1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOP 5 TUAN 6 - NH 2009-2010

51 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 815 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Thảo luận nhóm làm bài tập 2 Phương pháp: Thảo luận, thực hành, động não - Tìm những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp, trường địa phương và

Trang 1

Cĩ chí thì nên (tiết 2)

Sự sụp đổ của chế độ a-pac-thai

Luyện tậpQuyết chí ra đi tìm đường cứu nước

3

62711116

CTTLTVCKHKT

(nhớ viết) Ê-mi-li, con…

Héc-ta

Mở rộng vốn từ: Hữu nghị- hợp tác

Dùng thuốc an tồnChuẩn bị nấu ăn4

11612286

TDKCTĐTĐL

Đội hình đội ngũ –TC “ Chuyển đồ vật”

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.Tác phẩm của Si le và tên phát xít

Luyện tậpĐất và rừng5

611122912

MTTLVLTVCTKH

Vẽ trang trí: Vẽ họa tiết đối xứng qua trụcLuyện tập làm đơn

Dùng từ đồng âm để chơi chữLuyện tập chung

Phịng bệnh sốt rét6

12123066

TDTLVTÂNSHL

Đội hình đội ngũ – TC “ Lăn bóng bằng tay”Luyện tập tả cảnh

Luyện tập chungHọc hát bài Con chim hay hĩt

Trang 2

Thứ hai, ngày

ĐẠO ĐỨC:

CÓ CHÍ THÌ NÊN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết được cuộc sống con người luôn phải đối mặt với những

khó khăn thử thách Nhưng nếu có ý chí quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của những người tin cậy thì sẽ có thể vượt qua được những khó khăn, vươn lên trong cuộc sống

2 Kĩ năng: Học sinh biết phân tích những thuận lợi, khó khăn của mình; lập

được “Kế hoạch vượt khó” của bản thân

3 Thái độ: Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên những khó khăn

của số phận để trở thành những người có ích cho xã hội

II Chuẩn bị:

- Giáo viên + học sinh: Tìm hiểu hoàn cảnh khó khăn của một số bạn học sinh trong lớp, trường

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động: - Hát

2 Bài cũ:

- Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích ý

nghĩa của câu ấy

- 1 học sinh trả lời

3 Giới thiệu bài mới:

- Có chí thì nên (tiết 2) - Học sinh nghe

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm làm

bài tập 2

Phương pháp: Thảo luận, thực hành,

động não

- Tìm những bạn có hoàn cảnh khó khăn

trong lớp, trường (địa phương) và bàn cách

giúp đỡ những bạn đó

- Học sinh làm việc theo nhóm, liệt kê các việc có thể giúp đỡ các bạn (về vật chất, tinh thần)

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình

Trang 3

- Khen tinh thần giúp đỡ bạn vượt khó

của học sinh trong lớp và nhắc nhở các

em cần có gắng thực hiện kế hoạch đã

lập

- Lớp trao đổi, bổ sung thêm những việc có thể giúp đỡ được các bạn gặp hoàn cảnh khó khăn

* Hoạt động 2: Học sinh tự liên hệ - Làm việc cá nhân

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại

- Nêu yêu cầu - Tự phân tích thuận lợi, khó khăn của

bản thân (theo bảng sau)STT Các mặt của đời sống Thuận lợi Khó khăn

1 Hoàn cảnh gia đình

2 Bản thân

3 Kinh tế gia đình

4 Điều kiện đến trường và học

tập

- Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khó khăn của mình với nhóm

→ Phần lớn học sinh của lớp có rất

nhiều thuận lợi Đó là hạnh phúc, các

em phải biết quí trọng nó Tuy nhiên,

ai cũng có khó khăn riêng của mình,

nhất là về việc học tập Nếu có ý chí

vươn lên, cô tin chắc các em sẽ chiến

thắng được những khó khăn đó

- Mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiều khó khăn nhất trình bày với lớp

- Đối với những bạn có hoàn cảnh đặc

biệt khó khăn như Ngoài sự giúp đỡ

của các bạn, bản thân các em cần học

tập noi theo những tấm gương vượt khó

vươn lên mà lớp ta đã tìm hiểu ở tiết

trước

* Hoạt động 3: Củng cố

- Tập hát 1 đoạn:

