1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 3 Tuần 32

27 310 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 178,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ *Đọc từng câu - GV hướng dẫn các em đọc các từ khó : *Đọc từng đoạn - GV treo bảng phụ hướng dẫn đọc câu văn dài.. Hoạt động 1: Hướng dẫn

Trang 1

TUẦN 32

Thứ hai ngày 20 tháng 4 năm 2009

TIẾT 1+2

Tập đọc-Kể chuyện

NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN

I MỤC TIÊU

A Tập đọc

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai : xách nỏ, loang,

tận số, bùi nhùi, vắt sữa, giật phắt,

- Biết đọc bài với giọng cảm xúc, thay đổi giọng phù hợp với nội dung

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu các từ ngữ mới được chú giải cuối bài : tận số, nỏ, bùi nhùi.

- Hiểu nội dung truyện : Giết hại thú rừng là tội ác, từ đó, có ý thức bảo vệ môi trường

B Kể chuyện

1 Rèn kĩ năng nói : Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại được toàn bộ câu

chuyện theo lời của nhân vật Kể tự nhiên với giọng diễn cảm

2 Rèn kĩ năng nghe

II CHUẨN BỊ

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK (phóng to)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định

2 Kiểm tra :

2HS đọc TL bài “Bài hát trồng cây” và trả lời câu hỏi về nội dung bài

GV nhận xét – Ghi điểm

3 Bài mới

Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Luyện đọc

a.Đọc mẫu

+ GV treo tranh bài : - Hướng dẫn HS quan sát tranh

Hỏi về nội dung bức tranh

+ GV đọc toàn bài :

b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

*Đọc từng câu

- GV hướng dẫn các em đọc các từ khó :

*Đọc từng đoạn

- GV treo bảng phụ hướng dẫn đọc câu văn dài

-HS đọc đoạn trước lớp, giải nghĩa từ

-HS đọc đoạn trong nhóm

Trang 2

- GV nhận xét cách đọc của HS

Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu nội dung

*Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn ?

con thú nào không may gặp bác thì hôm ấy coi như tận số

*1 HS đọc - Cả lớp đọc thầm đoạn 2

+ Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói lên điều gì ?

HS trao đổi nhóm đôi

+ Nó căm ghét người thợ săn độc ác

+ Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vượn con đang rất cần chăm sóc …

*1HS đọc – Cả lớp đọc thầm đoạn 3

HS trao đổi nhóm đôi

+ Những chi tiết nào cho thấy cái chết của vượn mẹ rất thương tâm ?

… vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt vào miệng con Sau đó, nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên thật to rồi ngã xuống

*1HS đọc - Cả lớp đọc thầm đoạn 4

+ Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác thợ săn làm gì ?

… bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn môi, bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về Từ đó, bác bỏ hẳn nghề đi săn

+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?

+ Không nên giết hại muôn thú

+ Phải bảo vệ động vật hoang dã

+ Hãy bảo vệ môi trường sống xung quanh ta

+ Giết hại loài vật là độc ác

+Chúng ta phải bảo vệ lồi vật vừa cĩ ích vừa tràn đầy tình nghĩa như con vượn

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- Hướng dẫn đọc đoạn 2

- GV hướng dẫn đọc đúng một số câu, đoạn văn

“Một hôm, / người đi săn xách nỏ vào rừng // Bác thấy một con vượn lông xám / đang ngồi ôm con trên tảng đá // Bác nhẹ nhàng rút mũi tên / bắn trúng vượn mẹ // Vượn mẹ giật mình, / hết nhìn mũi tên / lại nhìn về phía người đi săn bằng đôi mắt căm giận, / tay không rời con // máu ở vết thương rỉ ra / loang khắp ngực // “

- Vài HS thi đọc đoạn

- Một HS đọc cả bài

* Kể chuyện

- GV nêu nhiệm vụ :Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện Sau đó kể lại bằng lời

được từng đoạn của câu chuyện

* Hướng dẫn kể chuyện

- HS quan sát tranh Các em có thể nêu vắn tắt, nhanh nội dung từng tranh

+ Tranh 1 : Bác thợ săn xách nỏ vào rừng

Trang 3

+ Tranh 2 : Bác thợ săn thấy một con vượn ngồi ôm con trên tảng đá

+ Tranh 3 : Vượn mẹ chết rất thảm thương

+ Tranh 4 : Bác thợ săn hối hận, bẻ gãy nỏ và bỏ nghề săn bắn

- HS thi kể từng đoạn câu chuyện

- 2 HS đại diện 2 dãy kể toàn bộ câu chuyện

- Cả lớp nhận xét, bình chọn người kể hay

- GV nhận xét lời kể của mỗi bạn (về ý, diễn đạt) bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

4 Củng cố – Dặn dò

- Câu chuyện muốn nói điều gì với chúng ta ?

