1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 5 - tuần 12

18 454 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mùa thảo quả
Chuyên ngành Tiếng Việt, Toán, Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 167 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể hiện cảm hứng ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả.. Các hoạt động dạy học HĐ1: Kiểm tra bài cũ - HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng vọng và

Trang 1

Tuần 12 Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2010

Sáng Tập đọc

I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:

1- Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể hiện cảm hứng ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả

2- Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả khi vào mùa với hơng thơm đặc biệt và sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả

3- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập và ngồi học đúng t thế

II Đồ dùng dạy học

- Tranh ảnh minh hoạ trong SGK, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

- HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng vọng và nêu nội dung của bài.

- GV nhận xét ghi điểm

* Giới thiệu bài

HĐ2: Luyện đọc

- HS đọc tiếp nối (3 lợt) GV kết hợp sửa sai và giúp HS hiểu một số từ ngữ trong bài

- HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu toàn bài

HĐ3: Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi sgk.

Câu 1 : Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm, cây cỏ thơm, đất

trời thơm, từng nếp khăn…cũng thơm.cũng thơm

- Các từ thơm, hơng lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn mạnh mùi hơng đặc biệt của thảo

quả

Câu 2: Qua một năm thảo quả đã thành cây cao, một năm sau mỗi thân lẻ lại đâm

thêm hai nhánh mới Thoáng cái, thảo quả đã thành từng khóm…cũng thơm chiếm không gian Câu 3: Hoa thảo quả nảy dới gốc cây, khi thảo quả chín rừng sáng nh có lửa…cũng thơm

- HS rút ra nội dung bài – GV bổ sung ghi bảng

* Nội dung : Vẻ đẹp, hơng thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của

thảo quả Cảm nhận đợc nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả.

HĐ 4: Hớng dẫn HS đọc diễn cảm.

- GV chọn đoạn “ Gió tây lớt thớt từng nếp áo nếp khăn” để đọc diễn cảm

- Hớng dẫn HS khi đọc chú ý nhấn giọng các từ : lớt thớt, ngọt lựng, thơm nồng, gió,

đất trời, thơm đậm, ủ ấp

- HS luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất GV nhận xét ghi điểm

HĐ 5: Củng cố, dặn dò

- HS nhắc lại ND bài GV nhận xét giờ học

- Hớng dẫn HS về chuẩn bị bài sau Hành trình của bầy ong

Trang 2

Tiết 56: Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000

I Mục tiêu

Giúp HS: - Biết thực hiện quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000

- Củng cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên

- Củng cố kĩ năng viết số đo đại lợng dới dạng số thập phân

- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập

II Đồ dùng dạy- học

- Giáo viên: nội dung bài, trực quan

- Học sinh: sách, vở, bảng con

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu

HĐ1: Hình thành quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1000;

a) VD 1: 27,867 x 10 = ?

- GV yêu cầu HS tự tìm ra kết quả của phép nhân 27,867 x 10

- GV gợi ý HS tự rút ra nhận xét nh trong SGK, tự đó tự nêu đợc cách nhân nhẩm một

số thập phân với 10

b) VD2: Thực hiện tơng tự VD1

c) GV hớng dẫn HS nêu quy tắc nhân một số thập phân với 10; 100; 1000;

HĐ2: Thực hành.

Bài 1: GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở, sau đó đổi vở kiểm tra chéo lẫn nhau.

- HS đọc kết quả từng trờng hợp HS nhận xét, sửa chữa GV kết luận

Bài 2:

- GV hớng dẫn HS suy nghĩ, thực hiện các thao tác:

+ Nhắc lại quan hệ giữa dm và cm; giữa m và cm

+ Vận dụng mối quan hệgiữa các đơn vị đo để làm bài

- HS làm bài vào vở

- 2HS lên bảng làm BT2 HS nhận xét, sửa chữa GV kết luận:

10,4dm = 104cm; 12,6m = 1260cm; 0,856m = 85,6cm; 5,75dm = 57,5cm.

