* Hoạt động 1: Vai trò của cất khoáng đối với đời sống thực vật 15 phút H: Trong đất có các yếu tố nào cần cho sự sống và phát triển của cây.. - Có: Mùn, cát, đất sét, các chất khoáng,
Trang 1TUẦN 30
Ngày dạy:
Đạo đức: Đạo đức
Bảo vệ môi trờng (tiết1)
I.Mục tiêu
- Biết đợc sự cần thiết phải bảo vệ môi trờng và trách nhiệm tham gia BVMT
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trờng học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
II Đồ dùng dạy học:
+ Nội dung m#t số thông tin về môi trờng Việt Nam, thế giới
III Hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Liên hệ thực tế ( 10 phút)
H: Hãy nhìn quanh lớp và cho biết, hôm nay
vệ sinh lớp mình nh thế nào?
H: Theo em, những rác đó do đâu mà có?
+ Yêu cầu HS nhặt rác xung quanh mình
* Hoạt động 2: Trao đổi thông tin(10 phút)
+ Yêu cầu HS đọc các thông tin ghi chép đợc
từ môi trờng
+ Gọi HS đọc thông tin SGK
H: Qua các thông tin, số liệu nghe đợc, em có
nhận xét gì về môi trờng chúng ta đang sống?
H: Theo em, môi trờng đang ở tình trạng nh
vậy là do nguyên nhân nào?
* GV kết luận:
* Hoạt động 3: Đề xuất ý kiến ( 10 phút)
+ Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Nếu…thì”
+ Chia lớp thành 2 dãy
* Dãy 1: Nếu chặt phá rừng bừa bãi
* Dãy 2: Thì sẽ làm xói mòn đất gây lũ, lụt
H: Để giảm bớt sự ô nhiễm của môi trờng,
chúng ta và có thể làm đợc những gì?
* GV kết luận: Bảo vệ môi trờng là điều cần
thiết mà ai cũng phải có trách nhiệm thực
hiện.
3, Củng cố, dặn dò:
+ Gọi HS đọc ghi nhớ
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài.
- HS quan sát và trả lời
- Do một số bạn vứt ra, gió thổi từ ngoài vào
- Lần lợt HS đọc
- 2 HS đọc
+ Môi trờng sống đang bị ô nhiễm: ô nhiễm nớc, đất bị hoang hoá, cằn cỗi…
+ HS suy nghĩ trả lời
+ HS lắng nghe
+ HS lắng nghe luật chơi
+ HS tiến hành chơi
- Không chặt cây, phá rừng bừa bãi, không vứt rác bừa bãi
- Hạn chế xả khói và chất thải, xây dựng
hệ thống lọc nớc
+ 2 HS đọc
+ Lớp lắng nghe và thực hiện
*********************************************
Ngày dạy:
Lịch sử Lịch sử
Những chính sách về kinh tế
và văn hoá của vua Quang Trung
I Mục tiêu: Sau bài học học sinh:
- Nêu đợc công lao của vua Quang Trung trong việc xây dựng đất nớc
+ Đã có nhiều chính sách nhằm: “Chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thơng nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển
Trang 2+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hoá, giáo dục: “Chiếu lập học, đề cao chữ Nôm,…” Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hoá, giáo dục phát triển
II Đồ dùng dạy – học: học:
- Phiếu thảo luận nhóm cho HS
- Su tầm các t liệu về các chính sách kinh tế, văn hoá của vua Quang Trung
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng trả lời 3 câu hỏi:
- Dựa vào lợc đồ hình 1, em hãy kể lại trân Ngọc
Hồi, Đống Đa
- Em biết thêm gì về công lao của Nguyễn Huệ
– học: Quang Trung trong việc đại phá quân Thanh?
