1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOP 5 TUAN 8 - NH 2009-2010

52 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 396,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh lắng nghe * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại, giảng giải - Để đọc diễn cảm bài văn này, ngoài việc đọc to, rõ, các em c

Trang 1

TUẦN 8

THỨ TIẾT MÔN TÊN BÀI DẠY

2

815368

ĐĐTĐTLS

Nhớ ơn tổ tiên t2

Kì diệu rừng xanhSố thập phân bằng nhauXô viết Nghệ- Tĩnh

3

83715158

CTTLTVCKHKT

( Nghe viết )Kì diệu rừng xanh

So sánh hai số thập phânMở rộng vốn từ : Thiên nhiênPhòng bệnh viêm gan ANấu cơm

4

15816388

TDKCTĐTĐL

Đội hình đội ngũ- TC” Trao tín gậy”

Kể chuyện đã nghe, đã đọcTrước cổng trời

Luyện tậpDân số nước ta

5

815163916

MTTLVLTVCTKH

Vẽ theo mẫu : mẫu có dạng hình trụvà hình cầuLuyện tập tả cảnh

Luyện tập về từ nhiều nghĩaLuyện tập về từ nhiều nghĩaPhòng tránh HIV / AIDS

6

1616408SHL

TDTLVTÂN

Động tác vươn thở và tay- TC" Dẫn bóng”

Luyện tập về tả cảnh ( Dựng đoạn mở bài, kết bài )Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân

Oân tập hai bài hát : Reo vang bình minh, Hãy giữ cho em bầu trời xanh

Trang 2

Thứ hai, ngày

ĐẠO ĐỨC:

NHỚ ƠN TỔ TIÊN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết được ai cũng có tổ tiên, ông bà; biết được trách nhiệm của mỗi

người đối với gia đình, dòng họ

2 Kĩ năng: Học sinh biết làm những việc thể hiện lòng biết ơn tổ tiên, ông bà và giữ

gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

3 Thái độ: Biết ơn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia

đình, dòng họ

II Chuẩn bị:

- Giáo viên + học sinh: Các tranh ảnh, bài báo về ngày giỗ Tổ Hùng Vương - Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về biết ơn tổ tiên

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1)

3 Giới thiệu bài mới:

“Nhớ ơn tổ tiên” (tiết 2) - Học sinh nghe

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày

giỗ Tổ Hùng Vương

- Hoạt động nhóm (chia 2 dãy) 4 nhóm

Phương pháp: Thảo luận, thuyết

trình

1/ Các em có biết ngày 10/3 (âm lịch) là

- Em biết gì về ngày giỗ Tổ Hùng

Vương? Hãy tỏ những hiểu biết của

mình bằng cách dán những hình,

tranh ảnh đã thu thập được về ngày

này lên tấm bìa và thuyết trình về

ngày giỗ Tổ Hùng Vương cho các

bạn nghe

- Nhóm nhận giấy bìa, dán tranh ảnh thu thập được, thông tin về ngày giỗ Tổ Hùng Vương → Đại diện nhóm lên giới thiệu

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, tuyên dương

2/ Em nghĩ gì khi nghe, đọc các

thông tin trên? - Hàng năm, nhân dân ta đều tiến hành giỗ Tổ Hùng Vương vào ngày

10/3 (âm lịch) ở đền Hùng Vương

- Việc nhân dân ta tiến hành giỗ Tổ

Hùng Vương vào ngày 10/3 hàng

- Lòng biết ơn của nhân dân ta đối với các vua Hùng

Trang 3

năm thể hiện điều gì?

3/ Kết luận: các vua Hùng đã có

công dựng nước Ngày nay, cứ vào

ngày 10/3 (âm lịch), nhân dân ta lại

làm lễ giỗ Tổ Hùng Vương ở khắp

nơi Long trọng nhất là ở đền Hùng

Vương

* Hoạt động 2: Giới thiệu truyền

thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

- Hoạt động lớp

Phương pháp: Thuyết trình, đ thoại

1/ Mời các em lên giới thiệu về

truyền thống tốt đẹp của gia đình,

dòng họ mình

- Khoảng 5 em

2/ Chúc mừng và hỏi thêm

- Em có tự hào về các truyền thống

đó không? Vì sao? - Học sinh trả lời

- Em cần làm gì để xứng đáng với

các truyền thống tốt đẹp đó?

- Nhận xét, bổ sung

→ Với những gì các em đã trình bày

thầy tin chắc các em là những người

con, người cháu ngoan của gia đình,

dòng họ mình

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp

Phương pháp: Trò chơi

- Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện,

đọc thơ về chủ đề biết ơn tổ tiên - Thi đua 2 dãy, dãy nào tìm nhiều hơn → thắng

- Tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Đọc ghi nhớ

- Thực hành những điều đã học

- Chuẩn bị: “Tình bạn”

(Đồ dùng hóa trang để đóng vai

truyện “Đôi bạn”)

- Nhận xét tiết học

Trang 4

- Biết đọc diễn cảm lời văn với giọng tả nhẹ nhàng, nhấn giọng ở từ ngữ miêu tả vẻ đẹp rất lạ, những tình tiết bất ngờ, thú vị của cảnh vật trong rừng, sự ngưỡng mộ của tác giả với vẻ đẹp của rừng

2 Kĩ năng: Cảm nhận vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác

giả đối với vẻ đẹp kì diệu của rừng

3 Thái độ: Học sinh hiểu được lợi ích của rừng xanh: mang lại vẻ đẹp cho cuộc

sống, niềm hạnh phúc cho con người

II Chuẩn bị:

- Thầy:Bức tranh vẽ rừng khộp, ảnh sưu tầm về các con vật

- Trò : Vẽ tranh tả vẻ đẹp của cây nấm rừng - Vẽ muông thú, vượn bạc má, chồn sóc, con hoẵng

