b Luyện phát âm - Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp nối, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết bài.. - Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn trước lớp.Cách tổ chức t
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Tuần 32 (từ ngày 9/4 – 13/4/2012)
Thứ/ngày Môn học Tiết Tên bài dạy
-o0o -Thứ 2
9/4/2012
Chào cờĐạo đứcToánTập đọcTập đọc
32321569495
Chào cờGiữ gìn trường lớp sạch đẹp (T1)Luyện tập
Chuyện quả bầu (T1)Chuyện quả bầu (T2)
Thứ 3
10/4/2012
Kể chuyệnToánChính tảTNXHThể dục
32157633263
Chuyện quả bầuLuyện tập chung(T- C): Chuyện quả bầuMặt trời và phương hướngChuyền cầu: Trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi!”
Thứ 4
11/4/2012
Tập đọcToánTập viết
9315332
Tiếng chổi treLuyện tập chungChữ hoa Q (kiểu 2)
Thứ 5
12/4/2012
LTVC ToánThể dụcThủ công
321546432
Từ trái nghĩa Dấu chấm, dấu phẩyLuyện tập chung
Chuyền cầu- Trò chơi: “Ném bóng ”
Làm con bướm ( tiết 2)
Thứ 6
13/4/2012
Chính tảToánTLVANSHL
64160323232
(N- V): Tiếng chổi tre
Kiểm traĐáp lời từ chối Đọc sổ liên lạc
Ôn tập hai bài: Chim chích bông, Chú ếch conSinh hoạt lớp
Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2012
Đạo đức
Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (Tiết 1)
#FBB117 justify
I Mục tiêu:
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Hiểu : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS
- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp
II Đ ồ dùng dạy học :
GV:- Phiếu câu hỏi cho hoạt động 1
Trang 2HS : VBT
III Các hoạt đ ộng dạy học:
1 Ôn định:
2 Kiểm tra:
- Tại sao phải quan tâm giúp đỡ bạn?
- Quan tâm giúp đỡ bạn sẽ có lợi như thế
nào?
- Nhận xét phần bài kiểm
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài :
- Tựa bài: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp
* Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ:
- GV nêu câu hỏi qua các tranh
Kết luận: Muốn giữ gìn trường lớp sạch
đẹp ta có thể làm những công việc sau:
- Không vứt rác bừa bãi
- Không bôi bẩn lên tường, bàn ghế
- Luôn luôn kê bàn ghế ngay ngắn
- Các bạn khác theo dõi tiểu phẩm
- Vài HS nhắc lại kết luận
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Nhận xét, bổ xung
- Vài HS đọc lại phần kết luận
Đánh dấu + vào trước có hành độngđúng
- HS làm bài trên phiếu
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS nhắc lại
Trang 3là bổn phận của mỗi HS, điều đĩ thể hiện
long yêu trường, yêu lớp giúp em sinh hoạt,
học tập trong mơi trường trong lành
- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài tiếtsau
TỐN TIẾT 156: LUYỆN TẬP
( NỘI DUNG PHỤ ĐẠO HỌC SINH YẾU)
I Mục tiêu:
-Giúp HS ơn tập lại một số phép đã học
II Chuẩn bị :
III Các hoạt động dạy - học :
1.Kiểm tra bài cũ :
2.Bài mới :
a.Giới thiệu :
b.Ơn tập cho HS yếu
1/Gv lần lượt nêu một số phép nhân, yêu cầu
Trang 44 : 2 = 2 8 : 2 = 4
10 : 2 = 5 12 : 2 = 6-HS lên bảng làm:
a) 351 + 216 , 427 + 142, 516 + 173
351 427 516 + 216 + 142 + 173
567 569 689 b) 876- 231 , 999 – 542 , 505 - 304
876 999 505
- 231 - 542 - 304
645 457 201
Tập đọc TIẾT 94- 95: CHUYỆN QUẢ BẦU
I Mục tiêu :
- Đọc rành mạch tồn bài ; biết ngắt nghỉ hơi đúng
- Hiểu ND : Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc đều cĩ một tổ tiên (trả lời đươc CH 1, 2, 3, 5)
- Hs khá, giỏi trả lời được CH4
Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
về nội dung bài Cây và hoa bên lăng Bác
- Nhận xét, cho điểm HS
- Mọi người đang chui ra từ quả bầu
Trang 5- Tại sao quả bầu bé mà lại có rất nhiều
người ở trong? Câu chuyện mở đầu chủ đề
Nhân dân hôm nay sẽ cho các con biết
nguồn gốc các dân tộc Việt Nam
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
GV đọc mẫu đoạn toàn bài Chú ý giọng
đọc:
Đoạn 1: giọng chậm rãi
Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng
thẳng
Đoạn 3: ngạc nhiên
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp
nối, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến
hết bài Theo dõi HS đọc bài để phát hiện
lỗi phát âm của các HS
c) Luyện đọc đoạn
Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi: Câu
chuyện được chia làm mấy đoạn? Phân
chia các đoạn ntn?
- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện
đọc từng đoạn trước lớp.(Cách tổ chức
tương tự như các tiết học tập đọc trước đã
+ Đoạn 2: Hai vợ chồng … khôngcòn một bóng người
+ Đoạn 3: Phần còn lại
Tìm cách đọc và luyện đọc từngđoạn
Chú ý các câu sau:
Hai người vừa chuẩn bị xong thìsấm chớp đùng đùng,/ mây đen ùnùn kéo đến.// Mưa to,/ gió lớn,/nước ngập mênh mông.// Muônloài đều chết chìm trong biểnnước.// (giọng đọc dồn dập diễn tảsự mạnh mẽ của cơn mưa)
Lạ thay,/ từ trong quả bầu,/ nhữngcon người bé nhỏ nhảy ra.// NgườiKhơ-mú nhanh nhảu ra trước,/dính than/ nên hơi đen Tiếp đến,/
Trang 6- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước
lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
nhóm
d) Thi đọc
e) Cả lớp đọc đồng thanh
người Thái,/ người Mường,/ ngườiDao,/ người Hmông,/ người Ê-đê,/người Ba-na,/ người Kinh,…/ lầnlượt ra theo.// (Giọng đọc nhanh,tỏ sự ngạc nhiên)
- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2, 3(Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhómcủa mình, các bạn trong nhóm chỉnhsửa lỗi cho nhau
TIẾT 2
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Hoạt động 2 :Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc
- Con dúi là con vật gì?
- Sáp ong là gì?
- Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người
đi rừng bắt được?
- Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi
rừng điều gì?
- Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn
lụt?
- Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất
nhanh và mạnh
- Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra sao?
- Hai vợ chồng người đi rừng thoát chết,
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Là loài thú nhỏ, ăn củ và rễ câysống trong hang đất
- Sáp ong là chất mềm, dẻo do ongmật luyện để làm tổ
- Nó van lạy xin tha và hứa sẽ nói rađiều bí mật
- Sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụtkhắp miền và khuyên họ hãy chuẩn
bị cách phòng lụt
- Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoétrỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngàybảy đêm rồi chui vào đó, bịt kínmiệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảyngày mới chui ra
- Sấm chớp đùng đùng, mây đen ùnùn kéo đến, mưa to, gió lớn, nướcngập mênh mông
- Mặt đất vắng tanh không còn mộtbóng người, cỏ cây vàng úa
Trang 7chuyện gì sẽ xảy ra? Chúng ta tìm hiểu tiếp
đoạn 3
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Nương là vùng đất ở đâu?
- Con hiểu tổ tiên nghĩa là gì?
- Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng
sau nạn lụt?
- Những con người đó là tổ tiên của những
dân tộc nào?
- Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước
ta mà con biết?
- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước
- Câu chuyện nói lên điều gì?
- Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện?
4 Củng cố – Dặn do ø :
- Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc
anh em trên đất nước Việt Nam?
- Dặn HS về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị: Tiếng chổi tre
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Là vùng đất ở trên đồi, núi
- Là những người đầu tiên sinh ra mộtdòng họ hay một dân tộc
- Người vợ sinh ra một quả bầu Khi
đi làm về hai vợ chồng nghe thấytiếng nói lao xao Người vợ lấy dùidùi vào quả bầu thì có những người từbên trong nhảy ra
- Dân tộc Khơ-me, Thái, Mường,Dao, H’mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh.-Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…
- HS theo dõi đọc thầm, ghi nhớ
- Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầu.Các dân tộc cùng một mẹ sinh ra
- Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam./Chuyện quả bầu lạ./ Anh em cùngmột tổ tiên./…
- Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúpđỡ lẫn nhau
Thứ ba ngày 10 tháng 4 năm 2012
Kể chuyện TIẾT 32: CHUYỆN QUẢ BẦU
Trang 8III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động :
2 Bài cu õ : Chiếc rễ đa tròn
Gọi HS kể lại chuyện Chiếc rễ đa tròn
Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới :
Giới thiệu:
- Câu chuyện Chuyện quả bầu nói lên điều
gì?
