câu khó, câu dài+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu: d/ Đọc từng theo đoạn trong nhóm + Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn Câu1: Những ai đến cầu hôn Mị Nương?. Hoạt động 3: -Yêu cầu HS
Trang 1Tuần 25
Ngày soạn:05 / 03 / 2010 Ngày giảng: Thứ hai, ngày 08 / 03 / 2010.
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu ND: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tứcSơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt (trả lờiđược CH 1,2,4)
- HS K-G trả lời được (CH3)
B- Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài tập đọc
Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc
C- Các hoạt động dạy học:
I/ KTBC :
+ 3 HS lên bảng đọc bài Voi nhà và
trả lời các câu hỏi
+ Nhận xét ghi điểm
II/ Dạy bài mới:
1/ G thiệu : GV giới thiệu gián tiếp
qua tranh minh họa và ghi bảng
2/ Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu:
+ GV đọc mẫu lần 1
b/ Luyện phát âm và giải nghĩa từ.
* Đọc nối tiếp câu:
- Y/c hs dọc nối tiếp từng câu
+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý
phát âm trên bảng phụ
+ Yêu cầu đọc từng câu
- Y/c hs Theo dõi nhận xét
c/ Luyện đọc đoạn
+ Bài tập đọc chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1:Hùng Vương … nước thẳm
Đoạn 2:Hùng Vương … đón dâu về
Đ oạn 3: Đoạn còn lại
+ Yêu cầu giải thích từ: Cầu hôn
+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt các
+ HS 1: câu hỏi 1+ HS 2: câu hỏi cuối bài
+ HS 3: nêu ý nghĩa bài tập đọcNhắc lại tựa bài
+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
-đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theobàn, mỗi HS đọc 1 câu
+ Đọc các từ : lễ vật, nệp bánh
chưng,, lũ lụt, tài giỏi, nước thẳm
+ Cầu hôn nghĩa là xin lấy người congái làm vợ
Trang 2câu khó, câu dài
+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu:
d/ Đọc từng theo đoạn trong nhóm
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
Câu1: Những ai đến cầu hôn Mị
Nương ?( Gọi hs tb, yếu trả lời)
+ Họ là những vị thần đến từ đâu?
Câu 2: Hùng Vương phân xử hai vị
thần đến cầu hôn bằng cách nào ?
+ Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu
gồm những gì ?( Gọi hs Tbình trả
lời)
+ Vì sao Thuỷ Tinh đùng đùng nổi
giận cho quân đánh đuổi Sơn Tinh?
( Gọi hs khá, giỏi trả lời)
+ Thuỷ Tinh đánh Sơn Tinh bằng
cách nào?
+ Sơn Tinh đã chống lại Thuỷ Tinh
ntn?
+ Ai là người chiến thắng trong cuộc
chiến đấu này?
+ Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu
+ Nghĩa là thong thả, không vội
Hãy đem đủ .ván cơm nếp,/hai trăm nệp bánh chưng,/voi chín ngà,/gà chín cựa,/ngựa chín hồng mao.//
Thuỷ Tinh đến sau,/không lấy Mị Nương,/ đùng đùng tức giận,/cho quân đuổi đánh Sơn Tinh.//
+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hếtbài
+ Luyện đọc trong nhóm
+ Từng HS thực hành đọc trongnhóm
+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhậnxét
+ Một trăm ván ngựa chín hồngmao
+ Vì Thuỷ Tinh đến sau Sơn Tinh vàkhông lấy được Mị Nương
+ Thuỷ Tinh hô mưa, gọi gió, dângnước cuồn cuộn
+ Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi, dờitừng quả núi chặn dòng nước l
+ Sơn Tinh là người chiến thắng
+ HS thảo luận theo 4 nhóm báo cáo
và nhận xét + Câu chuyên muốn nói lên một điều
có thật: nhân dân ta chống lũ lụt rấtkiên cường,
+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đuagiữa các nhóm
Trang 35 x 2 ……50 : 5 , 30 : 5 ……3 x 2
,
- 2 HS đọc thuộc bảng chia 5
+ GV nhận xét cho điểm
II/ Dạy bài mới:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi
bảng
2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
GV treo bảng cài, sau đó cài tấm bìa
hình vuông như SGK YC HS quan
sát,rồi dùng kéo cắt hình vuông ra
làm ba phần bằng nhau và giới
thiệu ” Có một hình vuông , chia làm
năm phần bằng nhau , lấy đi một
phần , còn lại một phần năm hình
vuông ”
+ Tiến hành tương tự với hình tròn ,
hình tam giác đều rút ra kết luận :
5 x 2 = 50 : 5 , 30 := 3 x2 + 2 HS đọc thuộc bảng chia 5 1 số
HS nêu nhận xét
Nhắc lại tựa bài
+ HS quan sát, theo dõi
+ Theo dõi và đọc số 15
Trang 4+ Trong toán học người ta biểu thị
+ Yêu cầu HS đọc đề bài Suy nghĩ
làm bài rồi phát biểu ý kiến
( Gọi hs yếu, tbình trả lời)
+ Nhận xét cho điểm
Bài 3 :
+ Yêu cầu đọc đề bài
+ Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và tự
làm bài
+ Vì sao em biết hình a đã khoanh
vào một phần năm số con vịt?
