1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 7 tuần 28

5 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận diện và phân tích được luận điểm ,phương pháp lập luận trong các văn bản đã học.. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta: Bằng những dẫn chứng cụ thể phong phú giàu sức thuyết phục tr

Trang 1

Ngày soạn: Bài Tuần:28

Ngày dạy: ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN Tiết:121

I MỤC TIÊU

1/ Kiến thức:

-Hệ thống các văn bản nghị luận đã học ,nội dung cơ bản đặc trưng thể loại

- Một số kiến thức liên quan đến đọc –hiểu văn bản như ngị luận văn học

- Sự khác nhau căn bản giữa kiểu văn bản nghị luận và kiểu văn bản tự sự

2/ Kỹ năng:

-Khái quát so sánh đối chiếu và nhận xét về tác phẩm nghị luận văn học và xã hội

- Nhận diện và phân tích được luận điểm ,phương pháp lập luận trong các văn bản đã học

3/ Thái độ:

- Có thái độ tốt với ôn tập văn nghị luận

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

a/ Giáo viên: Sách giáo khoa ,sách giáo viên ,bảng phụ

b/ Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi, trả lời câu hỏi

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

4’ 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ:

a/ Thế nào là văn bản nghị luận ? cho ví dụ? phân tích ví dụ?

b/ Có mấy bước làm văn nghị luận ?bước nào quan trọng ?vì sao?

2/ Dạy bài mới :

1’ Chúng ta đã tìm hiểu các văn bản về văn nghị luận và ở tiết học này ta cùng nhau hệ thống lại các văn bản cũng như đặc điểm của từng thể lọai

15’ I Nội dung và nghệ thuật của các văn

bản nghị luận đã học

1 Tinh thần yêu nước của nhân dân

ta: Bằng những dẫn chứng cụ thể

phong phú giàu sức thuyết phục trong

lịch sử dân tộc và cuộc kháng chiến

chống thực dân pháp xâm lược

2.Ý nghĩa văn chương : Với một lối

văn nghị luận vừa có lí lẽ vừa có cảm

xúc và hình ảnh nguồn gốc ủa văn

chương là tình cảm và lòng vị tha …

văn chương không thể thiếu trong đời

sống

3.Sự giàu đẹp của tiếng Việt : Bằng lí

lẽ dẫn chứng cụ thể bài văn chứng

minh sự giàu đẹp của tiếng Việt qua

nhiều phương diện

4.Đức tính giản dị của Bác Hồ : Giản

dị là đức tính của Bác Hồ Bài văn

vừa có chứng cứ cụ thể và nhận xét

sâu sắc vừa thắm đượm tình cảm chân

thành

II Văn tự sự và các thể lọai văn học

Hđ1

- Kể tên các văn bản nghị luận đã học ?

-Nêu nội dung chính của từng văn bản đã học?

Hđ2

Hđ3

-Tinh thần yêu nước của nhân dân ta ,đức tính giản dị của Bác Hồ ,ý nghĩa văn chương ,sự giáu đẹp của tiếng Việt -Tinh thần yêu nước của nhân dân ta: Bằng những dẫn chứng

cụ thể phong phú giàu sức thuyết phục trong lịch sử kháng chiến chống thực dân -Ý nghĩa văn chương :với một lối văn nghị luận vừa có lí lẽ vừa có cảm xúc và hình ảnh nguồn gốc của văn chương là tình cảm và lòng vị tha…văn chương không thể thiếu trong đời sống

-Sự giàu đẹp của tiếng Việt : Bằng lí lẽ và dẫn chứng cụ thể bài văn chứng minh sự giàu đẹp của tiếntg Việt qua nhiều phương diện

-Đức tính giản dị của Bác Hồ : Giản dị là đức tính của bác

Hồ bài văn vừa có chứng cứ

cụ thể và nhận xét sâu sắc vừa

Trang 2

5’

khác

1.Tự sự ( truyện ,kí )dùng phươn thức

miêu tả và kể nhằm tái hiện sự vật

,hiện tượng ,con người ,câu chuyện

2.Trữ tình ( thơ ,tùy bút ) dùng

phương thức biểu cảm để biểu hiện

tình cảm, cảm xúc qua hình ảnh nhịp

điệu vần điệu

3.Nghị luận : dùng phương thức lập

luận bằng lí lẽ dẫn chứng để trình bày

ý kiến tư tưởng nhằm thuyết phục

người nghe người đọc

III Tổng kết : Nghị luận là một hình

thức họat động ngôn ngữ phổ biến

trong đời sống và giao tiếp của con

người để nêu ý kiến … văn nghị luận

có luận điểm luận cứ và lập luận

Phân biệt sự khac nhau giữa văn nghị luận và các thể lọai Văn học khác ?

