Các hoạt động dạy học: 1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài thuộc lòng bài Bầm ơi và trả lời các câu hỏi về bài 2- Dạy bài mới: 2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu
Trang 1Tuần 32 Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2011
Buổi chiều
Tiết 1: Tập đọc
út Vịnh
I Mục tiêu:
1- Đọc lu loát, diễn cảm một đoạn hoặc toàn bộ bài văn
2- Hiểu ý nghĩa của truyện : Ca ngợi út Vịnh có ý thức của một chủ nhân
t-ơng lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đờng sắt, dũng cảm cứu em nhỏ ( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
II Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài thuộc lòng bài Bầm ơi và trả lời các câu hỏi
về bài
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của
tiết học
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
-Cho HS đọc đoạn còn lại:
+Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên
từng hồi giục giã, út Vịnh nhìn ra ĐS và
-Đoạn 2: Tiếp cho đến hứa không
chơi dại nh vậy nữa.
-Đoạn 3: Tiếp cho đến tàu hoả đến !.
+Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu
đờng sắt quê em; nhận thuyết phục
Sơn …
+) Vịnh thực hiện tốt NV giữ an toàn ĐS.
+ Thấy Hoa, Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đờng tàu
+ Vịnh lao ra khỏi nhà nh tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến, Hoa giật mình, ngã lăn …
Trang 2-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
-Cho HS luyện đọc DC đoạn từ thấy lạ,
Vịnh nhìn ra…đến gang tấc trong nhóm
- BT cần làm: Bài 1(a,b dòng1); bài 2( cột1,2); bài 3
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ; nhân một
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó
đổi nháp chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (165): Khoanh vào chữ
cái đặt trớc câu trả lời đúng
*Kết quả:
a)
17
2 ; 22 ; 4b) 1,6 ; 35,2 ; 5,6 0,3 ; 32,6 ; 0,45
*Kết quả:
a) 35 ; 840 ; 94
720 ; 62 ; 550b) 24 ; 80 ;
5
7 = 1,4
* Kết quả:
Trang 3-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS nêu kết quả và giải thích
tại sao lại chọn khoanh vào phơng
-Dựa vào lời kể của cô và tranh minh hoạ kể lại đợc từng đoạn của câu
chuyện bằng lời ngời kể và bớc đầu kể lại đợc toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật Tôm Chíp
-Hiểu nội dung câu chuyện; biết trao đổi với các bạn về một chi tiết trong truyện, về nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờ của Tôm Chíp, về ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ trong SGK phóng to
III Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS kể lại việc làm tốt của một ngời bạn
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
-GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
-HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu của bài KC trong SGK 2.2-GV kể chuyện:
-GV kể lần 1 và giới thiệu tên các nhân vật trong câu chuyện; giải nghĩa một
số từ khó
-GV kể lần 2, Kết hợp chỉ tranh minh hoạ
2.3-Hớng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
a) Yêu cầu 1:
-Một HS đọc lại yêu cầu 1
-Cho HS quan sát lần lợt từng tranh minh
hoạ truyện, kể chuyện trong nhóm 2 ( HS
thay đổi nhau mỗi em kể 2 tranh, sau đó đổi
-Một HS đọc lại yêu cầu 2,3
-GV nhắc HS kể lại câu chuyện theo lời
nhân vật các em cần xng “tôi” kể theo cách
nhìn, cách nghĩ của nhân vật
-HS nhập vai nhân vật kể toàn bộ câu
chuyện, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
trong nhóm 2
-Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và trao
-HS kể chuyện trong nhóm lần lợt theo từng tranh
Trang 4đổi đối thoại với bạn về ý nghĩa câu chuyện.
-Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá, bình chọn
+Ngời kể chuyện nhập vai đúng và hay nhất
+Ngời hiểu truyện, trả lời câu hỏi đúng nhất
3-Củng cố, dặn dò:
-HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
-GV nhận xét giờ học Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
III Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên huy chơng, danh hiệu,
giải thởng
2.Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.2-Hớng dẫn HS nhớ – viết:
-Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
-Cho HS cả lớp nhẩm lại 14 dòng thơ đầu
-Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài
-GV thu một số bài để chấm
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
GV mời 3 HS làm bài trên phiếu, dán
bài trên bảng
*Lời giải:
a) Trờng / Tiểu học / Bế Văn Đànb) Trờng / Trung học cơ sở / Đoàn Kếtc) Công ti / Dầu khí / Biển Đông+Tên các cơ quan đơn vị đợc viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành
Trang 5- Cho HS làm bài theo nhóm 7.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến
đúng
tên đó Bộ phận thứ ba là các DT riêng thì ta viết hoa theo QT
*Lời giải:
a) Nhà hát Tuổi trẻb) Nhà xuất bản Giáo dụcc) Trờng Mầm non Sao Mai
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Tiết 2: Luyện từ và câu
Ôn tập về dấu câu( Dấu phẩy )
I Mục tiêu:
-Tiếp tục luyện tập sử dụng đúng dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn( BT1)
- Viết đợc đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi
và thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ đợc các tác dụng của dấu phẩy( BT2)
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng nhóm, bút dạ
-Hai tờ giấy khổ to kẻ bảng để HS làm BT 2
III Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
GV cho HS nêu tác dụng của dấu phẩy
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
+Bức th thứ hai là của ai?
-Cho HS làm việc theo nhóm 4, ghi kết
gửi tới ngài một sáng tác mới của tôi Vì viết vội, tôi cha kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy Rất mong ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết Xin cảm ơn ngài.”
Bức th 2: “ Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sãn
lòng giúp đỡ anh với một điều kiện là anh hãy đếm tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi Chào anh.”
-HS làm việc cá nhân
-HS làm bài theo nhóm, theo sự hớng
Trang 6+Trao đổi trong nhóm về tác dụng của
từng dấu phẩy trong đoạn văn
-Đại diện một số nhóm trình bày kết
-HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu phẩy
-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
-Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- BT cần làm: bài 1(c,d); bài 2; bài 3
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu quy tắc tìm tỉ số phần trăm của hai số 2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
-Cho HS làm bài vào nháp, sau
đó đổi nháp chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Kết quả:
a) 40 %b) 66,66 %c) 80 %d) 225 %
*Kết quả:
a) 12, 84 %b) 22,65 %c) 29,5 %
*Bài giải:
a) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cao su và diện tích đất trồng cây cà phê là:
480 : 320 = 1,5 1,5 = 150 %b) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây
cà phê và diện tích đất trồng cây cao su là:
Trang 7-Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu quy tắc tìm tỉ số phần trăm của hai số 2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
-Cho HS làm bài vào nháp, sau
đó đổi nháp chấm chéo
1215 : 1080 = 1,125 1,125 = 112,5 %b) Số diện tích rừng mà tỉnh đó đã hoàn thànhlà:
125 ì 75 : 100 = 93,75 ( ha)Tỉnh đó còn phải trồng số héc-ta rừng nữa là:
125 - 93,75 = 31,25 ( ha) Đáp số: a) 112,5% ; b) 31,25 ha
Trang 8-Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài; giọng chậm rãi, dịu dàng, trầm lắng, diễn tả
đợc tình cảm của ngời cha với con; ngắt giọng đúng nhịp thơ
-Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Cảm xúc tự hào của ngời cha khi thấy con mình cũng ấp ủ những ớc mơ đẹp nh ớc mơ của mình thời thơ ấu Ca ngợi ớc mơ khám phá cuộc sống của trẻ thơ, những ớc mơ làm cho cuộc sống không ngừng tốt đẹp hơn
- Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK; thuộc 1,2 khổ thơ trong bài
II Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài ú t Vịnh và trả lời các câu hỏi về nội dung
bài
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc.Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc khổ thơ 1:
+Dựa vào những hình ảnh đã đợc gợi ra
trong bài thơ, hãy tởng tợng và miêu tả
cảnh hai cha con dạo trên bãi biển?
+) Những mơ ớc của ngời con.
+Gợi cho cha nhớ đến ớc mơ thuở nhỏ của mình
+)Cha nhớ đến ớc mơ của mình thuở nhỏ.
-HS nêu
Trang 9-Mời HS 5 nối tiếp đọc bài thơ.