“Đường đi khó không khó vì ngăn sông

cách núi mà khó vì lòng người ngại núi

e sông” (2 lần)

- Học sinh tập và hát

- Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý nghĩa

giống như “Có chí thì nên” - Thi đua theo dãy

5 Tổng kết - dặn dò:

- Thực hiện kế hoạch “Giúp bạn vượt

khó” như đã đề ra

- Chuẩn bị: Nhớ ơn tổ tiên

- Nhận xét tiết học

Trang 4

TẬP ĐỌC:

SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài - Đọc đúng các tiếng phiên âm, các số

liệu thống kê - Đọc bài với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch, tốc độ khá nhanh, nhấn giọng những từ ngữ thông tin về số liệu, về chính sách đối xử bất công của người da đen và da màu của người Nam Phi Cuộc đấu tranh dũng cảm và bền bỉ

2 Kĩ năng: Hiểu được nội dung chính của bài: vạch trần sự bất công của chế

độ phân biệt chủng tộc

3 Thái độ: Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của người da

đen, da màu ở Nam Phi

II Chuẩn bị:

- Thầy: Tranh (ảnh) mọi người dân đủ màu da, đứng lên đấu tranh, tài liệu sưu tầm về chế độ A-pác-thai (nếu có)

- Trò : SGK, vẽ tranh, sưu tầm tài liệu về nạn phân biệt chủng tộc

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động: - Hát

2 Bài cũ: Ê-mi-li con

3 Giới thiệu bài mới:

“Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

luyện đọc

- Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại,

giảng giải

- Để đọc tốt bài này, cô lưu ý các em

đọc đúng các từ ngữ và các số liệu

thống kê sau (giáo viên đính bảng

nhóm có ghi: a-pác-thai, Nen-xơn

Man-đê-la, 1/5, 9/10, 3/4, hủy bỏ sắc

lệnh phân biệt chủng tộc, cuộc tổng

tuyển cử đa sắc tộc) vào cột luyện đọc

- Học sinh nhìn bảng đọc từng từ theo yêu cầu của giáo viên

- Các em có biết các số hiệu

5

1 và 43có tác dụng gì không?

- Làm rõ sự bất công của chế độ phân biệt chủng tộc

- Trước khi đi vào tìm hiểu nội dung,

cho học sinh luyện đọc, mời 1 bạn

xung phong đọc toàn bài

- Học sinh xung phong đọc

- Bài này được chia làm 3 đoạn, mỗi

lần xuống dòng là 1 đoạn Giáo viên

cho học sinh bốc thăm chọn 3 bạn có

số hiệu may mắn tham gia đọc nối tiếp

- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu

- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn

- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu

Trang 5

theo đoạn

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài - Học sinh đọc lại

- Yêu cầu 1 học sinh đọc từ khó đã giải

nghĩa ở cuối bài học → giáo viên ghi

bảng vào cột tìm hiểu bài

- Học sinh nêu các từ khó khác

- Giáo viên giải thích từ khó (nếu học

sinh nêu thêm)

- Để học sinh lắm rõ hơn, giáo viên sẽ

đọc lại toàn bài

- Học sinh lắng nghe

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm

thoại

- Để đọc tốt văn bản này, ngoài việc

đọc rõ câu, chữ, các em còn cần phải

nắm vững nội dung

- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên:

+ Có 5 loại hoa khác nhau, giáo viên

sẽ phát cho mỗi bạn 1 loại hoa bất kì

- Học sinh nhận hoa

+ Yêu cầu học sinh nêu tên loại hoa

mà mình có

- Học sinh nêu

+ Học sinh có cùng loại trở về vị trí

nhóm của mình

- Học sinh trở về nhóm, ổn định, cử nhóm trưởng, thư kí

- Giao việc:

+ Đại diện các nhóm lên bốc thăm nội

dung làm việc của nhóm mình - Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêu cầu làm việc của nhóm

- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận

- Các nhóm trình bày kết quả

Để biết xem Nam Phi là nước như thế

nào, có đảm bảo công bằng, an ninh

không?

