Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.. Học sinh nhận rõ đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luậ
Trang 1Ngày dạy: 05 tháng 01 năm 2011
Tiết 73: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
A Mục tiêu:
Giúp học sinh hiểu sơ lợc thế nào là tục ngữ
Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học
Rèn kĩ năng phân tích ý nghĩa của tục ngữ, học thuộc lòng
Bớc đầu có ý thức sử dụng tục ngữ phù hợp khi nói, viết
B - Ph ơng pháp:
- Đọc hiểu, nêu, giải quyết vấn đề
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án, một số câu ca dao, tục ngữ
- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi
D - Tiến trình lên lớp:
I ổ n định tổ chức : (1p)
II Kiểm tra:
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) G giới thiệu bài.
? Theo em, câu tục ngữ nào thuộc đề tài
th/nh, câu nào thuộc lao động sx?
? Nhóm tục ngữ này đúc rút kinh nghiệm
+ Nghĩa của câu tục ngữ
+ Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu
trong câu tục ngữ
- Ngắn gọn, có kết cấu bền vững, có h/a, nhịp điệu
- Dễ nhớ, dễ lu truyền
-> Hai đề tài có liên quan: Th/nh có liên quan đến sx, nhất
là trồng trọt, chăn nuôi Các câu đều đợc cấu tạo ngắn, cóvần, nhịp, đều do dân gian sáng tạo và truyền miệng
II Phân tích.
1 Những câu tục ngữ về thiên nhiên:
* Câu 1:
- Tháng 5 (Âm lịch) đêm ngắn / ngày dài Tháng 10 (Âm lịch) đêm dài / ngày ngắn
- Vần lng, đối, phóng đại làm nổi bật t/c trái ngợc giữa đêm
và ngày trong mùa hạ, mùa đông
- Vận dụng: Tính toán thời gian, sắp xếp công việc cho phùhợp, giữ gìn sức khỏe cho phù hợp với từng mùa
* Câu 2:
- Đêm trớc trời có nhiều sao, ngày hôm sau có nắng to.( Vàngợc lại)
- Cơ sở thực tế:
Trời nhiều sao -> ít mây -> nắng
Trời ít sao -> nhiều mây -> ma
- Vận dụng: Nhìn sao dự đoán đợc thời tiết để chủ độngtrong công việc ngày hôm sau (sx hoặc đi lại)
- Kiến bò nhiều lên cao vào tháng 7 là dấu hiệu trời sắp ma
to, bão lụt
- Vận dụng: chủ động phòng chống bão lụt
2 Những câu tục ngữ về lao động sản xuất.
* Câu 5:
1
Trang 2+ Bài học từ kinh nghiệm đó.
? Cách nói nh câu tục ngữ có hợp lí ko?
Tại sao đất quý hơn vàng?
? Vận dụng câu này trong trờng hợp
nào?
- Gv: Chốt
? Tìm những câu tục ngữ khác nói lên vai
trò của những yếu tố này?
- Đất đợc coi nh vàng, thậm chí quý hơn vàng
- Vận dụng: Phê phán hiện tợng lãng phí đất , đề cao giá trịcủa đất
- Vận dụng: - Gieo cấy đúng thời vụ
- Cải tạo đất sau mỗi vụ
III Tổng kết.
- Ngắn gọn, xúc tích
- Vần lng, nhịp
- Các vế: Đối xứng cả về hình thức lẫn nội dung
- Lập luận chặt chẽ, hình ảnh cụ thể sinh động, sử dụngcách nói quá, so sánh
* Ghi nhớ: sgk (5)
IV Củng cố.(2p)
- Đặc điểm của tục ngữ?
- Nội dung đề tài của tục ngữ trong vb?
- Gv: G/án, dụng cụ dạy học
- Hs: Soạn bài theo Sgk
D - Tiến trình lên lớp:
I ổ n định tổ chức : (1p)
II Kiểm tra: (3p) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới:
1.Đặt vấn đề.(1p) Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thờng đa ra những ý kiến phát biểu, đọc một vài
bài xã lụân trên báo,…nh ng có đôi lúc chúng ta không biết đó là văn nghị luận Vậy văn nghị luận có tầmnhquan trọng gì trong cuộc sống?
2.Triển khai
* Hoạt động 1.(37p)
- H Trả lời câu hỏi sgk tr7
Cho các ví dụ hỏi khác
? Hãy chỉ ra những VBNL thờng gặp trên
báo chí, trên đài phát thanh?
I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:
1 Nhu cầu nghị luận.
+ Ví dụ: -Vì sao em đi học?
- Vì sao con ngời phải có bạn?
-> Kiểu câu hỏi này rất phổ biến
Trang 3- H: Các bài xã luận, bình luận, các mục
nghiên cứu
- Gv chuẩn bị một số tài liệu nghị luận,
hs tìm hiểu gọi tên các loại bài nghị luận
đến ai? Nói với ai?
- H Nói với mọi ngời dân VN
? Bác viết bài này nhằm mục đích gì?
? Để thực hiện mục đích ấy, Bác đa ra
quan điểm t tởng của tác giả)
? Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết
+ Một số kiểu văn bản nghị luận: Chứng minh,giải thích, phân tích, bình luận
+ Các câu mang luận điểm:
- “Một trong những công việc phải làm cấp tốc
- Những điều kiện cần phải có để ngời dân thamgia xây dựng nớc nhà (biết đọc, biết viết)
- Những khả năng thực tế trong việc chống nạnthất học
- Gv: G/án, dụng cụ dạy học
- Hs: Soạn bài theo Sgk
D - Tiến trình lên lớp:
I ổ n định tổ chức : (1p)
II Kiểm tra: (5p) - Thế nào là văn nghị luận? Đặc điểm của văn nghị luận?
3
Trang 4III Bài mới.
1.Đặt vấn đề.(1p) Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thờng đa ra những ý kiến phát biểu, đọc một vài
bài xã lụân trên báo,…nh ng có đôi lúc chúng ta không biết đó là văn nghị luận Vậy văn nghị luận có tầmnhquan trọng gì trong cuộc sống?
- G Lu ý: Nhan đề bài nghị luận
là một ý kiến, một luận điểm
? Theo em, mục đích của ngời
viết là muốn nêu lên điều gì?
- Gv: VBNL thờng chặt chẽ, rõ
ràng, trực tiếp nhng cũng có khi
đợc trình bày 1 cách gián tiếp,
h/a, kín đáo
? Trong 2 vb trên, theo em, v.đ
nào đợc nghị luận trực tiếp, v.đ
nào đợc nghị luận gián tiếp?
II Luyện tập:
1 Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt
(a) Đây là 1 bài văn nghị luận
- Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải quyết là v.đ XH, 1 v.đ
thuộc lối sống đạo đức
- Tác giả sử dụng rất nhiều lí lẽ, lập luận và dẫn chứng đểthuyết phục
(b)+ Luận điểm:
Cần tạo ra những thói quen tốt trong xã hội
+ Lí lẽ:
- Khái quát về thói quen của con ngời
- Nêu những biểu hiện của thói quen xấu
+ Khuyên:
Cần rèn luyện thói quen tốt (dù điều đó rất khó) vàkhắc phục thói quen xấu trong cuộc sống từ những việclàm tởng chừng rất nhỏ
(c) Tán thành ý kiến trên vì những ý kiến t/g nêu ra đều
đúng đắn, cụ thể
(d) Bố cục:
+ Mở bài: Khái quát các thói quen tốt và xấu.
+ Thân bài:
- Các biểu hiện của thói quen tốt
- Các biểu hiện của thói quen xấu
+ Kết bài: Đề xuất ý kiến
2 Bài văn: Hai biển hồ.
-> Vb “Cần tạo ra thói quen tốt ” -> Nghị luận trực tiếp
Vb “Hai biển hồ” -> Nghị luận gián tiếp
IV C ủng cố.(2p)
- VBNL thờng đảm bảo rõ 4 yếu tố:
- Có 2 kiểu nghị luận: trực tiếp, gián tiếp
- VBNL thờng ngắn gọn, rõ ràng, đề cập đến v.đ của đời sống xã hội
V Dặn dò.(1p)
- Tiếp tục tìm hiểu về văn nghị luận
- Chuẩn bị: Tục ngữ về con ngời, xã hội
Ngày dạy: 08 tháng 01 năm 2011
Tiết 77 : Tục ngữ về con ngời và xã hội
Trang 5A Mục tiêu
Giúp học sinh hiểu đợc kinh nghiệm sống, đồng thời là lời khuyên của nhân dân về phẩm chất, họctập tu dỡng và quan hệ ứng xử của con ngời
Nắm đợc một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, ) của những câu tục ngữ trong bài học
Rèn học thuộc lòng, cảm thụ về tục ngữ.
B - Ph ơng pháp: Đọc hiểu, nêu, giải quyết vấn đề.
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án, một số câu ca dao, tục ngữ
- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi
D - Tiến trình lên lớp:
I ổ n định tổ chức : (1p)
II Kiểm tra: (5p) Đọc thuộc 4 câu tục ngữ về th/nh Phân tích 1 bài.