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ:

- Tiết trước các em đã được học bài

“Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông

Đà” Để xem các em có nắm vững

bài và có ôn bài ở nhà hay không,

thầy sẽ kiểm tra bài các bạn Trên

bảng thầy có một giỏ hoa với những

bông hoa kiến thức Thầy mời 3

bạn lên chọn bông hoa mà mình

thích và thực hiện các yêu cầu ghi

sau mỗi bông hoa

- 3 học sinh lên chọn hoa

- Từng học sinh thực hiện các yêu cầu ghi sau mỗi bông hoa + mời bạn nhận xét

 Bông hoa 1: Đọc thuộc lòng bài thơ và tìm một hình ảnh đẹp thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên trong bài thơ

 Bông hoa 2 : Mời bạn đọc 2 khổ thơ cuối và nêu nội dung chính của bài thơ?

 Bông hoa 3 : Mời bạn chọn đọc 2 khổ thơ mình thích nhất và nêu giọng đọc của bài thơ?

 Giáo viên nhận xét, cho điểm sau

mỗi câu trả lời của học sinh

 Giáo viên nhận xét bài cũ: Qua

phần kiểm tra bài cũ, thầy thấy các

bạn về nhà có học bài và

3 Giới thiệu bài mới:

- Các em có bao giờ được đi chơi

rừng hoặc ngắm nhìn vẻ đẹp của

rừng chưa?

- Học sinh trả lời

- Các em biết không, vẻ đẹp của

rừng xanh từ bao đời nay luôn có sức

hấp dẫn kì diệu đối với con người

- Học sinh lắng nghe

Trang 5

Quan sát rừng xanh, tận mắt ngắm

nhìn những công trình thiên nhiên

tạo nên từ hàng chục, hàng trăm,

hàng nghìn năm nay, con người sẽ có

những cảm xúc kỳ lạ, ngưỡng mộ,

thán phục trước vẻ đẹp thần bí Bài

đọc “Kì diệu rừng xanh” của nhà

văn Nguyễn Phan Hách hôm nay sẽ

mang đến cho các em những cảm

xúc đúng là như vậy về vẻ đẹp của

rừng xanh → Giáo viên ghi bảng tựa

bài

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Thực hành, đàm

thoại, giảng giải

- Thầy mời 1 bạn đọc toàn bài Thầy

mời bạn

- 1 học sinh đọc toàn bài

- Trước khi luyện đọc bài, thầy lưu ý

các em đọc đúng các từ ngữ sau: lúp

xúp dưới bóng cây thưa, lâu đài kiến

trúc tân kì, ánh nắng lọt qua lá trong

xanh, rừng rào rào chuyển động

(Giáo viên dán lần lượt các thẻ từ

ghi các từ ngữ cần luyện vào cột

luyện đọc)

- Học sinh đọc lại các từ khó

- Học sinh đọc từ khó có trong câu văn

- Bài văn được chia thành mấy đoạn? - 3 đoạn

+ Đoạn 1: từ đầu “lúp xúp dưới chân”

+ Đoạn 2: Từ “Nắng trưa” “đưa mắt nhìn theo”

+ Đoạn 3: Còn lại

- Thầy mời 3 bạn xung phong đọc

nối tiếp theo từng đoạn

Thầy mời

- 3 học sinh đọc nối tiếp theo từng đoạn + mời bạn nhận xét

- 3 bạn đã đọc xong, 3 bạn có quyền

mời 3 bạn khác đọc nối tiếp lại - 3 học sinh khác đọc nối tiếp lại + mời bạn nhận xét

- Thầy mời 1 bạn đọc lại toàn bài

Thầy mời bạn

- Để giúp các em nắm nghĩa của một

số từ ngữ, thầy mời 1 bạn đọc phần

chú giải Thầy mời bạn

- Học sinh đọc giải nghĩa ở phần chú giải

Trang 6

(Giáo viên đính thẻ từ có ghi sẵn các

từ ngữ đó vào cột tìm hiểu bài) →

Giáo viên treo ảnh → Giáo viên giải

thích từ khó (nếu học sinh nêu thêm)

- Học sinh quan sát ảnh các con vật: vượn bạc má, con mang

- Học sinh nêu các từ khó khác

- Để giúp các em nắm rõ hơn nội

dung bài, thầy sẽ đọc lại toàn bài,

các em chú ý lắng nghe

- Học sinh lắng nghe

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

đàm thoại, giảng giải

- Để đọc diễn cảm bài văn này,

ngoài việc đọc to, rõ, các em còn

phải nắm vững nội dung

- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên:

Các em sẽ đếm số từ 1 đến 8, bắt

đầu số 1 là bạn

- Học sinh đếm số, nhớ số của mình

+ Thầy mời các bạn có cùng một số

trở về vị trí nhóm của mình - Học sinh trở về nhóm, ổn định, cử nhóm trưởng, thu ký

- Giao việc:

+ Thầy mời bạn đại diện các nhóm

lên bốc thăm nội dung làm việc của

- Đọc lại toàn bài

- Nêu cảm nghĩ khi đọc đoạn văn trên?

- Nêu nội dung chính của bài?

Trang 7

- Yêu cầu các nhóm thảo luận - Học sinh thảo luận

+ Các nhóm sẽ tiến hành các nội

dung thảo luận của nhóm mình trong

thời gian 5 phút

- Các nhóm trình bày kết quả

+ Để biết xem đứng trước những cây

nấm rừng ngộ nghĩnh, đáng yêu, các

bạn trẻ đã có những liên tưởng ra

sao? Thầy mời phần báo cáo của

nhóm 1:

- Một vạt nấm rừng mộc suốt dọc lối

đi như một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả tưởng mình như người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của một vương quốc tí hon với những đền đài, miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới chân

- Ý đoạn 1: Vẻ đẹp kì bí lãng mạn của vương quốc nấm

- Nhóm 2 + các nhóm cón lại nhận xét, bổ sung

- Giáo viên hỏi thêm: Vì sao những

cây nấm gợi lên những liên tưởng

như vậy?