- Về tập kể lại cho người thân nghe Chuẩn bị bài: “Mè hoa lượn sóng”

- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính

- Rèn kĩ năng giải toán

II CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu “ Luyện tập “

Hướng dẫn thực hành

Bài 1 : Đặt tính rồi tính

HS nêu yêu cầu, nhắc lại cách thực hiện

- HS làm bảng con :

Dãy A : 10 715 x 6 ; 30 755 : 5

Dãy B : 21 542 x 3 ; 49729 : 6

- GV nhận xét

Bài 2 : 2 HS đọc bài

-Hướng dẫn phân tích đề

+ Bài cho biết gì ?

+ Bài toán yêu cầu ta gì ?

HS trao đổi nhóm tìm các bước giải

HS làm vào vở, 1 HS lên bảng

Giải

Trang 4

Số cái bánh nhà trường mua là :

105 x 4 = 420 (cái)Số bạn được chia bánh là :

420 : 2 = 210 (bạn) Đáp số : 210 bạn

Bài 3

HS đọc đề, phân tích đề, trao đổi nhóm đôi tìm các bước giải

HS nhắc lại cách tính diện tích hình chữ nhật

GiảiChiều rộng của hình chữ nhậnt là :

12 : 3 = 4 (cm)Diện tích hình chữ nhật là :

12 x 4 = 48 (cm2) Đáp số : 48 cm2

4 Củng cố - Dặn dò:

BT nâng cao: Tìm x:

a, x : 5 x 3 = 192 b, x x 7 : 8 = 140

-Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo

- GV nhận xét tiết học

TIẾT 4

ĐẠO ĐỨC

DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

Cho HS tìm hiểu về di tích lịch sử: Chiến thắng Bạch Đằng trên Sơng Hiếu

(Tư liệu: Do tổng phụ trách Đội cung cấp)

- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

II CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

1 Ổn định

2 Bài cũ :

HS làm bài tập 2;3

- GV nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học

Trang 5

Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài toán

-GV nêu bài toán

- 2 HS đọc lại bài toán

-Hướng dẫn phân tích đề

+ Bài toán cho biết gì ? … có 35 l mật ong đựng đều vào 7 can

+ Bài toán yêu cầu ta tìm gì ?… 10 lít mật ong thì đựng vào mấy can như thế ?

Tóm tắt

35 lít : 7 can

10 lít : … can -Gợi ý các bước giải:

+Muốn tính được 10 lít mật ong đựng trong mấy can thì ta phải tìm gì trước ? + Khi đã biết 1 can có 5 lít mật ong vậy 10 lít đựng trong mấy can ta thì ta làm thế nào?

Giải Số lít mật ong trong mỗi can là :

35 : 7 = 5 (lít) Số can cần có để đựng 10 l mật ong là :

10 : 5 = 2 (can) Đáp số : 2 can

-GV kết luận: Đậy là bài toán liên quan đến rút về đơn vị, giải bằng hai phép tính chia

Hoạt động 2:Thực hành

Bài 1 : - 2 HS đọc đề bài , phân tích đề, trao đổi nhóm đôi tìm các bước giải.

