tấm gương khác
Trang 2
→ Kết luận: Chúng ta cần học tập theo các
tấm gương tốt của bạn bè để mau tiến bộ
* Hoạt động 3: Củng cố
Phương pháp: Thuyết trình
- Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về
chủ đề “Trường em” - Giới thiệu tranh vẽ của mình với cảlớp
- Múa, hát, đọc thơ về chủ đề “Trườngem”
- Giáo viên nhận xét và kết luận: Chúng ta
rất vui và tự hào là học sinh lớp 5; rất yêu
quý và tự hào về trường mình, lớp mình
Đồng thời chúng ta cần thấy rõ trách nhiệm
của mình là phải học tập, rèn luyện tốt để
xứng đáng là học sinh lớp 5 ; xây dựng lớp
ta trở thành lớp tốt, trường ta trở thành
trường tốt
Theo dõi
5 Tổng kết – dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Có trách nhiệm về việc làm
của mình”
- Nhận xét tiết học
Trang 3
TẬP ĐỌC
TiÕt 03: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời.
Đó là bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta
2 Kĩ năng: - Đọc trôi chảy toàn bài với giọng tự hào
- Biết đọc một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
3 Thái độ: Học sinh biết được truyền thống văn hóa lâu đời của Việt Nam,
càng thêm yêu đất nước và tự hào là người Việt Nam
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh Văn Miếu - Quốc Tử Giám Bảng phụ viết sẵn bảng thống kêđể học sinh luyện đọc
- Trò : Sưu tầm tranh ảnh về Văn Miếu - Quốc Tử Giám
III Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Quang cảnh làng mạc ngày
mùa
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và trả
lời câu hỏi
- Học sinh lần lượt đọc cả bài, đoạn - họcsinh đặt câu hỏi - học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Đất nước của chúng ta có một nền
văn hiến lâu đời Bài tập đọc “Nghìn
năm văn hiến” các em học hôm nay
sẽ đưa các em đến với Văn Miếu
-Quốc Tử Giám là một địa danh nổi
tiếng ở thủ đô Hà Nội Địa danh này
chính là chiến tích về một nền văn
hiến lâu đời của dân tộc ta
Theo dõi
- Giáo viên ghi tựa đề - Lớp nhận xét - bổ sung
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, nhóm đôi
- GV đọc mẫu toàn bài + tranh - Học sinh lắng nghe, quan sát
- Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu 3000 tiến sĩ
+ Đoạn 2: Bảng thống kê
+ Đoạn 3: Còn lại - Lần lượt học sinh đọc nối tiếp bài văn -đọc từng đoạn
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn, cả bài kết hợp giải nghĩa từ
- Luyện đọc các từ khó phát âm - Học sinh nhận xét cách phát âm tr - s
Trang 4
- Giáo viên nhận xét cách đọc
_GV yêu cầu HS đọc đồng thanh từ
khó
- Học sinh lần lượt đọc bảng thống kê
- 1 học sinh lên bảng phụ ghi cách đọc bảngthống kê
- Lần lượt đọc từng câu - cả bảng thống kê
- Đọc thầm phần chú giải
- Học sinh lần lượt đọc chú giải
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân
+ Đoạn 1: (Hoạt động nhóm)
- Đến thăm Văn Miếu, khách nước
ngoài ngạc nhiên vì điều gì? - Khách nước ngoài ngạc nhiên khi biết từnăm 1075 nước ta đã mở khoa thi tiến
sĩ.Ngót 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1075đến khoa thi cuối cùng năm 1919, các triềuvua VN đã tổ chức được 185 khoa thi, lấyđỗ gần 3000 tiến sĩ
Giáo viên chốt lại - Học sinh giải nghĩa từ Văn Miếu - Quốc
Tử Giám
- Nêu ý đoạn 1 Khoa thi tiến sĩ đã có từ lâu đời
+ Đoạn 2: (Hoạt động cá nhân) - Học sinh đọc thầm
- Yêu cầu học sinh đọc bảng thống kê - Lần lượt học sinh đọc
Giáo viên chốt:
+ Triều đại tổ chức nhiều khoa thi
nhất: Triều Lê – 104 khoa thi
+ Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất:
Triều Lê – 1780 tiến sĩ
- 1 học sinh hỏi - 1 học sinh trả lời về nộidung của bảng thống kê
+ Đoạn 3: (Hoạt động cá nhân) - Học sinh tự rèn cách đọc
- Học sinh đọc đoạn 3
- Học sinh giải nghĩa từ chứng tích
- Bài văn giúp em hiểu điều gì về
truyền thống văn hóa Việt Nam ?
