trả lời được các câu hỏi trong sáchgiáo khoa.HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO -Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc chuyện Con gái, trả lời nhữngcâu hỏi trong bài đọc.. -Thuần phục sư tử - Yêu cầu 2 họ
Trang 1Thứ hai, ngày 28 tháng 03 năm 2011
ĐẠO ĐỨC: (Tiết 30)
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I Mục tiêu:
- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiện ở nước ta và ở địa phương
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Biết giữ gìn và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyênthiên nhiên
- Học sinh có thái độ bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên
*KNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về tình hình tài nguyên ở nước ta.
- Kĩ năng tư duy, phê phán, KN ra quyết định
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng của mình về Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
*BVMT: - Một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương.
- Vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con người
- Trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên( phù hợp với khả năng)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
- Kiểm tra sỉ số
-Nêu hiểu biết của em về tổ chứcLiên hiệp quốc ?
-LHQ mang lại những lợi ích gìcho trẻ em ?
-GV nhận xét
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
-Giáo viên chia lớp thành 6nhóm
- Giáo viên giao nhiệm vụ chonhóm học sinh quan sát và thảoluận theo các câu hỏi:
+Tại sao các bạn nhỏ trong tranhsay sưa ngắm nhìn cảnh vật?
+Tài nguyên thiên nhiên mang lại
-2 HS nêu
- Từng nhóm thảo luận
Trang 2ích lợi gì cho con người?
+Em cần bảo vệ tài nguyên thiênnhiên như thế nào?
em được tốt đẹp, không chỉ chothế hệ hôm nay mà cả thế hệ maisau được sống trong môi trườngtrong lành, an toàn như Quyền trẻ
em đã quy định
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Mời HS nêu ý kiến
-HS làm bài cá nhân vào sgk
Trang 3- Hiểu ý nghĩa: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là sức mạnh của ngườiphụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình (trả lời được các câu hỏi trong sáchgiáo khoa).
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
-Giáo viên kiểm tra 2 học sinh
đọc chuyện Con gái, trả lời nhữngcâu hỏi trong bài đọc
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
-Thuần phục sư tử
- Yêu cầu 2 học sinh đọc toàn bàivăn
-Mời HS trình bày
-Gọi HS đọc nối tiếp theo đọan
-GV chỉnh sửa phát âm, cách ngắtnghỉ hơi
-Gọi HS đọc nối tiếp lần 2
-GV hướng dẫn đọc câu dài
-Gọi HS đọc phần chú giải sgk
-Cho HS luyện đọc theo bàn
-Mời HS đọc trước lớp
-GV đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu học sinh đọc lướt đoạn
1, trả lời các câu hỏi:
+Ha-li-ma đến gặp vị tu sĩ để làmgì?
+Vị tu sĩ ra điều kiện như thếnào?
+Thái độ của Ha-li-ma lúc đó rasao?
+Vì sao Ha-li-ma khóc?
-2 HS đọc
-1, 2 học sinh đọc toàn bài văn.-Lớp đọc thầm và tìm xem bài chiamấy đoạn
-3 đọan-3 HS đọc
- HS nêu
- Nàng sợ toát mồ hôi, vừa đi vừakhóc
- HS trả lời
Trang 4+Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờmcủa sư tử như thế nào?
- Vì sao gặp ánh mắt của
Ha-li-ma, con sư tử đang giận dữ “bổngcụp mắt xuống, lẳng lặng bỏ đi”?
- Nội dung chính của bài là gì ?-Theo em, điều gì làm nên sứcmạnh của người phụ nữ?