- 1 HS lên bảng làm - Cả lớp làm vào vở nháp

Giải Số kg đường 1 túi có là :

40 : 8 = 5 (kg)Số túi để đựng 15 kg đường là :

15 : 5 = 3 (túi) Đáp số : 3 túi

- HS nhận xét bài làm của bạn

Bài 2:2 HS đọc yêu cầu bài toán

Cả lớp làm bài cá nhân vào vở

Bài 3 : HS nêu yêu cầu, nhận xét các phép tính có trong từng biểu thức

Cách làm nào đúng, cách làm nào sai ? -HS tự làm bài

a) 24 : 6 : 2 = 4 : 2 b) 24 : 6 : 2 = 24 : 3

= 2 Đ = 8 S

c) 18 : 3 x 2 = 18 : 6 d) 18 : 3 x 2 = 6 x 2

= 3 S = 12 Đ

- GV nhận xét – chấm 1 số bài

4 Củng cố – Dặn dò:

Trang 6

- Muốn làm giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị ta làm thế nào?

-Về nhà ôn bài và làm lại bài tập

- GV nhận xét tiết học

TIẾT 2

Tự nhiên xã hội

NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU :

* Sau bài học HS có khả năng

- Giài thích hiện tượng ngày và đêm trên trái đất ở mức độ đơn giản

- Biết thời gian để trái đất quay một vòng quanh mình nó là một ngày

- Biết một ngày có 24 giờ

- Thực hành biểu diễn ngày và đêm

II CHUẨN BỊ :

- Các hình trong sách giáo khoa trang 120, 121; Quả địa cầu

- Đèn điện để bàn

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Giới thiệu bài : “Ngày và đêm trên trái đất”

Hoạt động 1 : Quan sát tranh theo cặp

Bước 1 : GV hướng dẫn HS quan sát hình 1 và 2 trang 120, 121 SGK và trả lời với bạn theo gợi ý sau :

- Tại sao bóng đèn không chiếu sáng được toàn bộ bề mặt quả địa cầu ?

- Khoảng thời gian phần Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng gọi là gì ?

- Khoảng thời gian phần Trái Đất không được Mặt Trời chiếu sáng gọi là gì ?

- Em thử tìm vị trí của Hà Nội và La Ha – ba- na trên quả địa cầu

- Khi Hà nội là ban ngày thì La Ha-ba-na là ngày hay là đêm ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm việc Các nhóm khác bổ sung

Kết luận : Trái Đất của chúng ta hình cầu nên mặt trời chỉ chiếu sáng một phần Khoảng

thời gian Trái Đất được mặt trời chiếu sáng là ban ngày, phần còn lại là ban đêm

Hoạt động 2 : Thực hành theo nhóm

Bước 1 : GV chia nhóm

- HS từng nhóm lần lượt thực hành

Bước 2 : HS thực hành trước lớp

Trang 7

- HS khác nhận xét phần làm thực hành của bạn.

Kết luận : Do Trái Đất luôn tự quay quanh mình nó, nên mọi nơi trên Trái đất đều lần

lượt được Mặt Trời chiếu sáng rồi lại vào bóng tối Vì vậy, trên bề mặt Trái Đất có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng

Hoạt động 3 : Thảo luận cả lớp

Cách tiến hành :

Bước 1 : Đánh dấu 1 điểm trên quả địa cầu

- GV quay quả địa cầu đúng một vòng theo chiều quay ngược kim đồng hồ (nhìn từ cực bắc xuống) có nghĩa là điểm đánh dấu trở về chỗ cũ

- GV nói thêm : thời gian để trái đất quay một vòng quanh mình nó được quy ước là một ngày

Bước 2 : Các em cho biết một ngày có bao nhiêu giờ ?

Kết luận : Thời gian để Trái Đất quay được một vòng quanh mình nó là một ngày, một

ngày có 24 giờ

4 Củng cố - Dặn dò:

-HS đọc bài học ở Sgk

- Dặn dò về nhà ôn bài và chuẩn bị bài để tiết sau

- GV nhận xét tiết học

Rèn kỹ năng viết chính tả :

-Nghe viết chính xác, trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ một đoạn bài : “Ngôi nhà

chung”.

-Viết đúng và nhớ cách viết nhũng từ có âm, vần dễ lẫn (l/n ; v/d)

II CHUẨN BỊ :

 Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ ở bài tập 2a

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

- 3 HS viết bảng, cả lớp làm giấy nháp các từ: rong ruổi, cười rũ rượi, nói rủ rỉ, rủ bạn.