Hđ4

- Nêu những đặc điểm về nội dung của văn bản nghị luận

và đặc điểm của thể lọai Nghị luận ?

thắm đượm tình cảm chân thành

-Tự sự dùng phương thức miêu

tả và kể nhằm tái hiện sự việc ,hiện tượng con người ,câu chuyện ,sự vật

-Trữ tình : Dùng phương thức biểu cảm để biểu hiện tình cảm qua hình ảnh nhịp điệu hình ảnh,vần điệu

-Nghị luận : Dùng phương thức lập luận bằng lí lẽ dẫn chứng

để trình bày ý kiến tư tưởng nhằm thuyết phục người nghe người đọc

-Nghị luận là hình thức họat động ngôn ngữ phổ biến trong đời sống và giao tiếp của con người để nêu ý kíến …Văn nghị luận có luận điểm ;luận

cứ và lập luận 4’ 3/ Củng cố :

a/ Nêu các thao tác cần có trong bài văn nghị luận ?

b/ Phân biệt văn nghị luận với các thể loại khác ?

1’ 4/ Dặn dò :

-Xác định hệ thống luận điểm ,tìm các dẫn chúng ,lập dàn ý dựa trên một dàn bài văn nghị luận ,viết thành bài văn hoàn chỉnh

- Học , chuẩn bị bài “Cách làm bài văn lập luận giải thích”trang 84

-Ngày soạn: DÙNG CỤM CHỦ - VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU Tuần :28

I Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Mục đích của việc dùng cụm chủ vị để mở rộng câu

- Các trường hợp dùng cụm chủ vị để mở rộng câu

2/ Kỹ năng:

- Nhận biết các cụm chủ vị để làm thành phần câu

- Nhận biết các cụm chủ vị để làm thành phần của cụm từ

3/ Thái độ:

-Có ý thhức học tập và vận dụng trong ngôn ngữ nói và viết

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

a/ Giáo viên:

b/ Học sinh:

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

4’ 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ:

a/Cách chuyển đổi câu chủ động thành cậu bị động? cho ví dụ minh họa?

b/ Nêu các cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ?cho ví dụ?

2/ Dạy bài mới:

Trang 3

1’ Tiết trước ta đã tìm hiểu thế nào là câu chủ động và bị động cách chuyển đổi, tiết này ta cùng nhau tìm hiểu dùng cụm chủ vị để mở rộng câu như thế nào?

10’

10’

15’

I.Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở

rộng câu ?

Khi nói hoặc viết có thể dùng

những cụm từ có hình thức giống

câu đơn bình thường gọi là cụm chủ

vị làm thành phần của câu hoặc của

cụm từ để mở rộng câu

Ví dụ : Bổng một bàn tay/ đập vào

vai khiến hắn/ giật mình

II Các trường hợp dùng cụm chủ vị

để mở rộng câu

-Các thành phần câu như chủ ngữ

,vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm

dt,cụm đt,cụm tt đều có thể cấu tạo

bằng cụm chủ vị

III Luyện tập :

Tìm cụm chủ vị làm thành phần câu

hoặc thành phần cụm Cụm chủ vị

làm thành phần gì ?

a.chỉ riêng những người chuyên

môn mới định được

b.khuôn mặt đầy đặn

c.Các cô gái vòng đỗ gánh /hiện ra

từng lá cốm sạch sẽ và tinh khiết …

một bàn tay …

d.Một bàn tay đập vào vai /hắn giật

H đ1

- Tìm cụm danh từ có trong câu ?

- Phân tích cấu tạo của cụm danh từ và phụ ngữ?

H đ2

- Tìm cụm chủ vị làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ ? Mỗi cụm làm thành phần gì ?

H đ3

- Tìm cụm chủ vị làm thành phần câu hoặc thành phần

cụm?