Đọc 3 - 4 câu cùng đề tài trên mà em su tầm đợc
- Tục ngữ là gì? Đọc thuộc 4 câu tục ngữ về lao động sx
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) G giới thiệu bài.
nêu kinh nghiệm, bài học về con ngời, XH
* G Dẫn dắt, nêu câu hỏi, chốt ý
H: Thảo luận:
-Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật
-ý nghĩa, liên hệ mở rộng của từng câu
tục ngữ
- Liên hệ : Ngời sống đống vàng ; Ngời là
vàng, của là ngãi ; Ngời làm ra của chứ của
ko làm ra ngời
? Góc con ngời nên hiểu theo nghĩa nào :
A 1 phần của cơ thể con ngời
(B) Dáng vẻ, đờng nét con ngời
- Gv : Răng, tóc đợc nhận xét trên phơng
diện thẩm mĩ, là những chi tiết nhỏ nhất
? Từ câu này em có thể suy rộng ra điều gì?
Giấy rách phải giữ lấy lề
? Nhận xét đặc điểm ngôn từ? ý nghĩa của
câu tục ngữ?
? Thực chất của “học gói, học mở” là gì?
- Liên hệ:
Ăn trông nồi, ngồi trông hớng
Ăn tùy nơi, chơi tùy chốn
Một lời nói dối, sám hối bảy ngày
Nói hay hơn hay nói
+ Phê phán những trờng hợp coi của hơn ngời
+ An ủi động viên những ngời mất của
* Câu 3:
- Nghệ thuật: vần lng, đối
- Nội dung:
+ Nghĩa đen: Dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ,
dù quần áo rách vẫn phải giữ cho sạch cho thơm
+ Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫnphải sống trong sạch Không phải vì nghèo khổ
- ý nghĩa:
5
Trang 6- Câu 5,6:
? Giải nghĩa các từ trong câu tục ngữ?
Nghĩa của câu tục ngữ là gì?
? Bài học nào đợc rút ra từ kinh nghiệm
Bầu ơi thơng lấy
- Liên hệ: Uống nớc nhớ nguồn
? Về hình thức, vb tục ngữ này có gì đặc
biệt? Vì sao nhân dân chọn hình thức ấy?
+ Lời khuyên tự nhiên, thấm thía
+ Phải tìm thầy giỏi mới có cơ thành đạt
+ Không đợc quên công ơn của thầy
* Câu 6:
- Đề cao ý nghĩa của việc học bạn
- ý nghĩa;
+Phải t/cực, chủ động trong việc học tập
+ Muốn học tốt phải mở rộng sự học ra xungquanh, nhất là liên kết sự học với bạn bè, đồngnghiệp
3 Những kinh nghiệm và bài học về quan hệ ứng xử
- Qua vb, em hiểu những quan điểm, thái độ sâu sắc nào của nhân dân?
- Cảm nghĩ của em về sức sống của những câu tục ngữ này trong đời sống hiện tại?
Học sinh nắm đợc cách rát gọn câu Hiểu đợc tác dụng của câu rút gọn
Rèn cách chuyển đổi từ câu đầy đủ sang câu rút gọn và ngợc lại
B - Ph ơng pháp: Tìm hiểu ví dụ, nêu, giải quyết vấn đề Luyện tập.
II Kiểm tra: (5p)- Theo em các th/phần chính nào bắt buộc phải có mặt trong câu?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) G giới thiệu bài.
Trang 7? Trong 2 câu này thành phần nào của
câu đợc lợc bỏ? Tại sao có thể lợc bỏ
đ-ợc mà vẫn hiểu đđ-ợc nghĩa của câu?
? Cho biết vì sao trong thơ, ca dao
th-ờng có nhiều câu rút gọn nh vậy?
- CN cho câu (a) : Chúng ta, tôi, con ngời
- Có thể lợc CN câu (a) vì : tục ngữ ko nói riêng về
ai mà đúc rút và đa ra những lời khuyên chung chomọi ngời
2 Ví dụ 2:
-> Ngắn gọn, nêu quy tắc ứng xử chung
Bài 2: Khôi phục thành phần.
- Rút gọn chủ ngữ
- Tác dụng: Ngắn, vần, phù hợp thể thơ
- Khôi phục thành phần:
Bài 3,4:
Lu ý: Hiện tợng rút gọn câu dễ gây hiểu lầm; gây
cời vì rút gọn đến mức ko hiểu đợc và rất thô lỗ
-> Bài học: Phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn vì
dùng câu rút gọn ko đúng có thể gây hiểu lầm
- Học bài Vận dụng câu rút gọn trong nói, viết
- Chuẩn bị: Đặc điểm của văn bản nghị luận
Ngày dạy: 14 tháng 01 năm 2011
Tiết 79 : Đặc điểm của văn bản nghị luận
A Mục tiêu
- Giúp học sinh nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau
- Bớc đầu biết cách xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong 1 VBNL; biết xây dựng luận điểm, luận
cứ và triển khai lập luận cho một đề bài
B - Ph ơng pháp: Tìm hiểu ví dụ, nêu, giải quyết vấn đề Luyện tập.
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án, dụng cụ dạy học
7
Trang 8- Hs: Chuẩn bị bài.
D - Tiến trình lên lớp:
I ổ n định tổ chức : (1p)
II Kiểm tra: (5p) - Thế nào là văn bản nghị luận?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) G giới thiệu bài.
+ Yêu cầu về luận điểm
? Ngời viết triển khai ý chính bằng
cách nào? Vai trò của lí lẽ và dẫn
- Gv L.đ thờng có tính khái quát
cao Vì thế, muốn cho ngời đọc
hiểu và tin, luận cứ phải cụ thể,
sinh động, chặt chẽ
? Nếu không trình bày những luận
cứ này mà chỉ đa ra những câu văn
nêu luận điểm thì có đợc không ?
? Theo em,luận cứ cần những yêu
- H Thảo luận chỉ rõ luận điểm,
luận cứ, cách lập luận trong bài
+ Cụ thể hoá thành việc làm:
- Những ngời biết chữ dạy cho ngời cha biết chữ
- Những ngời cha biết cố gắng học cho biết
- Phụ nữ lại càng cần phải học
+ Phải rõ ràng, đúng đắn, sâu sắc, có tính phổ biến đápứng nhu cầu thực tế
* Ghi nhớ : sgk (19).
II Luyện tập
Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt
+ Luận điểm: (Nhan đề)
+ Luận cứ :
* Lí lẽ:
- Khái quát về thói quen của con ngời
- Thói xấu rất khó sửa
- Thói quen xấu sẽ gây hại
- Thói quen tốt sẽ làm cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn
* Dẫn chứng:
Trang 9- Những biểu hiện của thói quen xấu.
+ Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục
Học sinh nhận rõ đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận; Nắm đợc các bớc tìm hiểu đề, cách lập
ý và các yêu cầu chung của bài văn nghị luận
Rèn kĩ năng nhận biết luận điểm, tìm hiểu đề bài nghị luận và tìm ý, lập ý
II Kiểm tra: (5p) - Văn nghị luận cần có những yếu tố nào ? Cho biết vai trò của mỗi yếu tố ?
- Trong VBNL, ngời viết phải vận dụng chủ yếu là: lí lẽ/ hình ảnh/ chi tiết/ dẫn chứng? Đặc điểm của lí lẽ, dẫn chứng?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) G giới thiệu bài.
Thảo luận, trả lời câu hỏi sgk
? Những câu đã cho có thể xem là một đề
bài , đầu đề đợc không ?
- Đợc , nêu ra một vấn đề cần xem xét
đánh giá , làm rõ
? Các đề bài trên có phải là đề văn nghị
luận ko? Vì sao?
- Có;Vì hàm chứa một khái niệm, vấn đề,
? Vậy tính chất của đề bài có ý nghĩa gì
đối với việc làm văn?
? Em hiểu thế nào là “tự phụ”?
H Tự cho mình là giỏi nên xem thờng
- Tính chất của đề sẽ định hớng cho ngời viết để
biết vận dụng phơng pháp, có thái độ, giọng điệu
cho phù hợp với đề bài đã cho
- Hầu hết các đề nêu ra một luận điểm Các đề2,8,9,10 : mỗi luận điểm gồm 2 luận điểm nhỏ
* Ghi nhớ : (23).
2 Tìm hiểu đề văn nghị luận.
a Ví dụ: Đề văn Chớ nên tự phụ“ ”+ Vấn đề nghị luận : Tác hại của tính tự phụ và sựcần thiết của việc con ngời không nên tự phụ
-> Luận điểm: Cần phải khiêm tốn.
+ Đối tợng và phạm vi nghị luận: Tính tự phụ củacon ngời với tác hại của nó
+ Khuynh hớng t tởng của đề:
- Phủ định tính tự phụ của con ngời
+ Những ý chính của bài:
- Hiểu thế nào là tính tự phụ?
- Nhận xét những biểu hiện của tính tự phụ
- Phân tích tác hại của nó để khuyên răn con
9
Trang 10- X.đ đúng vấn đề (đúng luận điểm).
- X.đ đúng phạm vi, tính chất của đề
II Lập ý cho bài văn nghị luận.
Đề bài: Chớ nên tự phụ“ ”
1 Luận điểm.
+ Tự phụ là 1 thói quen xấu của con ngời
+ Tự phụ đề cao vai trò của bản thân thiếu tôntrọng ngời khác
+ Tự phụ khiến cho bản thân bị chê trách, mọi
- Thờng tự ti khi thất bại
- Ko chịu học hỏi, ko tiến bộ
- Hoạt động bị hạn chế, dễ thất bại
- Học bài: Hoàn thiện tìm luận cứ cho đề trên
- Chuẩn bị: Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta
Trang 11II Kiểm tra: (5p ) + Đọc thuộc lòng những câu tục ngữ về con ngời và xã hội? Phân tích hai câu mà em
thấy hay nhất?