_Coi trọng đạo học / VN là nước có nền vănhiến lâu đời/ Dân tộc ta đáng tự hào vì cómột nền văn hiến lâu đời
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
giọng đọc cho bài văn
- Học sinh tham gia thi đọc cả bài văn
Giáo viên nhận xét cho điểm - Học sinh nhận xét
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp
- Giáo viên kể vài mẩu chuyện về các
trạng nguyên của nước ta
- Học sinh nêu nhận xét qua vài mẩuchuyện giáo viên kể
5 Tổng kết - dặn dò:
- Luyện đọc thêm
- Chuẩn bị: “Sắc màu em yêu”
- Nhận xét tiết học
Trang 5
CHÍNH TẢ
TiÕt 02: LƯƠNG NGỌC QuyÕn _ CẤU TẠO CỦA PHẦN VẦN
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: -Nghe, viết đúng chính tả bài Lương Ngọc Quyến
2 Kĩ năng: -Nắm được mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng vần vào mô
hình, biết đánh dấu thanh đúng chỗ, trình bày đúng bài chính tảLương Ngọc Quyến
3 Thái độ: -Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ ghi mô hình cấu tạo tiếng
- Trò: SGK, vở
III Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ:
- Nêu quy tắc chính tả ng / ngh, g / gh,
- Giáo viên đọc những từ ngữ bắt đầu
bằng ng / ngh, g / gh, c / k cho học sinh
viết: ngoe nguẩy, ngoằn ngoèo, nghèo
nàn, ghi nhớ, nghỉ việc, kiên trì, kỉ
nguyên
- Học sinh viết bảng con
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Cấu tạo của phần vần
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: T.hành, giảng giải
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả - Học sinh nghe
- Giáo viên giảng thêm về nhà yêu
nước Lương Ngọc Quyến
- Giáo viên HDHS viết từ khó - Học sinh gạch chân và nêu những từ hay
viết sai (tên riêng của người , ngày,tháng ,năm …)
- Học sinh viết bảng từ khó : mưu, khoét,xích sắt ,
Giáo viên nhận xét
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phận ngắn trong câu cho học sinh viết,
mỗi câu hoặc bộ phận đọc 1 - 2 lượt - Học sinh lắng nghe, viết bài
- Giáo viên nhắc học sinh tư thế ngồi
viết
Trang 6
- Giáo viên đọc toàn bộ bài - Học sinh dò lại bài
- HS đổi tập, soát lỗi cho nhau
- Giáo viên chấm bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
Phương pháp: Luyện tập
Bài 2:
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
chính tả - Học sinh đọc yêu cầu đề - lớp đọc thầm -học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài thi tiếp sức
Bài 3: - Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh kẻ mô hình
- Học sinh làm bài
- 1 học sinh lên bảng sửa bài
- Học sinh lần lượt đọc kết quả phân tíchtheo hàng dọc (ngang, chéo)
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố
- Thi đua - Dãy A cho tiếng dãy B phân tích cấu tạo
(ngược lại)
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc đoạn văn “Thư gửi các
học sinh”
- Chuẩn bị: “Quy tắc đánh dấu thanh”
- Nhận xét tiết học
Trang 7
Thứ hai ngày 12 tháng 0 9 năm 2011
TOÁN
TiÕt 06 : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu
1 Kiến thức: -Viết các phân số thập phân trên một đoạn tia số
-Chuyển một phân số thành một phân số thập phân
-Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước
2 Kĩ năng: - Rèn luyện Hs đổi phân số thành phân số thập phân nhanh, chính xác
3 Thái độ:
- Giúp học sinh yêu thích học toán, tính toán cẩn thận
II.Chuẩn bị:
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, Sách giáo khoa, bảng con
III Các hoạt động dạy và học:
2 Bài cũ: Phân số thập phân
- Sửa bài tập về nhà - Học sinh sưả bài 4
Giáo viện nhận xét - Ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay thầy trò chúng ta tiếp tục
luyện tập về kiến thức chuyển phân
số thành phân số thập phân Giải bài
toán về tìm giá trị một phân số của số
cho trước qua tiết “Luyện tập”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Ôn lại cách chuyển từ
phân số thành phân số thập phân,
cách tìm giá trị 1 phân số của số cho
trước
- Hoạt động lớp
- Giáo viên viết phân số 47 lên bảng - Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi
- Giáo viên hỏi: để chuyển 47 thành
phân số thập phân ta phải làm thế nào
?