- Vì hình dáng cây nấm đặc biệt

→ Giáo viên giới thiệu lại ảnh cây

nấm: giống như những ngôi nhà có

vòm mái tròn trong những bức tranh

truyện cổ

- Học sinh quan sát ảnh

- Những liên tưởng ấy làm cảnh vật

đẹp như thế nào?

- Trở nên đẹp thêm, vẻ đẹp thêm lãng mạn, thần bí của truyện cổ

→ Giáo viên chốt + chuyển ý:

Những liên tưởng ấy làm con người

tưởng như đang sống trong thế giới

xa xưa của những câu chuyện cổ

tích, thần thoại, thế giới có những

ông vua, hoàng hậu, công chúa,

hoàng tử, tiên, bụt và những phép

thần thông, biến hóa Thế trong thế

giới ấy, muông thú trong rừng hiện

lên và được tác giả miêu tả ra sao?

Thầy mời nhóm 4:

- Những con vượn bạc má ôm con

Trang 8

gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp, những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo; những con mang vàng đang ăn cỏ, những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng → muông thú nhanh nhẹn, tinh nghịch, dễ thương, đáng yêu.

- Ý đoạn 2: Sự sống động đầy bất ngờ của muông thú

- Nhóm 3 + các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Sự có mặt của muông thú đã mang

lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng?

- Sự xuất hiện thoắt ẩn, thoắt hiện của muông thú làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy bất ngờ, những điều kì thú

 Giáo viên chốt + chuyển ý: Muông

thú trong rừng được miêu tả sống

động, đầy sức hấp dẫn Thế tại sao

rừng khộp được gọi là “giang sơn

vàng rợi”? Mời phần trình bày của

nhóm 5:

- Vì sự hòa quyện của rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn: rừng khộp lá úa vàng như cảnh mùa thu (lá vàng trên cây, thảm lá vàng dưới gốc), những con mang vàng lẫn vào sàng của lá khộp, sắc nắng cũng rực vàng nơi nơi

- Ý đoạn 3: Giới thiệu rừng khộp

- Học sinh nhóm khác nhận xét

- Giáo viên treo tranh “Rừng khộp” - Học sinh quan sát tranh

 Giáo viên chốt + chuyển ý: Rừng

khộp hiện lên trong sự miêu tả của

tác giả thật đẹp Đây cũng là loại

rừng đặc trưng của nước ta Thế sau

khi tìm hiểu xong toàn bài, các em

có suy nghĩ gì? Thầy mời nhóm 7

nêu suy nghĩ của mình

- Giúp em thấy yêu mến hơn những cánh rừng và mong muốn tất cả mọi người hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của

Trang 9

- Đại ý: Ca ngợi rừng xanh mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống, niềm hạnh phúc cho mọi người

* Hoạt động 3: L đọc diễn cảm - Hoạt động nhóm, cá nhân

Phương pháp: Thảo luận, thực hành

- Để đọc diễn cảm, ngoài việc đọc

đúng, nắm nội dung, chúng ta cần

đọc từng đoạn với giọng như thế

nào? Thầy mời các bạn thảo luận

nhóm đôi trong 2 phút

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Học sinh nêu, các nhóm khác bổ sung

+ Đoạn 1: đọc chậm rãi, thể hiện thái độ ngỡ ngàng, ngưỡng mộ

+ Đoạn 2: đọc nhanh ở những câu miêu tả hình ảnh thoắt ẩn, thoắt hiện của muông thú

+ Đoạn 3: đọc chậm rãi, thong thả ở những câu cuối miêu tả vẻ thơ mộng của cánh rừng trong sắc vàng mênh mông, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả đặc điểm nổi bật của cảnh

- Mời 1 bạn đọc lại toàn bài Thầy

mời

- 1 học sinh đọc lại

- Thầy sẽ chọn mỗi dãy 3 bạn, đọc

tiếp sức từng đoạn (2 vòng)

- Học sinh đọc + mời bạn nhận xét

 Giáo viên nhận xét, động viên,

tuyên dương học sinh

* Hoạt động 4: Củng cố

- Thi đua: “Ai nhanh hơn? Ai diễn

cảm hơn?” (2 dãy)” Mỗi dãy cử 1

bạn chọn đọc diễn cảm một đoạn mà

mình thích nhất

- Học sinh đại diện 2 dãy đọc + đặt câu hỏi lẫn nhau

- Trưng bày tranh vẽ của học sinh - Học sinh trưng bày + giới thiệu thực

vật, động vật trong từng ích lợi của rừng

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Xem lại bài

- Chuẩn bị: Trước cổng trời

Trang 10

- Nhận xét tiết học

TOÁN:

SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết: viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải số

thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng bên phải số thập phân thì giá trị của số thập phân vẫn không thay đổi

2 Kĩ năng: Rèn học sinh kĩ năng nhận biết, đổi số thập phân bằng nhau nhanh,

chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ - Câu hỏi tình huống

- Trò: Bài soạn: số thập phân bằng nhau - Vở bài tập - bảng con - SGK

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ:

- Học sinh sửa bài 2b, c, /42 (SGK)

 Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, chúng ta tìm hiểu kiến

thức về “Số thập phân bằng nhau”

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: HDHS nhận biết:

viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên

phải số thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở

tận cùng bên phải số thập phân thì

giá trị của số thập phân vẫn không

thay đổi

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đ.thoại, động não,

thực hành

- Giáo viên đưa ví dụ:

0,9m ? 0,90m 9dm = 90cm

- Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải

của số thập phân thì có nhận xét gì

về hai số thập phân?