( gọi hs khá, giỏi trả lời)
+ Nhận xét cho điểm
D- Củng cố - dặn dò:
- Một phần năm được viết như thế
nào ?
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài
tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
+ Một số HS nêu
+ Vì hình A có 10 ô vuông , đã tômàu 2 ô vuông
+ Vì hình a có 10 con vịt tất cả,chialàm 5 phần bằng nhau thì mỗi phần sẽ
có 2 con vịt , vậy hình a có 2 con vịtđược khoanh
- Hs trả lại của rơi khi nhặt đươc.Hs biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợptrong giao tiếp hàng ngày.Biết phân biệt hành vi đúng, sai khi nhận và gọi điệnthoại
- Hs quí trọng những người thật thà, không tham của rơi.Quí trọng những
người biết nói lời yêu cầu, phù hợp.Tôn trọng, từ tốn, lễ phép trọng khi nóichuyện điện thoại
II CHUẨN BỊ:Phiếu thảo luận, các tình huống – Điện thoại
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 5Hoạt động cuả GV Hoạt động của HS
1 Ổn định:
2 Bài cũ Lịch sự khi nhận và gọi điện
thoại Nêu những việc cần làm và
không nên làm để thể hiện lịch sự khi
gọi điện thoại
và nhặt được quyển sách của bạn nào
đó để quên trong ngăn bàn Em sẽ …
Tình huống 1: Em muốn được bố
hoặc mẹ cho đi chơi vào ngày lễ
Tình huống 2: Em muốn nhờ bạn lấy
hộ quyển sách
-Gv kết luận: Khi cần đến sự giúp đỡ,
dù nhỏ của người khác em cần có lời
nói và cử chỉ hành động phù hợp.
Hoạt động 3:
-Yêu cầu HS thảo luận và đóng vai
theo cặp
Tình huống 1: bạn Nam gọi điện cho
bà ngoại để hỏi thăm sức khoẻ
Tình huống 2: Một người gọi nhầm số
máy nhà Nam
- Gv kết luận: Dù ở trong tình huống
nào, em cũng cần phải cư xử lịch sự.
Trang 6- -Tiết 2: Tự nhiên và xã hội:
Một số lồi cây sống trên cạn
I MỤC TIÊU:
- Nêu được tên, lợi ích của một số cây sống trên cạn
- Quan sát và chỉ ra được một số cây sống trên cạn
- Ham thích mơn học.
NX 6 CC1,3 :NX7 CC 1 (TTCC Tổ 2+3)
II CHUẨN BỊ: Aûnh minh họa trong SGK trang 52, 53 Bút dạ bảng, giấy A3,phấn màu Một số tranh, ảnh (HS sưu tầm)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ :Cây sống ở đâu?
-Cây cĩ thể trồng được ở những đâu?
-Yêu cầu HS thảo luận nhĩm, kể tên
một số lồi cây sống trên cạn mà các
em biết và mơ tả sơ qua về chúng
theo các nội dung sau:
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
* Nêu được ích lợi của 1 số cây sống
trên cạn.
-Yêu cầu: Thảo luận nhóm, nêu tên
và lợi ích của các loại cây đó
-Yêu cầu các nhóm trình bày
Hỏi: Trong tất cả các cây các em
vừa nói, cây nào thuộc:
- Loại cây ăn quả?