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về đọc bài và
chuẩn bị bài sau
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu các quy tắc giải bài toán về tỉ số phần trăm
-Cho HS làm bài vào nháp, sau
đó đổi nháp chấm chéo
*Kết quả:
a) 17 phút 48 giây 6 phút 23 giâyb) 8,4 giờ 12,4 phút
*Bài giải:
Thời gian ngời đi xe đạp đã đi là:
18 : 10 = 1,8 (giờ) 1,8 giờ = 1 giờ 48 phút
Đáp số: 1giờ 48 phút
* Bài giải:
Thời gian ô tô đi trên đờng là:
8 giờ 56 phút – (6 giờ 15 phút + 0 giờ 25 phút)
= 2 giờ 16 phút =
15
34 giờ
Trang 10-Cả lớp và GV nhận xét Quãng đờng từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
45 ì
15
34 = 102 (km) Đáp số: 102 km
- HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật theo đề bài đã cho:
bố cục, trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày
- Có ý thức tự đánh giá những thành công và hạn chế trong bài viết của mình.Biết sửa bài ; viết lại một đoạn trong bài cho hay hơn
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu… cần chữa chung
III Các hoạt động dạy-học:
1-Kiểm tra bài cũ: Một số HS đọc dàn ý bài văn tả cảnh về nhà các em đã
hoàn chỉnh
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.2-Nhận xét về kết quả làm bài của HS.
GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề
bài và một số lỗi điển hình để:
a) Nêu nhận xét về kết quả làm bài:
-Những u điểm chính:
+Hầu hết các em đều xác định đợc yêu
cầu của đề bài, viết bài theo đúng bố
-GV trả bài cho từng học sinh
-HS nối tiếp đọc các nhiệm vụ 2, 3, 4
của tiết
a) Hớng dẫn chữa lỗi chung:
-GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn ở
-HS phát hiện thêm lỗi và sửa lỗi
-Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa
-HS chú ý lắng nghe phần nhận xét của
GV để học tập những điều hay và rút kinh nghiệm cho bản thân
-HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trênbảng để nhận ra chỗ sai, nguyên nhân, chữa lại
-HS đọc lại bài của mình và tự chữa lỗi.-HS đổi bài soát lỗi
-HS nghe
-HS trao đổi, thảo luận
Trang 11+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái
hay, cái đáng học của đoạn văn, bài
văn
d)HS chọn viết lại một đoạn văn cho
hay hơn:
+ Y/c mỗi em tự chọn một đoạn văn
viết cha đạt trong bài làm cùa mình để
viết lại
+ Mời HS trình bày đoạn văn đã viết lại
-HS viết lại đoạn văn mà các em thấy cha hài lòng
III Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: GV cho HS làm lại BT 2 tiết LTVC trớc.
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (143):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi
-Mời HS nêu nội dung ghi nhớ về dấu
hai chấm
-GV treo bảng phụ viết nội dung cần ghi
nhớ về dấu hai chấm, mời một số HS
Câu a -Đặt ở cuối câu để dẫn lời
nói trực tiếp của nhân vật.Câu b -Báo hiệu bộ phận câu đứng
sau nó là lời giải thích cho
bộ phận đứng trớc
*Lời giải:
a) …Nhăn nhó kêurối rít:
-Đồng ý là tao chết…
- Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vât
Trang 12trực tiếp hoặc báo hiệu bộ phận đứng
sau là lời giải thích để đặt dấu hai chấm
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời một số HS trình bày kết quả
-GV đọc thầm lại mẩu chuyện vui
-Cho HS làm bài theo nhóm 7
-Mời đại diện một số nhóm trình bày kết
quả
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV chốt lại lời giải đúng
b) …khi tha thiết cầu xin: “Bay đi, diều ơi ! Bay đi !
-Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vât.c) …thiên nhiên kì
vĩ: phía tây là dãy Trờng Sơn trùng…
-Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó
là lời giải thích cho bộ phận đứngtrớc
*Lời giải:
-Ngời bán hàng hiểu lầm ý khách nên ghi trên dải băng tang: Kính viếng bác
X Nếu còn chỗ, linh hồn bác sẽ đợc lên thiên đàng
(hiểu nếu còn chỗ trên thiên đàng).