Bài 3

- 1HS đọc đề toán GV hớng dẫn, gợi ý BT3

- 1 HS lên bảng làm BT3, HS dới lớp làm bài vào vở

- HS nhận xét, sửa chữa GV kết luận:

Bài giải

10 lít dầu hoả cân nặng là:

0,8 x 10 = 8 (kg) Can dầu hoả đó cân nặng là:

8 + 1,3 = 9,3 (kg)

Đáp số: 9,3 kg

HĐ3: Củng cố, dặn dò

- GV gọi HS nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1000;

Lịch sử

Trang 3

Tiết 12: Vợt qua tình thế hiểm nghèo

I.Mục tiêu:

Học xong bài này HS biết:

- Tình thế “nghìn cân treo sợi tóc” ở nớc ta sau Cách mạng tháng Tám 1945

- Nhân dân ta, dới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ, đã vợt qua tình thế “nghìn cân treo sợi tóc” đó nh thế nào

- Giáo dục học sinh biết ơn Đảng, Bác Hồ

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh SGK, các t liệu, phiếu học tập

III Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

Nêu ý nghĩa của ngày thành lập Đảng?

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

* GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS :

- Sau Cách mạng tháng Tám 1945 nhân dân ta gặp những khó khăn gì?

- Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, Đảng và Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta làm những việc gì?

- Y nghĩa của việc vợt qua tình thế “nghìn cân treo sợi tóc”

Hoạt động 2: thảo luận nhóm, GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm.

* Nhóm 1: Tại sao Bác Hồ giọ đói và dốt là “giặc”?

- Nếu không chống đợc hai thứ giặc này thì điều gì sẽ xảy ra?

* Nhóm 2: Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta làm gì?

- Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta chống “giặc đói “ nh thế nào?

- Tinh thần chống “giặc dốt” của nhân dân ta đợc thể hiện ra sao?

- Để có thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu dài, Chính phủ đã đề ra biện pháp gì để chống giặc ngoại xâm?

* Nhóm 3: Y nghĩa của việc nhân dân ta vợt qua tình thé “nghìn cân treo sợi tóc”

- Trong thời gian ngắn, nhân dân ta đã làm đợc những việc gì thực hiện điều ấy?

- Khi lãnh đạo cách mạng vợt qua đợc cơn hiểm nghèo, uy tín của Chính phủ và Bác Hồ

ra sao?

* GV cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận

Hoạt động 3 : (Cả lớp)

- HS quan sát và nhận xét ảnh t liệu: ảnh t liệu về phong trào bình dân học vụ để - HS nhận xét về tinh thần “diệt giặc dốt” của nhân dân ta

3.Củng cố dặn dò:

Yêu cầu HS nêu: Những khó khăn của nớc ta sau Cách mạng tháng Tám,

- Y nghĩa của việc vợt qua tình thế “nghìn cân treo sợi tóc”

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau: “Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất n-ớc”

Chiều Đạo đức

I Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết:

- Cần phải tôn trọng ngời già vì ngời già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều cho xã hội; trẻ em có quyền đợc gia đình và cả xã hội quan tâm chăm sóc

- Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ nhau, nhờng nhịn ngời già em nhỏ

- Giáo dục các em tôn trọng, yêu quý, thân thiện với ngời già, em nhỏ; không đồng tình với những hành vi, việc làm không đúng với ngời già em nhỏ

Trang 4

II Đồ dùng dạy-học

- T liệu

- Thẻ màu

III Các hoạt động dạy-học

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện: Sau đêm m a

* Mục tiêu: Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ nhau, nhờng

nhịn ngời già em nhỏ

* Cách tiến hành.

- HS đọc truyện: Sau đêm ma.

- Đóng vai minh hoạ theo nội dung truyện

- GV lần lợt nêu các câu hỏi để giúp HS trả lời nhằm tìm ra kiến thức

- HS thảo luận theo nội dung các câu hỏi

- HS nhận xét, bổ sung

* Kết luận: Cần tôn trọng ngời già, em nhỏ và giúp đỡ họ bằng nhứng việc làm phù hợp

với khả năng

- Tôn trọng ngời già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con ngời với con ngời, là biểu hiện của con ngời văn minh, lịch sự

Hoạt động 2: Làm bài tập 1.

* Mục tiêu: Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ nhau, nhờng

nhịn ngời già em nhỏ

* Cách tiến hành.