+ Đọc những câu tục ngữ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với những câu đã học mà em su tầm đợc
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) G giới thiệu bài.
? Bài văn nghị luận về vấn đề gì? Câu nêu nội
dung cơ bản của v.đ NL trong bài?
? Văn bản có thể chia thành mấy phần? Nêu
- H Phát hiện, suy luận, nhận xét
?* Đặt trong bố cục bài văn nghị luận đoạn
mở đầu này có vai trò, ý nghĩa gì?
? Lòng yêu nớc của nhân dân ta đợc nhấn
? H/a so sánh ở đoạn cuối có tác dụng gì?
? Em hiểu thế nào là lòng yêu nớc đợc trng
bày và lòng yêu nớc giấu kín?
- Đoạn 1: Nhận định chung về lòng yêu nớc
- Đoạn 2,3: Chứng minh sự biểu hiện của lòngyêu nớc
- Đoạn 4: Nhiệm vụ của chúng ta
+ Cách nêu v.đ ngắn gọn, rõ ràng, sinh động,hấp dẫn theo lối trực tiếp, khẳng định, so sánh
cụ thể và mở rộng
2 Những biểu hiện của lòng yêu n ớc .
- Từ xa xa dân ta đã chứng tỏ lòng yêu nớcqua những trang sử vẻ vang :
- Dẫn chứng: Thời đại Bà Trng, Bà Triệu,Trần Hng Đạo, Lê Lợi,
-> Dẫn chứng tiêu biểu, đợc liệt kê theo trình
tự (t) lịch sử
- Cách lập luận chặt chẽ
- Dẫn chứng bằng cách liệt kê Hành động thểhiện sự yêu nớc khác nhau
- Cách lập luận giản dị, chủ yếu là d/c, điệpcấu trúc “từ đến”
3 Nhiệm vụ của chúng ta
+ H/a so sánh đặc sắc:
Tinh thần yêu nớc nh các thứ của quý
-> Đề cao giá trị của t/thần yêu nớc
+ Lòng yêu nớc có 2 dạng tồn tại:
- Bộc lộ rõ ràng đầy đủ
- Tiềm tàng kín đáo
-> Cả hai đều đáng quý
+ Bổn phận của chúng ta: tuyên truyền, độngviên, tổ chức, khích lệ tiềm năng yêu nớc củamọi ngời đợc thực hành vào công cuộc k/c
* Cách diễn đạt bằng hình ảnh rất cụ thể dễhình dung, dễ hiểu Cách kết thúc tự nhiên,hợp lí, giản dị, rõ ràng, chặt chẽ, thuyết phục
11
Trang 12(Bố cục, lập luận, d/c )
- H Đọc ghi nhớ
III Tổng kết : Ghi nhớ: (sgk 27)
IV Củng cố.(2p)
- Qua bài văn, em nhận thức thêm đợc điều gì?
( Lòng yêu nớc là giá trị t/thần cao quý; Dân ta ai cũng có lòng yêu nớc; Cần phải thể hiện lòng yêu nớc của mình bằng những việc làm cụ thể)
Học sinh nắm đợc khái niệm về câu đặc biệt, hiểu tác dụng câu đặc biệt
Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong nói hoặc viết
B - Ph ơng pháp: Tìm hiểu ví dụ, nêu, giải quyết vấn đề Luyện tập.
II Kiểm tra: (5p ) - Thế nào là câu rút gọn? Tác dụng và cách dùng câu rút gọn? Cho ví dụ?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) G giới thiệu bài.
2 Triển khai.
* Hoạt động 1.(10p)
- H Đọc ví dụ, thảo luận (sgk)
? Em hiểu thế nào là câu đặc biệt?
- H Rút ra kết luận
- H Vận dụng tìm câu đặc biệt:
“ Rầm! Mọi ngời ngoảnh lại nhìn Hai chiếc
xe máy đâm vào nhau Thật khủng khiếp!”
- H Phân biệt câu đặc biệt với câu đơn 2
thành phần và câu rút gọn
* Hoạt động 2.(10p)
- H Đọc kĩ ví dụ sgk 28
? X.đ tác dụng của câu đặc biệt ?
- H Phát hiện, trả lời, tìm thêm mỗi loại 2
câu
* Bài tập vận dụng :
“Hai ông sợ vợ tâm sự với nhau Một ông thở
dài:
- Hôm qua, sau 1 trận cãi vã tơi bời khói lửa
tớ buộc bà ấy phải quỳ
- Bịa !
- Thật mà !
- Thế cơ à ? Rồi sao nữa ?
- Bà ấy quỳ xuống đất và bảo : Thôi ! Bò ra
khỏi gậm giờng đi ! ”
H Vận dụng làm bài tập
Đọc Ghi nhớ (Sgk)
* Hoạt động 3 (15p)
- H Đọc bài tập
? Xác định câu đặc biệt và câu rút gọn ?
I Thế nào là câu đặc biệt?
II Tác dụng của câu đặc biệt.
1 Xác định thời gian, nơi chốn.
Trang 13? Nêu tác dụng của các câu trên ?
? Về cấu tạo, câu đặc biệt có đặc điểm gì ?
- H Đợc cấu tạo : 1 từ, 1 cụm từ
? Viết đoạn văn (5 - 7 câu), có sử dụng câu
đặc biệt ?
- H Tập viết
Bài 2: Tác dụng của câu đặc biệt và rút gọn.
- Xác định thời gian: Ba giây
- Bộc lộ cảm giây: Lâu quá!
- Tờng thuật: Một hồi còi
- Gọi đáp: Lá ơi!
Bài 3: Tập viết đoạn văn.
- Tả cảnh quê hơng
IV Củng cố(2p).
- Khái niệm? Tác dụng của câu đặc biệt?
- Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn?
V Dặn dò.(1p)
- Học bài Hoàn thiện bài tập 3
- Chuẩn bị: Bố cục và phơng pháp lập luận
II Kiểm tra: (5p ) - Đặc điểm của đề văn nghị luận?
- Nêu cách lập ý cho bài nghị luận?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) G giới thiệu bài.
I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận.
Bài văn: Tinh thần yêu n“ ớc ”
1 Bố cục: (3 phần)
(a) Đặt vấn đề: (Đoạn 1)
- Câu 1: Nêu vấn đề trực tiếp
- Câu 2: Khẳng định giá trị của vấn đề
- Câu 3: So sánh, mở rộng và x.đ phạm vi biểu hiệnnổi bật của v.đ
(b) Giải quyết vấn đề: (Đoạn 2, 3) Chứng minh t/thống yêu nớc anh hùng trong lịch sửdân tộc ta
+ Trong quá khứ: (3 câu)
- Câu 1: Giới thiệu khái quát và chuyển ý
- Câu 1: So sánh giá trị của tinh thần yêu nớc
- Câu 2,3: 2 biểu hiện khác nhau của lòng yêu nớc
- Câu 4,5: X.đ trách nhiệm, bổn phận của chúng ta
2 Ph ơng pháp lập luận.
- Hàng ngang 1,2: quan hệ nhân - quả
- Hàng ngang 3: quan hệ tổng- phân- hợp
- Hàng ngang 4: suy luận tơng đồng
- Hàng dọc 1,2: Suy luận tơng đồng theo (t)
- Hàng dọc 3: Quan hệ nhân - quả, so sánh, suy lí
Trang 14? Bài văn nêu lên t tởng gì ?
? T tởng ấy thể hiện ở những luận
điểm nào ? Tìm những câu văn mang
+ Thân bài: (Đoạn 2)
Kể một câu chuyện làm dẫn chứng
+ Kết bài: (Đoạn 3) Rút ra nhận xét, t tởng từ câu chuyện đã kể
2 Bài văn nêu t t ởng: Mỗi ngời muốn thành tài thì
phải biết học những điều cơ bản nhất
3 Luận điểm chính: (nhan đề).
* Các luận điểm nhỏ:
(1) Ai chịu khó tập luyện động tác cơ bản thật tốt, thậttinh thì mới có tiền đồ (Câu “Câu chuyện vẽ trứng
tiền đồ”)
(2) Thầy giỏi là ngời biết dạy học trò những điều cơ
bản nhất (Câu “Và cũng chỉ có nhất”)
4 Cách lập luận.
- Suy luận đối lập (câu 1)
- Quan hệ nguyên nhân- hệ quả (đoạn 2,3)
* Cả bài lập luận theo cách quy nạp
- Tìm bố cục vb “ ích lợi của việc đọc sách”
- Chuẩn bị: Luyện tập về phơng pháp lập luận trong văn nghị luận
Ngày dạy: 21 tháng 01 năm 2011
Tiết 84 : luyện tập về phơng pháp lập luận trong văn nghị luận
A Mục tiêu:
Giúp học sinh qua luyện tập mà hiểu sâu thêm về khái niệm lập luận trong văn nghị luận
Rèn kĩ năng lập luận điểm, luận cứ, lập luận
II Kiểm tra: (5p ) - Nêu bố cục của bài văn NL? Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) G giới thiệu bài.