-Giáo viên kết luận:: cái làm nênsức mạnh của người phụ nữ là tríthông minh, sự dịu hiền và tínhkiên nhẫn
-Gọi HS đọc nối tiếp bài
-Mời HS phát biểu
- Giáo viên hướng dẫn học sinhbiết đọc diễn cảm bài văn vớigiọng đọc phù hợp với nội dungmỗi đoạn, thể hiện cảm xúc cangợi Ha-li-ma – người phụ nữthông minh, dịu dàng và kiênnhẫn Lời vị tu sĩ đọc từ tốn, hiềnhậu
- Cho HS luyện đọc diễn cảmtheo nhóm đôi
- Mời HS đọc trước lớp
- Cả lớp đọc thầm lại, trả lời cáccâu hỏi
- Vì nàng mong muốn có đượchạnh phúc
- Hàng tối, nàng ôm một con cừunon vào rừng Khi sư tử thấy nàng,gầm lên và nhảy bổ tới thì nàngném con cừu xuống đất cho sư tử
ăn thịt Tối nào cũng được ăn mónthịt cừu ngon lành trong tay nàng,
sư tử dần đổi tính Nó quen dần vớinàng, có hôm còn nằm cho nàngchải bộ lông bờm sau gáy
- Một tối, khi sư tử đã no nê,ngoan ngoãn nằm bên chân Ha-li-
ma, nàng bèn khấn thánh A-la chechở rối lén nhổ ba sợi lông bờmcủa sư tử Con vật giật mình, chồmdậy
- Bắt gặp ánh mắt dịu hiền củanàng, sư tử cụp mắt xuống, rồi lẳnglặng bỏ đi
+Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-malàm sư tử không thể tức giận
-HS nêu
-Nhiều HS nêu
-HS đọc Lớp đọc thầm và tìmgiọng đọc toàn bài
-HS nêu
-HS đọc
-Học sinh thi đua đọc diễn cảm
Trang 5-ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
I Mục tiêu:
Biết:
- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích; chuyển đổi các số đo diện tích( với các đơn vị đo thông dụng)
- Biết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- Làm được bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3 (cột 1) Học sinh khá giỏi làm đượccác bài tập còn lại
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
- Ôn tập về đo diện tích.
Bài 1:
-HS đọc yêu cầu và tự làm bài
-GV nhận xét và yêu cầu HS đọc lại
-GV hỏi:
+Trong bảng đơn vị đo diện tích, đơn vị lớn gấp bao nhiêu lần đơn
vị bé ?+Đơn vị bé bằng một phần mấy
Trang 64/ Củng cố:
5/NX –DD:
đơn vị lớn hơn liền tiếp ?
Bài 2:
-HS đọc yêu cầu và tự làm bài
-Gọi HS nêu kết quả
-GV nhận xét, kết luận
Bài 3:
-HS đọc yêu cầu và làm bài
-GV đính bảng chữa bài, nhận xét
-Nhắc lại bảng đơn vị đo diện tích
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
-Hãy thuiật lại sự kiện lịch sử
diễn ra ở nước ta ngày 25 tháng 4năm 1976 ?
-Quốc hội khóa VI đã có nhữngquyết định trọng đại gì ?
-GV nhận xét, ghi điểm
Xây dựng nhà máy thủy điện Hòa
-2 HS trả lời
Trang 7+Nhiệm vụ của cách mạnh VNsau khi thống nhất đất nước là gì ?+Nhà máy thủy điện Hòa Bìnhđược xây dựng vào năm nào ?Ỏđâu ? Thời gian bao lâu ? Ai làngười cộng tác với chúng ta ?
-GV nhận xét, kết luận và chỉ vịtrí nhà máy thủy điện trên bản đồ
-Y/c HS thảo luận theo bàn cáccâu hỏi:
+Hãy cho biết trên công trườngxây dựng nhà máy thủy điện HòaBình, công nhân Việt Nam và cácchuyên gia Liên Xô đã làm việcnhư thế nào ?
-Mời HS trình bày
+Hãy quan sáy hình 1 và nêunhận xét của em ?
-GV nhận xét, kết luận: Nhà máythủy điện Hòa Bình là thành quảcủa 15 năm lao động đầu giankhổ, sáng tạo và rất nhiểu cốnghiến cả sức lực và tài năng chođất nước
*Họat động 3: Đóng góp lớn lao
của nhà máy
-GV nêu câu hỏi: Nêu nhữngđóng góp của nhà máy thủy điệnHòa Bình ?
-Chuẩn bị bài sau
-Xây dựng đất nước tiến lênCNXH
-Khởi công vào ngày 6 tháng 11năm 1979 tại tỉnh Hòa Bình
-Sau 15 năm lao động vất vả, nhàmáy được hòan thành với sự giúp
đỡ của Liên Xô
HS quan sát
-HS thảo luận theo bàn
-Họ làm việc cả ngày lẫn đêm, hisinh cả tính mạng của mình
-Ảnh ghi lại niềm vui của nhữngngười công nhân xây dựng nhàmáy thủy điện Hòa Bình khi vượtmức kế họach
-Cung cấp điện từ Bắc vào Nam, từrừng núi lên đồng bằng, từ nôngthôn đến thành thị phục vụ cho đờisống và sản xuất của nhân dân ta.-3 HS đọc
-HS nêu: Thác Bà, Trị An, I a li,…
Trang 8- Quan hệ giữa mét khối, đề xi mét khối, xăng ti mét khối.
- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân
- Chuyển đổi số đo thể tích
- Làm được bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3 (cột 1) Học sinh khá giỏi làm đượccác bài tập còn lại
+Đơn vị lớn gấp bao nhiêu lần đơn vị bé tiếp liền ?
+Đơn vị bé bằng một phần mấy đơn vị lớn tiếp liền ?
-Gọi HS đọc lại bảng đơn vị đo thế tích
Bài 2:
-HS đọc yêu cầu và tự làm bài
-GV đính bảng chữa bài, nhận xét
-HS làm bài vào vở
-2 HS làm bảng phụ:
1 m 3 = 1 000 dm37,268 m3 7268 dm30,5 m3 = 500 dm3
3 m3 2 dm3 = 3002 dm3
Trang 9-Nhắc lại bảng đơn vị đo diện tích.
-Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô bốt
-Lắp được rô bốt đúng kĩ thuật, đúng quy định
-Rèn luyện tính cẩn thận khi thực hành
-GV nhận xét, kết luận
-GV hướng dẫn HS chọn chi tiếttrong hộp đồ dùng
-GV hướng dẫn HS lắp từng bộphận
+Lắp chân rô bốt
+Lắp thân rô bốt
-2 HS nêu
-HS quan sát
-Có 6 bộ phận: Chân rô bốt, thân
rô bốt, đầu rô bốt, tay rô bốt, ăngten, trục bánh xe
-HS thực hiện
-HS thực hiện
Trang 104/Củng cố
5/NX-DD
+Lắp đầu rô bốt
+Lắp các bộ phận khác Tay rôbốt, lắp ang ten, lắp trục bánh xe
-GV hướng dẫn HS lắp rô bốttheo các bước trong sgk
-GV lưu ý HS:
+Khi lắp thân rô bốt vào giá đỡ,thân cần chú ý lắp cùng với tấmtam giác vào giá đỡ
+Cần kiểm tra sự nâng lên và hạxuống của hai tay rô bốt
-GV hướng dẫn HS tháo rời cácchi tiết và xếp vào hộp
-Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT 1, BT2)
- Biết và hiểu được nghĩa một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT3)
- Tôn trọng giới tính của bạn, không phân biệt giới tính
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- Đề bài yêu cầu gì ?
-Y/c HS suy nghĩ và nếu ý kiến
Trang 11-Mời HS trình bày.
-GV nhận xét, kết luận
Bài 3:
-HS đọc yêu cầu và nội dung
-Bài tập yêu cầu gì ?-GV nhấn mạnh yêu cầu bài tập:
+Nêu cách hiểu về nội dung mỗithành ngữ, tục ngữ
+Theo em, tán thành câu tục ngữ
a hay b và giải thích vì sao ?-Y/c HS suy nghĩ và làm bài
-Gọi HS trình bày
-GV nhận xét, kết luận:
+Câu a thể hiện một quan điểmđúng đắn, không coi thường congái, xem con nào cũng quý, miễn
là có tình nghĩa, hiếu thảo với chamẹ
+Câu b: thể hiện một quan niệmlạc hậu, sai trái, trọng con trai,khinh miệt con gái
-Gọi HS đọc thuộc các câu thànhngữ, tực ngữ trên
-Đại diện nhóm trình bày:
+Phẩm chất chung của hai nhânvật: Giài tình cảm, biết quan tâmđến người khác
+Phẩm chât riêng: Ma – ri – ô:Giàu nam tính, kín đáo, quyếtđóan, mạnh mẽ, cao thượng,…+Phẩm chất Giu – li –ét: dịu dàng,
-ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ CON VẬT
I Mục tiêu:
Trang 12- Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trongbài văn tả con vật (BT1).
- Viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích
- Giáo dục học sinh lòng yêu quí các con vật xung quanh, say mê sángtạo
II Chuẩn bị:
- GV: Giất to + bút
- HS: VBT
III Các hoạt động:
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
Trong tiết Ôn tập về văn tả con vậthôm nay, trên cơ sở liệt kê, tổng kếtnhững hiểu biết các em đã có nhờ
đọc các bài văn miêu tả con vật, viếtcác đoạn văn, bài văn tả con vật (ởhọc kì 2, lớp 4), các em sẽ tập phântích nội dung bài văn miêu tả “Chimhoa mí hót” để chứng tỏ sự hiểu biếtcủa mình về thể loại này
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
của bài tập
-GV đính bảng phụ có ghi nộidung cấu tạo của bài văn tả convật
-GV nêu: Các em đã nắm đượccầu tạo của bài văn tả con vật,cách quan sát, chọn lọc chi tiếtmiêu tả là cơ sở để các em trả lờiđúng câu hỏi của bài
-Y/c HS thảo luận theo bàn và trảlời 3 câu hỏi sgk
-HS thảo luận theo bàn
-Bài văn trên gồm 3 đoạn
+Đoạn 1: câu đầu – Giới thiệu xuấthiện của chim họa mi vào các buổichiều
+Đọan 2: …….cỏ cây – Tả tiếnghót đặt biệt của họa mi vào buổichiều
+Đoạn 3: ……đêm dày- Tả cảnh
Trang 134/Củng cố
5/NX-DD
-Tác giả bài văn quan sát chimhọa mi hót bằng những giác quannào ?
-Em thích những chi tiết và hìnhảnh so sánh nào ? Vì sao ?
-Gọi HS nêu tên con vật em địnhtả
-Y/c HS viết đoạn văn
-GV đính bảng chữa bài, nhậnxét
-Gọi HS dưới lớp đọc bài làm củamình
-GV nhận xét, chỉnh sửa
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
ngủ rất đặt biệt của họa mi trongđêm
+Đoạn 4: Còn lại – tả cách hótchào nắng sớm rất đặt biệt của họami
-Bằng nhiều giác quan:
+Thị giác (nhìn)+Thính giác (nghe)-Nhiều HS nêu
-Nhiều HS nêu
-HS viết đoạn văn vào VBT
-1 HS viết vào giấy to
- Học sinh biết yêu quí giữ gìn những truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Trang 14NỘI
DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
- Kiểm tra sỉ số
- Gọi HS đọc bài Thuần phục sư
tử và trả lời câu hỏi sgk
-Gọi HS đọc nối tiếp theo đọan
-GV chỉnh sửa phát âm, cách ngắtnghỉ hơi
-Gọi HS đọc nối tiếp lần 2
-GV hướng dẫn đọc câu dài
-Gọi HS đọc phần chú giải-Cho HS luyện đọc theo bàn
-Mời HS đọc trưiớc lớp
-GV đọc mẫu toàn bài
Yêu cầu học sinh đọc lướt đoạn
1
+Chiếc áo dài đóng vai trò thếnào trong trang phục của phụ nữViệt Nam xưa?
+Chiếc áo dài tân thời có gì khácchiếc áo dài cổ truyền?
-3 HS đọc
-1 HS khá đọc Lớp đọc thầm vàtìm xem bài chia mấy đọan
-Bài chia 4 đọan
tứ thân, nhưng vạt trước bên tráimay ghép từ hai thân vải, nên rộnggấp đôi vạt phải
- Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổtruyền được cải tiến, chỉ gồm haithân vải phía trước và phía sau.Chiếc áo tân thời vừa giữ đượcphong cách dân tộc tế nhị kín đáo,vừa mang phong cách hiện đạiphương Tây
- Vì chiếc áo dài thể hiện phongcách tế nhị, kín đáo của phụ nữViệt Nam./ Vì phụ nữ Việt Nam aicũng thích mặc áo dài./ Vì phụ nữ
Trang 15Giáo viên kết luận
- Em cảm nhận gì về vẻ đẹp củanhững người thân khi họ mặc áodài?