- Giao nhiệm vụ cho HS làm nhóm

- GVchia lớp thành 6 nhóm

- Nhóm trởng diều khiển nhóm mình đóng vai thực hành các nội dung trên

- Các nhóm trình diễn trớc lớp

- HS nhận xét, bình chọn

* Kết luận:

- Các hành vi a, b, c là những hành vi kính già, yêu trẻ

- Hành vi d cha thể hiện sự quan tâm, yêu thơng, chăm sóc em nhỏ

HĐ 3: Củng cố, dặn dò

- HS đọc mục Ghi nhớ trong SGK

- Dặn HS về nhà tìm hiểu các phong tục tập quán thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của

địa phơng, của dân tộc ta

tiếng việt (ôn)

đại từ

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh củng cố về đại từ

- Học sinh làm tốt các bài tập dạng này

- Giáo dục các em ý thức học tốt bộ môn

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ cho học sinh làm bài tập.

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: hai học sinh nhắc lại thế nào là đại từ.

B Bài mới.

Trang 5

1 Giới thiệu bài.

2 Nội dung bài.

Bài 1: Xác định chức năng ngữ pháp của đại từ tôi trong từng câu dới đây:

a) Tôi đang học bài thì Nam đến

b) Ngời đợc nhà trờng biểu dơng là tôi

c) Cả nhà rất yêu quý tôi

d) Anh chị tôi đều học giỏi

- Cho học sinh làm cá nhân, giáo viên nhận xét chốt lại kết qủa đúng:

- Chức năng ngữ pháp của địa từ tôi:

a) chủ ngữ; b) vị ngữ; c) bổ ngữ; d) định ngữ; e) trạng ngữ;

Bài 2: Tìm những đại từ đợc dùng trong các câu ca dao, câu thơ sau:

Mình về có nhớ ta chăng

Ta về, ta nhớ hàm răng mình cới

Ca dao

Ta về ta tắm ao ta

Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn

Ca dao

Ta với mình, mình với ta Lòng ta sau trớc mặn mà đinh ninh Mình đi, mình lại nhớ mình Nguồn bao nhiêu nớc, nghĩa tình bấy nhiêu

Tố Hữu

- Học sinh làm vở, rồi nêu kết qủa bài làm:

- Đại từ: a) mình, ta; b) ta; c) ta, mình; d) mình.

Bài 3: Tìm đại từ trong đoạn hội thoại sau, nói rõ từng đại từ thay thế cho từ ngữ nào

Trong giờ ra chơi, Nam hỏi Bắc:

- Bắc ơi, hôm qua bạn đợc mấy điểm môn Tiếng Anh

- Tớ đợc mời, còn cậu đợc mấy điểm ? Bắc nói

- Tớ cũng thế

- Cho học sinh làm vở giáo viên thu chấm nhận xét bài làm của học sinh:

- Câu Bắc ơi “Bắc ơi…” : từ bạn thay thế cho từ Bắc …” : từ bạn thay thế cho từ Bắc : từ bạn thay thế cho từ Bắc

- Câu Tớ đ “Bắc ơi…” : từ bạn thay thế cho từ Bắc ợc mờ … : Tớ thay thế cho từ Bắc; Cậu thay thế cho từ Nam.

- Câu tớ cũng thế: Tớ thay thế cho từ Nam; Thế thay thế cho cụm từ đ “Bắc ơi…” : từ bạn thay thế cho từ Bắc ợcđiểm

m-ời ” : từ bạn thay thế cho từ Bắc

3 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ Dặn dò giờ học sau

Thứ t ngày 10 tháng 11 năm 2010

Sáng Tập đọc

Tiết 24 : hành trình của bầy ong

I Mục tiêu

- Đọc lu loát và diễn cảm bài thơ, giọng trải dài tha thiết, cảm hứng ca ngợi những phẩm chất cao quý, đáng kính trọng của bầy ong

- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc tìm hoa gây mật, giữ hộ cho ngời mùa hoa đã tàn phai, để lại hơng thơm vị ngọt cho đời

- Thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài

- Rèn t thế tác phong học tập cho HS

II Đồ dùng dạy học - tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ

Trang 6

III Các hoạt động dạy học

HĐ1: Kiểm tra bài cũ - Gọi HS đọc bài Mùa thảo quả và nêu nội dung bài.