9dm = 109 m ; 90cm = 10090 m;

9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m 0,9m = 0,90m

- Học sinh nêu kết luận (1)

- Lần lượt điền dấu > , < , = và điền vào chỗ chữ số 0

Trang 11

0,9 = 0,900 = 0,9000 8,75 = 8,750 = 8,7500 = 8,75000

12 = 12,0 = 12,000

- Dựa vào ví dụ sau, học sinh tạo số

thập phân bằng với số thập phân đã

- Yêu cầu học sinh nêu kết luận 2 - Học sinh nêu lại kết luận (2)

* Hoạt động 2: HDHS làm bài tập - Hoạt động lớp

Phương pháp: Động não, thực hành,

quan sát, đàm thoại

 Bài 3: Giáo viên gợi ý để học sinh

hướng dẫn học sinh

- Yêu cầu học sinh phân tích đề, nêu

cách giải, làm bài

- Học sinh đọc yêu cầu đề

- Học sinh làm bài

 Giáo viên nhận xét, bổ sung - Học sinh sửa bài

- Học sinh nêu bài tập này giúp em tính nhanh trong biểu thức

30 x 5 : 6 = 306×5= 5 x 5 = 25

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động cá nhân

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: “Số thập phân bằng

1 Kiến thức: Học sinh biết:

- Xô Viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào CMVN 1930 - 1931

- Nhân dân một số địa phương ở Nghệ Tĩnh đã đấu tranh giành quyền làm chủ thôn xã, xây dựng cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng thuật lại phong trào XVNT

3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết ơn những con người đi trước

II Chuẩn bị:

- Thầy: Hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong SGK/16

Trang 12

Bản đồ Nghệ An - Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam

Tư liệu lịch sử bổ sung

- Trò : Xem trước bài, tìm hiểu thêm lịch sử của phong trào XVNT

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Đảng CSVN ra đời

- GV đính một lẳng hoa, sau hoa có 1

thăm mang nội dung câu hỏi sau: - Học sinh chọn hoa mình thích → trả lời câu hỏi.a) Đảng CSVN được thành lập như

thế nào? a) Từ giữa 1929, ở nước ta ra đời 3 tổ chức cộng sản ở Bắc, Trung, Nam

Các tổ chức này lãnh đạo phong trào đấu tranh chống Pháp, giúp đỡ nhau nhưng lại công kích lẫn nhau Để tăng cường sức mạnh của CM, cần phải sớm hợp nhất các tổ chức cộng sản, thành lập một Đảng duy nhất Đó là Đảng CSVN

b) Đảng CSVN ra đời vào thời gian

nào? Do ai chủ trì?

b) Đảng CSVN ra đời vào ngày 3/2/1930, do lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc chủ trì

c) Ý nghĩa lịch sử của sự kiện thành

lập Đảng CSVN? c) Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử quan trọng, đánh dấu thời kì cách

mạng nước ta có Đảng lãnh đạo đúng đắn, liên tiếp giành nhiều chiến thắng to lớn

3 Giới thiệu bài mới:

“Xô Viết Nghệ Tĩnh”

Giáo viên ghi tựa bài bảng lớp

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc biểu

tình ngày 12/9/1930

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Hỏi đáp, trực quan

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc

SGK đoạn “Từ tháng 5 hàng trăm

người bị thương”

- Học sinh đọc SGK + chú ý nhớ các số liệu ngày tháng xảy ra cuộc biểu tình (khoảng 3 - 4 em)

- Giáo viên tổ chức thi đua “Ai mà

tài thế?”

Hãy trình này lại cuộc biểu tình ở

Hưng Yên (Nghệ An)?

- Học sinh trình bày theo trí nhớ (3-4 em)

- HS nào trình bày tốt được thưởng (Học sinh cần nhấn mạnh: 12/9 là ngày kỉ niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh)

Trang 13

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

 Giáo viên chốt + giới thiệu hình

ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh:

Ngày 12/9/1930, hàng vạn nông dân

huyện Hưng Yên (Nghệ An) kéo về

thị xã Vinh, vừa đi vừa hô to khẩu

hiệu chống đế quốc Thực dân Pháp

cho binh lính đàn áp nhưng không

ngăn được nên đã cho máy bay ném

bom vào đoàn người, làm hàng trăm

người bị thương, 200 người chết Từ

đó, ngày 12/9 là ngày kỉ niệm Xô

Viết Nghệ Tĩnh

→ Ghi bảng: ngày 12/9 là ngày kỉ

niệm Xô Viết Nghệ Tĩnh - Học sinh đọc lại (2 - 3 em)

- Giáo viên nhắc lại những sự kiện

tiếp theo trong năm 1930: Suốt tháng

9 và tháng 10/1930 nông dân tiếp tục

nổi dậy đánh phá các huyện lị, đồn

điền, nàh ga, công sở Những kẻ

đứng đầu các thôn xã bỏ trốn hoặc

đầu hàng Nhân dân cử người ra lãnh

đạo Lần đầu tiên, nhân dân có chính

quyền của mình

→ Giáo viên chốt ý:

Từ khi nhân dân ta có chính quyền,

có người lãnh đạo thì đời sống trong

các thôn xã như thế nào, các em

bước sang hoạt động 2

* Hoạt động 2: Tìm hiểu những

chuyển biến mới trong các thôn xã

- Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: T.luận, giảng giải

- Giáo viên tiến hành chia lớp thành

4 nhóm (hoặc 6 nhóm) - HS họp thành 4 nhóm

- Giáo viên đính sẵn nội dung thảo

luận dưới các tên nhóm: Hưng

Nguyên, Nghệ An, Hà Tĩnh, Vinh

- 4 nhóm trưởng lên nhận câu hỏi và chọn tên nhóm + nhận phiếu học tập

- Câu hỏi thảo luận

a) Trong thời kì 1930 - 1931, ở các

thôn xã của Nghệ Tĩnh đã diễn ra

điều gì mới?

b) Sau khi nắm chính quyền, đời

Trang 14

sống tinh thần của nhân dân diễn ra

như thế nào?

c) Bọn phong kiến và đế quốc có

thái độ như thế nào?

d) Hãy nêu kết quả của phong trào

Xô Viết Nghệ Tĩnh?