Nhân mẫu số với một số nào đó để có mẫusố là: 10, 100, …
- Cho học sinh làm bảng con theo gợi
ý hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh làm bảng con
* Hoạt động 2: - Hoạt động cá nhân, cả lớp
- Tổ chức cho HS tự làm bài
Trang 8
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài - Học sinh đọc yêu cầu đề bài
_GV gọi lần lượt HS viết các phân số
thập phân vào các vạch tương ứng
trên tia số
_HS lần lượt đọc các phân số thập phân từ 1đến 9 và nêu đó là phân số thập
10 10 phân
GV chốt ý qua bài tập thực hành
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu đề bài
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Nêu cách làm - Học sinh làm bài, sửa bài
- Học sinh cần nêu lên cách chuyển số tựnhiên thích hợp để nhân với mẫu số đựơc 10,
100, 1000
Giáo viên chốt lại: cách chuyển
phân số thành phân số thập phân dựa
trên bài tập thực hành
- Cả lớp nhận xét
Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu đề bài - Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của
giáo viên - Gạch dưới yêu cầu đề bài cần hỏi
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Lưu ý 18 = 18 : 2 = 9
200 200 : 2 100
Giáo viên nhận xét - chốt ý chính
Bài 5: - Hoạt động nhóm đôi - Tìm cách giải
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh tóm tắt:
- Học sinh giải
- Học sinh sửa bài
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động thi đua Cử đại diện 2 dãy, mỗi
dãy 1 bạn lên bảng làm
- Yêu cầu học sinh nêu thế nào là
phân số thập phân 2-3 em nêu
- Cách tìm giá trị một phân số của số
cho trước - Đề bài giáo viên ghi ra bảng phụ
Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Lớp nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò
- Làm bài 4 / ø 9
- Chuẩn bị: Ôn tập : Phép cộng và trừ
hai phân số- Nhận xét tiết học
Trang 10
Thứ ba ngày 13 tháng 09 năm 2011
TOÁN
TiÕt 07: ÔN TẬP
PHÉP CỘNG - PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng - trừ hai phân số
2 Kĩ năng: Rèn học sinh tính toán phép cộng - trừ hai phân số nhanh, chính
xác
3 Thái độ: Giúp học sinh say mê môn học, vận dụng vào thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị:
- Thầy: Phấn màu
- Trò: Bảng con - Vở bài tập
III Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ:
- Kiểm tra lý thuyết + kết hợp làm bài
tập
- 2 học sinh
- Sửa BTN - Học sinh sửa bài 4, 5/9
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, chúng ta ôn tập phép
cộng - trừ hai phân số
-4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: ¤ân tập phép cộng , trừ - Hoạt động cá nhân
- Giáo viên nêu ví dụ:
- Cả lớp nháp
- Học sinh sửa bài - Lớp lần lượt từnghọc sinh nêu kết quả - Kết luận
- Hoạt động cá nhân, lớp
Trang 11
* Hoaùt ủoọng 2: Thửùc haứnh
Baứi 1:
- Giaựo vieõn yeõu caàu hoùc sinh ủoùc ủeà - Hoùc sinh ủoùc ủeà baứi
- Giaựo vieõn yeõu caàu hoùc sinh neõu
hửụựng giaỷi - Hoùc sinh laứm baứia) 6 5 48 47 95
7 8+ =56 56+ =56
b, c, d ) Làm tơng tự
Giaựo vieõn nhaọn xeựt - Hoùc sinh sửỷa baứi
Baứi 2:
- Giaựo vieõn yeõu caàu hoùc sinh ủoùc ủeà Lửu yự
- Giaựo vieõn yeõu caàu hoùc sinh tửù giaỷi
Giaựo vieõn nhaọn xeựt a)
2 15 2 173
+
Baứi 3: - Hoaùt ủoọng nhoựm baứn
- Giaựo vieõn yeõu caàu hoùc sinh ủoùc ủeà - Hoùc sinh ủoùc ủeà
- Nhoựm thaỷo luaọn caựch giaỷi - Hoùc sinh giaỷi
Phân số chỉ số bóng màu đỏ & màu xanhlà:
1 1 5
2 3 6+ = ( số bóng )Phân số chỉ số bóng màu vàng là:
- Hoùc sinh sửỷa baứi
Giaựo vieõn nhaọn xeựt Lửu yự: Hoùc sinh neõu phaõn soỏ chổ toồng
soỏ boựng cuỷa hoọp laứ 100100 hoaởc baống 1
* Hoaùt ủoọng 3: Cuỷng coỏ - Hoaùt ủoọng caự nhaõn
Thi ủua ai giaỷi nhanh
- Cho hoùc sinh nhaộc laùi caựch thửùc hieọn
pheựp coọng vaứ pheựp trửứ hai phaõn soỏ
(cuứng maóu soỏ vaứ khaực maóu soỏ)
- Hoùc sinh tham gia thi giaỷi toaựn nhanh
5 Toồng keỏt - daởn doứ:
- Laứm baứi nhaứ + hoùc oõn kieỏn thửực caựch
coọng, trửứ hai phaõn soỏ
- Chuaồn bũ: OÂn taọp “Pheựp nhaõn chia