* Giới thiệu bài

HĐ2: Luyện đọc

- HS 4 em nối tiếp nhau đọc bài (3lợt) GV kết hợp sửa sai và giúp HS hiểu nghĩa các từ khó (đẫm, rong ruổi, nối liền mùa hoa, men, hành trình, thăm thẳm, bập bùng)

- HS đọc luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ

HĐ3: Tìm hiểu bài:

- HS đọc bài, trao đổi trả lời các câu hỏi trong SGK HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến GV kết hợp giảng bài

- Câu1: Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên hành trình vô tận của bầy ong?

+) Đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời, không gian là nẻo đờng xa, bầy ong bay

đến trọn đời

- Câu2: Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào? Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt ?

+) Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban; Nơi biển xa: có hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa; Nơi quần đảo: có loài hoa nở nh là không tên

- Câu 3: Qua hai dòng thơ cuối bài nhà thơ muốn nói điều gì về công việc của bầy ong ?

+) Công việc của bầy ong có ý nghĩa thật lớn lao: Ong giữ hộ cho ngời những mùa hoa

đã tàn nhờ chắt đợc trong vị ngọt, mùi hơng của hoa những giọt mật tinh tuý.

- HS rút ra ý nghĩa của bài thơ : Bài thơ ca ngợi bầy ong chăm chỉ, cần cù, làm một

công việc vô cùng hữu ích cho đời Nối các mùa hoa, giữ hộ cho ngời những mùa hoa

đã tàn phai

HĐ4: Hớng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài

- GV hớng dẫn các em tìm ra và đọc đúng giọng đọc bài thơ

- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 – 2 khổ thơ trong bài

- HS nhẩm thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài Thi đọc thuộc lòng

- Nhận xét cho điểm Bình chon bạn đọc hay nhất

HĐ5: Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- HS về nhà đọc thuộc lòng cả bài thơ Chuẩn bị bài : Ngời gác rừng tí hon.

Toán Tiết 58: nhân một số thập phân với một số thập phân

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Nắm đợc quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân

- Bớc đầu nắm đợc tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân

- Rèn t thế tác, phong học tập cho HS

II Đồ dùng dạy học - Bảng học nhóm

III Các hoạt động dạy học

HĐ1: Kiểm tra bài cũ - HS chữa bài tập số 3

* Giới thiệu bài.

HĐ2: Hình thành quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân

- GV nêu VD1 gợi ý để HS tự nêu cách giải( diện tích mảnh vờn bằng chiều dài nhân chiều rộng),từ đó nêu phép tính giải bài toán để có phép nhân: 6,4 x 4,8 = ? m2

Trang 7

- HS đổi đơn vị đo để phép tính giải bài toán trở thành phép nhân 2 số tự nhiên:

64  48 = 3072(dm2), rồi chuyển 3072dm2 = 30,72m2 để tìm đợc kết quả phép nhân 6,4

 4,8 = 30,72( m2)

- HS nêu nhận xét kết quả của 2 phép nhân và tự rút ra nhận xét nhân một số thập phân với một số thập phân sau đó vận dụng làm VD2: 4,75 1,3

- HS nêu quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân GV nhấn mạnh cần chú ý 3 thao tác: nhân, đếm, và tách

HĐ3: Thực hành

Bài 1: HS làm cá nhân Trình bày bài, nhận xét Kết hợp củng cố kĩ nhân một số thập

phân với một số thập phân

a) 251,5,8 b) 166,,257 c) 74,826,5

12 90 11 375 3 9130

25 8 97 50 31 304

38,70 108,875 35,2170

Bài 2:

- HS trao đổi làm bài và rút ra nhận xét Vận dụng làm bài phần b HS nêu miệng kết quả và giải thích cách làm Cả lớp thống nhất ý kiến và kết quả đúng

a.Tính và so sánh giá trị của ab và ba

a b ab ba

2,36 4,2 14,112 14,112

3,05 2,7 8,235 8,235

* Nhận xét: Khi đổi ch ỗhai thừa sốcủa một tích thì tích không thay đổi.

a x b = b x a

b Viết ngay kết quả tính:

