-Yêu quý và biết làm những việc phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích ởnhà, ở trường và nơi công cộng.. - GDMT: GD HS tham gia và nhắc nhở mọi người bảo vệ loài vật có ích là gó
Trang 1-Kể được lợi ích của một số loài vật quen thuộc đối với cuộc sống của con người.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích
-Yêu quý và biết làm những việc phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích ởnhà, ở trường và nơi công cộng
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia bảo vệ loài vật có ích
- GDMT: GD HS tham gia và nhắc nhở mọi người bảo vệ loài vật có ích là góp phần
bảo vệ sự cân bằng sinh thái, giữ gìn môi trường, thân thiện với môi trường và góp phầnBVMT tự nhiên
II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
-Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với người khuyết tật
-Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp trong các tình huống liến quan đến người khuyết tật
-Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật ở địaphương
III Các kỹ thuật và phương pháp dạy học:
1.Bài cũ : Bảo vệ loài vậ có ích/ tiết 1.
1.Em hãy nêu các con vật có ích mà em biết
?
2.Kể những ích lợi của chúng ?
3.Em cần làm gì để bảo vệ chúng ?
-Nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm.
* Mục tiêu: Học sinh biết lựa chọn cách đối
xử đúng đối với loài vật
* Cách thực hiện:
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm phân tích tình huống :
-Giáo viên nêu yêu cầu : Hãy chọn cách
ứng xử đúng nhất trong trường hợp: Khi đi
chơi vườn thú em thấy mấy bạn nhỏ dùng
gậy trêu chọc hoặc ném đá vào các con vật
-bò, ngựa, voi, chó, cá heo, mèo, ong,.-kéo gỗ, kéo xe, cho sữa, bắt chuột, chomật, cứu người, giữ nhà
-Chăm sóc cho ăn uống đầy đủ
-Bảo vệ loài vậc có ích/ tiết 2
-HS thảo luận nhóm-Đại diện từng nhóm trình bày
Trang 2trong chuồng thú.
a/Mặc các bạn không quan tâm
b/Cùng tham gia với các bạn
c/Khuyên ngăn các bạn
d/Mách người lớn
-Nhận xét
-Kết luận: Em nên khuyên ngăn các bạn và
nếu các bạn không nghe thì mách người lớn
để bảo vệ loài vật có ích
Hoạt động 2 : Chơi đóng vai.
* Mục tiêu: Học sinh biết cách ứng xử phù
hợp, biết tham gia bảo vệ loài vật có ích
* Cách thực hiện:
-GV nêu tình huống: An và Huy là đôi bạn
thân Chiều nay tan học về Huy rủ :
-An ơi, trên cây kia có một tổ chim Chúng
mình trèo lên bắt chim non về chơi đi !
-An cần ứng xử như thế nào trong tình
huống đó
-GV nhận xét, đánh giá
- Yêu cầu sắm vai thể hiện lại câu chuyện
Kết luận: Không nên trèo cây phá tổ chim
rất nguy hiểm dễ té ngã, bị thương Còn
- GV đưa ra yêu cầu: Em đã biết bảo vệ
loài vật có ích chưa? Hãy kể vài việc làm
cụ thể?
-GV khen ngợi những em biết bảo vệ loài
vật có ích và nhắc nhở các bạn khác học tập
theo
- GV Kết luận: Hầu hết các loài vật đều có
ích cho con người Vì thế cần phải bảo vệ
loài vật để con người được sống và phát
triển trong môi trường trong lành
3.Củng cố :
- GD HS tham gia và nhắc nhở mọi người
bảo vệ loài vật có ích là góp phần bảo vệ
sự cân bằng sinh thái, giữ gìn mơi trường,
thân thiện với môi trường và góp phần
-An cần khuyên bạn không nên trèo câyphá tổ chim vì rất nguy hiểm dễ té ngã, cóthể sẽ bị thương Còn chim non , nếu chúng
ta bắt chim, chúng sẽ sống xa mẹ, nó sẽchết thật là tội nghiệp
-Vài em đọc lại
-Học bài
Giáo án Lớp 2
2
Trang 3Tập đọc CHIẾC RỄ ĐA TRÒN
I Mục tiêu:
- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu và cụm từ rõ ý, đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung : Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật( trả lời được cáccâu hỏi 1, 2, 3, 4.)