hai phaõn soỏ”
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Trang 13
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TiÕt 03 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về Tổ quốc
2 Kĩ năng: Biết đặt câu có những từ ngữ nói về Tổ quốc , quê hương
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng từ - giấy - từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt
- Trò : Giấy A3 - bút dạ
III Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Luyện tập từ đồng nghĩa - Nêu khái niệm từ đồng nghĩa, cho VD
- Học sinh sửa bài tập
Giáo viên nhận xét - Cả lớp theo dõi nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Mở rộng vốn từ: Tổ Quốc”
- Trong tiết luyện từ và câu gắn với
chủ điểm “Việt Nam - Tổ quốc em”
hôm nay, các em sẽ học mở rộng, làm
giàu vốn từ về “Tổ quốc”
- Học sinh nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, luyện
tập, thực hành, giảng giải
Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài 1 - HS đọc thầm bài “Thư gửi các học
sinh” và “Việt Nam thân yêu” để tìm từ
đồng nghĩa với từ Tổ quốc
Giáo viên chốt lại, loại bỏ những từ
không thích hợp - Học sinh gạch dưới các từ đồngnghĩa với “Tổ quốc” :
+ nước nhà, non sông
+ đất nước , quê hương
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1, 2 học sinh đọc bài 2
- Hoạt động nhóm bàn - Tổ chức hoạt động nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn tìmtừ đồng nghĩa với “Tổ quốc”
- Từng nhóm lên trình bày
Giáo viên chốt lại - Học sinh nhận xét
Đất nước, nước nhà, quốc gia, non sông, giang sơn, quê hương
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Hoạt động 6 nhóm - Trao đổi - trình bày
Trang 14
Giáo viên chốt lại - Dự kiến: vệ quốc , ái quốc , quốc ca
Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài - Cả lớp làm bài
_GV giải thích : các từ quê mẹ, quê
hương, quê cha đất tổ nơi chôn rau cắt
rốn cùng chỉ 1 vùng đất, dòng họ sống
lâu đời , gắn bó sâu sắc
- Học sinh sửa bài theo hình thức luânphiên giữa 2 dãy
- Giáo viên chấm điểm
* Hoạt động 2: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thi đua, thực hành,
thảo luận nhóm
- Thi tìm thêm những thành ngữ, tục ngữchủ đề “Tổ quốc” theo 4 nhóm
_GV nhận xét , tuyên dương - Giải nghĩa một trong những tục ngữ,
thành ngữ vừa tìm
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện tập từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
Trang 15
KỂ CHUYỆN
TiÕt 02 : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài : Hãy kể một câu chuyện đã nghe hay đã đọc về một anh hùng danh nhân của nước ta
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết kể bằng lời nói của mình một câu chuyện về các anh hùng
danh nhân của đất nước
2 Kĩ năng: Hiểu chuyện, biết trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu
chuyện
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân
tộc
II Chuẩn bị:
- Thầy - trò : Tài liệu về các anh hùng danh nhân của đất nước
III Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ:
Giáo viên nhận xét - cho điểm
(giọng kể - thái độ)
- 2 học sinh nối tiếp kể lại câu chuyệnvề anh Lý Tự Trọng
3 Giới thiệu bài mới:
- Các em đã được nghe, được đọc các
câu chuyện về các anh hùng, danh
nhân của đất nước Hôm nay, các em
hãy kể câu chuyện mà em yêu thích
nhất về các vị ấy
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
kể chuyện
- Hoạt động lớp
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện đã
được nghe hoặc được đọc về các anh
hùng danh nhân ở nước ta
- 2 học sinh lần lượt đọc đề bài
- Học sinh phân tích đề
- Gạch dưới: đã nghe, đã đọc, anh hùngdanh nhân của nước ta
- Yêu cầu học sinh giải nghĩa từ danh
nhân
- Danh nhân là người có danh tiếng, cócông trạng với đất nước, tên tuổi muônđời ghi nhớ
- 1, 2 học sinh đọc đề bài và gợi ý
- Lần lượt học sinh nêu tên câu chuyện
em đã chọn
- bác sĩ Tôn Thất Tùng, Lương ThếVinh