- Nam Phi là nước rất giàu, nổi tiếng vì có nhiều vàng, kim cương, cũng nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc với tên gọi A-pác-thai

- Ý đoạn 1: Giới thiệu về đất nước Nam Phi

 Giáo viên chốt: - Các nhóm khác bổ sung

Một đất nước giàu có như vậy, mà vẫn

tồn tại chế độ phân biệt chủng tộc Thế

dưới chế độ ấy, người da đen và da

màu bị đối xử ra sao? Giáo viên mời

nhóm 2

- Gần hết đất đai, thu nhập, toàn bộ hầm mỏ, xí nghiệp, ngân hàng trong tay người da trắng Người da đen và da màu phải làm việc nặng nhọc, bẩn thỉu,

bị trả lương thấp, phải sống, làm việc, chữa bệnh ở những khu riêng, không được hưởng 1 chút tự do, dân chủ nào

- Ý đoạn 2: Người da đen và da màu bị đối xử tàn tệ

 Giáo viên chốt: - Các nhóm khác bổ sung

Trước sự bất công đó, người da đen, da - Bất bình với chế độ A-pác-thai, người

Trang 6

màu đã làm gì? Giáo viên mời nhóm 3 da đen, da màu ở Nam Phi đã đứng lên

đòi bình đẳng

- Ý đoạn 3: Cuộc đấu tranh dũng cảm chống chế đổ A-pác-thai

 Giáo viên chốt:

Trước sự bất công, người dân Nam Phi

đã đấu tranh thật dũng cảm Thế họ có

được đông đảo thế giới ủng hộ không?

Giáo viên và học sinh sẽ cùng nghe ý

kiến của nhóm 4

- Yêu hòa bình, bảo vệ công lý, không chấp nhận sự phân biệt chủng tộc

 Giáo viên chốt:

Khi cuộc đấu tranh giành thắng lợi đất

nước Nam Phi đã tiến hành tổng tuyển

cử Thế ai được bầu làm tổng thống?

Chúng ta sẽ cùng nghe phần giới thiệu

của nhóm 5

- Nen-xơn Man-đê-la: luật sư, bị giam cầm 27 năm trời vì cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai, là người tiêu biểu cho tất cả người da đen, da màu ở Nam Phi

- Các nhóm khác bổ sung

- Giáo viên treo ảnh Nen-xơn

Man-đê-la và giới thiệu thêm thông tin - Học sinh lắng nghe

- Yêu cầu học sinh cho biết nội dung

chính của bài

- Học sinh nêu tổng hợp từ ý 3 đoạn

* Hoạt động 3: Luyện đọc đúng - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Thực hành, thảo luận

- Văn bản này có tính chính luận Để

đọc tốt, chúng ta cần đọc với giọng như

thế nào? Thầy mời học sinh thảo luận

nhóm đôi trong 2 phút

- Mời học sinh nêu giọng đọc

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Đọc với giọng thông báo, nhấn giọng các số liệu, từ ngữ phản ánh chính sách bất công, cuộc đấu tranh và thắng lợi của người da đen và da màu ở Nam Phi

- Mời học sinh đọc lại - Học sinh đọc

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

* Hoạt động 4: Củng cố

- Thi đua: trưng bày tranh vẽ, tranh

ảnh, tài liệu đã sưu tầm nói về chế độ

A-pác-thai ở Nam Phi?

- Học sinh trưng bày, giới thiệu

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “ Tác phẩm của Sin-le và

tên phát xít”

- Nhận xét tiết học

Trang 7

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố cho học sinh các đơn vị đo diện tích đã học

2 Kĩ năng: Giải các bài toán có liên quan đến diện tích

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi mở

rộng kiến thức

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ

- Trò: Vở bài tập, SGK, bảng con

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động: - Hát

2 Bài cũ:

- Học sinh lần lượt ghi kết quả bài

3/32

- Học sinh nêu miệng bài 4

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Lớp nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

Để củng cố, khắc sâu kiến thức về đổi

đơn vị đo diện tích, giải các bài toán

liên quan đến diện tích Chúng ta học

tiết toán “Luyện tập”