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết

- Đọc mẫu lần 1 đoạn viết

-2 HS đọc lại – Cả lớp theo dõi SGK

- Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách thức trình bày chính tả :

Trang 8

+ Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì ?.… là trái đất.

+ Những việc mà tất cả các dân tộc phải làm gì ?

… Bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường, đấu tranh chống nghèo đói, bệnh tật

-Cả lớp đọc thầm đoạn văn, tìm những chữ dễ viết sai theo nhóm

- HS viết bài

- HS đổi vở, dùng bút chì dò lỗi chính tả

- Thu một số vở – chấm, ghi điểm

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 2b: HS nêu yêu cầu

- HS làm bài cá nhân vào giấy nháp

- 2 HS lên làm bảng lớp , thi theo dãy

- Cả lớp nhận xét

GV chốt lời giải đúng :

b) về làng- dừng trước cửa – dừng – vẫn nổ – vừa bóp kèn – vừa vỗ cửa xe – về –

vội vàng – đứng dậy – chạy vụt ra đường.

4 Củng cố :

- GV nhận xét – tuyên dương

- Về nhà xem sửa lại những lỗi chính tả, làm các bài tập luyện tập vào vở

* Nhận xét tiết học

II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN

1) Địa điểm :sân trường, vệ sinh sạch, thoáng mát, bảo đảm an toàn

2) Phương tiện :chuẩn bị 2 – 3 em 1 quả bóng và sân cho trò chơi “Ai kéo khoẻ”

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

1.Phần mở đầu :

-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài giờ học

- Tập bài thể dục phát triển chung.1 lần 2 x 8 nhịp

Trò chơi “Tìm những con vật bay được ”

- Chạy chậm theo địa hình tự nhiên 150 – 200m

2.Phần cơ bản

* Ôn động tác tung và bắt bóng nhóm 2 người

Trang 9

GV hướng dẫn cách di chuyển và bắt bóng Khi di chuyển cần nhẹ nhàng, nhanh nhẹn, vừa tầm kheo léo bắt bóng hoặc tung bóng.

* Làm quen trò chơi “Chuyển đồ vật ”

- GV nêu tên trò chơi, Hướng dẫn cách chơi

- GV cho HS chơi thử 1-2 lần để hiểu cách chơi và nhớ tên hàng của mình

- Khuyến khích thi đua giữa các tổ

- HS tham gia chơi chủ động đúng luật

Khi các em chơi, GV làm trọng tài và thống nhất với các đội khi chạy về, các em cần chú

ý chạy bên phải của đội hình, tránh tình trạng xô vào nhau

3.Phần kết thúc :

- Chạy chậm thả lỏng hít thở sâu

- GV hệ thống bài

Dăn dò : Về nhà ôn động tác tung và bắt bóng cá nhân

-GV hô “giải tán”, HS hô: “khoẻ”

ĩĩĩĩĩ&ĩĩĩĩĩ

Thứ tư ngày 22 tháng 4 năm 2009

(NGHỈ- LÀM VIỆC TỔ)

- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- Luyện tập bài toán về lập bảng thống kê

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

1 Ổn định

2 Kiểm tra :-2 HS lên làm bài tập 3

- GV nhận xét – Ghi điểm

3 Bài mới

Giới thiệu bài :“Luyện tập ”

Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 :

Trang 10

Bài 1 :

2 HS đọc bài toán, phân tích đề, xác định dạng toán

HS trao đổi nhóm đôi nêu các bước giải

-Lớp giải vào vở nháp, 1 HS làm ở bảng lớp

Giải Số phút để đi mỗi ki-lô-mét là:

12 :3= 4(phút)Sô ki-lô-mét đi trong 28 phút là:

28: 4 = 7(km) Đáp số: 7km

Bài 2 :

HS phân tích đề, tự làm tóm tắt

HS tự giải vào vở

-GV chấm, chữa bài

Giải Số kg gạo đựng trong 1 túi là :

21 : 7 = 3 (kg)Số túi để đựng 15 kg gạo là :

15 : 3 = 5 (túi) Đáp số: 5 túi

Bài 4 :

- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn

- 2 HS đọc yêu cầu bài toán

- HS làm giấy nháp

- 4 HS lên điền kết quả

Trang 11

HS nhận xét bài làm của bạn.