→ Giáo viên phát lệnh thảo luận - Các nhóm thảo luận → nhóm trưởng

trình bày kết quả lên bảng lớp

→ Giáo viên nhận xét từng nhóm → Các nhóm bổ sung, nhận xét

Dự kiến:

a) Không hề xảy ra lưu manh, trộm cắp Bãi bỏ ma chay, đình đám, phong tục lạc hậu, rượu chè, cờ bạc Đời sống tưng bừng, phấn khởi

b) Đời sống tinh thần của nhân dân có nhiều thay đổi: tối nào đình làng cũng vui như hội, bà con nô nức đi họp, nghe nói chuyện, giải thích chính sách hoặc bàn công việc chung

→ Giáo viên nhận xét → trình bày

thêm:

Bọn đế quốc, phong kiến hoảng sợ,

đàn áp phong trào Xô viết Nghệ -

Tĩnh hết sức dã man Chúng điều

thêm lính về đóng đồn bốt, triệt hạ

làng xóm Hàng ngàn Đảng viên

cộng sản và chiến sĩ yêu nước bị tù

đày hoặc bị giết

c) Bọn đế quốc, phong kiến dùng mọi thủ đoạn dã man để đàn áp

d) Đến giữa năm 1931, phong trào bị dập tắt

→ Giáo viên nhận xét + chốt - Học sinh đọc lại

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Động não

- Trình bày những hiểu biết khác của

em về phong trào Xô viết Nghệ

Tĩnh?

- Học sinh trình bày

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: Hà Nội vùng đứng lên

- Nhận xét tiết học

Thứ ba, ngày

CHÍNH TẢ:

Trang 15

KÌ DIỆU RỪNG XANH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nghe - viết đúng một đoạn của bài “Kì diệu rừng xanh”

2 Kĩ năng: Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê, ya

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

II Chuẩn bị:

- Thầy: Giấy ghi nội dung bài 3

- Trò: Bảng con, nháp

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ:

- Giáo viên đọc cho học sinh viết

những tiếng chứa nguyên âm đôi iê,

ia có trong các thành ngữ sau để

kiểm tra cách đánh dấu thanh

+ Sớm thăm tối viếng

+ Trọng nghĩa khinh tài

+ Ở hiền gặp lành

+ Làm điều phi pháp việc ác đến

ngay

+ Một điều nhịn là chín điều lành

+ Liệu cơm gắp mắm

- 3 học sinh viết bảng lớp

- Lớp viết nháp

- Lớp nhận xét

- Nêu quy tắc đánh dấu thanh ở các nguyên âm đôi iê, ia

 Giáo viên nhận xét, ghi điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Quy tắc đánh dấu thanh

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Đ.thoại, thực hành

- Giáo viên đọc 1 lần đoạn văn viết

chính tả

- Học sinh lắng nghe

- Giáo viên nêu một số từ ngữ dễ

viết sai trong đoạn văn: mải miết,

gọn ghẽ, len lách, bãi cây khộp, dụi

mắt, giẫm, hệt, con vượn

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh đọc đồng thanh

- Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết cho

học sinh

- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng

bộ phận trong câu cho HS viết

- Học sinh viết bài

- Giáo viên đọc lại cho HS dò bài - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi

- Giáo viên chấm vở

Trang 16

* Hoạt động 2: HDSH làm bài tập - Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp

Phương pháp: Luyện tập, đ.thoại

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu

- Lớp đọc thầm

- Học sinh gạch chân các tiếng có chứa yê, ya

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

- Giáo viên nêu:

+ Nguyên âm đôi iê đứng trong

những tiếng có âm đệm và không có

âm cuối được viết là ya Tất cả chỉ

có 4 từ, đều không có dấu thanh là

khuya, pơ-luya, xanh-tuya,

phéc-mơ-tuya

+ Nguyên âm đôi iê đứng trong

những tiếng có âm đệm và âm cuối

được ghi bằng hai chữ cái y và ê dấu

thanh được đánh trên hoặc dưới chữ

cái thứ hai của âm chính

 Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài theo nhóm

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - 1 HS đọc bài thơ

 Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài 4 - 1 học sinh đọc đề

- Lớp quan sát tranh ở SGK

 Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài - Lớp nhận xét

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm bàn

Phương pháp: Trò chơi

- Giáo viên phát ngẫu nhiên cho mỗi

nhóm tiếng có các con chữ - HS thảo luận sắp xếp thành tiếng với dấu thanh đúng vào âm chính

 GV nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét - bổ sung

5 Tổng kết - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

SO SÁNH SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các

số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại

Trang 17

2 Kĩ năng: Rèn học sinh so sánh 2 số thập phân nhanh, xếp thứ tự từ bé đến lớn

hoặc ngược lại nhanh, chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng những điều đã học

vào thực tế cuộc sống

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ, hệ thống câu hỏi, tình huống sư phạm

- Trò: Vở nháp, SGK, bảng con

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Số thập phân bằng nhau

- Học sinh tự ghi VD hoặc GV ghi

sẵn lên bảng các số thập phân yêu

cầu học sinh tìm số thập phân bằng

nhau

- Tại sao em biết các số thập phân

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

3 Giới thiệu bài mới:

“So sánh số thập phân”

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: So sánh 2 số thập

phân

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành, quan sát, động não

- Giáo viên nêu VD: so sánh 5,1m và

4,98m

- Giáo viên đặt vấn đề: Để so sánh

5,1m và 4,98m ta làm thế nào? - Học sinh suy nghĩ trả lời

- Học sinh không trả lời được giáo

viên gợi ý

Đổi 5,1m ra cm?