-Những tình cảm/ ta không có Những tình cảm/ ta sẵn có

-tình cảm là danh từ trung tâm

Những là phụ ngữ chỉ lượng

- Chị ba đến Tinh thần rất hăng hái Trời sinh lá sen để bao bộc cốm,cũng như trời sinh cốm nằm ủ trong lá sen

Từ ngày cách mạng tháng tám thành công

 a làm chủ ngữ

 b.làm vị ngữ

 c.phụ ngữ trong cụm đt

 d.phụ ngữ trong cụm đt

- a.chỉ riêng những người chuyên môn mới định được

b.Khuôn mặt đầy đặn c.các cô gái vòng đỗ gánh hiện ra từng lá cốm ,sạch sẽ và tinh khiết ,không có mảy mai một chút bụi nào

4’ 3/ Củng cố:

a/ Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở rộng câu ?

b/ Các trường hợp dùng cụm chủ vị để mở rộng câu?

1’ 4/ Dặn dò:

- Xác định chức năng ngữ pháp của cụm chủ vị trong câu văn

- Học, chuẩn bị bài “Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu (tt) trang 64

-Ngày soạn : Bài Tuần:28

Ngày dạy: TRẢ BÀI KIỂM TRA: TẬP LÀM VĂN, TIẾNG VIỆT, VĂN Tiết:123

I Mục tiêu :

-Hệ thống lại tất cả kiến thức về ngữ văn ,sửa những khuyết điểm học sinh gặp

-có ý thức học tập và sửa mnhững khuyết điểm để bổ sung thêm kiến thức

-Nhận ra và sửa lỗi để hòan thiện kiến thức về ngữ văn

II Đồ dùng dạy và học :

a/Sách giáo khoa,sách giáo viên ,bài mẫu

b/ Sgk, vở ghi, trả lời câu hỏi?

III Các hoạt động trên lớp:

1’ 1/ Ổn định – kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra 15’

Đề:

Câu 1 Thế nào là câu chủ động và câu bị động ?ví dụ? Phân tích ví dụ?(6 đ)

Trang 4

Câu 2 Nêu nhiệm vụ của cách làm bài văn lập luận chứng minh?(4 đ)

Đáp án

Câu 1:Câu chủ động :là câu có chủ ngữ chỉ người ,vật thực hiện mọi hoạt động hướng vào người khác ,vật khác Câu bị động : là câu có chủ ngữ chỉ người vật được hoạt động của người vật khác hướng vào.(2 đ)

Ví dụ: Mọi người /yêu mến em (câu chủ động) (2 đ)

CN VN

Em /được mọi người yêu mến (Câu bị động ) (2 đ)

CN VN

Câu 2: Nhiệm vụ của cách làm bài văn lập luận chứng minh (4 đ)

-Mở bài: Nêu luận điểm cần chứng minh

- Thân bài: Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn

-Kết bài:Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh.Chú ý lời văn phần kết bài nên hô ứng với lời văn

mở bài

2/ Giới thiệu bài mới :

1’ Ta đã làm rất nhiều bài văn và kiểm tra 1 tiết để nhân xét xem ta hiểu bài như thế nào các em xem lại bài

kiểm tra

13’

10’

I Nhận xét chung :

-Còn sai lỗi chính tả

- Ngữ pháp còn chưa đúng

- Chưa đúng yêu cầu của đề

- Lí lẽ , dẫn chứng chưa thuyết

phục và còn thiếu

II Sửa bài :

1 Tập làm văn :

Mở bài : Nêu vấn đề có ý nghĩa

Thân bài :

-Lí lẽ

-Dẫn chứng

Kết bài : khẳng định vấn đề đã

chứng minh

2.Tiếng việt :

3.Văn :

H đ1

Gv nhận xét chung bài kiểm tra của học sinh

Hđ 2

- Phần mở bài nêu yêu cầu gì

? -Nêu các dẫn chứng lí lẽ cụ thể cho đề văn ?

Nhiệm vụ của kết bài ? Cho HS đọc một số bài làm đạt YC

YC HS lần lượt đọc đề và cùng nhận xét sửa chữa

NX một số cách làm sai do không đọc kĩ đề…

YC HS lần lượt đọc đề và cùng nhận xét sửa chữa

NX một số cách làm sai do không đọc kĩ đề…

HS xác dịnh lại bố cục, yêu cầu của bài văn

HS lần lượt đọc đề và cùng nhận xét sửa chữa

HS lần lượt đọc đề và cùng nhận xét sửa chữa

4’ 3/.Củng cố :

a/ Nêu các bước làm một bài văn nghị luận ?

b/ Nhiệm vụ của kết bài là gì?