4 Củng cố - Dặn dò :

- Hỏi lại bài

- Về nhà học và làm bài tập 3 trang 167

- GV hướng dẫn làm bài 3

- Củng cố cách viết chữ hoa X

- HS viết đúng tên riêng : Đồng Xuân

- Viết câu ứng dụng :Tốt gỗ hơn tốt nước sơn / Xâu người đẹp nết còn hơn đẹp người bằng

chữ cỡ nhỏ

II CHUẨN BỊ:

- Mẫu các chữ X

- Tên riêng Đồng Xuân và câu ca dao trên viết trên dòng kẻ ô li

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học, ôn chữ hoa X

Hoạt động 1: Luyện viết bảng con.

a Luyện viết chữ hoa X

- HS tìm các chữ õhoa có trong bài

- GV chốt ý : Các chữ hoa trong bài là :T, Đ, X ,

* GV giới thiệu chữ mẫu

- GV viết mẫu hướng dẫn HS quan sát từng nét

- GV hướng dẫn HS viết bảng con

- GV nhận xét

b) Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng)

- HS đọc từ ứng dụng : Đồng Xuân

GV giới thiệu : Đồng Xuân là tên một chợ có từ lâu đời ở Hà Nội Đây là nơi buôn bán sầm uất nổi tiếng

GV viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ Sau đó hướng dẫn các em viết bảng con (1-2 lần)

c) Luyện viết câu ứng dụng

Trang 12

- HS đọc đúng câu ứng dụng :

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Xâu người đẹp nết còn hơn đẹp người

GV giúp các em hiểu nội dung câu tục ngữ : Câu tục ngữ đề cao vẻ đẹp của tính nết con người so với vẻ đẹp hình thức

HS viết bảng con: Tốt, ,Xấu

Hoạt động 2: Viết vào vở

-HS lấy vở viết bài

-GV theo dõi HS viết bài

-GV thu vở chấm nhận xét

4 Củng cố - Dặn dò

- HS đọc lại câu tục ngữ

-Về nhà viết bài ở nhà

- Chuẩn bị bài sau

- Nghe - viết lại chính xác, trình bày đẹp bài thơ Hạt mưa

- Làm đúng các bài tập có âm, vần dễ lẫn l/n hoặc v/d

II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

- Bảng lớp ghi nội dung bài tập 2a

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ :

-3HS viết bảng lớp Cả lớp viết vào bảng con : Vinh và Vân vô vườn dừa nhà

Dương.

GV nhận xét – sửa sai

3 Dạy bài mới :

Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu

Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết chính tả

a.Hướng dẫn chuẩn bị

- GV đọc 1 lần cả bài thơ Hạt mưa

- 2HS đọc lại Cả lớp theo dõi trong SGK

- Hướng dẫn nắm nội dung và cách trình bày:

+ Những câu thơ nào nói lên tác dụng của hạt mưa ?

Trang 13

… Hạt mưa ủ trong vườn, thành màu mỡ của đất / Hạt mưa trang mặt nước, làm gương cho trăng soi.

+ Những câu thơ nào nói lên tính cách tinh nghịch của hạt mưa ?

… Hạt mưa đúng là tinh nghịch … Rồi ào ào đi ngay

- HS trao đổi nhóm đôi, viết ra giấy nháp rồi bảng con các từ dễ viết sai chính tả

b.Đọc cho HS viết

- GV nhắc các em nhớ viết những tiếng đầu dòng thơ cách lề 3 ô li

- GV đọc để HS viết

c) Chấm chữa bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2a

GV treo bảng, HS đọc đề

HS làm bài cá nhân

1HS làm bài ở bảng phu

- GV chốt lại lời giải đúng

2a ) Lào – Nam Cực – Thái Lan

4 Củng cố dặn dò

- 1 HS đọc lại bài thơ

- Nhận xét tiết học, nhắc nhở về đọc lại BT2a, ghi nhớ chính tả để không viết sai

Tiết 4

ÂM NHẠC (GV CHUYÊN DẠY)

- Rèn luyện kĩ năng tính biểu thức số

- Rèn luyện kĩ năng giải toán liên quan đến rút về đơn vị

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Ngày đăng: 23/05/2015, 13:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w