- GDMT: Việc làm của Bác Hồ đã nêu tấm gương sáng về việc nâng niu, gìn giữ vể đẹp của
môi trường thiên nhiên , góp phần phục vụ cuộc sống của con người
II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
-Tự nhận thức
-Ra quyết định
III Các kỹ thuật và phương pháp dạy học:
-Trình bày ý kiến cá nhân
1 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS đọc bài “Cháu nhớ Bác Hồ” và trả
lời câu hỏi
b Hướng dẫn tìm hiểu bài :
+Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất Bác bảo
chú cần vụ làm gì ?
+ Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc rễ
đa như thế nào ?
+ Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây….?
+ Các bạn nhỏ thích chơi trò gì bên cây đa ?
-Thói quen hay qui định có từ lâu
- Đến gần cây đa,/ Bác chợt thấy mộtchiếc rễ đa nhỏ,/ và dài ngoằn ngoèo / nằmtrên mặt đất…
- 1 HS đọc HS theo dõi, nhận xét -HS đọc nối tiếp câu
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn
- Đại diện các nhóm thi đọc đoạn
-Một cây đa con có vòm lá tròn
- Thích chui qua chui lại vòng lá…
Trang 4a Về tình cảm của Bác Hồ đối với các em
thiếu nhi
b Về thái độ của Bác Hồ đối với mọi vật
xung quanh
- GV: Bác Hồ có tình thương bao la đối với
mọi người, mọi vật Một chiếc rễ đa rơi
xuống đất, Bác cũng muốn trồng lại cho rễ
mọc thành cây Trồng cái rễ cây, Bác cũng
muốn uốn cái rễ theo hình vòng tròn để cây
lớn lên sẽ thành chỗ vui chơi cho các cháu
+ Qua câu chuyện em thấy Bác Hồ có tình
cảm như thế nào đối với các em thiếu nhi?
- Nhận xét tiết học
- Bác rất yêu quí các em thiếu nhi / Bác
Hồ luôn nghĩ đến thiếu nhi /…
- Bác luôn thương cỏ cây, hoa lá./ Bácluôn nâng niu từng vật / …
-HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
-HS tự phân vai
- Mỗi nhóm 3 HS đọc lại bài theo vai
- Đại diện nhóm đọc thi đua trước nhóm.-HS trả lời
Giáo án Lớp 2
4
Trang 5Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
-Biết cách làm tính cộng(không nhớ) các số trong phạm vi 1000, cộng có nhớ trongphạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn
- Biết tính chu vi hình tam giác
- BT cần làm: Bài 1, Bài 2 (cột 1, 3), Bài 4, Bài 5
II CHUẨN BỊ:
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Kiểm tra bài cũ :
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để tính được sư tử nặng bao nhiêu kg ta
làm tính gì?
- GV nhận xét sửa sai
Bài 5:
- Hãy nêu cách tính chu vi tam giác?
-Nêu độ dài các cạnh của h/ tam giác.
- HS quan sát hình vẽ , trả lời câu hỏi
-Hình a được khoanh tròn vào một phần tư
số con vật.vì hình a có 8 con voi đã khoanh 2con
-Con gấu nặng 210 kg, con sư tử nặng hơn
co gấu 18 kg Hỏi con sư tử nặng bao nhiêu kg?