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Củng cố cho học sinh

cách đổi các đơn vị đo diện tích đã

học

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đ thoại, thực hành,

động não

 Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đề - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa 2

đơn vị đo diện tích liên quan nhau - Học sinh đọc thầm, xác định dạng đổi bài a, b, c

- Học sinh làm bài

 Giáo viên chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài

 Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh nêu cách làm - Học sinh đọc thầm, xác định dạng bài

(so sánh)

- Học sinh làm bài

 Giáo viên nhận xét và chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài giải thích tại

sao điền dấu (<, >, =) (Sửa bài chéo)

* Hoạt động 2: - Hoạt động nhóm bàn

Phương pháp: Đ thoại, thực hành,

động não

Trang 8

 Bài 3:

- Giáo viên gợi ý yêu cầu học sinh

thảo luận tìm cách giải - 2 học sinh đọc đề - Phân tích đề

- Giáo viên theo dõi cách làm để kịp

thời sửa chữa - Học sinh làm bài - Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại

* Hoạt động 3: - Hoạt động nhóm đôi (thi đua)

Phương pháp: Đ Thoại, thực hành

- Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo

luận nhóm đôi để tìm cách giải và tự

giải

- 2 học sinh đọc đề

- Học sinh phân tích đề - Tóm tắt

- Học sinh nêu công thức tìm diện tích hình bình hành

 Giáo viên nhận xét và chốt lại - Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

12 ha 4 a = a

8 ha 7 a = a

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đ Thoại, động não,

thực hành

(Thi đua ai nhanh hơn)

- Củng cố lại cách đổi đơn vị

- Tổ chức thi đua

4 ha 7 a = a

8 ha 7 a 8 m2 = m2

 Giáo viên chốt lại vị trí của số 0 đơn

vị a

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”

- Nhận xét tiết học

LỊCH SỬ:

QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết ngày 5/6/1911, tại cảng Nhà Rồng, Sài Gòn (nay

là Tp.HCM) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước Nguyễn Tất Thành ra đi là do yêu nước, thương dân, mong muốn tìm con đường cứu nước mới

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng ghi nhớ và nắm sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, kính yêu Bác Hồ

II Chuẩn bị:

- Thầy: Một số ảnh tư liệu về Bác như: phong cảnh quê hương Bác, cảng Nhà Rồng, tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin Bản đồ hành chính Việt Nam, chuông

- Trò : SGK, tư liệu về Bác

III Các hoạt động:

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động: - Hát

Trang 10

2 Bài cũ:

- Phan Bội Châu và phong trào Đông

Du

- Giáo viên treo một giỏ trái cây Trò

chơi “Bão thổi” → 3 em - 3 học sinh chọn 1 quả (có đính câu hỏi) → đọc câu hỏi → trả lời + Hãy nêu hiểu biết của em về Phan

+ Hãy thuật lại phong trào Đông Du? - Học sinh nêu

+ Vì sao phong trào thất bại? - Học sinh nêu

 GV nhận xét + đánh giá điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước” - 1 học sinh nhắc lại tựa bài

→ Giáo viên ghi bảng

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Nguyễn Tất Thành ra

đi tìm đường cứu nước

- Hoạt động lớp, nhóm

Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp,

giảng giải

- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên →

lập thành 4 (hoặc 6) nhóm - Học sinh đếm số từ 1, 2, 3, 4 Các em có số giống nhau họp thành 1 nhóm →

Tiến hành họp thành 4 nhóm

- Giáo viên cung cấp nội dung thảo

luận:

a) Em biết gì về quê hương và thời

niên thiếu của Nguyễn Tất Thành

b) Nguyễn Tất Thành là người như thế

nào?

c) Vì sao Nguyễn Tất Thành không tán

thành con đường cứu nước của các nhà

yêu nước tiền bối?

d) Trước tình hình đó, Nguyễn Tất

Thành quyết định làm gì?