4,98m ra cm?

- Các em suy nghĩ tìm cách so sánh? - Học sinh trình bày ra nháp nêu kết

quả

 Giáo viên chốt ý:

Trang 18

thầy chỉ ghi 5,1 và 4,98 thì các em sẽ

so sánh như thế nào?

- Tại sao em biết? - Học sinh tự nêu ý kiến

- Giáo viên nói 5,1 là số thập phân;

4,98 là số thập phân - Có em đưa về phân số thập phân rồi so sánh Quá trình tìm hiểu 5,1 > 4,98 là quá

trình tìm cách so sánh 2 số thập

phân Vậy so sánh 2 số thập phân là

nội dung tiết học hôm nay

- Có em nêu 2 số thập phân trên số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn

* Hoạt động 2: So sánh 2 số thập

phân có phần nguyên bằng nhau

- Hoạt động nhóm đôi

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành, động não

- Giáo viên đưa ra ví dụ: So sánh

35,7m và 35,698m

- Học sinh thảo luận

- Học sinh trình bày ý kiến

- Giáo viên gợi ý để học sinh so

- Do phần nguyên bằng nhau, các em

so sánh phần thập phân

10

7

m với 1000698 m rồi kết luận

- Vì 700mm > 698mm nên 107 m > 1000698 m Kết luận: 35,7m > 35,698m

 Giáo viên chốt:

* Nếu 2 số thập phân có phần

nguyên bằng nhau, ta so sánh phần

thập phân, lần lượt từ hàng phần

mười, hàng phần trăm, hàng phần

nghìn đến cùng một hàng nào đó

mà số thập phân nào có hàng tương

ứng lớn hơn thì lớn hơn

- Học sinh nhắc lại

- Tương tự các trường hợp còn lại học sinh nêu

* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: T hành, động não

 Bài 1: Học sinh làm vở - Học sinh đọc đề bài

- Học sinh sửa miệng - Học sinh làm bài

Trang 19

- Học sinh đưa bảng đúng, sai hoặc

học sinh nhận xét

- Học sinh sửa bài

 Bài 2: Học sinh làm vở - Học sinh đọc đề

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi

đua giải nhanh nộp bài (10 em) - Học sinh nêu cách xếp lưu ý bé xếp trước

- Giáo viên xem bài làm của học

- Tặng hoa điểm thưởng học sinh

làm đúng nhanh

- Đại diện 1 học sinh sửa bảng lớp

- Giáo viên cho học sinh thi đua

ghép các số vào giấy bìa đã chuẩn bị

sẵn theo thứ tự từ lớn đến bé

- Học sinh làm nhóm Lưu ý xếp từ lớn đến bé

- Học sinh dán bảng lớp

- Nhóm nào làm nhanh lên dán ở

bảng lớp

- Giáo viên tổ chức sửa

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, thực

hành, động não

- HS nhắc lại kiến thức đã học

- Thi đua so sánh nhanh, xếp nhanh, Bài tập: Xếp theo thứ tự giảm dần

12,468 ; 12,459 ; 12,49 ; 12,816 ; 12,85

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà học bài + làm bài tập

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu nghĩa từ “thiên nhiên” - Tiếp tục mở rộng, hệ thống hóa vốn từ,

nắm nghĩa các từ ngữ miêu tả thiên nhiên

2 Kĩ năng: Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng

thiên nhiên để nói về những vấn đề đời sống, xã hội

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên

II Chuẩn bị:

- Thầy: Bảng phụ ghi bài tập 2 - Đồ dùng đính câu hỏi kiểm tra bài cũ - Hình ảnh tả làn sóng nhẹ, đợt sóng mạnh - Từ điển tiếng Việt

Trang 20

- Trò : Tranh ảnh sưu tầm minh họa cho từ ngữ miêu tả không gian: chiều rộng, chiều dài, chiều cao, chiều sâu.

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: “L.từ: Từ nhiều nghĩa”

- Học sinh lần lượt sửa bài tập phân biệt nghĩa của mỗi từ bằng cách đặt câu với từ:

+ đứng + đi + nằm

- Chấm vở học sinh - Học sinh nhận xét bài của bạn

 Giáo viên nhận xét, đánh giá

3 Giới thiệu bài mới:

“Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên”

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu nghĩa của

từ “thiên nhiên”

- Hoạt động nhóm đôi, lớp

Phương pháp:, Thảo luận nhóm,

giảng giải

- Tổ chức cho học sinh thảo luận

nhóm đôi (Phiếu học tập)

- Thảo luận theo nhóm đôi để trả lời

2 câu hỏi trên (được phép theo dõi SGK)

- Yêu cầu:

1/ Nhặt ra những từ ngữ chỉ thiên

nhiên từ các từ ngữ sau: nhà máy, xe

cộ, cây cối, mưa chim chóc, bầu trời,

thuyền bè, núi non, chùa chiền, nhà

cửa

- Trình bày kết quả thảo luận

2/ Theo nhóm em, “thiên nhiên” là

gì? - Lớp nhận xét, nhắc lại giải nghĩa từ “thiên nhiên” cho giáo viên ghi bảng

→ Lặp lại: “Thiên nhiên là tất cả những sự vật, hiện tượng không do con người tạo ra”