- 1 HS đọc
Bài giải
Sư tử nặng là :
210 + 18 - 228 (kg) Đáp số : 228 kg
- HS lên bảng làm cả lớp làm vào v
-Bằng tổng độ dài các canh của hình TG
- HS nêu
Bài giảiChu vi tam giác ABC là :
Trang 7Thứ ba, ngày 5 tháng 4 năm 2011Thể dục
Chuyền cầu - Trò chơi “ Ném bóng trúng đích”
II/ Địa điểm phương tiện
- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn luyện tập
- Phương tiện : Chuan bị còi, mỗi Hs chuẩn bị một quả cầu
III/ Nội dung và phương pháp
1/ Phần mở đầu
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu
cầu giờ học, chấn chỉnh đội hình,
trang phục luyện tập
- Khởi động các khớp
- Ôn bài TD phát triển chung
- Kiểm tra bài cũ: 4Hs
Nhận xét
2/ Phần cơ bản
+On chuyền cầu:
Mục tiêu: nâng cao khả năng thực
hiện đón và chuyền cầu cho bạn
-Gv làm mẫu cách chuyền cầu,giải
Mục tiêu: cầu biết cách chơi và tham
gia chơi ở mức ban đầu
-Gv nêu tên trò chơi và cách chơi, luật
chơi,kết hợp làm mẫu cho Hs quan
X X X X X X
X X X X X X
X X X X X X GV
Trang 8về nhà Đội hình xuống lớp
X X X X X X
X X X X X X
X X X X X X GV
Giáo án Lớp 2
8
Trang 9Toán PHÉP TRỪ ( KHÔNG NHỚ ) TRONG PHẠM VI 1000
I MỤC TIÊU
-Biết cách làm tính trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1000
-Biết trừ nhẩm các số tròn trăm
-Biết giải bài toán về ít hơn
- BT cần làm: Bài 1 (cột 1, 2); Bài 2 (phép tính đầu và phép tính cuối); Bài 3; Bài 4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Các hình biểu diễn trăm , chục , đơn vị
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Bài toán: Có 635 hình vuông , bớt đi 214
hvuông Hỏi còn lại bao nhiêu hình vuông
+ Muốn biết còn lại bao nhiêu hvuông ,ta
- HS theo dõi và tìm hiểu bài toán
- HS phân tích bài toán -Thực hiện phép tính trừ 635-214
548
− 531201
732
− 370222
592
− 3723
395
−
- HS tính nhẩm , ghi kết quả vào VBT.700- 300 = 400 900- 300 = 600600- 400 = 200 800- 500 = 300…
Trang 10-+Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
1 HS nhìn tóm tắt để đọc bài toán
- Phép tính trừ
Bài giảiĐàn gà có số con là :
183 -121 = 62 ( con ) Đáp số : 62 con
- 2 HS lên bảng làm lớp làm bảng con
Giáo án Lớp 2
10
Trang 11KỂ CHUYỆN CHIẾC RỄ ĐA TRÒN
I MỤC TIÊU
-Sắp xếp lại các bức tranh theo đúng thứ tự nội dung câu chuyện và kể lại từng đoạn câu chuyện (BT1, BT2)
- HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện(BT3)
- GDMT: Việc làm của Bác Hồ đã nêu tấm gương sáng về việc nâng niu, gìn giữ vể đẹp
của môi trường thiên nhiên , góp phần phục vụ cuộc sống của con người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh minh hoạ trong bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ :
+ Qua câu chuyện em học được những
- Đại diện nhóm kể , mỗi HS trình bày 1 đoạn
- Vài HS Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
- 3 HS kể chuyện HS Nhận xét
- 3 HS đóng 3 vai và kể lại câu chuyện
- 1 HS kể
Trang 12Giáo án Lớp 2
12
Trang 13Chính tả(Nghe-viết) VIỆT NAM CÓ BÁC
I MỤC TIÊU
- Nghe- viết đúng bài chính tả , trình bày đúng bài thơ lục bát Việt nam có Bác
Làm được BT 2 hoặc BT(3) a/b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bài thơ “Thăm nhà Bác” chép sẵn vào bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ :
+ Bài thơ có mấy dòng thơ?
+ Đây là thể thơ gì? Vì sao em biết?