- Loại cây lương thực, thực
+ Rễ cam ở sâu dưới lòng đất, có vaitrò hút nước cho cây
- HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vàophiếu
- Đại diện các nhóm HS trình bày kếtquả thảo luận của nhóm mình
+ Cây mít, đu đủ, thanh long
+ Cây ngô, lạc
Trang 7- Loại cây cho bóng mát.
Bổ sung: Ngoài 3 lợi ích trên, các
cây trên cạn còn có nhiều lợi ích
khác nữa Tìm cho cô các cây trên
cạn thuộc:
- Loại cây lấy gỗ?
- Loại cây làm thuốc?
4 Củng cố
5 Dặn do ø Chuẩn bị: Một số loài
cây sống dưới nước
- Nhận xét tiết học
+ Cây mít, bàng, xà cừ
- HS tìm thêm
Cây pơmu, bạch đàn, thông,…
1 Cây tía tô, nhọ nồi, đinhlăng…
- HS nghe, ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
- -Tiết 3: Thủ cơng:
Làm dây xúc xích trang trí ( Tiết 1) I/Mục tiêu :
- Biết làm dây xúc xích trang trí
- Cắt, dán đước dây xúc xích trang trí Đường cắt tương đối thẳng Cĩ thể chỉcắt, dán được ít nhất 3 vịng trịn Kích thước các vịng trịn của dây xúc xíchtương đối đều nhau
II/Chuẩn bị :
-Dây xúc xích mẫu bằng giáy thủ cơng
-Quy trình làm dây xúc xích trang trí cĩ hình vẽ minh họa cho từng bước -Giấy thủ cơng, kéo , bìa dán
III/Các hoạt động dạy học :
1/Ổn định :
2/Bài mới :
-Giới thiệu bài – ghi tựa
+Họat động 1:Hướng dẫn học sinh
quan sát nhận xét
-GV giới thiệu dây xúc xích mẫu
Hỏi: các vịng của dây xúc xích làm
bằng hình gì ?
-Để cĩ được dây xúc xích trang trí ta
làm thế nào ?
-GV KL: Để cĩ dây xúc xích trang trí
ta phải cắt nhiều nan giấy mùa dài bằng
nhau Sau đĩ dán lồng các nan giấy
thành những vịng trịn nối tiếp nhau
+Hoạt động 2:
-GV hướng dẫn mẫu
*Bước 1: Cắt thành các nan giấy
-Lấy 3,4 tờ giấy thủ cơngcắt thành
các nan rộng 1 ơ, dài 20 ơ, mỗi tờ giấy
cắt thành 4-6 nan
-HS nhắc lại
-Hình trịn -Cắt nhiều nan giấy màu dài bằng nhau
-HS chú ý theo dõi
Trang 8*Bước 2:Dán các nan giấy thành
dây xúc xích
-Bôi hồ vòa 1 đầu nan và dán nan thứ
nhất thành vòng tròn
-Luồn nan thứ 2 khác màu vào vòng
nan thứ nhất sau đó bôi hồ vào 1 đầu
nan và dán tiếp thành vòng tròn nan thứ
2
-Luồn tiếp nan thứ 3 khác màu vào
vòng nan thứ 2 bôi hồ vào 1 đầu nan và
-Tiết sau thực hành
- -Ngày soạn: 05 /03 / 20 10 Ngày giảng: Thứ ba, ngày 09 / 03/ 2010.
Tiết 1: Toán:
Luyện tập.
A- Mục tiêu:
- Thuộc bảng chia 5.( Bài 1, 2)
- Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 5)( Bài 3)
đã học yêu cầu HS nhận biết hình đã
được tô màu một phần năm
+ GV nhận xét cho điểm
II/ Dạy bài mới:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi
bảng
2/ Hướng dẫn luyện tập
Bài:1
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Cả lớp quan sát hình và giơ tayphát biểu ý kiến
Nhắc lại tựa bài
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở.+ Nhận xét bài trên bảng
Trang 9+ Chữa bài, nhận xét và ghi điểm.
+ Gọi HS đứng tại chỗ nêu miệng
K quả bài làm ( Chú ý hs tb, yếu).
+ Một HS nói: Khi biết kết quả của 5
x 2 = 10 ta có thể viết ngay kết quả 10
: 2 = 5 và 10 : 5 = 2 mà không cần
tính Theo em, bạn đó nói đúng hay
sai? Vì sao( Gọi hs khá, giỏi trả lời).