 Giáo viên chốt và ghi bảng

* Hoạt động 2: Xác định từ chỉ các

sự vật, hiện tượng thiên nhiên

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Giảng giải, hỏi đáp

+ Tổ chức cho học sinh học tập cá

nhân

+ Đọc các thành ngữ, tục ngữ+ Nêu yêu cầu của bài

Trang 21

→ Gạch dưới bằng bút chì mờ những

từ chỉ các sự vật, hiện tượng thiên

nhiên có trong các thành ngữ, tục

ngữ:

a) Lên thác xuống ghềnh

b) Góp gió thành bão

c) Qua sông phải lụy đò

d) Khoai đất lạ, mạ đất quen

+ Lớp làm bằng bút chì vào SGK+ 1 em lên làm trên bảng phụ

+ Lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng

+ Tìm hiểu nghĩa:

- Nghĩa của thành ngữ “Lên thác

xuống ghềnh”? - Chỉ người gặp nhiều gian lao vất vả trong cuộc sống

- Câu thành ngữ “Góp gió thành

bão” khuyên ta điều gì? - Tích tụ lâu nhiều cái nhỏ sẽ tạo thành cái lớn, sức mạnh lớn → Đoàn

kết sẽ tạo ra sức mạnh

- Khi nào dùng đến tục ngữ “Qua

sông phải lụy đò”?

- Muốn được việc phải nhờ vả người có khả năng giải quyết

- Em hiểu gì về tục ngữ “Khoai đất

lạ, mạ đất quen”?

- Khoai trồng ở nơi đất mới, đất lạ thì tốt, mạ trồng ở nơi đất quen thì tốt

 Giáo viên chốt: “Bằng việc dùng

những từ chỉ sự vật, hiện tượng của

thiên nhiên để xây dựng nên các tục

ngữ, thành ngữ trên, ông cha ta đã

đúc kết nên những tri thức, kinh

nghiệm, đạo đức rất quý báu”

+ Đọc nối tiếp các thành ngữ, tục ngữ trên và nêu từ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong ấy (cho đến khi thuộc lòng)

* Hoạt động 3: Mở rộng vốn từ ngữ

miêu tả thiên nhiên

- Hoạt động nhóm

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

quan sát, thực hành

+ Chia 7 nhóm ngẫu nhiên + Di chuyển về nhóm

+ Phát phiếu giao việc cho mỗi

Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả

chiều rộng - Bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận, bất tận, khôn cùng

Nhóm 2:

Tìm và đặt câu với những từ ngữ tả

chiều dài (xa)

- (xa) tít tắp, tít, tít mù khơi, muôn trùng khơi, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngát

- (dài) dằng dặc, lê thê, lướt thướt, dài thượt, dài nguêu, dài loằng

Trang 22

ngoằng, dài ngoẵng

Tìm và đặt câu với những từ ngữ

miêu tả tiếng sóng - ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, ì cạp, càm cạp, lao xao, thì thầm

Nhóm 6:

Tìm và đặt câu với những từ ngữ

miêu tả làn sóng nhẹ

- lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườn lên, bò lên

Nhóm 7:

Tìm và đặt câu với những từ ngữ

miêu tả đợt sóng mạnh

- cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, điên khùng, khổng lồ, dữ tợn, dữ dội, khủng khiếp + Giáo viên theo dõi, nhận xét, đánh

giá kết quả làm việc của 7 nhóm + Từng nhóm dán kết quả tìm từ lên bảng và nối tiếp đặt câu

+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Thi đua, hỏi đáp

+ Chia lớp theo 2 dãy

+ Tổ chức cho 2 dãy thi tìm những

thành ngữ, tục ngữ khác mượn các sự

vật, hiện tượng thiên nhiên để nói về

những vấn đề của đời sống, xã hội

+ Thi theo cá nhân

 1 em dãy A →

 1 em dãy B

+ Dãy nào không tìm được trước thì thua cuộc

+ Theo dõi, đánh giá kết quả thi đua

và giáo dục học sinh bảo vệ thiên

nhiên

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò:

+ Tìm thêm từ ngữ về “Thiên nhiên”

+ Làm vào vở bài tập 3, 4

+ Chuẩn bị: “Luyện tập về từ nhiều

Trang 23

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh viêm gan A, B

2 Kĩ năng: Hoc sinh nêu được nguyên nhân, cách lây truyền bệnh viêm gan A, B

Học sinh nêu được cách phòng bệnh viêm gan A, B

3 Thái độ: Có ý thức phòng tránh bệnh viêm gan A, B

II Chuẩn bị:

- Thầy: Tranh phóng to, thông tin số liệu

- Trò : HS sưu tầm thông tin

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ:

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

- Nguyên nhân gây ra bệnh viêm

não? - Bệnh viêm não là do 1 loại vi rút gây ra

- Bệnh viêm não được lây truyền

như thế nào? - Muỗi cu-lex hút các vi rút có trong máu các gia xúc và các động vật

hoang dã rồi truyền sang cho người lành

- Bệnh viêm não nguy hiểm như thế

nào? - Bệnh dễ gây tử vong, nếu sống có thể cũng bị di chứng lâu dài như bại

liệt, mất trí nhớ

- Chúng ta phải làm gì để phòng

bệnh viêm não?