? Vị trí của luận cứ và kết luận có thể
thay đổi cho nhau không?
- H Thảo luận phần 2,3
(thêm các cách khác nhau)
? Nhận xét về mối quan hệ giữa luận
cứ, kết luận (luận điểm)?
? Em có nhận xét gì về số lợng luận
cứ, kết luận trong một tình huống?
I Lập luận trong đời sống.
(a) Bổ sung luận cứ cho các kết luận.
a vì nơi đó gắn bó với biết bao kỉ niệm tuổi học tròcủa em (vì ở đó có nhiều bạn bè)
b .vì ngời nói dối sẽ làm mất lòng tin của mọi ngời
Trang 15- Gv: Chốt ý.
-> Trong đời sống, luận cứ và kết luận
thờng nằm trong 1 cấu trúc câu nhất
định
Mỗi luận cứ có thể đa tới 1 hoặc
nhiều kết luận và ngợc lại
đ-ợc diễn đạt dới h/thức 1 tập hợp câu
- Về ND, YN: lập luận trong VNL đòi
hỏi có tính lí luận, chặt chẽ, tờng
minh
- Luận cứ và kết luận trong VNL ko
thể tùy tiện Mỗi luận cứ chỉ cho phép
rút ra 1 kết luận
- H Tìm hiểu luận cứ cho luận điểm
“Sách là ngời bạn lớn của con ngời”
- H Rút ra kết luận, lập luận cho 1
câu chuyện
- Gv Chốt ý
b mình phải cố học cho xong mới đợc
c khiến chẳng ai a (khiến ai cũng khó chịu)
d phải gơng mẫu chứ
( )
II Lập luận trong văn nghị luận.
* Luận điểm trong văn nghị: sgk (33)
1 So sánh : luận điểm - kết luận.
+ Giống: Đều là những kết luận
2 Tác dụng của luận điểm trong văn NL.
- Là cơ sở đề triển khai luận cứ
- Là kết luận của lập luận
3 Lập luận trong văn NL: đòi hỏi phải khoa học,
chặt chẽ, phải trả lời đợc 1 số câu hỏi (xem sgk - 34)
4 Vận dụng:
a Luận điểm Sách là ng“ ời bạn lớn ”
- Nhiều ngời không biết coi trọng giá trị của sách
- Sách giúp ta học tập, rèn luyện hằng ngày
- Học bài Vận dụng tìm luận điểm và lập luận cho truyện “Treo biển”
- Chuẩn bị: Sự giàu đẹp của tiếng Việt
Ngày dạy: 22 tháng 01 năm 2011
Tiết 85 : Sự giàu đẹp của tiếng Việt
( Đặng Thai Mai)
A Mục tiêu:
Học sinh hiểu đợc sự giàu đẹp của tiếng Việt qua sự phân tích, chứng minh của tác giả
Nắm đợc những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn: lập luận chặt chẽ, chứng cứ toàndiện, văn phong có tính khoa học
Rèn kĩ năng nhận biết và phân tích 1 VBNL: bố cục, hệ thống lập luận, lí lẽ, d/c
II Kiểm tra: (5p ) - Văn bản “ Tinh thần yêu nớc ” có phải là một văn bản nghị luận không? Vì sao?
Theo em, nghệ thuật nghị luận ở bài này có gì đặc sắc?
- Để c.m v.đ t/thần yêu nớc của nhân dân ta, HCM đã luận chứng theo những hệ thống nào? T.d của các luận chứng đó?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) G giới thiệu bài.
15
Trang 16? Câu 4,5 đoạn 1 có tác dụng gì?
? Nhận xét tác dụng của từ ngữ đợc điệp trong
đ.v?
H Trả lời
G Nhận xét, chốt
? Nhận xét về cách lập luận của t/g?
? Trong đoạn 3, câu đầu tiên có t/d gì? T/g c/
m TV đẹp với mấy d/c, rút ra từ đâu? Điều đó
có ý nghĩa gì?
- Yêu cầu hs lấy bút chì gạch chân các luận
cứ trong văn bản
- Gv Chốt
? Để chứng minh vẻ đẹp của tiếng Việt, tác
giả đã dựa trên những đặc sắc nào trong cấu
tạo của nó?
? Dựa trên những chứng cứ nào tác giả xác
nhận tiếng Việt rất hay?
- H Phát hiện Lấy d/c làm rõ những khả
năng đó của tiếng Việt
? Điểm nổi bật trong NT NL ở bài này là gì?
- H Nhận xét
- G Chốt ý
? Nêu tác dụng của việc sử dụng kiểu câu mở
rộng?
(Vừa làm rõ nghĩa, vừa bổ sung thêm các
khía cạnh mới hoặc mở rộng điều đang nói)
- Gv Giới thiệu luôn thành phần chú thích
của câu - ý nghĩa - dấu hiệu nhận biết
3 Thể loại: Nghị luận chứng minh.
- Vấn đề NL : Sự giàu đẹp của TV
- V.đ NL gồm 2 luận điểm : Tiếng Việt là mộtthứ tiếng đẹp - hay (câu 3)
2 Biểu hiện giàu đẹp của TV.
a Tiếng Việt rất đẹp:
- Giàu chất nhạc
- Rành mạch trong lối nói, uyển chuyển trongcâu
- Hệ thống ngữ âm phong phú
- Giàu thanh điệu
b Tiếng Việt rất hay:
- Từ vựng dồi dào cả lời, nhạc, họa
- Dồi dào cả về cấu tạo từ ngữ, hình thức diễn
đạt
- Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác hơn
- Ko ngừng đặt ra những từ mới, cách nóimới
-> Dẫn chứng khách quan, tiêu biểu Cái đẹp,cái hay của TV đợc thể hiện trên nhiều phơngdiện
3 Nhận xét chung về nghệ thuật nghị luận:
- Kết hợp giải thích, chứng minh và bình luận
- Lập luận chặt chẽ: Đa nhận định, giải thích,chứng minh nhận định
- Các dẫn chứng toàn diện, bao quát
- Sử dụng biện pháp mở rộng câu.(đ.2)
Trang 17- Học bài Vận dụng nói, viết đúng chuẩn.
II Kiểm tra: (5p )
- Câu đặc biệt là câu ntn? Nêu tác dụng của câu đặc biệt? Đặt 2 ví dụ?
- Phân biệt câu đặc biệt với câu rút gọn? Chữa bài tập 3?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) G dẫn vào bài.
? Trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong câu và
th-ờng nhận biết bằng dấu hiệu nào?
? Có thể chuyển vị trí của các TN trong câu
- H Trả lời, thảo luận, bổ sung
a, ~ thời gian d, ~ mục đích
- Dới bóng tre xanh: ~ địa điểm, nơi chốn
- đã từ lâu đời: ~ thời gian
- đời đời, kiếp kiếp: ~ thời gian
- từ nghìn đời nay: ~ thời gian
- Bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu về (t), nơichốn, nguyên nhân, mục đích, phơng tiện,cách thức
- Vị trí: đầu - giữa - cuối câu
- Ngắt quãng, dấu phẩy khi nói, viết
+ Khi đi qua xanh: ~ thời gian
+ Trong cái vỏ xanh kia: ~ địa điểm
+ Dới ánh nắng: ~ nơi chốn
b, + Với khả năng thích ứng: ~ cách thức
Bài 3 Bổ sung phần TN cho các câu sau:
a, Ve kêu râm ran, phợng nở đỏ rực
b, Con mèo vồ gọn con chuột
c, Lũ trẻ đang nô đùa vui vẻ
Trang 18- TN bổ sung ý nghĩa cho câu về những phơng diện nào?
- Việc thêm TN cho câu, TN đứng ở nhiều vị trí khác nhau có ý nghĩa gì?
V Dặn dò.(1p)
- Học bài Hoàn thiện bài tập
- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh
II Kiểm tra: (5p )
- Nêu bố cục và nội dung từng phần của bố cục trong VBNL?
Lập luận trong VBNL có đặc điểm gì?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) G dẫn vào bài.
? Em hiểu thế nào là chứng minh?
- H Suy luận, trả lời
- Gv Trong VNL, chúng ta chỉ sử dụng lời
văn thì làm thế nào để chứng tỏ 1 ý kiến nào
-> Chứng minh là đa ra những bằng chứng đểchứng tỏ 1 ý kiến nào đó là chân thực
2 Trong văn bản nghị luận.
a, Phân tích vb: Đừng sợ vấp ngã “ ”
+ Luận điểm chính: Đừng sợ vấp ngã
(Câu mang luận điểm: 2 câu cuối)
Luận điểm phụ:
- Lần đầu tiên tập bơi
- Lần đầu tiên chơi bóng bàn
+ Những ngời nổi tiếng từng vấp ngã: (5 d/c)
- Oan Đi-nây từng bị sa thải, phá sản
- Lu-i Pa- xtơ chỉ là hs trung bình, hạng 15
- Lep Tôn-xtôi bị đình chỉ đại học
- Hen-ri Pho thất bại, cháy túi tới 5 lần
- En-ri-cô Ca-ru-xô bị thầy cho là thiếu chấtgiọng
* Nhận xét:
- Bài viết dùng lí lẽ, dẫn chứng (d/c là chủyếu)
- Dẫn chứng đều tiêu biểu, có thật, đã đợcthừa nhận
- Chứng minh từ gần đến xa, từ bản thân đến
Trang 19đợc nêu trong bài?