2 Dạy – học: học bài mới:
a
Quang Trung xây dựng đất n ớc
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo định
h-ớng:
- GV phát phiếu thảo luận cho các nhóm, sau đó
theo dõi HS thảo luận Gợi ý cho Hs phát hiện ra
tác dụng của các chính sách kinh tế, văn hoá,
giáo dục của vua Quang Trung
- 3 em lên bảng:
- Thảo luận trong nhóm 4 em
- Hoàn thành phiếu
Cho HS báo cáo kết quả thảo luận
- GV tổng kết ý kiến của HS chốt ý đúng Sau đó
yêu cầu 1HS tóm tắt lại các chính sách của vua
Quang Trung để ổn định và xây dựng đất nớc
b Quang Trung - ông vua luôn chú trọng bảo
tồn vốn văn hoá dân tộc
+ Theo em, tại sao vua Quang Trung lại đề cao
chữ Nôm?
+ Em hiểu câu “Xây dựng đất nớc lấy việc học
làm đầu” của vua Quang Trung nh thế nào?
3 Củng cố – học: dặn dò:
- GV: Công việc đang tiến hành thuận lợi thì vua
Quang Trung mất (1792) Ngời đời sau đều
th-ơng tiếc một ông vua tài năng, đức độ nhng mất
sớm
+ Em hãy phát biểu cảm nghĩ của mình về nhà
vua Quang Trung
- GV nhận xét tiết học, liên hệ giáo dục HS
- Đại diện các nhóm trình bày, mỗi nhóm chỉ trình bày về 1 ý, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 1 em tóm tắt lại theo yêu cầu của GV
- Vì chữ Nôm là chữ viết do nhận dân
ta sáng tạo từ lâu, đã đợc các đời Lý, Trần sử dụng Chữ Nôm dựa vào cách viết của chữ Hán nhng đọc theo âm tiếng Việt Đề cao chữ Nôm là đề cao vốn quý của dân tộc, thể hiện ý thức
tự cờng dân tộc
- Vì học tập giúp con ngời mở mang kiến thức làm việc tốt hơn, sống tốt hơn Công cuộc xây dựng đất nớc cần ngời tài, chỉ học mới thành tài để giúp nớc
- Lắng nghe GV giảng
- Phát biểu theo suy nghĩ của mình
************************************************
Ngày dạy:
Kĩ thuọ̃t: Kĩ thuật
Lắp xe nôi (tiết 2)
I/Mục tiêu:
- Lắp đợc xe nôi theo mẫu Xe chuyển động đợc
II/Đồ dùng dạy-học:
-Mẫu xe nôi đã lắp sẵn
Trang 3-Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
III/Các hoạt động dạy-học:
I.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra hộp lắp ghép của HS
- Đọc ghi nhớ
II.Bài mới:
1,Giới thiệu bài
GV ghi đầu bài
2 *Hoạt động 3: HS thực hành lắp xe nôi
a,H ớng dẫn HS chọn các chi tiết
Các em hãy chọn đúng và đủ các chi tiết theo
SGK và xếp từng loại vào nắp hộp
b, Lắp từng bộ phận
-GV chia lớp làm 8 nhóm, yêu cầu HS lần lợt
thực hành lắp từng bộ phận của xe nôi theo hớng
dẫn của tiết trớc
-GV nhắc các em lu ý một số điểm sau :
- Vị trí trong , ngoài của các thanh
_ Lắp các thanh chữ U dài vào đúng hàng lỗ trên
tấm lớn
_ Vị trí tấm nhỏ với tấm chữ U khi lắp thành xe
vào mui xe
c, Lắp ráp xe nôi
-GV nhắc HS phải lắp theo qui trình trong SGK
và chú ý vặn chặt các mối ghép để xe không bị
xộc xệch
-Trong khi HS thực hành , GV quan sát, theo dõi
các nhóm để kịp thời uốn nắnvà chỉnh sửa những
nhóm còn lúng túng
*Hoạt động4 Đánh giá kết quả học tập
-GV tổ chức cho HS trng bày sản phẩm thực
hành
Tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:
+ Lắp xe nôi đúng mẫu và theo đúng quy định
+ xe nôi lắp chắc chắn, không bị xộc xệch
+ Xe nôi chuyển động đợc