-Để ngời bán hàng khỏi hiểu lầm thì cần ghi nh sau : Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ: linh hồn bác sẽ đợc lên thiên đàng
3-Củng cố, dặn dò:
-HS nhắc lại tác dụng của dấu hai chấm
-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 2: Toán
Ôn tập về tính chu vi, diện tích một số hình
I Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng tính chu vi, diện tích một số hình đã học (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình thoi, hình tròn) và biết vận dụng vào giải toán
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm lại bài tập 1 tiết trớc.
Trang 13120 ì 80 = 9600 (m2)
9600 m2 = 0,96 ha Đáp số: a) 400m b) 9600 m2 ; 0,96 ha
*Bài giải:
Đáy lớn là: 5 ì 1000 = 5000 (cm)
5000 cm = 50 m
Đáy bé là: 3 ì 1000 = 3000 (cm) 3000cm = 30 m
Chiều cao là: 2 ì 1000 = 2000 (cm)
2000 cm = 20 mDiện tích mảnh đất hình thang là:
(50 + 30 ) ì 20 : 2 = 800 (m2) Đáp số: 800 m2
*Bài giải:
a) Diện tích hình vuông ABCD là:
(4 ì 4 : 2) ì 4 = 32 (cm2)b) Diện tích hình tròn là:
4 ì 4 ì 3,14 = 50,24 (cm2) Diện tích phần tô màu của hình tròn là: 50,24 – 32 = 18,24 (cm2) Đáp số: a) 32 cm2 ; b) 18,24 cm2
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập
Tiết 3: Thực hành Toán
Ôn tập về tính chu vi, diện tích một số hình
I Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng tính chu vi, diện tích một số hình đã học (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình thoi, hình tròn)
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm lại bài tập 1 tiết trớc.
Trang 143 ì 1000 = 3000 (cm)
3000 cm = 30 mDiện tích thật của khu đất hình thang là:
(60 + 35 ) ì 30 : 2 = 1425 (m2) Đáp số: 1425 m2
*Bài giải:
Bán kính hình tròn đờng kính 3 cm là:
3 : 2 = 1,5 (cm )Diện tích hình tròn đờng kính 3 cm là: 1,5 ì 1,5 ì 3,14 = 7,065 (cm2)Bán kính hình tròn đờng tròn đờng kính
2 cm là: 2 : 2 = 1 ( cm) Diện tích hình tròn đờng kính 2 cm là:
1 ì 1 ì 3,14 = 3,14 (cm2)Bán kính hình tròn lớn là:
( 3 + 2 ) : 2 = 2,5 (cm)Diện tích hình tròn đờng kính 2,5 cm là:
2,5 ì 2,5 ì 3,14 = 19,625 (cm2)
Diện tích phần tô màu của hình tròn là: 19,625 – ( 7,065 + 3,14) = 9,42 (cm2) Đáp số: 9,42 cm2
Trang 15Học xong bài này, HS biết:
-Ngày 24, 25 tháng 6 năm 1949 Quân và dân Phố Ràng đã chiến đấu anh dũng, làm nên một “Trận Phố Ràng” lịch sử
-Mục đích, diễn biến, kết quả, ý nghĩa của trận đánh đồn Phố Ràng
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh, ảnh t liệu về trận Phố Ràng
III Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
+Nêu mục đích của trận đánh “đồn Phố Ràng”?
+Nêu diễn biến của trận Phố Ràng?
2.3-Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm 7)
-GV phát tài liệu cho các nhóm
-Cho các nhóm đọc và thảo luận theo các câu
-HS nêu cảm nghĩ sau khi học bài này
-Cho HS nêu tên các chú bộ đội địa phơng
tham gia đánh đồn Phố Ràng
*Kết quả: 10 giờ đêm ngày 26
– 6 – 1949 ta hạ đợc đồn Phố Ràng Ta đã giải phóng trên 600 km2, tiêu diệt 135 tên địch, thu nhiều súng đạn và thiết bị quân
sự của địch
*ý nghĩa: Với chiến thắng đồn
Phố Ràng, quân đội ta đã ghi thêm một chiến công rực rỡ, góp phần quan trọng đa chiến dịch sông Thao đến toàn thắng Chiến thắng đồn Phố Ràng đã làm phấnchấn tinh thần của quân và dân
ta Càng đánh càng mạnh và ởng thành