? Mục đích của việc nêu d/c nh vậy là để làm
đáng tin cậy
* Ghi nhớ: (sgk 42)
IV Củng cố.(2p)
- Phép lập luận chứng minh là gì? Mục đích CM?
- Đặc điểm của lí lẽ và d/c trong phép lập luận CM?
Tiếp tục phân tích đề văn, vb để hs nắm đợc đặc điểm của 1 bài NLCM và yêu cầu cơ bản của luận
điểm, kuận cứ, phơng pháp lập luận CM
Rèn kĩ năng tìm hiểu luận điểm, luận cứ, lập ý
II Kiểm tra: (5p )
- Thế nào là phép lập luận CM? Trong phép lập luận CM, dẫn chứng phải đảm bảo yêu cầu gì?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) G dẫn vào bài.
- Lí lẽ 1: K/định con ngời ai cũng có lúc sai lầm
- Lí lẽ 2: Ngời nào sợ sai lầm sẽ không tự lập đợc( đa dẫn chứng)
- Lí lẽ 3: Sai lầm khó tránh nhng thất bại là mẹ của thànhcông
- Lí lẽ 4: Khi phạm sai lầm cần suy nghĩ, rút kinh nghiệm,tìm đờng khác để tiến lên
- Lí lẽ 5: (Kết luận) Ngời không sợ sai lầm mới làm chủ
Bài 2: Cho đề bài:
Ca dao đã thể hiện rõ tình cảm g.đ sâu sắc của ngời VN
Bằng các bài ca dao dã học và đọc thêm, em hãy làm sáng
tỏ ý kiến trên
19
Trang 20? Các d/c nào phù hợp với đề bài
II Kiểm tra: (4p )
- Thế nào là TN? Vị trí, cách nhận diện TN? Cho ví dụ?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) G dẫn vào bài.
? Nhận xét về quan hệ ý nghãi của TN
và của 2 câu với nhau?
? Có thể ghép 2 câu thành 1 đợc ko?
Vì sao?
I Công dụng của trạng ngữ.
1 Ví dụ (sgk 45)
a, Thờng thờng, vào khoảng đó: ~ thời gian
b, Sáng dậy: ~ thời gian
c, Trên giàn thiên lí: ~ địa điểm
d, Chỉ độ 8 giờ sáng: ~ thời gian
e, Trên nền trời trong xanh: ~ địa điểm
g, Về mùa đông: ~ thời gian
* Nhận xét:
- Trạng ngữ bổ sung cho câu những thông tin cầnthiết, làm cho câu văn miêu tả đầy đủ, thực tế vàkhách quan hơn.( Câu a,b,d,g)
- Trạng ngữ còn nối kết các câu văn để tạo nên sựmạch lạc trong văn bản.(Câu a,b,c,d,e)
- Trạng ngữ giúp việc sắp xếp luận cứ trong VBNLtheo những trình tự nhất định về (t), ko gian, ng/nhân
- Câu 1: trạng ngữ “để tự hào với tiếng nói của mình”
- Câu 2 và TN ở câu 1 có quan hệ nh nhau về ý nghĩavới nòng cốt câu -> Có thể ghép 2 câu thành 1 câu có
2 TN
-> Việc tách TN thành câu riêng nhằm mục đích tu từ
Trang 21? Việc tách câu nh vậy có tác dụng
Bài 1: Xác định và nêu công dụng của TN.
a, ở loại bài thứ nhất ở loại bài thứ hai
-> TN chỉ trình tự lập luận
b, 6 TN -> Chỉ trình tự lập luận
Bài 2: X.đ các TN đợc tách thành câu riêng, tác dụng.
a, ~ Nhấn mạnh thời điểm hi sinh của nhân vật
b, ~ Nhấn mạnh thông tin ở nòng cốt câu
Bài 3 Viết đoạn văn.
IV Củng cố.(1p)
- Công dụng của trạng ngữ?
- Tác dụng của việc tách TN thành câu riêng?
V Dặn dò.(1p)
- Nắm bài học Hoàn thiện bài tập 3
- Chuẩn bị: Kiểm tra 1 tiết TV (Ôn lại các kiến thức TV kì II)
II Bài mới
I Trắc nghiệm (Chọn đỏp ỏn đỳng bằng cỏch khoanh trũn vảo chữ cỏi đứng đầu)
Cõu 1: Thế nào là câu rút gọn?
A.Thờm thành phần cho cõu
B Bớt thành phần phụ
C.Làm cho cõu ngắn gọn
D Khi núi (viết) cú thể lược bỏ một số thành phần của cõu
Cõu 2 Ngời ta rút gọn câu trong những trờng hợp nào?
A L m chàm ch o cõu ngắn gọn hơn
B Vừa thụng tin nhanh, vừa trỏnh lặp từ ngữ đứng trước
C Ngụ ý hành động, đặc điểm núi trong cõu là của chung mọi người
D Cả A, B, C đều đỳng
Cõu 3 Khi rỳt gọn cõu cần chỳ ý điều gỡ?
A Khiến người đọc (nghe) hiểu sai
B Khiến người đọc (nghe) hiểu khụng đỳng
C Khụng biến thành cõu cộc lốc, khiếm nhó
D Cả A, B, C đều đỳng
Cõu 4 Trong cỏc cõu sau đõy, cõu nào là cõu rỳt gọn?
A Ăn quả nhớ kẻ trồng cõy B Tụi núi
C Chị ấy đang đi D Mẹ ơi!
Cõu 5.Thế nào là cõu đặc biệt?
A Cấu tạo cú một thành phần
21
Trang 22B Khụng cấu tạo theo mụ hỡnh C – V.
C Cõu cú đầy đủ thành phần
D Cõu khụng cú thành phần
Cõu 6 Cõu đặc biệt cú tỏc dụng gỡ?
A Xỏc định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc
B Liệt kờ, thụng bỏo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
C Bộc lộ cỏm xỳc, gọi đỏp
D Cả A, B, C đều đỳng
Cõu 7 Trong cỏc cõu sau, cõu nào là cõu đặc biệt?
A Tấc đất tấc vàng B Sơn! Em Sơn! Sơn ơi! C Chỳng chỏu hành quõn D Đi mói khụng về
Cõu 8.Trạng ngữ dựng đề làm gỡ trong cõu?
A Xỏc định thời gian, nơi chốn
B Xỏc định nguyờn nhõn, mục đớch
C Xỏc định phương tiện, cỏch thức sự việc diễn ra nờu trong cõu
D Cả A, B, C đều đỳng
Cõu 9.Trạng ngữ cú thể đứng ở đõu?
A Cuối cõu B Giữa cõu
C Đầu cõu, cuối cõu hay giữa cõu D Đầu cõu
Cõu 10 Dấu hiệu nào để nhận biết trạng ngữ?
A Quóng nghỉ khi núi Dấu phẩy khi viết
B Dấu phẩy khi viết
C Khụng cú dấu hiệu nào
D Quóng nghỉ khi núi
Cõu 11 trong cõu “Dưới búng tre xanh, anh Ba đang cày ruộng” Cụm từ nào là trạng ngữ?
A.Dưới búng tre xanh B.Anh Ba
C Đang cày D Đang cày ruộng
Cõu 12.Trong trường hợp nào người ta cú thể tỏch thành cõu riờng?
A.Làm cho cõu ngắn gọn
B.Nhấn mạnh, chuyển ý hoặc tỡnh huống, cảm xỳc nhất định
C Gõy sự chỳ ý
D.Thành cõu độc lập
II Tự luận.(7 điểm): Viết đoạn văn chứng minh cho luận điểm: “Thiên nhiên môi trờng đang bị tàn phá
nghiêm trọng”
a,Trong đoạn có ít nhất 2 câu có trạng ngữ (gạch chân)
b, Chỉ rõ công dụng của TN đó?
- Nờu rừ tỏc dụng của cỏc trạng ngữ đú (2điểm)
IV Củng cố : Nhận xét giờ kiểm tra Thu bài.
V Dặn dò:
- Ôn tập kiến thức về câu, trạng ngữ
- Chuẩn bị: Cách làm bài văn lập luận chứng minh
Ngày dạy: 11 tháng 02 năm 2011
Tiết 91 Cách làm bài văn lập luận chứng minh.
A Mục tiêu:
Ôn lại những kiến thức cần thiết về tạo lập văn bản, về đặc điểm kiểu bài nghị luận chứng minh B ớc
đầu nắm đợc cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận CM, những điều cần l u ý và những lỗicần tránh khi làm bài
Trang 23Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích đề CM, tìm ý, lập dàn ý và viết các phần trong bài văn CM.
B - Ph ơng pháp: Tìm hiểu đề, nêu – 2011 gqvđ Luyện tập.
II Kiểm tra: (5p )
- Thế nào là phép lập luận chứng minh? Yêu cầu về lí lẽ, bằng chứng trong phép lập luận chứng minh?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) G dẫn vào bài.
2 Triển khai.
* Hoạt động 1.(20p)
- H Đọc kĩ đề bài sgk
? Em hiểu câu tục ngữ muốn nói điều gì?
? Đề bài trên yêu cầu CM vđ gì ? Phạm vi
dẫn chứng lấy từ đâu ?