-GV đánh giá kết quả học tập của HS
-GV nhắc HS tháo các chi tiết và xếp gọn vào
hộp
III.Nhận xét, dặn dò
-GV nhận xét sự chuẩn bị của HS , tinh thần thái
độ học tập , kĩ năng lắp ghép xe nôi
- 2 HS
- HS chọn đủ các chi tiết, để gọn các chi tiết không dùng đến vào hộp cất xuống ngăn bàn
- HS thực hành theo nhóm lắp ráp từng bộ phận của xe nôi
- HS hoàn thành lắp ráp xe nôi
- HS trng bày sản phẩm theo nhóm
- HS dựa vào tiêu chuẩn GV nêu để tự
đánh giá sản phẩm của mình , của bạn
*********************************************
Ngày dạy:
Thờ̉ dục Thể dục
Nhảy dây
I / Mục tiêu
Kiểm tra nhảy dây kiểu chân trớc chân sau Yêu cầu thực hiện đúng động tác
* HS khuyết tật biết tham gia cùng với các bạn
II / Đặc điểm – học: ph ơng tiện
Trang 4Trên sân trờng,1 còi , mỗi HS 1 dây nhảy , bàn ghế để GV ngồi kiểm tra , đánh dấu 3 điểm , điểm
nọ cách điểm kia 2m là vị trí ban đầu khi HS lên đứng chuẩn bị
III / Nội dung và phơng pháp lên lớp
l#ỵng Ph##ng ph#p tỉ chc
1 Phần mở đầu
- Tập hợp lớp , ổn định : Điểm danh sĩ số
- GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu -
yêu cầu giờ học
Khởi động
- Đứng tại chỗ khởi động xoay các khớp đầu
gối , hông , cổ chân , vai , cổ tay do cán sự
điều khiển
- Ôn các động tác tay , chân , lờn , bụng
phối hợp và nhảy của bài thể dục phát triển
chung do cán sự điều khiển
- Ôn nhảy dây
2 Phần cơ bản
a) Nội dung kiểm tra : Nhảy dây cá nhân
kiểu chân trớc , chân sau
b) Tổ chức và phơng pháp kiêm tra
- Kiểm tra thành nhiều đợt , mỗi đợt 3-5
HS Mỗi HS đợc nhảy thử 1-2 lần và 1 lần
chính thức tính điểm , cử 3-5 HS làm nhiệm
vụ đếm số lần bạn nhảy đợc
c) Cách đánh giá :
- Hoàn thành tốt :
- Hoàn thành :
- Cha hoàn thành :
3 Phần kết thúc
- Cho HS tập một số động tác hồi tĩnh :
dang tay : hít vào , buông tay : thở ra , gập
thân , Giậm chân tại chỗ
- GV nhận xét , đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà
- GV hô giải tán
6 -10 phút
1 phút 1-2 phút
1 lần Mỗi động tác 2x8 nhịp
3-4 phút 18- 22 phút
4- 6 phút
2 - 3 phút
1 phút
- Lớp trởng tập hợp lớp báo cáo
GV
- Từ đội hình đang tập , GV cho HS giãn cách nhau 1,5m
để tự ôn nhảy dây
GV
- Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
GV
- HS hô” khoẻ”
*********************************************
Ngày dạy:
Địa lí: Địa lí
Thành phố Huế
I/Mục tiêu:
- Nêu đợc một số dặc điểm chủ yếu của thành phố Huế:
+ Thành phố Huế từng là kinh đô của nớc ta thời Nguyễn
+ Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút đợc nhiều khách du lịch
- Chỉ đợc thành phố Huế trên bản đồ
II/Đồ dùng dạy-học:
- Các bản đồ: hành chính, giao thông Việt nam
- ảnh một số kì quan đẹp, công trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế
III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I.Kiểm tra bài cũ:
GV
Trang 5- Ngời dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung có
những hoạt động kinh tế mới gì?
II.Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2, Giảng bài:
1, Thiên nhiên đẹp với công trình kiến trúc cổ
- Chỉ vị trí TP Huế trên lợc đồ và cho biết TP
Huế nằm ở tỉnh nào?