* Hoạt động 2: - Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh kể câu chuyện và trao đổi - Học sinh giới thiệu câu chuyện mà
Trang 16
về nội dung câu chuyện em đã chọn
- 2, 3 học sinh khá giỏi giới thiệu câuchuyện mà em đã chọn, nêu tên câuchuyện nhân vật - kể diễn biến một haicâu
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Từng học sinh kể câu chuyện củamình
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện nhóm kể câu chuyện
Giáo viên nhận xét cho điểm - Mỗi em nêu ý nghĩa của câu chuyện
* Hoạt động 3: Củng cố
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
- Nhắc lại một số câu chuyện
- Mỗi dãy đề cử ra 1 bạn kể chuyện →Lớp nhận xét để chọn ra bạn kể haynhất
5 Tổng kết - dặn dò:
- Tìm thêm truyện về các anh hùng,
danh nhân
- Chuẩn bị: Kể một việc làm tốt của
một người mà em biết đã góp phần
xây dựng quê hương đất nước
- Nhận xét tiết học
Trang 17
4 Kĩ năng : - Kĩ năng phân tích ,đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ.
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về quan niệm nam nữ trong xã hội
- Kĩ năng tự nhận thức và giá trị của bản thân
II.Chuẩn bị:
- Giáo viên: Hình vẽ trong sách giáo khoa, các tấm phiếu trắng (để học sinh sẽviết vào đó) có kích thước bằng 41 khổ giấy A4
- Học sinh: Sách giáo khoa
IIICác hoạt động dạy và học:
2 Bài cũ:
- Nêu ý nghĩa về sự sinh sản ở người ? - Học sinh trả lời: Nhờ có khả năng sinh sản
mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họđược duy trì kế tiếp nhau
- Giáo viên treo ảnh và yêu cầu học
sinh nêu đặc điểm giống nhau giữa đứa
trẻ với bố mẹ Em rút ra được gì ?
- Học sinh nêu điểm giống nhau
- Tất cả mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra vàđều có những đặc điểm giống với bố mẹmình
Giáo viện cho học sinh nhận xét,
Giáo viên cho điểm, nhận xét - Học sinh lắng nghe
3 Giới thiệu bài mới:
- Nam hay nữ ?
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận,
giảng giải
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi - 2 học sinh cạnh nhau cùng quan sát các
Trang 18cạnh nhau cùng quan sát các hình ở
trang 6 SGK và trả lời các câu hỏi 1,2,3 hình ở trang 6 SGK và thảo luận trả lời cáccâu hỏi
- Nêu những điểm giống nhau và khác
nhau giữa bạn trai và bạn gái ?
- Khi một em bé mới sinh dựa vào cơ
quan nào của cơ thể để biết đó là bé
trai hay bé gái ?
Bước 2: Hoạt động cả lớp - Đại diện hóm lên trình bày
Giáo viên chốt: Ngoài những đặc
điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác
biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bản
về cấu tạo và chức năng của cơ quan
sinh dục Khi còn nhỏ, bé trai, bé gái
chưa có sự khác biệt rõ rệt về ngoại
hình ngoài cấu tạo của cơ quan sinh
dục
* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh,
ai đúng”
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
thi đua
Bứơc 1:
- Giáo viên phát cho mỗi các tấm phiếu
( S 8) và hướng dẫn cách chơi
- Học sinh nhận phiếu
Liệt kê về các đặc điểm: cấu tạo cơ
thể, tính cách, nghề nghiệp của nữ và
nam (mỗi đặc điểm ghi vào một phiếu)
theo cách hiểu của bạn
- Học sinh làm việc theo nhóm
Những đặc điểm chỉ nữ có Đặc điểm hoặc nghề nghiệp có cả ở nam và nữ
Những đặc điểm chỉ nam có
- Cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng
- Cơ quan sinh dục tạo ra trứng
- Cho con bú
- Tự tin
- Dịu dàng
- Trụ cột gia đình
- Làm bếp giỏi
Gắn các tấm phiếu đó vào bảng được
kẻ theo mẫu (theo nhóm) - Học sinh gắn vào bảng được kẻ sẵn (theotừng nhóm)
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm báo
cáo, trình bày kết quả
_Lần lượt từng nhóm giải thích cách sắpxếp
Trang 19
_Cả lớp cùng chất vấn và đánh giá_GV đánh , kết luận và tuyên dương
nhóm thắng cuộc
* Hoạt động 3: Thảo luận một số
quan niệm xã hội về nam và nữ
Bước 1: Làm việc theo nhóm
_ GV yêu cầu các nhóm thảo luận
1 Bạn có đồng ý với những câu
dưới đây không ? Hãy giải thích
tại sao ?