? Khi tìm hiểu đề, tìm ý cần phải làm những
gì ?
- H Xem kĩ phần (2) sgk 49
? Theo em hiểu, dàn bài của 1 bài văn CM
cần đảm bảo yêu cầu gì ?
- H Tìm hiểu nhiệm vụ từng phần
- G Lu ý hs d/c phải toàn diện, trên nhiều
H Viết đọan mở bài
4 Kiểm tra, sửa lỗi.
- Tục ngữ luôn cho ta những bài học sâu sắc
- Bài học về sự kiên trì, bền bỉ đợc thể hiệntrong câu “ ”
- Kiên trì trong học tập, rèn luyện
- Kiên trì trong lao động, nghiên cứu
(3) Kết bài:
- Khẳng định tính đúng đắn, ý nghĩa, tầmquan trọng của v.đ
Trang 24- Chuẩn bị: Luyện tập lập luận chứng minh.
Ngày dạy: 12 tháng 02 năm 2011
Tiết 92 Luyện tập lập luận chứng minh.
A Mục tiêu:
Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
Vận dụng những hiểu biết vào việc làm một bài văn chứng minh cho một nhận định, một ý kiến vềmột vấn đề xã hội gần gũi quen thuộc
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) G dẫn vào bài.
? Đề văn yêu cầu chứng minh vấn đề gì?
Em hiểu 2 câu tục ngữ ntn?
? Yêu cầu lập luận CM ở đây đòi hỏi phải
làm ntn?
? Vấn đề cần chứng minh đợc nêu một
cách trực tiếp hay gián tiếp?
- H Diễn giải ý nghĩa của hai câu tục
ngữ
? Tìm những biểu hiện trong cuộc sống
chứng minh rằng nhân dân ta từ xa đến
nay luôn sống theo đạo lý đó?
- H Chọn những biểu hiện trong mục (c)
sgk, tr 51
- H Lập dàn ý, trao đổi, bổ sung
- G Chốt dàn ý
I Đề bài
Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xa
đến nay luôn sống theo đạo lý Ăn quả nhớ kẻ trồng cây và Uống nớc nhớ nguồn.
- Lòng biết ơn là 1 t/thống đạo đức cao đẹp
- T/thống ấy đã đợc đúc kết qua câu tục ngữ
“Ăn quả ”
(B) Thân bài:
(1) Giải thích câu tục ngữ.
(2) ) Lòng biết ơn của con cháu với ông bà tổ
tiên.
- Thờ cúng, lễ tết, lễ hội văn hoá
- Nhắc nhở nhau: “Một lòng thờ mẹ con”,
“Đói lòng ăn hột chà là răng”
(3) Lòng biết ơn của học trò với thầy cô giáo.
- Thái độ cung kính, mến yêu: trong khi học,ngày lễ tết, suốt cuộc đời
- Học giỏi để trả nghĩa thầy
(4) Lòng biết ơn các anh hùng có công với nớc.
- Sống xứng đáng với t/thống vẻ vang của cha
ông
Trang 25? Đạo lý ấy của nhân dân Việt Nam ta
gợi cho em suy nghĩ gì?
- G Chia nhóm hs viết đoạn văn
Lu ý: Đoạn văn rõ ràng, ngắn gọn,
cố gắng theo nhiều cách
- H Viết bài, trao đổi bài, nhận xét chéo
- H Đọc những bài viết tốt nhất
- Giúp đỡ gđ có công, tạo điều kiện về côngviệc, xây nhà tình nghĩa, thăm hỏi
- Viết đoạn mở bài
- Viết đoạn kết bài
- Viết đoạn phần thân bài
IV Củng cố.(2p)
- Cách làm bài văn NLCM?
- Cách sắp xếp luận điểm, luận cứ phần thân bài?
V Dặn dò (1p)
- Hoàn thiện đoạn văn
- Chuẩn bị: Đức tính giản dị của Bác Hồ
- Gv: G/án Tài liệu liên quan
- Hs: Chuẩn bị bài theo câu hỏi Sgk
D - Tiến trình lên lớp:
I ổ n định tổ chức : (1p)
II Kiểm tra: (5p ) - Nêu 2 luận điểm chính trong bài “Sự giàu đẹp ”?
Tác giả đã đa những luận cứ ntn để CM?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) G dẫn vào bài.
chỉ nói về cuộc đời hoạt động CM và t
tởng mà còn rất chú ý đến con ngời, lối
- Từ đầu “tuyệt đẹp”: Nhận định chung về Bác
- Còn lại: Những biểu hiện của đức tính giản dị
Trang 26nội dung nào của lđ?
? Bên cạnh các d/c, ở mỗi lđ ngời viết
thờng xen kẽ những lời bình luận ntn?
Tác dụng của lời bình luận?
- H Phát hiện, suy luận
? Em hiểu ntn về lí do và ý nghĩa của
lối sống giản dị của Bác?
giữ nguyên vẹn qua cđ 60 năm hoạt động
-> Cách nêu vđ: nêu trực tiếp - nhấn mạnh đợc tầmquan trọng của vich1
2 Những biểu hiện của đức tính giản dị.
a Giản dị trong bữa ăn:
c Giản dị trong việc làm:
- Thờng tự làm lấy, ít cần ngời phục vụ
- Gần gũi, thân thiện mọi ngời: thăm hỏi, đặt tên
-> Nhận xét: Đời sống vật chất giản dị càng hoà hợpvới đời sống tinh thần phong phú cao đẹp
d Giản dị trong lời nói, bài viết:
- Câu “ Không có gì quý hơn độc lập, tự do”
- Bài văn cho thấy giản dị trong lối sống, nói, viết là
1 vẻ đẹp cao quý trong con ngời HCM
- Sự kết hợp CM, giải thích, bình luận làm VBNLthêm sinh động, thuyết phục
- Dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, gần gũi
Học sinh nắm đợc khái niệm, bản chất của câu chủ động, câu bị động
Nắm đợc mục đích và thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và cấu tạo của chúng.Rèn kĩ năng sử dụng câu chủ động và câu bị động linh hoạt trong nói, viết
II Kiểm tra: (5p ) - Nêu tác dụng của TN? Việc tách TN thành câu riêng có t/dụng gì?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) G dẫn vào bài.
(Sgk)
2 Nhận xét.
Trang 27Thảo luận, suy nghĩ, trả lời.
? Em chọn câu (a) hay câu (b) để điền vào
2 Nhận xét :
- Điền câu b
Vì tạo đợc liên kết câu : Em tôi là chi đội trởng
Em đợc mọi ngời yêu mến
Bài 1: Xđ câu bị động Giải thích t/dụng:
- Đoạn 1: Câu rút gọn (2,3) -> Câu bị động
- Đoạn 2: Câu bị động (Câu cuối) -> Tránh lặp kiểu câu, tạo sự liên kết
Bài 2 : Tìm câu bị động tơng ứng với các câu chủ
động sau :
- Mẹ rửa chân cho em bé
- Ngời ta chuyến đá lên xe
- Bọn xấu ném đá lên tàu hoả
-> Chuyển :
- Em bé đợc (mẹ) rửa chân cho
- Đá đợc (ngời ta) chuyển lên xe
- Tàu hoả bị (bọn xấu) ném đá lên
IV Củng cố.(2p)
- Đặc điểm CN, cấu tạo của câu bị động?
- Tác dụng của câu bị động?
Đánh giá nhận thức của hs về kiểu bài NLCM: Xđ luận đề, triển khai luận điểm, tìm ý và sắp xếp lí
lẽ, dẫn chứng, trình bày bằng lời văn của mình qua 1 bài viết cụ thể
Giáo dục ý thức nghiêm túc, tích cực
II Kiểm tra:
III Bài mới:
Trang 28- Triển khai luận điểm hợp lí: đa d/c để CM.
- Dẫn chứng có lựa chọn, đảm bảo: toàn diện, tiêu biểu, chính xác
- Tiếp tục đọc tham khảo, học tập cách viết văn NL
- Ôn tập phần Văn Tiết sau kiểm tra
Ngày dạy: 22 tháng 02 năm 2011
Tiết 97 : ý nghĩa văn chơng
(Hoài Thanh)
A Mục tiêu:
Học sinh hiểu đợc quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ, công dụng của văn
ch-ơng trong lịch sử loài ngời
Hiểu đợc phần nào phong cách nghị luận văn chơng của t/g: vừa có lí lẽ vừa có cảm xúc, hình ảnh.Rèn kĩ năng phân tích bố cục, dẫn chứng, lí lẽ trong VBNL
Giáo dục ý thức trân trọng và vị trí của văn chơng
B - Ph ơng pháp:
- Tìm hiểu văn bản, nêu-gqvđ, phân tích
C - Chuẩn bị:
- Gv: G/án Tài liệu liên quan
- Hs: Chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi
D - Tiến trình lên lớp:
I ổ n định tổ chức : (1p)
II Kiểm tra: (5p ) Trong bài “Đức tính giản dị ” luận đề đợc triển khai thành mấy luận điểm? Đó là
những luận điểm gì?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) G dẫn vào bài.
2 Triển khai
* Hoạt động 1.(13p)
- Giới thiệu vài nét về t/g, xuất xứ
(Hoài Thanh, Hoài Chân là tác giả tập phê
bình nổi tiếng: Thi nhân Việt Nam in 1942)
- H Đọc văn bản, giải nghĩa từ
? VB này thuộc thể loại gì?