(Nằm ở tỉnh Thừa Thiên Huế)
- Thành phố nằm ở phía nào của dãy Trờng Sơn ?
- Từ nơi em ở đến TP Huế theo hớng nào?
- Nêu tên dòng sông chảy qua TP Huế?
2, Thành phố đẹp, có nhiều công trình kiến
trúc cổ
- Em hãy kể tên các công trình kiến trúc cổ Huế?
- Các công trình này có từ bao giờ? Vào thời của
vua nào?
3, Huế- TP du lịch
- Quan sát hình 1, em hãy cho biết đi thuyền trên
sông Hơng, chúng ta có thể đến thăm những
điểm du lịch nào của TP Huế?
- Quan sát các ảnh trong bài, em hãy mô tả một
trong những cảnh đẹp của TP Huế
- Đọc bài học
III Củng cố- dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc bài, ôn tập từ bài 11 đến bài
22
- 2 HS
- HS quan sát bản đồ
- 1 HS chỉ
- TP nằm ở phía Đông của dãy Trờng Sơn
- Đi theo hớng Nam
- Sông Hơng
- Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, lăng
Tự Đức, Điện Hòn Chén
- Các công trình này có từ rất lâu Hơn
300 năm về trớc, vào thời vua nhà Nguyễn
- Điện Hòn Chén, lăng Tự Đức, chùa Thiên Mụ, kinh thành Huế, cầu Trờng Tiền, chợ Đông Ba, khu lu niệm Bác Hồ
- HS làm việc theo nhóm GV chia lớp làm 8 nhóm
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm HS trình bày trớc cả lớp kết quả làm việc nhóm
- HS cả lớp nhận xét bổ sung
- GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện câu trả lời
- HS chỉ kể tên 1 địa điểm du lịch
- HS thảo luận nhóm 4 chọn địa danh
để giới thiệu
- 2HS
*********************************************
Ngày dạy:
Khoa họ c : Khoa học
Nhu cầu chất khoáng của thực vật
I Mục tiêu
- Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về không khí khác nhau
II Đồ dùng dạy học:
+ Hình minh hoạ SGK
+ Tranh ảnh, bao bì các loại phân bón
III Hoạt động dạy học:
Trang 6Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
- GV gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi về
nội dung bài trớc
- Nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Vai trò của cất khoáng đối
với đời sống thực vật ( 15 phút)
H: Trong đất có các yếu tố nào cần cho sự
sống và phát triển của cây?
H: Khi trồng cây, ngời ta có phải bón phân
thêm cho cây không? Làm nh vậy để nhằm
mục đích gì?
H: Em biết những loại phân nào thờng dùng
để bón cho cây?
+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 4
cây cà chua Tr118 trao đổi và trả lời câu
hỏi
H: Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát triển
nh thế nào? Giải thích?
H: Quan sát kĩ cây a và b em có nhận xét
gì?
* Hoạt động 2: Nhu cầu các chất khoáng
của thc vật (15 phút)
+ GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết/ 119
SGK.
H: Những loại cây nào cần cung cấp nhiều
ni-tơ hơn?
H: Những cây nào cần đợc cung cấp nhiều
Phốt pho hơn?
H: Những cây nào cần đợc cung cấp nhiều
Kali hơn?
H: Em có nhận xét gì về nhu cầu chất
khóang của cây?
H: Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa vào
hạt không nên bón nhiều phân?
H: Quan sát cách bón phân ở hình 2 em
thấy có gì đặc biệt?
* GV kết luận:
3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
+ GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết.
+ Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
- Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
- Có: Mùn, cát, đất sét, các chất khoáng, xác động vật chết, không khí và nớc cần cho sự sống và phát triển của cây
- Có, vì chất khoáng trong đất không đủ cho cây sinh trởng, phát triển tốt cho năng suất cao Bón thêm phân để cung cấp đầy
đủ các chất khoáng cần thiết cho cây
- Phân đạm, lân, ka-li, vô cơ, phân bắc, phân xanh…
+ HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Cây a phát triển tốt nhất…cây đuợc bón
đầy đủ các chất khoáng
- Cây b phát triển kém nhất… thiếu ni-tơ
- Cây c phát triển chậm…thiếu ka-li
- Cây lúa, cà chua, đay, rau muống, dền, bắp cải cần nhiều ni-tơ
- Cây lúa, cà chua cần nhiều phốt pho
- Câu cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải củ cần nhiều Kali hơn
- Mỗi loại cây khác nhau có nhu cầu về chất khoáng khác nhau
- Giai đoạn vào hạt không nên bón nhiều
đạm vì trong phân đạm có ni-tơ, ni-tơ cần cho sự phát triển của lá Lúc này nếu lá lúa quá tốt, than nặng gặp gió to dễ bị đổ, lúa lốp
- Bón phân vào gốc cây, không cho phân lên lá, bón phân vào giai đoạn cây sắp ra hoa
- HS lắng nghe
+ 2 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS lắng nghe và học bài, chuẩn bị bài
*********************************************
Ngày dạy:
Thờ̉ dục: Thể dục
Môn thể thao tự chọn
Trang 7Trò chơi: “Kiệu ngời”
I / Mục tiêu
- Thực hiện đợc động tác tăng cầu bằng đùi, cbuyền cầu theo nhóm hai ngời
- Thực hiện cơ bản đúng động cách cầm bóng 150g, t thế đứng chuẩn bị - ngắm đích - ném bóng
- Biết chơi và tham gia chơi đợc
* HS khuyết tật biết tham gia cùng với các bạn
II / Đặc điểm – học: ph ơng tiện
Trên sân trờng kẻ sân để tổ chức trò chơi và dụng cụ để tập môn tự chọn
III / Nội dung và phơng pháp lên lớp
l#ỵng
Ph##ng ph#p tỉ chc
1 Phần mở đầu
- Tập hợp lớp , ổn định : Điểm danh sĩ số
GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu
-yêu cầu giờ học
+ Đứng tại chỗ khởi động xoay các khớp
đầu gối , hông , cổ chân , vai , cổ tay
+ Ôn các động tác tay , chân , lờn , bụng
phối hợp và nhảy của bài thể dục phát
triển chung do cán sự điều khiển
+ Kiểm tra bài cũ
-Động tác đi đều và giậm chân tại chỗ
gọi 5 HS thực hiện
-Tâng cầu bằng đùi gọi 5 HS thực hiện
2 Phần cơ bản
a) Môn tự chọn :
Đá cầu :
- Ôn tâng cầu bằng đùi :
+ GV nêu tên động tác
+ Gọi 1-2 HS giỏi lên thực hiện động tác
làm mẫu
+ GV chia tổ cho các em tự tập và theo
dõi uốn nắn sai , nhắc nhở kỉ luật tập
+ Tổ chức thi đua xem ai tâng cầu giỏi
nhất ( chọn vô địch tổ luyện tập )
- Ôn chuyền cầu bằng má trong hoặc mu
bàn chân theo nhóm hai ngời
+ GV nêu tên động tác
+ GVgọi 1-2 HS giỏi làm mẫu trên cơ sở
đó GV nhắc lại động tác
+ GV tổ chức cho HS tập , GV kiểm tra
sửa động tác sai
- Ném bóng
* Ôn một số động tác bổ trợ
+ Ngồi xổm tung và bắt bóng
+ Tung bóng từ tay nọ sang tay kia
GV nêu tên động tác
GV làm mẫu lại
Tổ chức cho HS tập , GV kiểm tra sửa
động tác sai
- Ôn cách cầm bóng và t thế chuẩn bị ,
ngắm đích , ném ( cha ném bóng bóng đi
và có ném bóng vào đích )
* GV nêu tên động tác
6 -10 phút