+ Các chữ đầu dòng được viết n/ thế nào?
Bài 2 : Điền vào chỗ trống r / d / gi ?Đặt dấu
hỏi hay dấu ngã trên những chỗ in đậm
Bài 3 : Điền tiếng thích hợp vào ô trống
a rời hay dời giữ hay dữ ?
- Đây là thể thơ lục bát vì dòng đầu…
- Thì phải viết hoa,…
- Việt Nam, Trường Sơn vì là tên riêng Viếthoa để thể hiện sự kính trọng Bác
- HS viết bài vào vở
- HS dò bài soát lỗi
- 1 HS lên bảng làm lớp làm vở bài tập
- bưởi, dừa , rào , đỏ , rau , những , gỗ chảy,giường
- tàu rời ga , Sơn tinh dời từng dãy núi ,
Bộ đội canh giữ bầu trời Con cò bay lả bay la, không uống nước lã.Anh trai tập võ , vỏ cây sung xù xì
Trang 14Giáo án Lớp 2
14
Trang 15Tự nhiên – Xã hội MẶT TRỜI
I MỤC TIÊU
-Nêu được hình dạng, đặc điểm và vai trò của Mặt trời đối với sự sống trên Trái Đất
- Hình dung (tưởng tượng) được điều gì xảy ra nếu Trái Đất không có Mặt Trời
- GDMT: Có ý thức bảo vệ môi trường sống của cây cối, các con vật và con người
II/ CHUẨN BỊ
1.Giáo viên : Tranh vẽ trong SGK/ tr 64-65
2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ : Yêu cầu HS quan sát tranh và
TLCH trong SGK
-Nêu tên các con vật có trong hình ?
-Con nào sống ở trên cạn?
-Con nào sống ở dưới nước?
-Con nào vừa sống ở trên cạn vừa sống ở dưới
nước
-Con nào bay lượn ở trên không?
-Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Giới thiệu tranh về mặt trời.
* Mục tiêu : Biết khái quát về hình dạng đặc
điểm của Mặt Trời
-GV yêu cầu học sinh vẽ về Mặt Trời
- Yêu cầu giới thiệu tranh vừa vẽ
-Dựa vào tranh vẽ em hãy nêu những điều em
biết về Mặt Trời
-Mặt Trời có hình gì? Vì sao em dùng màu
đỏ, vàng để tô mặt trời?
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK
-Liên hệ : Vì sao khi đi nắng các em phải đội
-Kết luận: Mặt Trời giống như một quả cầu
lửa khổng lồ, chiếu sáng và sưởi ấm Trái
-Vài em nêu: Mặt Trời có hình tròn, có màu đỏ
-Hình tròn Màu đỏ lúc mặt trời mới mọc,màu vàng là lúc hoàng hôn, sắp lặn
-Quan sát
-Vài em đọc ghi chú về Mặt Trời
-Vì Mặt Trời phát ra sức nóng như lửa
-Vì Mặt Trời nóng như quả cầu lửa, nếunhìn trực tiếp vào Mặt Trời sẽ bị hỏngmắt
-Dùng loại kính đặc biệt hoặc dùng mộtchậu nước để Mặt Trời chiếu vào và tanhìn qua chậu nước cho khỏi bị hỏng mắt.-Nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung.-Cả lớp theo dõi, ghi nhớ
Trang 16trực tiếp vào Mặt Trời.
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: Học sinh biết một cách khái quát
về vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên
Trái Đất
* Cách thực hiện:
- Hãy nói về vai trò của Mặt Trời đối với
mọi vật trên Trái Đất
-Giáo viên gợi ý: + Người, thực vật, động vật
cần đến Mặt Trời như thế nào ?
+ Nếu không có Mặt Trời chiếu sáng và tỏa
nhiệt, Trái Đất của chúng ta sẽ ra sao?
-Nhận xét, tuyên dương nhóm
3.Củng cố :
-Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường
sống của cây cối, các con vật và con người.
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Học bài.