- Đại diện nhóm nhận nội dung thảo luận → đọc yêu cầu thảo luận của nhóm

→ Hiệu lệnh thảo luận trong 3 phút - Các nhóm thảo luận, nhóm nào hoàn

thành thí đính lên bảng

- Giáo viên gọi đại diện nhóm đọc lại

kết quả của nhóm

- Đại diện nhóm trình bày miệng →

nhóm khác nhận xét + bổ sung

 Giáo viên nhận xét từng nhóm → rút

ra kiến thức

Dự kiến kết quả thảo luận:

a) Nguyễn Tất Thành tên lúc nhỏ là Nguyễn Sinh Cung, sinh ngày 19/5/1890, tại làng Sen, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Cha là Nguyễn Sinh Sắc, một nhà nho yêu nước Cậu bé lớn lên trong hoàn cảnh nước nhà bị Pháp xâm chiếm

Trang 11

 Giáo viên nhận xét từng nhóm →

giới thiệu phong cảnh quê hương Bác

 Giáo viên nhận xét

 Giáo viên nhận xét

 Giáo viên nhận xét + chốt :

Với lòng yêu nước, thương dân,

Nguyễn Tất Thành đã quyết chí ra đi

tìm đường cứu nước

b) Là người yêu nước, thương dân, có ý chí đánh đuổi giặc Pháp Anh khâm phục các vị yêu nước tiền bối nhưng không tán thành cách làm của các cụ c) Vì Nguyễn Tất Thành nghĩ rằng cụ Phan Bội Châu dựa vào Nhật chống Pháp là điều rất nguy hiểm, chẳng khác

gì “đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau” Còn cụ Phan Chu Trinh thì là yêu cầu Pháp làm cho nước ta giàu có, văn minh là điều không thể, “chẳng khác gì đến xin giặc rủ lòng thương”

d) Quyết định ra đi tìm ra con đường mới để có thể cứu nước, cứu dân

* Hoạt động 2: Quá trình tìm đường

cứu nước của Nguyễn Tất Thành

- Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Đóng vai, vấn đáp, đàm

thoại

- Tiết trước, cô đã phân công các em

chuẩn bị tiểu phẩm “Nguyễn Tất

Thành ra đi tìm đường cứu nước” Mời

các em lên thực hiện phần chuẩn bị

của mình

- 3 học sinh thực hiện tiểu phẩm (1 người dẫn chuyện, Nguyễn Tất Thành, anh Tư Lê)

- Các em vừa xem qua tiểu phẩm, qua

tiểu phẩm đó, hãy cho biết:

a) Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để

làm gì?

a) Học sinh nêu: để xem nước Pháp và các nước khác → tìm đường đánh Pháp b) Anh lường trước những khó khăn

nào khi ở nước ngoài?

b) Học sinh nêu: sẽ gặp nhiều điều mạo hiểm, nhất là khi ốm đau

c) Theo Nguyễn Tất Thành, làm thế

nào để có thể sống và đi các nước khi

ở nước ngoài?

c) Làm tất cả việc gì để sống và để đi bằng chính đôi bàn tay của mình

d) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường

cứu nước tại đâu? Lúc nào?

d) Tại Bến Cảng Nhà Rồng, vào ngày 5/6/1911

→ Giáo viên giới thiệu ảnh Bến Cảng

Nhà Rồng và tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin

 Giáo viên chốt:

Ngày 5/6/1911, với lòng yêu nước,

thương dân, Nguyễn Tất Thành đã

quyết chí ra đi tìm đường cứu nước

- 1 học sinh đọc lại

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm bàn, cá nhân

Trang 12

Phương pháp: Động não, trò chơi, hỏi

đáp

- Giáo viên phát mỗi bàn 1 chuông

Phổ biến luật chơi trò chơi “Hái hoa

dâng Bác”

- Giáo viên nêu câu hỏi → nói từ

“Hết” → nhóm nào lắc chuông trước

được quyền trả lời → trả lời Đ : 1 bông

hoa

- Học sinh thi đua

* Một số câu hỏi:

- Nguyễn Tất Thành là tên gọi của

Bác Hồ, đúng hay sai?

- Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết chí

ra đi tìm đường cứu nước?

- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường

cứu nước vào thời gian nào?

- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường

cứu nước tại đâu?

- Vì sao Bến Cảng Nhà Rồng được

công nhận là 1 di tích lịch sử?