1 phút 1- 2 phút 2-3 phút Mỗi động tác 2x8 nhịp
1 phút
18- 22 phút 9-11 phút 9-11 phút
2-3 phút
9-11 phút
2-3 phĩt
- Lớp trởng tập hợp lớp báo cáo
GV
GV
-HS tập hợp theo đội hình hàng ngang
GV
- 2 HS 1 quả cầu , HS tập hợp theo đội hình 2-4 hàng ngang quay mặt vào nhau thành từng
đôi một cách nhau 2-3m
GV
- HS tập hợp thành 2-4 hàng
ngang sau vạch chuẩn bị , khi
đến lợt từng hàng tiến vào sau vạch xuất phát Khi có lệnh HS
đồng loạt thực hiện động tác Khi có lệnh mới lên nhặt bóng
Trang 8* Tổ chức cho HS tập do cán sự điều khiển
GV vừa quan sát HS để nhận xét về động
tác ném bóng và đa ra những chỉ dẫn kịp
thời về cách sửa động tác sai cho HS
b) Trò chơi vận động
- GV nêu tên trò chơi “ Kiệu ngời”
- Cho HS nhắc lại cách chơi
-Tổ chức cho HS chơi thử
- Tổ chức cho HS chơi chính thức , GV
nhắc nhở HS phải đảm bảo kỉ luật để bảo
đảm an toàn
3 Phần kết thúc
- GV cùng HS hệ thống bài học
- Cho HS đi đều 2-4 hàng dọc và hát
- Trò chơi : “ Làm theo hiệu lệnh ”
- GV nhận xét , đánh giá kết quả giờ học
và giao bài tập về nhà
- GV hô giải tán
6-7 phút
4- 6 phút
1 -2 phút 1- 2 phút
1 phút
1 – học: 2 phút
về trao cho các bạn tiếp theo , sau đó về tập hợp ở cuối hàng
GV
- Mỗi tổ là một đội , 3HS là
một nhóm thực hiện kiệu ngời
di chuyển nhanh trong 5-7m
- Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
GV
- HS hô” khoẻ”
*********************************************
Ngày dạy:
Khoa h ọ c: Khoa học
Nhu cầu không khí của thực vật
I.Mục tiêu
- Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về không khí khác nhau
II Đồ dùng dạy học.
+ Các hình minh hoạ trong SGK trang 120 , 121
+ GV mang đến lớp cây số 2 ở bài 57
III Hoạt động dạy học.
Trang 9Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ.
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi của bài
trớc:
+ Nhận xét trả lời và cho điểm HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động 1: Vai trò của không khí trong
quá trình trao đổi khí của thực vật:
- Không khí gồm những thành phần nào?
- Những khí nào quan trọng đối với thực
vật?
+ Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang
120, 121 SGK và trả lời câu hỏi
-GV ghi nhanh câu hỏi định hớng lên bảng:
- Quá trình quang hợp diễn ra trong điều
kiện nào?
- Bộ phận nào của cây chủ yếu thực hiện
quá trình quang hợp ?
- Trong quá trình quang hợp , thực vật hút
khí gì và thải khí gì?
- Quá trình hô hấp diễn ra khi nào?
- Bộ phận nào của cây chủ yếu thực hiện
quá trình hô hấp?
- Trong quá trình hô hấp, thực vật hút khí gì
và thải khí gì?
- Điều gì xảy ra nếu một trong hai quá trình
trên ngừng hoạt động?
+ Gọi HS trình bày
+ GV theo dõi , nhận xét
- Không khí có vai trò nh thế nào đối với
thực vật?
- Những thành phần nào của không khí cần
cho đời sống của thực vật? Chúng có vai trò
gì?
+ GV chốt lại ý chính
Hoạt động 2:ứng dụng nhu cầu không
khí của thực vật trong trồng trọt:
-Thực vật “ăn” gì để sống ? Nhờ đâu thực
vật thực hiện đợc việc ăn ?
- Em hãy cho biết trong trồng trọt con ngời
đã ứng dụng nhu cầu về khí các-bô-níc , khí
ô-xi của thực vật nh thế nào?
+ Gọi 2 HS đọc mục bạn cần biết.