a) Công việc nội trợ là của phụ nữ
b) Đàn ông là người kiếm tiền nuôi
cả gia đình
c) Con gái nên học nữ công gia
chánh, con trai nên học kĩ thuật
2 Trong gia đình, những yêu cầu
hay cư xử của cha mẹ với con
trai và con gái có khác nhau
không và khác nhau như thế nào
? Như vậy có hợp lí không ?
3 Liên hệ trong lớp mình có sự
phân biệt đối xử giữa HS nam
và HS nữ không ? Như vậy có
hợp lí không ?
4 Tại sao không nên phân biệt đối
xử giữa nam và nữ ?
-Mỗi nhóm 2 câu hỏi
Bước 2: Làm việc cả lớp _Từng nhóm báo cáo kết quả
_GV kết luận : Quan niệm xã hội về
nam và nữ có thể thay đổi Mỗi HS đều
có thể góp phần tạo nên sự thay đổi
này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể
hiện bằng hành động ngay từ trong gia
đình, trong lớp học của mình
5 Tổng kết - dặn dò
- Xem lại nội dung bài
- Chuẩn bị: “Cơ thể chúng ta được hình
thành như thế nào ?”
- Nhận xét tiết học
Trang 20
KỸ THUẬT
TiÕt 02: ĐÍNH KHUY HAI LỖ ( t 2)
I Mục tiêu:
HS cần phải :
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận
II Chuẩn bị:
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
- Vật dụng : khuy , vải , chỉ khâu, len hoặc sợi, kim khâu , phấn vạch, thước , kéo
III Các hoạt động dạy học:
2 Bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nêu câu hỏi :
+ Đính khuy 2 lỗ được thực hiện theo
mấy bước ?
- HS trình bày sản phẩm
3 Giới thiệu bài mới:
“ Thực hành đính khuy 2 lỗ “(tt)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1 : HS thực hành
- GV nhận xét và nhắc lại một số
điểm cần lưu ý khi đính khuy 2 lỗ
- GV kiểm tra kết quả thực hành ở tiết
1 ( vạch dấu các điểm đính khuy )
- GV quan sát, uốn nắn và sửa chữa
Hoạt động nhóm , lớp
- HS trao đổi và nhắc lại cách đính khuy 2 lỗ
- HS thực hành đính 2 khuy vào vải
Hoạt động 2 : Đánh giá sản
phẩm
- GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm
- GV ghi bảng các yêu cầu của sản
phẩm
- GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm
- GV ghi bảng các yêu cầu của sản
phẩm
- GV nhận xét và đánh giá sản phẩm
theo 2 mức :
+ Hoàn thành (A)
- HS tự đánh giá sản phẩm theo các yêu cầu :
+ Đính được 2 khuy đúng các điểm vạch dấu
+ Các vòng chỉ quấn quanh chân khuy chặt
Trang 21
+ Chưa hoàn thành (B)
- Nếu hoàn thành sớm , đính khuy
đúng kĩ thuật : (A +)
Hoạt động 3 : Củng cố
4 Tổng kết- dặn dò :
- Dặn dò : Về nhà thực hành đính
khuy 2 lỗ
- Chuẩn bị : “Đính khuy 4 lỗ “
- Nhận xét tiết học
+ Đường khâu khuy chắc chắn
- HS tự đánh giá lẫn nhau
- HS nhắc lại cách thực hiện các thaotác đính khuy 2 lỗ và cách quấn chỉ khikết thúc đính khuy