4,34  3,6 = 15,624 9,04  16 = 144,64

3,6  4,34 = 15,624 16  9,04 = 144,64

HĐ4: Củng cố, dặn dò

- Hệ thống nội dung bài học

- Dặn dò học sinh học tập, chuẩn bị cho giờ học sau

Âm nhạc (Giáo viên chuyên dạy)

Tập làm văn Tiết23: cấu tạo của bài văn tả ngời

I

Mục tiêu

- Nắm đợc cấu tạo ba phần của bài văn tả ngời

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo của bài văn tả ngời để lập dàn ý chi tiết tả một ngời thân trong gia đình; Nêu đợc những nét nổi bật về hình dáng, tính tình, và hoạt

động của đối tợng

- Rèn t thế tác phong học tập cho HS

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi tóm tắt ý ba phần của bài Hạng A Cháng

III Các hoạt động dạy học

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả cảnh đã học

* Giới thiệu bài

HĐ2: Nhận xét

- HS đọc bài văn Hạng A Cháng và trao đổi trả lời câu hỏi

- HS đại diện các nhóm phát biểu ý kiến Nhận xét bổ sungvà chốt lại ý đúng

Trang 8

Câu1: Phần mở bài từ đầu đến Đẹp quá ! ; giới thiệu ngời định tả là Hạng A Cháng bằng cách đa ra lời khen cuaw các cụ già trong lang về thân hình khoẻ, đẹp của A Cháng.

Câu2: Ngoại hình của A Cháng có những nét nổi bật: ngực nở vòng cung; da đỏ nh lim; bắp tay bắp chân rắn nh trắc gụ; vóc cao, vai rộng; ngời đứng nh cái cột đá trời trồng; khi đẽo cày trông hùng dũng nh một chàng hiệp sĩ.

Câu3: Qua đoạn văn miêu tả hoạt động của A Cháng ta thấy A Cháng là ngời lao động rất khoẻ, rất giỏi, cần cù, say mê lao động, tập trung cao độ vào công việc…

Câu4: Phần kết bài ( Câu văn cuối bài Sức lực tràn trề chân núi Tơ Bo. )

+) ý chính : Ca ngợi sức lực tràn trề của Hạng A Cháng là niềm tự hào của dòng

họ Hạng.

- Từ bài văn trên nhận xét về cấu tạo của bài văn tả ngời HS tự đa ra ý kiến của mình GV chốt lại ý kiến

HĐ3: Ghi nhớ – HS đọc SGK

HĐ4: Luyện tập:

- HS đọc yêu cầu củaGV nhắc HS cần chú ý:

+) Khi lập dàn ý cần bám sát cấu tạo 3 phần ( MB, TB, KB )

+) Chú ý đa vào dàn ý những chi tiết có chọn lọc, những chi tiết nổi bật về ngoại hình, tính tình, hoạt động

- Vài HS nói đối tợng mình sẽ chọn tả

- HS lập dàn ý vào giấy nháp, 2 HS làm bảng nhóm để trình bày trớc lớp

- HS trình bày bài Cả lớp và GV nhận xét bổ sung

HĐ5: Củng cố dặn dò

- HS nhắc lại ghi nhớ

- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS hoàn chỉnh dàn ý của bài văn tả ngời viết lại vào vở; chuẩn bị bài cho tiết sau

chiều Luyện từ và câu

I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:

1 Nhận biết đợc một vài quan hệ từ thờng dùng, biết tìm quan hệ từ trong câu; hiểu

sự biểu thị những quan hệ khác nhau của các quan hệ từ cụ thể trong câu

2 Biết sử dụng một số quan hệ từ thờng gặp

3 Giáo dục ý thức tự giác học tập và ngồi học đúng t thế

II Đồ dùng dạy học.

- Giáo viên: nội dung bài, bảng phụ

- Học sinh: sách, vở

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

A Kiểm tra bài cũ.

- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về quan hệ từ; đặt câu với một quan hệ từ

B Bài mới.

1) Giới thiệu bài.

- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học

2) Hớng dẫn luyện tập.