-Nêu nội dung chính bài
-GV ghi bảng
-Gọi HS đọc nối tiếp bài
-Mời HS phát biểu
-GV nhận xét và hướng dẫn đọcdiễn cảm đoạn 1
+GV đọc mẫu
+HS phát hiện từ nhấn giọng -Mời HS trình bày
-Chuẩn bị bài sau
Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên,mềm mại và thanh thoát hơn trongchiếc áo dài…
-Học sinh nêu ý kiến
-HS nêu-2 HS nhắc lại
4 HS đọc Lớp đọc thầm và tìmgiọng đọc toàn bài
-Đọc với giọng cảm hứng, ca ngợi
vẻ đẹp, sự duyên dáng của chiếc áodài Việt Nam
- Nhiều học sinh luyện đọc diễncảm
- Biết so sánh các số đo diện tích, thể tích
- Biết giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học
- Làm được bài 1, bài 2, bài 3 (a) Học sinh khá giỏi làm được các bài tậpcòn lại
II Chuẩn bị:
+ GV:bảng nhóm
+ HS: Vở, SGK
III Các hoạt động:
Trang 16NỘI
DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
Ôn tập về đo diện tích và thể tích (tt)
Bài 1:
-HS đọc yêu cầu và tự làm bài vào vở
-GV đính bảng chữa bài, nhận xét
Bài 2:
-HS đọc bài toán và tự làm bài
-GV giúp HS yếu
-GV đính bảng chữa bài, nhận xét
7 m 5 dm < 7,5 m2,94 dm > 2 dm 94 cm
-HS làm bài vào vở
-1 HS làm bảng phụ:
Chuiều rộng của thửa ruộng là:
150 x 2 : 3 = 100 (m)Diện tích thửa ruộng:
150 x 100 = 15 000 (m2 )Số tấn thóc thu họach:
15 000 x 60 : 100 = 9 000 kg = 9 tấn
30 x 80 : 100 = 24 (m3 )Số lít nước chúa trong bể là:
24 m3 = 24 000 dm3 = 24 000 lít.Diện tích đúng của bể là:
4 x 3 = 12( m2 )
Trang 174/ Củng cố:
5/ NX –DD
-GV đính bảng chữa bài, nhận xét
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
Chiều cao của mực nước:
24 : 12 = 2 (m)ĐS; a/ 24 000 lít b/ 2 m
-CHÍNH TẢ: (Tiết 30) (nghe – viết)
CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
- Kiểm tra sỉ số.
-Gọi HS lên bảng viết tên cácv
huân chương, danh hiệu, giảithưởng: Anh hùng Lao động,Huân chương kháng chiến, Giảithưởng Hồ Chí Minh
-Gọi HS đọc lại bài chính tả
-GV hỏi; Nội dung bài nói gì ?
-Y/c HS phát hiện từ khó
-GV đọc bài chính tả cho HS viết
-GV đọc bài cho HS kiểm tra
-Nhiều HS nêu.: in – tơ – nét, Ôt –xtrây – li – a, Nghị viện thanh niên,quốc tế
-HS phân tích từ khó-HS viết từ khó
-HS đọc từ khó
-HS viết bài chính tả vào vở
Trang 18-GV nêu: các em nêu rõ nhữngchữ nào cần viết hoa trong cụm từtrên, viết lại các chữ đó và giảithích vì sao.
+Huân chương Sao vàng
+Huân chương Huân công
+Huân chương lao động
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
Trang 19Sự sinh sản của thú.
-Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu
HS quan sát hình 1, 2 sgk, thảoluận và trả lới câu hỏi:
+Bào thai của thú được nuôidưỡng ở đâu ? Nêu các bộ phậncủa thai ?
+Thú con mới sinh ra đã có hìnhdạng giống thu 1mẹ chưa ?Thúcon mới ra đời được thú mẹ nuôibằng gì ?
+Kể tên một số loài thú thường đẻmỗi lứa một con và mỗi lứa nhiềucon ?
-Mời HS trính bày
-GV nhận xét, kết luận:
+Thú là loài động vật đẻ con vànuôi con bằng sửa
+Thú khác với chim là:
+ Chim đẻ trứng rồi trứng mới nởthành con
+ Ở thú, hợp tử được phát triểntrong bụng mẹ, thú non sinh ra đã
có hình dạng như thú mẹ
+Cả chim và thú đều có bản năngnuôi con tới khi con của chúng cóthể tự đi kiếm ăn
- Giáo viên phát phiếu học tậpcho các nhóm
-Y/c HS quan sát hình sgk 4, 5 vànêu:
+Tên động vật thông thường chỉ
đẻ một con ?+Tên động vật đẻ 2 con trở lên ?-Mời HS trình bày
-HS thảo luận theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
-HS làm việc trên phiếu
- Đại diện nhóm trình bày
Số con trongmột lứa
Tên động vật
- 1 con - Trâu, bò, ngựa,
hươu, nai hoẵng,voi, khỉ …