- Hôm nay lớp mình sẽ kể lại câu chuyện
này để hiểu rõ hơn về nội dung và ý nghĩa
của câu chuyện
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
-) Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý
- Bước 1: Kể trong nhóm
- GV treo tranh và các câu hỏi gợi ý
- Chia nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ để
kể
- Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình
bày trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần HS kể
Chú ý: Khi HS kể, GV có thể đặt câu
hỏi gợi ý
Đoạn 1
-Hai vợ chồng người đi rừng bắt được
con gì?
Con dúi đã nói cho hai vợ chồng người
đi rừng biết điều gì?
Đoạn 2
Hát
3 HS kể mỗi HS kể 1 đoạn
1 HS kể toàn truyện
- Các dân tộc Việt Nam đều là anh
em một nhà, có chung tổ tiên
-Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, lần lượttừng HS kể từng đoạn của chuyệntheo gợi ý Khi 1 HS kể thì các emkhác lắng nghe
- Đại diện các nhóm lên trình bày.Mỗi HS kể một đoạn truyện
- Hai vợ chồng người đi rừng bắtđược một con dúi
- Con dúi báo cho hai vợ chồng biếtsắp có lụt và mách hai vợ chồng cáchchống lụt là lấy khúc gỗ to, khoétrỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngàybảy đêm, rồi chui vào đó, bịt kínmiệng gỗ bằng sáp ong, hết bảy ngàymới được chui ra
- Hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên
Trang 9Bức tranh vẽ cảnh gì?
Cảnh vật xung quanh ntn?
Tại sao cảnh vật lại như vậy?
Em hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập
lụt
Đoạn 3
Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng?
Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí?
Nghe tiếng nói kì lạ, người vợ đã làm
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3
- Yêu cầu 2 HS đọc phần mở đầu
- Phần mở đầu nêu lên điều gì?
- Đây là cách mở đầu giúp các con hiểu câu
4 Củng cố – Dặn do ø :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại truyện
- Chuẩn bị: Bóp nát quả cam
- Mưa to, gió lớn, nước ngập mênhmông, sấm chớp đùng đùng
Tất cả mọi vật đều chìm trongbiển nước
- Người vợ sinh ra một quả bầu
- Hai vợ chồng đi làm về thấy tiếnglao xao trong quả bầu
- Người vợ lấy que đốt thành cái dùi,rồi nhẹ nhàng dùi vào quả bầu
- Người Khơ-nú, người Thái, ngườiMường, người Dao, người Hmông,người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh,
…
- Kể lại toàn bộ câu chuyện theocách mở đầu dưới đây
- Đọc SGK
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện
- 2 HS khá kể lại
Trang 10Toán TIẾT 157: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu :
- Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
- Phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vị
- Biết giải bài toán về nhiều hơn có kèm đơn vị đồng
- BT cần làm: BT1,3; HSKG làm thêm: BT2, 4
II Chuẩn bị :
GV: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng
HS: Vở
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động :
2 Bài cu õ : Luyện tập.
- Yêu cầu HS lên bảng làm các bài tập
sau:
- Viết số còn thiếu vào chỗ trống:
500 đồng = 200 đồng + đồng
700 đồng = 200 đồng + đồng
900 đồng = 200 đồng + đồng
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bàivào vở bài tập
Bốn trăm mười sáu: 416Năm trăm linh hai: 502Hai trăm chín mươi chín: 299Chín trăm bốn mươi: 940
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thíchhợp vào ô trống
Trang 11Viết lên bảng:
- Hỏi: Số liền sau 389 là số nào?
- Vậy ta điền 390 vào ô tròn
- Số liền sau 390 là số nào?
- Vậy ta điền 391 vào ô vuông
- Yêu cầu HS đọc dãy số trên
- 3 số này có đặc điểm gì?
-Hãy tìm số để điền vào các ô trống còn
lại sao cho chúng tạo thành các số tự
nhiên liên tiếp
- Chữa bài cho điểm HS
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ
số với nhau
- Yêu cầu HS cả lớp làm bài
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
- Vì sao con biết được điều đó?
- Hình b đã khoanh vào một phần mấy
số hình vuông, vì sao con biết điều đó?
38
9
Trang 124 Củng cố – Dặn do ø :
- Nhận xét tiết học và yêu cầu HS ôn
luyện về đọc viết số có 3 chữ số, cấu tạo
số, so sánh số
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động :
2 Bài cu õ : Cây và hoa bên lăng Bác.
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó cho HS
viết
- Tìm 3 từ có thanh hỏi/ thanh ngã
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
Giới thiệu:
- Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ chép
một đoạn trong bài Chuyện quả bầu và làm
các bài tập chính tả
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung
- Yêu cầu HS đọc đoạn chép
- Đoạn chép kể về chuyện gì?
- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn
gốc ở đâu?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Hát
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vào nháp
- 3 HS đọc đoạn chép trên bảng
- Nguồn gốc của các dân tộc ViệtNam
- Đều được sinh ra từ một quả bầu
Trang 13- Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
Vì sao?
- Những chữ đầu đoạn cần viết ntn?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc các từ khó cho HS viết
- Chữa lỗi cho HS
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập a
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
Gọi HS nhận xét, chữa bài
Cho điểm HS
Bài 3: Trò chơi
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS lên
bảng viết các từ theo hình thức tiếp sức
Trong 5 phút, đội nào viết xong trước, đúng
sẽ thắng
Tổng kết trò chơi
4 Củng cố – Dặn do ø :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập
- Có 3 câu
- Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó
Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày,Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-
na, Kinh
- Lùi vào một ô và phải viết hoa
- Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái, Tày,Nùng, Mường, Hmông, Ê-đê, Ba-na
- Điền vào chỗ trống l hay n
- Làm bài theo yêu cầu
a) Bác lái đòBác làmnghề chở đò đã năm nămnay Với chiếc thuyền nan lênhđênh trên mặt nước, ngày này quangày khác, bác chăm lo đưa kháchqua lại bên sông
b) v hay d
Đi đâu mà vội mà vàngMà vấp phải đá, mà quàng phải dây.Thong thả như chúng em đâyChẳng đá nào vấp, chẳng dây nàoquàng
Ca dao
- 2 HS đọc đề bài trong SGK
- HS trong các nhóm lên làm lần lượt theo hình thức tiếp sức
a) nồi, lội, lỗi
b) vui, dài, vai
Trang 14- Chuẩn bị: Tiếng chổi tre.
TNXH TIẾT 32: MẶT TRỜI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG.
I Mục tiêu :
- Nói được tên bốn phương chính và kể được phương mặt trời mọc và lặn
- Dựa vào mặt trời, biết xác định phương hướng ở bất cứ địa điểm nào
II Chuẩn bị :
GV:
Tranh, ảnh cảnh Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn
Tranh vẽ trang 67 SGK
Năm tờ bìa ghi: Đông, Tây, Nam, Bắc và Mặt Trời
HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động :
2 Bài cu õ : Mặt Trời.
- Em hãy tả về Mặt Trời theo hiểu biết
của em?
- Khi đi nắng, em cảm thấy thế nào?
- Tại sao lúc trời nắng to, không nên
nhìn trực tiếp vào Mặt Trời?
- GV nhận xét
3 Bài mới :
Giới thiệu:
Mặt Trời và phương hướng
Hoạt động 1: Quan sát tranh, TLCH:
- Treo tranh lúc bình minh và hoàng
hôn, yêu cầu HS quan sát và cho biết:
+ Hình 1 là gì?
+ Hình 2 là gì?
+ Mặt Trời mọc khi nào?
+ Mặt Trời lặn khi nào?
- Hỏi: Phương Mặt Trời mọc và Mặt
Trời lặn có thay đổi không?
- Phương Mặt Trời mọc cố định người ta
gọi là phương gì?
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét
+ Cảnh (bình minh) Mặt Trời mọc.+ Cảnh Mặt Trời lặn (hoàng hôn)+ Lúc sáng sớm
+ Lúc trời tối
- Không thay đổi
- Trả lời theo hiểu biết
(Phương Đông và phương Tây)
Trang 15- Ngoài 2 phương Đông – Tây, các em
còn nghe nói tới phương nào?
- Giới thiệu: 2 phương Đông, Tây và 2
phương Nam, Bắc Đông – Tây – Nam
– Bắc là 4 phương chính được xác định
theo Mặt Trời
Hoạt động 2: Hợp tác nhóm về:
Cách tìm phương hướng theo Mặt Trời
- Phát cho mỗi nhóm 1 tranh vẽ trang
+ Phương Đông ở đâu?
+ Phương Tây ở đâu?
+ Phương Bắc ở đâu?
+ Phương Nam ở đâu?