- Bến Cảng Nhà Rồng nằm ở Tp.HCM

hay Hà Nội?

(GV kết hợp yêu cầu học sinh xác định

vị trí Tp.HCM trên bản đồ)

 Giáo viên nhận xét → tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

1 Kiến thức: Nhớ và viết đúng khổ thơ 2, 3 của bài “Ê-mi-li con ”

2 Kĩ năng: Trình bày đúng khổ thơ, làm đúng các bài tập chính tả, phân

biệt tiếng có âm đôi ươ/ ưa Nắm vững qui tắc đánh dấu thanh vào các tiếng có nguyên âm đôi ươ/ ưa

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động: - Hát

2 Bài cũ:

- Ở tiết trước các em đã nắm được qui

tắc đánh dấu thanh các tiếng có

nguyên âm đôi uô/ ua để xem các bạn

nắm bài ra sao, bạn lên bảng viết cho

cô những từ có chứa nguyên âm đôi

uô/ ua và cách đánh dấu thanh ở các

tiếng đó

- Học sinh nghe

- Giáo viên đọc cho học sinh viết: sông

suối, ruộng đồng, buổi hoàng hôn, tuổi

thơ, đùa vui, ngày mùa, lúa chín, dải

lụa

- 2 học sinh viết bảng

- Lớp viết nháp

- Học sinh nhận xét cách đánh dấu thanh của bạn

 Giáo viên nhận xét

- Nêu qui tắc đánh dấu thanh uô/ ua - Học sinh nêu

3 Giới thiệu bài mới:

- Tiết học hôm nay các em sẽ tự nhớ

và viết lại cho đúng, trình bày đúng

khổ thơ 2, 3 bài “Ê-mi-li con ” đồng

thời tiếp tục luyện tập đánh dấu thanh

ở các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ ươ

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: HDHS nhớ - viết - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành

- Giáo viên đọc một lần bài thơ - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Học sinh nghe

- 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ

2, 3 của bài

- Giáo viên nhắc nhở học sinh về cách

trình bày bài thơ như hết một khổ thơ

thì phải biết cách dòng

- Học sinh nghe

+ Đây là thơ tự do nên hết mộtcâu lùi

vào 3 ô

+ Bài có một số tiếng nước ngoài khi

viết cần chú ý có dấu gạch nối giữa

các tiếng như: Giôn-xơn, Na-pan,

Ê-mi-li

+ Chú ý vị trí các dấu câu trong bài thơ

đặt cho đúng

- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết cho

học sinh

 Giáo viên chấm, sửa bài

* Hoạt động 2: HDSH làm bài tập - Hoạt động cá nhân, lớp

Trang 14

Phương pháp: Luyện tập, thực hành,

giảng giải

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm

- Học sinh gạch dưới các tiếng có nguyên âm đôi ươ/ ưa và quan sát nhận xét cách đánh dấu thanh

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nhận xét các tiếng tìm được của bạn và cách đánh dấu thanh các tiếng đó

- Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh + Trong các tiếng lưa, thưa,mưa, giữa (không có âm cuối) dấu thanh nằm trên chữ cái đầu của âm ưa - chữ ư

+ Tiếng mưa, lưa, thưa mang thanh không

+ Trong các tiếng tưởng, nước, tươi, ngược (có âm cuối) dấu thanh nằm trên (hoặc nằm dưới) chữ cái thứ hai của âm

ươ - chữ ơ

 Giáo viên nhận xét và chốt

- Ngoài các tiếng mưa, lưa, thưa, giữa

thì các tiếng cửa, sửa, thừa, bữa, lựa

cũng có cách đánh dấu thanh như vậy

- Các tiếng nướng, vướng, được, mượt

cách đánh dấu thanh tương tự tưởng,

nước, tươi, ngược

 Bài 3:

- Yêu cầu học sinh đọc bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc lại khổ thơ sau khi đã hoàn chỉnh

 Bài 4:

- Yêu cầu học sinh đọc bài 4 - 1 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài - sửa bài

- Lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc lại các thành ngữ, tục ngữ trên