1’ 4/.Dặn dò :

-Học, chuẩn bị bài “Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích”trang 69

Bài

Ngày soạn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP Tuần :28

Ngày dạy: LẬP LUẬN GIẢI THÍCH Tiết:124

I MỤC TIÊU

Trang 5

1/ Kiến thức:

- Đặc điểm của một bài văn nghị luận giải thích

2/ Kỹ năng:

- Nhận diện và phân tích một văn bản nghị luận giải thích để hiểu đặc điểm của kiểu văn bản

- Biết so sánh để phân biệt lập luận giải thích với lập luận chứng minh

3/ Thái độ:

- Cĩ ý thức học tập và vận dụng kiến thức chuẩn bị cho bài văn giải thích

II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

a/ Giáo viên: Sách giáo khoa ,sách giáo viên ,bảng phụ

b/ Học sinh: Sách giáo khoa ,vở ghi, trả lời câu hỏi

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

4’ 1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ:

a/ Thế nào là văn nghị luận?cho ví dụ? phân tích ví dụ?

b/ Nêu nhiệm vụ của cách làm bài văn nghị luận ?cho ví dụ?

2/ Dạy bài mới :

1’ Ở những tiết trước ta đã tìm hiểu về lọai văn giải thích ở tiết này ta sẽ so sánh sự khác nhau giữa 2 lọai văn này trong tiết học hơm nay

15’

20’

I Mục đích và phương pháp giải

thích

-Trong đời sống giải thích là

làm cho hiểu rõ những điều chưa

biết trong mọi lĩnh vực

-Giải thích trong văn nghị luận

là làm cho người đọc hiểu rỏ tư

tưởng, đạo lí …

-Người ta thường giải thích bằng

cách : nêu định nghĩa …

-Bài văn giải thích mạch lạc,

ngơn ngữ trong sáng …

-Muốn làm văn giải thích tốt

phải học nhiều đọc nhiều vận

dụng tổng hợp các thao tác giải

thích phù hợp

II Luyện tập :

Đọc bài văn và cho biết vấn đề

giải thích ,phương pháp giải

thích ?

Bài 1 : phương pháp liệt kê

Bài 2 : nêu định nghĩa

Bài 3 : chỉ ra lợi hại

- Trong đời sống khi nào người ta cần được giải thích ? ví dụ

-Thường giải thích những vấn đề nào ?

-Đọc bài văn? giải thích vấn đề gì và như thế nào ? -Liệt kê và đối lập cĩ phải

là giải thích khơng?

-Chỉ ra cái lợi , hại ,nguyên nhân phải là giải thích khơng ?

-ngơn ngữ trong văn giải thích cần chú ý điều gì ? -Muốn giải thích một vấn

đề địi hỏi người giải thích cần co`1 những năng lực gì

?

- Bài văn thứ 1,2,3giải thích vấn đề gì và phương pháp gì ?

- Khi cĩ những vấn đề khĩ hiểu hay khơng hiểu thì người ta cĩ nhu cầu cần giải thích

Ví dụ : tại sao trời lại cĩ sấm chớp ,mưa ,lũ lụt

-> Phải cĩ tri thức chính xác -Giải thích mọi vấn đề ,mọi lĩnh vực cĩ trong cuộc sống

-lịng khiêm tốn Giải thích theo cách nêu định nghĩa

-Đều là giải thích làm sáng tỏ cho những vấn đề cĩ liên quan -đều là giải thích

Vì làm sáng tỏ cho vấn đề đang

đề cập -ngơn ngữ trong sáng mạch lạc khơng nên dùng những điều khơng biết để giải thích

-học nhiều ,đọc nhiều vận dụng các kiến thức cho phù hợp

-vấn đề : lịng nhân đạo Theo phương pháp liệt kê Oùc phán đĩan và ĩc thẩm mĩ nêu định nghĩa

Tự do và nơ lệ : chỉ ra lợi hạị

4’ 3/Củng cố :

a/Người ta thường giải thích bằng cách nào ?

b/ Nêu nhiệm vụ của cách làm bài nghị luận chứng minh ?

1’ 4/ Dặn dị :

- Nắm được đặc điểm kiểu bài nghị luận giải thích Sưu tầm văn bản giải thích để làm tư liệu giải thích

- Học, chuẩn bị bài “Luyện tập lập luận giả thích” trang 87

Ngày đăng: 06/11/2015, 04:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w