? Bố cục của vb? Nội dung từng phần?
? Vì sao vb ko có phần kết luận?
- H Đây chỉ là đoạn trích
* Hoạt động 2.(18p)
G Nêu vấn đề
H Thảo luận, suy nghĩ, trả lời
? T/g kể chuyện thi sĩ ấn Độ để làm gì? Luận
đề đợc nêu lên là gì?
? Cách nêu luận đề nh vậy có tác dụng gì?
? Theo Hoài Thanh nguồn gốc cốt yếu của
văn chơng là gì? Quan niệm nh vậy đã đúng
cha?
- G Nói cốt yếu là nói cái chính, cái quan
trọng nhất chứ cha phải là nói tất cả
- H Trả lời câu hỏi 2 sgk, giải thích và tìm
- Rộng ra là thơng cả muôn vật, muôn loài
-> Đây là quan niệm đúng đắn và sâu sắc
Cách vào đề: bất ngờ, tự nhiên, hấp dẫn vàxúc động Luận đề đợc dẫn dắt và nêu theo lốiquy nạp
-> Kết luận: Nguồn gốc của văn chơng đều làtình cảm, là lòng vị tha
2 Công dụng của văn ch ơng.
- Văn chơng sẽ là hình dung của sự sốngmuôn hình vạn trạng
Trang 29? Nh vậy, bằng 4 câu văn, HT đã giúp ta hiểu
thêm những ý nghĩa sâu sắc nào của v.c?
- H Khái quát
? Qua vb, em cảm nhận đợc điều gì về thái
độ, t/c của Hoài Thanh với v.c?
-> Văn chơng giúp cho t/c và gợi lòng vị tha
Nó t/đ đến con ngời 1 cách tự nhiên theo lối
đồng cảm, đồng điệu tâm hồn làm cho t/c củangời đọc trở nên phong phú, sâu sắc, tốt đẹphơn
Đánh giá kiến thức của hs về tục ngữ và văn nghị luận
Rèn cách làm bài, viết đoạn văn
II Kiểm tra: (p )
III Bài mới
1 Đặt vấn đề: G nêu yêu cầu của tiết kiểm tra
2 Triển khai
I Trắc nghiệm (3điểm) (Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất trong các câu sau)
Câu 1: Tục ngữ là gì?
A Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định B Có nhịp điệu, hình ảnh
C Thể hiện kinh nghiệm của nhân về mọi mặt, đợc vận dụng vào cuộc sống
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 2 Trong những câu sau đây, câu nào là câu tục ngữ?
A Đẽo cày giữa đờng B Có công mài sắt có ngày nên kim
C Dây cà ra dây muống D Lúng búng nh ngậm hạt thị
Câu 3 Câu “có chí thì nên” nói về vấn đề gi (? )
A Có chí hớng thì sẽ thành công B Tính kiên trì
C Vội vàng, hấp tấp D Nhẫn nhịn, chăm chỉ
Câu 4 Câu “ăn quả nhớ kẻ trồng cây” có ý nghĩa gì?
A Vong ơn, bội nghĩa B Ghi nhớ công lao của những ngời đi trớc
C Hởng thụ một cach tự do D Sự quý trọng ngời già
Câu 5 Văn bản “Tinh thần yêu nớc của nânh dân ta” là của ai?
A Phạm văn Đồng B Hoài Thanh C Hồ Chí Minh D Vũ Khoan
Câu 6 “Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta”đợc khẳng định nh thế nào?
A Là truyền thống quý báu của dân tộc Việt nam B Tính kiên cờng
C Là quan niệm thông thờng của mọi ngời D Tinh thần bất khuất
Câu 7 “Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta” đợc so sánh với cái gì?
A Vàng, bạc B Tài sàn to lớn C Chiến công hiển hách D Một thứ của quý
Câu 8 “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” là của ai?
A Phạm Văn Đồng B Hoài Thanh C Hồ Chí Minh D Đặng Thai Mai
Câu 9 “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” đợc tác giả ca ngợi nh thế nào?
A Một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay B Một thứ tiếng lạ, ngọt ngào
C Một thứ tiếng nhẹ nhàng, giàu thanh điệu
D Một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hởng
29
Trang 30Câu 10 “Đức tính giản dị của Bác Hồ” là của ai?
A Phạm Văn Đồng B Hoài Thanh C Hồ Chí Minh D Đặng Thai Mai
Câu 11 Đời sống giãn dị của Bác Hồ đợc thể hiện ở những điểm nào?
A Bữa cơm B Đồ dùng Cái nhà C Lối sống D Cả A, B, C đều đúng
Câu 12 “ý nghĩa của văn chơng” là gì?
A.Sáng tạo ra sự sống B Gây những tình cảm không có
C Luyện những tình cảm sẵn có D Cả A, B, C đều đúng
II Tự luận (7 điểm)
Viết đoạn văn: Bằng những hiểu biết thực tế, hãy triển khai câu văn sau thành một đoạn văn chứngminh: “Bác Hồ sống thật giản dị”
Giúp học sinh nắm đợc cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Rèn kĩ năng nhận diện, phân biệt câu bình thờng có chứa từ “bị/đợc” và câu bị động Thực hành chuyển
đổi câu chủ động thành câu bị động và ngợc lại
II Kiểm tra: (5p )- Thế nào là câu chủ động, câu bị động? Cho ví dụ?
- Việc chuyển đổi câu bị động có tác dụng gì?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) G dẫn vào bài.
2 Triển khai.
* Hoạt động 1.(15p)
- H Đọc kĩ ví dụ
Thảo luận, trả lời câu hỏi
? Về nội dung, hai câu văn giống hay
khác nhau? Hai câu này có phải là câu bị
Ngời ta đã hạ cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ
ông vải xuống từ hôm “hoá vàng”
Trang 31(a) - Ngôi chùa ấy đợc xây từ thế kỉ XIII.
- Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉ XIII
Bài 2: Chuyển câu chủ động thành 2 câu bị động
(dùng bị/đợc)
Ví dụ:
- Em đợc thầy giáo phê bình -> sắc thái tích cực,tiếp nhận sự phê bình 1 cách tự giác, chủ động
- Em bị thầy giáo phê bình -> sắc thái tiêu cực
Bài 3 X.đ câu có thể chuyển đổi theo cặp tơng
- Hoàn thiện đoạn văn Chú ý phân biệt, vận dụng
- Chuẩn bị: Luyện tập viết đoạn văn CM
II Kiểm tra: (3p ) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) G dẫn vào bài.
2 Triển khai.
* Hoạt động 1.(10p)
- H Nhắc lại những yêu cầu đối
với một đoạn văn chứng minh
- Nhắc lại nội dung phần mở
bài, kết bài của VNL
- Tổ chức cho học sinh hoạt
I Yêu cầu đối với một đoạn văn chứng minh.
1 Đoạn văn ko tồn tại độc lập, riêng biệt mà chỉ là một bộ
phận của bài văn vì vậy khi tập viết một đoạn văn, cần cốhình dung đoạn văn đó nằm ở vị trí nào của bài văn Có thếmới viết đợc thành phần chuyển đoạn
2 Cần có câu chủ đề nêu rõ luận điểm của đoạn văn Các ý,
các câu khác trong đoạn phải tập trung làm sáng tỏ cho luận
Đề 3: CMR nói dối có hại cho bản thân.
Đề 4: CMR Bác Hồ luôn thơng yêu thiếu nhi.
IV Củng cố (2p) : Hoàn thiện các đoạn văn.
31
Trang 32Nắm đợc đặc trng chung của văn nghị luận qua sự phân biệt với các thể văn khác.
Rèn kĩ năng hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu, phân tích VBNL
II Kiểm tra: (3p ) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) G dẫn vào bài.
2 Triển khai
* Hoạt động 1 (15p) I Bảng thống kê.
G yêu cầu H hoạt động nhóm
Điền thông tin vảo bảng hệ thống
H Nhận xét G Nhận xét, chốt kiến thức
Tên bài Tinh thần yêu
n-ớc Sự giàu đẹp củaTV Đức tính giản dịcủa Bác Hồ ý nghĩa văn ch-ơng
Đề tài nghị luận
Tinh thần yêu
n-ớc của dân tộcViệt Nam
Sự giàu đẹp củaTiếng Việt
Đức tính giản dịcủa Bác Hồ
Văn chơng và ýnghĩa của nó đốivới con ngời
Luận điểm
Dân ta có mộtlòng yêu nớcnồng nàn Đó là
thống quý báucủa dân tộc ta
Tiếng Việt cónhững đặc sắccủa một thứtiếng đẹp, mộtthứ tiếng hay
Bác giản dịtrong mọi phơngdiện: ăn, ở, lốisống, cách nói
và viết
Sự giản dị ấy điliền với sựphong phú về
đời sống tinhthần của Bác
Nguồn gốc củavăn chơng là ởtình thơng ngời,thơng muôn loài,muôn vật
Văn chơng hìnhdung và sáng tạo
ra sự sống, nuôidỡng và làm giàucho tình cảm củacon ngời
Phơng pháp lập
luận Chứng minh Chứng minh,giải thích Chứng minh,giải thích và
bình luận
Giải thích, bìnhluận
Đặc điểm nghệ
thuật
- Bố cục chặtchẽ
- Dẫn chứngchọn lọc, toàndiện, sắp xếphợp lý, hình ảnh
so sánh đặc sắc
- Bố cục mạchlạc
- Kết hợp giảithích và chứngminh
- Luận cứ xác
đáng, toàn diện,chặt chẽ
- Dẫn chứng cụthể, xác thực,toàn diện
- Kết hợp chứngminh với giảithích và bìnhluận - Lời văngiản dị, giàucảm xúc
- Trình bàynhững vấn đềphức tạp mộtcách ngắn gọn,giản dị, sángsủa
- Lời văn giàuhình ảnh, cảmxúc
* Hoạt động 2 (22p) II Luyện tập.