- Thực hành tập xác định phương
hướng: Đứng xác định phương và giải
thích cách xác định
Sau 4’: gọi từng nhóm HS lên trình
bày kết quả làm việc của từng
nhóm
Hoạt động 3: Trò chơi: Hoa tiêu giỏi
nhất
- Giải thích: Hoa tiêu – là người chỉ
phương hướng trên biển Giả sử chúng
ta đang ở trên biển, cần xác định
phương hướng để tàu đi Để xem ai là
người lái tàu giỏi nhất, chúng ta sẽ chơi
trò “ Hoa tiêu giỏi nhất”
- Phổ biến luật chơi:
- Giải thích bức vẽ: Con tàu ở chính
giữa, người hoa tiêu đã biết phương Tây
bây giờ cần tìm phương Bắc để đi
- GV cùng HS chơi
- GV phát các bức vẽ
- HS trả lời theo hiểu biết: Nam, Bắc
- HS quay mặt vào nhau làm việc vớitranh được GV phát, trả lời các câu hỏi vàlần lượt từng bạn trong nhóm thực hànhvà xác định giải thích
+ Đứng giang tay
+ Ở phía bên tay phải
+ Ở phía bên tay trái
+ Ở phía trước mặt
+ Ở phía sau lưng
- Từng nhóm cử đại diện lên trình bày
- HS theo dõi
- HS nghe
Trang 16- GV yêu cầu các nhóm HS chơi.
- Nhóm nào tìm phương hướng nhanh
nhất thì lên trình bày trước lớp
Hoạt động 4: Trò chơi: Tìm trong
rừng sâu
- Phổ biến luật chơi:
1 HS làm Mặt Trời
1 HS làm người tìm đường
4 HS làm bốn phương: Đông, Tây,
Nam, Bắc
- GV là người thổi còi lệnh và giơ biển:
Con gà trống biểu tượng: Mặt Trời mọc
buổi sáng Con đom đóm: Mặt Trời lặn
buổi chiều
- Khi GV giơ biển hiệu nào và đưa Mặt
Trời đến vị trí nào, 4 phương phải tìm
đến đúng vị trí Sau đó HS tìm đường sẽ
phải tìm về phương mà GV gọi tên
- Gọi 6 HS chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi (3 – 4 lần) Sau
mỗi lần chơi cho HS nhận xét, bổ sung
- Sau trò chơi GV có tổng kết, yêu cầu
HS trả lời:
+ Nêu 4 phương chính
+ Nêu cách xác định phương hướng
bằng Mặt Trời
4 Củng cố – Dặn do ø :
- Yêu cầu mỗi HS về nhà vẽ tranh ngôi
nhà của mình đang ở và cho biết nhà
mình quay mặt về phương nào? Vì sao
TIẾT 63: * CHUYỀN CẦU
* TRỊ CHƠI : NHANH LÊN BẠN ƠI !
I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh
Trang 17-Tiếp tục ôn chuyền cầu theo nhóm 2 người.Yêu cầu nâng cao khả năng thực hiện đón và
chuyền cầu cho bạn chính xác
-Ôn trò chơi Nhanh lên bạn ơi.Yêu cầu biết cách chơi , tham gia chơi tương đối chủ động
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : 1 còi , sân chơi , mỗi HS 1 quả cầu
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
a.Chuyền cầu theo nhóm 2 người
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS Tâng
cầu
Nhận xét
b.Trò chơi : Nhanh lên bạn ơi
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi
Nhận xét
III/ KẾT THÚC:
Đi đều….bước Đứng lại….đứng
HS vừa đi vừa hát theo nhịp
7p
1lần
26p 13p
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Trang 18Thả lỏng
Hệ thống bài học và nhận xét giờ học
Về nhà ơn chuyền cầu đã học
Thứ tư ngày 11 tháng 4 năm 2012
Tập đọc TIẾT 96: TIẾNG CHỔI TRE
I Mục tiêu :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng khi đọc các câu thơ theo thể tự do
- Hiểu ND : Chị lao công lao động vất vả để giữ cho đường phố luôn sạchđẹp.(trả lời các câu hỏi trong SGK ; thuộc 2 khổ cuối bài thơ)
II Chuẩn bị :
GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng ghi sẵn bài thơ
HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động :
2 Bài cu õ : Chuyện quả bầu
- Gọi 3 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
theo nội dung bài tập đọc
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới :
Giới thiệu:
- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ ai?
Họ đang làm gì?
- Trong giờ Tập đọc này, các con sẽ được
làm quen với những ngày đêm vất vả để
giữ gìn vẻ đẹp cho thành phố qua bài thơ
Tiếng chổi tre
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
Giọng chậm, nhẹ nhàng, tình cảm
Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi
cảm
b) Luyện đọc bài theo đoạn
- Yêu cầu HS luyện ngắt giọng