+ Nhận xét cho điểm
Bài 3 :
+ Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Có tất cả bao nhiêu quyển vở?
+ Chia đều cho 5 bạn nghĩa là chia
ntn?
+ Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài
toán( gọi hs khá, giỏi lên chữa)
Tóm tắt:
5 bạn : 35 quyển vở
1 bạn : quyển vở?
+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng,
sau đó chữa bài và ghi điểm
III- Củng cố - dặn dò:
- Một số HS đọc lại bảng chia 5
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
Dặn về nhà làm các bài trong vở bài
tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
+ Nêu miệng kết quả của từng cột
- Lớp nhận xét
- Nêu yêu cầu của bài.+ Đọc đề bài.+ 4 HS lên bảng, mỗi HS làm 1 phép tính trong bài
+ Bạn nói đúng vì: Tích chia cho thừ
số này ta được thừa số kia
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào
vở rồi chữa bài
Bài giải:
Số quyển vở mỗi bạn nhận được là:
35 : 5 = 7 (quyển vở)Đáp số: 7 quyển vở
- Xếp đúng thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện (BT1); dựa theo tranh,
kể lại được từng đoạn câu chuyện (BT 2)
- HS K-G biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT3)
- Thích kể chuyện, biết lại cho người tnân nghe
B- Đồ dùng dạy học:
- 3 tranh minh hoạ
- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn
C- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 10I/ KTBC :
+ Gọi 3 HS lên bảng kể chuyện tiết
học trước.” Quả tim khỉ”
+ Nhận xét đánh giá và ghi điểm
II/Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc
tên bài tập đọc, GV ghi tựa
2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:
a/ Sắp xếp lại được các bức tranh
theo đúng trình tự câu chuyện
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
1
+ Treo tranh và cho HS quan sát
tranh
+ Bức tranh 1 minh hoạ điều gì?
+ Đây là nội dung thứ mấy của câu
+ Hãy sắp xếp lại thú tự của các bức
tranh theo đúng nội dung truyện
( Gọi hs khá, giỏi lên sắp xếp
b/ Kể từng đoạn theo tranh đã sắp
+ Đọc yêu cầu
+ Minh hoạ trận đánh giữa hai vịthần Thuỷ Tinh đang hô mưa, gọigió, dâng nước Sơn Tinh bốc từngquả đồi chắn đứng dòng nước lũ.+ Đây là nội dung cuối cùng của câuchuyện
+ Cảnh Sơn Tinh mang lễ vật đếntrước và đón Mị Nương
+ Đây là nội dung thứ hai của câuchuyện
+ Hai vị thần đến cầu hôn MịNương
+ 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tựcác bức tranh : 3 , 2 , 1
+ Thực hành kể trong nhóm 3
- HS1: tranh 3
- HS2: tranh 2
- HS3: tranh 1+ Các nhóm thi kể
+ Các nhóm nhận xét
Mỗi nhóm kể 1 em toàn bộ câu chuyện
Lớp bình chọn cá nhân và nhóm kể hay nhất
- Nhân dân ta chống chọi với lũ lụt rất kiên cường
Trang 11- -Tiết 3: Chính tả( tập chép):
Sơn Tinh - thuỷ tinh.
A.Mục tiêu:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm được bài tập 2 a/b hoặc BT 3 a / b
II/ Dạy bài mới:
1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi
bảng
2/ Hướng dẫn viết chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
+ GV đọc mẫu
+ Đoạn văn giới thiệu với chúng ta
điều gì ?( gọi hs khá, giỏi trả lời).
b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày
+ Yêu cầu HS quan sát kĩ bài viết
mẫu trên bảng và nêu cách trình bày
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp
+ Viết: xinh đẹp, sâu bọ, sinh sống,
huơ, sút bóng
Nhắc lại tựa bài
+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi.+ Về vua Hùng thứ mười tám Ông
có một người con gái xinh đẹp tuyệtvời Khi nhà vua kén chồng cho congái thì đã có hai chàng trai đến cầuhôn
+ Khi trình bày, chữ đầu câu phảiviết hoa và viết thụt vào một ôvuông
+ Đọc các từ: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh,
tuyệt trần, non cao, giỏ,
+ Viết các từ trên vào bảng con rồisửa chữa
+ Nhìn bảng viết bài chính tả
+ Soát lỗi.HS đổi vở + Chọn từ và điền vào chỗ trống.+ Làm bài
Trang 12làm vào vở( Chú ý hs tb, yếu).