-Chia nhóm thảo luận
-Lần lượt các nhóm lên trình bày
-Người, thực vật, động vật cần đến MặtTrời, nếu không có mặt trời sẽ không có
sự sống, cây cỏ sẽ chết
-Trái Đất chỉ có đêm tối, lạnh lẽo
- HS theo dõi, ghi nhận-Học bài
Giáo án Lớp 2
16
Trang 17Thứ tư, ngày 6 tháng 4 năm 2011TẬP ĐỌC
CÂY VÀ HOA BÊN LĂNG BÁC
I MỤC TIÊUt
- Đọc rành mạch toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu văn dài
- Hiểu ND: Cây và hoa đẹp nhất từ khắp miền đất nước tụ hội bên lăng Bác thể hiện niềmtôn kính của nhân dân ta đối với Bác
II Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Giao tiếp: Ứng xử văn hóa
- Ra quyết định: ứng phó, giải quyết vấn đề
- Kiên định
III Các kỹ thuật và phương pháp dạy học:
-Trình bày ý kiến cá nhân
-Thảo luận cặp đôi-chia sẻ
IV Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
V Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV đọc mẫu kết hợp với giảng từ
* Hướng dẫn đọc câu văn dài :
Trên bậc tam cấp , / hoa dạ hương chưa đơm
bông , / nhưng hoa nhài trắng mịn , / hoa
mộc , hoa ngâu kết chùm , / đang toả hương
+ Kể tên các loại cây được trồng phía ?
+ Những loài hoa nổi tiếng nào ở khắp ?
+ Tìm những từ ngữ tả hình ảnh cho thấy
cây và hoa luôn cố gắng làm đẹp ?
+ Câu văn nào cho thấy cây và hoa cũng
mang tình cảm của con ?
+ Cây và hoa bên lăng Bác thể hiện tình
cảm của nhân dân ta đối với Bác ?
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
HS đọc“Chiếc rễ đa tròn” và TL câu hỏi
- HS tìm và nêu từ khó -1 HS đọc bài
-1 HS đọc bài
- HS nối tiếp đọc từng câu trong bài
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- Đại diện các nhóm thi đọc
- Lớp đọc bài
-Cây vạn tuế , dầu nước , hoa ban
-Hoa ban, đào Sơn La, hoa sứ đỏ Nam -Hội tụ, đâm chồi, phô sắc, toả hươngthơm
-Cây và hoa của non sông gấm vóc đangdâng niềm tôn kính thiêng liêng
- Cây và hoa bên lăng Bác thể hiện tìnhcảm của nhân dân Việt Nam luôn
Trang 18Giáo án Lớp 2
18
Trang 19LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
-Biết cách làm tính trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1000, trừ có nhớ trong phạm vi1000
-Biết giải toán bài toán về ít hơn
- BT cần làm: Bài 1, Bài 2 (cột 1), Bài 3 (cột 1, 2, 4), Bài 4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
-GV nhận xét sửa sai
Bài 5:(HSKG)
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-HS lên bảng làm lớp làm vào bảng con
-HS lên bảng làm lớp làm vào bảng con
- HS lên bảng làm, lớp làm vào vở BT Sốbi trừ 257 257 869 867 486
865 - 32 = 833 (học sinh ) Đáp số : 833 học sinh
Trang 20LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ BÁC HỒ
Giáo án Lớp 2
20
Trang 21DẤU CHẤM – DẤU PHẨY
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi HS viết câu của bài tập 3
+ Vì sao ô trống thứ nhất ta điền dấu phẩy
+ Vì sao ô trống thứ hai ta lại điền dấu
- HS đọc lại đoạn văn
- HS đọc yêu cầu bài
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- sáng suốt, thông minh, yêu nước, tiếtkiệm, yêu đồng bào, giản dị,…
- 1 HS làm bảng – Lớp làm vào VBT.-…Vì “Một hôm” chưa thành câu
-…Vì “Bác không đồng ý” đã thành câu.-…Điền dấu phẩy …