1 Liệt kê các yếu tố có trong mỗi thể loại.
a, Thể loại tự sự (Truyện, kí): Chủ yếu dùng phơng thức miêu tả và kể để tái hiện sự vật, hiện tợng, con
ngời, câu chuyện
- Các yếu tố: Nhân vật, ngời kể chuyện, cốt truyện
b, Thể loại trữ tình (thơ trữ tình, tuỳ bút): Chủ yếu dùng phơng thức biểu cảm để biểu hiện tình cảm, cảm
xúc
- Thơ trữ tình: Hình ảnh, vần, nhịp, nhân vật trữ tình
- Thơ tự sự: ~ (thêm) cốt truyện
Trang 33-> Hai thể loại này tập trung xây dựng các hình tợng nghệ thuật với nhiều dạng thức khác nhau (nhân vật,hình tợng thiên nhiên, đồ vật, )
c, Văn nghị luận: Chủ yếu dùng phơng pháp lập luận (lý lẽ, dẫn chứng) để trình bày ý kiến, t tởng thuyết
phục ngời đọc (nghe)
luận điểm, luận cứ
* Ví dụ minh hoạ: ( )
2 Chú ý:
- Các thể loại này có sự khác nhau căn bản về nội dung, ph/thức biểu đạt
- Sự phân biệt dựa vào những yếu tố nổi bật.
- Thực tế có sự xâm nhập, đan xen giữa các yếu tố tong 1 vb
IV.Củng cố.(2p)
- Tục ngữ có thể coi là VBNL ko? Vì sao?
(Vì nó khái quát những nhận xét, kinh nghiệm, bài học của dân gian )
- Nghị luận là gì? Mục đích của nghị luận?
(Kết hợp câu hỏi trắc nghiệm)
Học sinh nắm đợc dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu tức là dùng cụm chủ vị để làm thành phần câu
nh CN, VN, BN, ĐN, hoặc thành phần của cụm từ
II Kiểm tra: (5p ) - Thế nào là câu bị động? Có mấy kiểu câu bị động? Ví dụ?
- Muốn chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động làm ntn? Ví dụ?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) G dẫn vào bài.
2 Triển khai
* Hoạt động 1.
H đọc ví dụ và yêu cầu trong Sgk
Thảo luận, trả lời câu hỏi
? Hãy tìm cụm danh từ trong ví dụ?
- H Nhận diện
? Phân tích cấu tạo của những cụm
danh từ? Cấu tạo của phụ ngữ sau?
? Vậy ngoài cụm C - V làm nòng cốt
câu, ví dụ trên còn 2 cụm C-V đóng vai
- Cấu tạo của cụm danh từ :
b, Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân ta// tinh thần/
rất hăng hái
c v -> Cụm C - V làm VN
33
Trang 34Bài 1 Xđ cụm C - V trong thành phần câu.
a Những ngời chuyên môn/ mới định đợc
-> C- V làm phụ ngữ trong cụm DT
b Khuôn mặt/ đầy đặn -> ~ làm VN
c.+ Các cô gái làng Vòng/ đỗ gánh
-> C- V làm phụ ngữ trong cụm DT
+ Hiện ra/từng lá cốm sạch sẽ và tinh khiết -> C- V (đảo) làm phụ ngữ trong cụm ĐT
d.+ Một bàn tay/ đập vào vai
-> C- V làm phụ ngữ trong cụm ĐT
+ Hắn giật mình -> ~ làm BN
Bài 2 Mở rộng thành phần câu bằng cụm chủ vị.
-a, Bài thơ rất hay
-> Bài thơ mà anh/ viết// rất hay
b, Nam đọc quyển sách
-> Nam// đọc quyển sách tôi/ cho mợn
IV Củng cố.(2p)
- Câu có cụm chủ vị làm thành phần ít nhất có 2 kết cấu chủ vị
- Cụm chủ vị làm thành phần không đồng nhất với CN, VN trong câu
V Dặn dò (1p)
- Bài tập: Cho ví dụ câu có sử dụng cụm chủ vị làm thành phần
- Chuẩn bị: Trả bài viết số 5, Tiếng Việt, Văn
Ngày dạy: 02 tháng 03 năm 2011
Tiết 103 : Trả bài tập làm văn số 5, trả bài kiểm tra tiếng việt, trả bài kiểm tra văn
II Kiểm tra: (p ) Đan xen vào bài
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) G dẫn vào bài.
Đọc bài tiêu biểu
( Riêng bài TLV: - Nhận xét cách lập luận
III Sửa bài.
IV Đọc bài tiêu biểu.
Trang 35- Tập viết lại đoạn văn: Bác Hồ sống thật giản dị Bài TLV
- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích
Ngày dạy: 04 tháng 03 năm 2011
Tiết 104: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích.
A Mục tiêu:
Học sinh nắm đợc mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận giải thích
Rèn nhận diện và phân tích các đề bài NLGT, so sánh với đề NLCM
Giáo dục ý thức tự lập khi làm bài
II Kiểm tra: (5p ).- Thế nào là văn chứng minh? Cách làm bài văn chứng minh?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) Trong đời sống của con ngời, nhu cầu giải thích rất to lớn Gặp 1 hiện tợng mới lạ,
con ngời cha hiểu thì nhu cầu giải thích nảy sinh
2 Triển khai
* Hoạt động 1.(25p)
? Trong đời sống, khi nào ngời ta cần giải thích?
- H Khi ngời ta có điều gì cha rõ mà lại muốn biết
? Hãy nêu một số câu hỏi về nhu cầu giải thích
hằng ngày?
- H Nêu câu hỏi, trả lời (giải thích)
? Mục đích của giải thích là gì?
? Muốn giải thích đợc các sự vật ta phải làm ntn?
(Muốn GT đợc sự việc, sự vật thì ta phải tìm
hiểu, phải học hỏi, phải có kiến thức chính xác, sâu
- Biểu hiện của ngời khiêm tốn?
- Tại sao con ngời phải có lòng kh/ tốn?
C Kết bài:
- Thế nào là ngời khiêm tốn?
- ý nghĩa của khiêm tốn?
2 Ph ơng pháp giải thích.
* Phân tích vb: “Lòng khiêm tốn”
+ Bài văn GT vđ: Lòng khiêm tốn
+ Phơng pháp giải thích
- Nêu định nghĩa về lòng khiêm tốn
- Nêu những biểu hiện của ngời khiêmtốn
- Chỉ ra cái lợi của khiêm tốn
+ Diễn đạt mạch lạc, bố cục chặt chẽ,ngôn từ trong sáng, dễ hiểu
Trang 36- HS nắm đợc sơ lợc về thể loại truyện ngắn hiện đại, vị trí của tác phẩm trong nền văn học hiện đại.
- Bớc đầu tìm hiểu nguy cơ đê vỡ và sự chống cự tuyệt vọng của dân phu để thấy đợc đặc điểm nghệ thuậttiêu biểu của truyện: dùng phép tơng phản, đối lập rất thành công
- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu bố cục, tóm tắt truyện và phân tích chi tiết nghệ thuật của văn tự sự
- Giáo dục tình cảm chân thành và sự sẻ chia
II Kiểm tra: (0p ) Không.
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề.(1p) G dẫn vào bài.
2 Triển khai
* Hoạt động 1.(30p)
- H Dựa vào phần * sgk (79)
? Giới thiệu vài nét về t/g Phạm Duy Tốn ?
- G Khắc sâu kiến thức về t/g, vị trí của tp
? Em hiểu thế nào về tr/ngắn hiện đại ?
? Theo em, truyện kể về sự kiện gì ? Nhân vật
chính là ai ?
? Văn bản có thể chia làm mấy đoạn? Nội
dung của mỗi đoạn?
- H Thảo luận
? Trọng tâm của tp nằm ở đoạn nào? Vì sao
em xđ nh vậy ?
- H Dài nhất, tập trung làm nổi bật n.v chính
? Tóm tắt nội dung truyện ?
- Kể theo trình tự, lợc đối thoại, kể theo
? Cảnh đê sắp vỡ đợc gợi tả bằng các chi tiết
(t), ko gian, địa điểm ntn? Các chi tiết đó gợi
-> Tình thế khẩn cấp, nguy hiểm
- Cảnh dân phu: Hộ đê từ chiều, đói khát,mệt mỏi, ớt lớt thớt Trống đánh liên thanh,
ốc thổi vô hồi
-> Ko khí căng thẳng, nhốn nháo, lộn xộn,nhếch nhác
* Nghệ thuật:
- Tơng phản: th/nh - con ngời
- Tăng cấp: Nớc ngày 1 to