Bài tập 1 :

Trang 9

- HS đọc nội dung BT 1, tìm các quan hệ từ trong đoạn trích, suy nghĩ xem mỗi QHT nối những từ ngữ nào trong câu

- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét

Bài tập 2:

- HS đọc nội dung BT2, trao đổi cùng bạn bên cạnh, trả lời (miệng) lần lợt từng câu hỏi

- HS phát biểu ý kiến GV chốt lại lời giải:

+ nhng biểu thị quan hệ tơng phản.

+ mà biểu thị quan hệ tơng phản.

+ nếu thì biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết - kết quả.

Bài tập 3:

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của BT

- HS điền quan hệ từ vào ô trống thích hợp trong VBT

- GV dán 4 tờ phiếu (mỗi phiếu viết một câu văn); mời 4 HS lên bảng làm bài HS nhận xét, sửa chữa

Bài tập 4:

- HS thi đặt câu với các quan hệ từ theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày bài làm của nhóm mình Các nhóm khác nhận xét, sửa chữa

3) Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà xem lại BT 3, 4

tiếng việt (ôn )

mở rộng vốn từ : bảo vệ môi trờng

I Mục tiêu

- Nắm đợc nghĩa cảu một số từ ngữ về môi trờng

- Biết tìm từ đồng nghĩa

- Viết đợc một đoan văn nói về việc bảo vệ môi trờng ở nơi mình ở

- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS

II Đồ dùng dạy học

Phấn màu, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

- Phân biệt nghĩa của các cụm từ: khu dân c, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên

- GV nhận xét ghi điểm

* Giới thiệu bài

HĐ2: Hớng dẫn luyện tập

Bài 1 : Nối từng từ ngữ ở cột A với nghĩa của nó ở cột B.

- HS trao đổi làm bài Đại diện nhóm trình bày bài trên bảng Cả lớp thống nhất kết quả

Danh lam thắng cảnh nơi dành cho nhân dân ăn ở, sinh hoạt

Khu công nghiệp nơi làm việc của các nhà máy, xí nghiệp,

Khu bảo tồn thiên nhiên nơi dành cho các hoạt động vui chơi, giải trí của

con ngời

Khu vui chơi giải trí nơi gìn giữ, bảo vệ cảnh vật, cây cối, con vật tự

Trang 10

Bài 2 : Những từ nào có tiếng bảo mang nghĩa là “giữ, chịu trách nhiệm” ?

- HS trao đổi nhóm đôi Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

- Cả lớp thống nhất kết quả đúng

+) Những từ có tiếng bảo mang nghĩa là “giữ, chịu trách nhiệm” là: bảo vệ, bảo

hành, bảo toàn, bảo tồn, bảo quản, bảo hiểm.

Bài 3 : Viết đoạn văn khoảng 5 đến 7 câu nói về những việc làm bảo vệ môi trờng của

em và các bạn nhỏ nơi em ở

- HS viết bài vào vở GV gọi một số em đọc bài

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét sửa chữa cách dùng từ cho HS Cho điểm bài viết hay

HĐ3: Củng cố dặn dò

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho bài sau

giáo dục ngoài giờ lên lớp Tiết 12: hoạt động văn hoá, văn nghệ chào mừng

ngày nhà giáo việt nam

I Mục tiêu

- Giúp HS hiểu thêm nội dung, ý nghĩa cá bài hát về thầy cô giáo và nhà trờng

- Giáo dục thái độ, tình cảm yêu quý, biết ơn vâng lời thầy cô

- Rèn luyện kĩ năng, phong cách biểu diễn văn nghệ

II Chuẩn bị

- Nội dung

III Các hoạt động dạy học

HĐ1: Chuẩn bị

- Các tổ chuẩn bị các tiết mục : hát, múa, đọc thơ, kể chuyện, đóng tiểu phẩm có nội dung ca ngợi thầy cô, ca ngợi tình cảm thầy trò

- GV theo dõi giúp đỡ các tổ

HĐ2: Tổ chức giao lu văn nghệ, biểu diễn giữa các tổ

- GV chọn ban giám khảo

- Các tổ lần lợt lên biểu diễn các tiết mục đã chuẩn bị

- Ban giám khảo chấm điểm theo các tiêu chuẩn sau:

+) Thể loại phong phú

+) Đúng chủ điểm

+) Phong cách biểu diễn

HĐ3: Đánh giá kết quả

Ngày đăng: 26/10/2013, 08:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w