3 Củng cố dặn dò.
+ Nhận xét giờ học
+ Lần lợt HS lên bảng trả lời, lớp theo dõi nhận xét
+ HS lắng nghe
- Không khí gồm hai thành phần chính là ô-xi vá ni-tơ Ngoài ra không khí còn chứ khí các-bô-níc
- Khí ô-xi và khí các-bô-níc rất quan trong
đối với thực vật
-HS quan sát tranh và trả lời theo nhóm bàn
- Quá trình quang hợp diễn ra khi có ánh sáng mặt trời
- Lá cây là bộ phận chủ yếu thực hiện quá trình quang hợp
- Trong quá trình quang hợp , thực vật hút khí các-bô-níc và thải khí ô-xi
- Quá trình hô hấp diễn ra suốt ngày đêm
- Lá cây là bộ phận chủ yếu thực hiện quá trình hô hấp
- Trong quá trình hô hấp, thực vật hút khí ô-xi
và thải khí các-bô-níc
- Nếu quá trình quang hợp hay hô hấp của thực vật ngừng hoạt động thì thực vật sẽ chết + 2-3 HS lên bảng , vừa trình bày vừa chỉ vào tranh minh hoạ cho từng quá trình trao đổi khí trong quang hợp và hô hấp
- Không khí giúp cho thực vật quang hợp và hô hấp
- Khí ô-xi trong không khí cần cho quá trình hô hấp của thực vật.Khí các-bô-níc trong không khí cần cho quá trình quang hộp của thực vật.Nếu thiếu khí ô-xi hoặc khí các-bô-níc thực vật sẽ chết
- HS phát biểu theo ý kiến của mình
+ Muốn cho cây trồng đạt năng suất cao hơn thì tăng lợng khí các-bô-níc lên gấp đôi
+ Bón phân xanh , phân chuồng cho cây vì khi bón loại phân này phân huỷ thải ra nhiều khí các- bô – học:níc
+ Trồng cây xanh để điều hoà không khí Tạo nhiều khí ô-xi giúp bầu không khí trong lành cho ngời và động vật hô hấp
- 2 HS đọc mục bạn cần biết.
Trang 10+ Dặn HS về học thuộc mục bạn cần biết
+ Dặn HS về nhà học bài và vẽ lại sơ đồ sự
trao đổi khí ở thực vật
*********************************************
Ngày dạy:
Sinh hoạt lớp
SINH HOAẽT TAÄP THEÅ:
Sễ KEÁT LễÙP TUAÀN 30- SINH HOAẽT ẹOÄI
I MUẽC TIEÂU:
- HS tửù nhaọn xeựt tuaàn 30
- Reứn kú naờng tửù quaỷn
- Toồ chửực sinh hoaùt ẹoọi
- Giaựo duùc tinh thaàn laứm chuỷ taọp theồ
II.CAÙC HOAẽT ẹOÄNG CHUÛ YEÁU:
Hoaùt ủoọng 1: Sụ keỏt lụựp tuaàn 30:
1.Caực toồ trửụỷng toồng keỏt tỡnh hỡnh toồ
2.Lụựp toồng keỏt :
-Hoùc taọp: Tham gia hoùc taọp toỏt
-Neà neỏp:
+Thửùc hieọn giụứ giaỏc ra vaứo lụựp toỏt
+Truy baứi ủaàu giụứ chửa nghieõm tuực
-Veọ sinh:
+Veọ sinh caự nhaõn toỏt
+Lụựp saùch seừ, goùn gaứng
-Pheõ bỡnh: Caỷ lụựp sinh hoaùt chửa nghieõm tuực
3.Coõng taực tuaàn tụựi:
-Khaộc phuùc haùn cheỏ tuaàn qua
-Thửùc hieọn thi ủua giửừa caực toồ
-Oõn taọp moõn Tieỏng Vieọt ,Toaựn chuaỷn bũ thi CHKII
-Thửự 3 nghổ hoùc (gioó toồ Huứng Vửụng)
Hoaùt ủoọng 2: Sinh hoaùt ẹoọi:
-Hoùc guựt daõy
- OÂn baứi muựa taọp theồ
-Caực toồ trửụỷng baựo caựo
-ẹoọi cụứ ủoỷ sụ keỏt thi ủua
-Laộng nghe giaựo vieõn nhaọn xeựt chung