+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng
+ Nhận xét ghi điểm
Bài 2:
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ Treo bảng phụ và yêu cầu HS thảo
luận 4 nhóm trong 5 phút.(mỗi nhóm
cử 3 em )
+ GV yêu cầu nhóm 1 và nhóm 3 tìm
tiếng có chứa thanh hỏi hoặc thanh
ngã Nhóm 2 và nhóm 4 ,tìm tiếng có
chứa bắt đầu bằng ch hoặc tr Sau đó
lên thi đua nhóm nào tìm được nhiều
là thắng
+ Tổng kết, tuyên dương
III- Củng cố - dặn dò:
- Cho HS nhắc lại quy tắc viết ch tả
- Yêu cầu HS về nhà giải lại các bt
- Chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét
- chổi rơm, sao chổi, chi chít, chang
chang, cha mẹ, chú bác, chăm chỉ, chào hỏi, chậm chạp , trú mưa, trung thành, trang trọng, trường học .
- Bước đầu biết đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tươi, hồn nhiên
- Hiểu nội dung: Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng lớn mà ngộ nghĩnh nhưtrẻ con (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 3 khổ thơ đầu.)
- Ham thích môn học.
B- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc, luyện ngắt giọng
C- Các hoạt động dạy học:
I/ KTBC :
+ Gọi 3 HS lên bảng đọc bài : Sơn
Tinh, Thuỷ tinh.và trả lời các câu hỏi
+ Nhận xét ghi điểm từng HS
II/ Dạy bài mới:
1/G thiệu:GV giới thiệu và ghi bảng
Trang 13lại.Treo tranh và tóm tắt nội dung.
b/ Luyện phát âm các từ khó dễ lẫn
.* Đọc nối tiếp từng câu
+ Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu và
tìm từ khó
+ Yêu cầu HS đọc các từ giáo viên ghi
bảng
c/ Luyện đọc từng khổ thơ trước lớp.
+ Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
+ Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng
+ Yêu cầu HS luyện đọc giải thích các
từ: phì phò, lon ta lon ton,
+ Yêu cầu tìm đọc các câu khó
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo nhóm
Câu 1: Tìm những câu thơ cho thấy
biển rất rộng? ( Gọi hs tb, yếu trả
lời).
Câu 2: Những câu thơ nào cho thấy
biển giống như trẻ con?
+ Bài tập đọc muốn nói lên lên điều
gì?( Gọi hs khá, giỏi trả lời)
4/ Học thuộc lòng:
+ GV treo bảng phụ , yêu cầu HS đọc
đồng thanh, sau đó xoá dần cho HS
đọc thuộc lòng
+ Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
III- Củng cố - dặn dò:
- Bài thơ nói lên điều gì?
- Dặn HS về luyện đọc bài và chuẩn bị
+ HS đọc nối tiếp từng câu mỗi HS
đọc 2 dòng thơ.( chú ý hs tb, yếu)
+ Đọc các từ khó:.biển, nghỉ hè, tưởng
rằng, nhỏ, bãi giằng, bễ, vẫn, trẻ
+ Phân đoạn và nhận xét+Đọc nối tiếp 4 khổ thơ
+ Đọc chú giải
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Tưởng rằng biển nhỏ
Mà to bằng trời Như con sông lớn , chỉ có một bờ.//
+ Cho HS luyện đọc nối tiếp + Lần lượt từng HS đọc bài trongnhóm.Nghe và chỉnh sửa cho nhau
+ Các nhóm cử đại diện thi đọc vớinhóm khác
+ Cả lớp đọc đồng thanh
Đọc thầm và trả lời+ HS thảo luận cặp đôi và phát biểu
Tưởng rằng biển nhỏ
Mà to bằng trời Như con sông lớn Chỉ có một bờ Biển to lớn thế.
+ Những câu thơ cho thấy biển giốngtrẻ là:
Bãi giằng với sóng Chơi trò kéo co Lon ta lon ton.
+ Bé rất yêu biển, bé thấy biển to,rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con
+ Học thuộc lòng bài thơ
+ Các nhóm thi đọc