- Tiêm vắc-xin phòng bệnh

- Cần có thói quen ngũ màn kể cả ban ngày

- Chuồng gia xúc để xa nhà

- Làm vệ sinh môi trường xung quanh

 Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Hiện nay ở

nước ta bệnh viêm gan đang có

chiều hướng gia tăng, bệnh viêm

gan ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ,

đến sinh hoạt hàng ngày Để hiểu

cặn kẽ hơn căn bệnh này hôm nay

cả lớp chúng ta cùng tìm hiểu bệnh

viêm gan qua bài “Phòng bệnh

viêm gan A, B” → Giáo viên ghi

bảng

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Nêu được nguyên - Hoạt động nhóm, lớp

Trang 24

nhân cách lây truyền bệnh viêm gan

A, B Nhận được sự nguy hiểm của

bệnh viêm gan A, B

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại, giảng giải

- Giáo viên chia lớp làm 6 nhóm

(hoặc nhóm bàn)

- Giáo viên phát câu hỏi thảo luận

- Giáo viên yêu cầu đọc nội dung

thảo luận

- Nhóm 1, 3, 5 (Hoặc nhóm bàn) Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát trang 28 Đọc lời thoại các nhân vật kết hợp thông tin thu thập được

+ Nguyên nhân gây ra bệnh viêm

gan A là gì?

+ Do vi rút viêm gan A

+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh

+ Bệnh lây qua đường tiêu hóa

 Giáo viên chốt - Nhóm trưởng báo cáo nội dung

nhóm mình thảo luận(Giáo viên kẻ khung như SGK,

nhóm thảo luận, đại diện nhóm lên

dán băng giấy nội dung bài học vào

bảng lớp)

- Nhóm 2, 4, 6

+ Nguyên nhân gây bệnh viêm gan

B?

+ Do vi rút viêm gan B

+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh

 Giáo viên chốt:

(Giáo viên dán băng giấy đã chuẩn

bị sẵn nội dung bài học lên bảng

lớp)

- Nhóm trưởng báo cáo nội dung nhóm mình thảo luận

- Lớp nhận xét

* Hoạt động 2: Nêu cách phòng

bệnh viêm gan A, B Có ý thức thực

hiện phòng bệnh viêm gan A, B

- Hoạt động nhóm đôi, cá nhân

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại

- Nêu cách phòng bệnh viêm gan - Ăn chín, uống sôi, rửa sạch tay trước

Trang 25

A? khi ăn và sau khi đi tiểu tiện.

- Nêu cách phòng bệnh viêm gan B? - Khử trùng các dụng cụ y tế, không

tiêm chích ma tuý, không dùng chung bơm kim tiêm, dao cạo Người lớn cần chung thủy một vợ, một chồng Tiêm vắc-xin phòng bệnh viêm gan B cho trẻ sơ sinh và người lớn

 Giáo viên nhận xét chốt: Chúng ta

thấy rằng bệnh viêm gan A, B là

bệnh lây truyền Để không bị mắc

bệnh chúng ta phải ăn uống hợp vệ

sinh Không dùng chung ống chích,

dao cạo Tiêm vắc xin phòng bệnh

Nếu chẳng may mắc bệnh chúng ta

nên đi khám và uống thuốc theo sự

hướng dẫn của bác sĩ

- Lớp nhận xét

- Người mắc bệnh viêm gan A và

viêm gan B cần lưu ý điều gì?

→ Giáo viên dán băng giấy

 Giáo viên chốt

- Nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm, vitamin Không ăn mỡ, thức ăn có chất béo, không uống rượu

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân

- Giáo viên tổ chức cho học sinh

chơi trò chơi giải ô chữ - 1 học sinh đọc câu hỏi - Học sinh trả lời

- Giáo viên điền từ và bảng phụ

(giấy bìa lớn)

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Phòng tránh HIV/AIDS

- Nhận xét tiết học

KĨ THUẬT

NẤU CƠM (tt)

Mục tiêu

Học sinh cần phải:

-Biết cách nấu cơm

-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình

Đồ dùng dạy học

-Tranh ảnh ở sgk

Các hoạt động:

Trang 26

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KTBC: -Trình bày cách nấu cơm bằng bếp

đun?

Dạy bài mới:

GTB: Nấu cơm (tt)

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách nấu cơm bằng

nồi cơm điện

-Hướng dẫn hs đọc nội dung mục 2 và

quan sát hình 4 sgk

-Yêu cầu hs so sánh những nguyên liệu và

dụng cụ cần chuẩn bị để nấu cơm bằng

nồi cơm điện với nấu cơm bằng bếp đun

–Trình bày cách nấu cơm bằng nồi cơm

điện?

-Tóm tắt nội dung của hoạt động 3

Hoạt động 4:So sánh hai cách nấu cơm

-So sánh cách nấu cơm bằng nồi cơm điện

với cách nấu cơm bằng bếp đun?

-Tóm tắt nội dung chính của hoạt động 4

Củng cố dặn dò:

-Hỏi 2 câu hỏi cuối bài

-Dặn hs về nhà giúp gia đình nấu cơm

Nhận xét tiết học

-Hai học sinh trình bày

-Học sinh đọc nội dung và quan sát hình

-Giống nhau: Cùng phải chuẩn bị gạo,

nước sạch, rá và chậu để vo gạo

+Khác nhau: Khác nhau về dụng cụ nấu và

nguồn cung cấp nhiệt khi nấu cơm

-Cho gạo đã vo sạch vào nồi; cho nước vào nồi nấu cơm; san đều gạo trong nồi; lau khô đáy nồi; đậy nắp, cắm điện và bật nấc

+Giống nhau: Cơm chín đều, dẻo

+Khác nhau: Nấu bằng nồi cơm điện nhanh, gọn hơn nấu bằng bếp đun; người nấu không phải tốn công sức; có thời gian làm công việc khác.Cơm không bị khê;… -Hai hs trả lời

Ngày đăng: 25/05/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thầy có một giỏ hoa với những - LOP 5 TUAN 8 - NH 2009-2010
Bảng th ầy có một giỏ hoa với những (Trang 4)
Bảng lớp. - LOP 5 TUAN 8 - NH 2009-2010
Bảng l ớp (Trang 19)
Bảng lớp. - LOP 5 TUAN 8 - NH 2009-2010
Bảng l ớp (Trang 41)
w