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm

Phương pháp: Trò chơi

- Giáo viên phát bảng từ chứa sẵn

tiếng

- Học sinh gắn dấu thanh

Trang 15

 GV nhận xét - Tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học thuộc lòng các thành ngữ, tục

1 Kiến thức: - Nắm được tên gọi, ký hiệu của đơn vị đo diện tíchø ha.

- Quan hệ giữa ha và mét vuông

- Biết đổi đúng các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên quan

2 Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên

quan về diện tích nhanh, chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích học toán, thích làm các bài tập liên

quan đến diện tích

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu - bảng phụ

- Trò: + Vở bài tập - SGK - bảng con - vở nháp

+ Bài soạn: mối quan hệ giữa: ha - hm2; ha - m2

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động: - Hát

2 Bài cũ:

- Kiểm tra kiến thức đã học ở tiết trước

kết hợp giải bài tập liên quan ở tiết học

trước

- 2 học sinh

- Học sinh sửa bài ở nhà

- Lớp nhận xét

 Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, lớp chúng ta tiếp tục tìm

hiểu kiến thức về đổi đơn vị đo diện

tích thông qua bài “Đơn vị đo diện tích:

ha

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

nắm được tên gọi, ký hiệu của đơn vị

đo diện tích ø ha

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đ.thoại, động não

 Giới thiệu đơn vị đo diện tíchø ha: - Học sinh nêu mối quan hệ

- ha là đơn vị đo ruộng đất Viết tắt là

ha đọc là hécta

1ha = 1hm21ha = 10000m2

Trang 16

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

nắm được quan hệ giữa ha và mét

vuông Biết đổi đúng các đơn vị đo

diện tích và giải các bài toán có liên

quan

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,

động não

 Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại

mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo liền kề

2

1

ha = 5.000 m2

 Giáo viên nhận xét

* Hoạt động 3: - Hoạt động nhóm đôi

Phương pháp: Đàm thoại, động não,

thực hành

 Bài 2:

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài 22.200 ha = 222 km2

* Hoạt động 4:

 Bài 4: Học sinh tiến hành tương tự

như bài 2

- Học sinh đọc đề - Phân tích đề - Chú

ý tên đơn vị

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

* Hoạt động 5: Củng cố - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Thực hành, động não

- Nhắc lại nội dung vừa học - Thi đua ai nhanh hơn

- Tổ chức thi đua:

17ha = ………… hm2

8ha = …… m2

50.000 m2 = ha

- Lớp làm ra nháp

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Giáo viên dặn học sinh chuẩn bị trước

bài ở nhà

Trang 17

- Nhận xét tiết học

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ, nắm nghĩa các từ nói về hữu

nghị, sự hợp tác giữa người với người; giữa các quốc gia, dân tộc Bước đầu làm quen với các thành ngữ nói về tình hữu nghị, sự hợp tác

2 Kĩ năng: Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu

3 Thái độ: Có ý thức khi lựa chọn sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm

II Chuẩn bị:

- Thầy: Giỏ trái cây bằng bìa giấy, đính sẵn câu hỏi (KTBC) - 8 ngôi nhà bằng bìa giấy , phần mái ghi 2 nghĩa của từ “hữu”, phần thân nhà để ghép từ và nghĩa - Nam châm - Tranh ảnh thể hiện tình hữu nghị, sự hợp tác giữa các quốc gia - Bìa ghép từ + giải nghĩa các từ có tiếng “hợp”

- Trò : Từ điển Tiếng Việt

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động: - Hát

2 Bài cũ: “Từ đồng âm”

- Bốc thăm số hiệu để kiểm tra bài cũ

4 học sinh

- Tổ chức cho học sinh chọn câu hỏi

(bằng bìa vẽ giỏ trái cây với nhiều loại

quả hoặc trái cây nhựa đính câu hỏi)

- Tổ chức cho học sinh nhận xét, bổ

sung, sửa chữa

- Giáo viên đánh giá

- Nhận xét chung phần KTBC

- Học sinh chọn loại trái cây mình thích (Mặt sau là câu hỏi) và trả lời:

1) Thế nào là từ đồng âm? Nêu một VD về từ đồng âm

2) Phân biệt nghĩa của từ đồng âm:

“đường” trong “con đường”, “đường cát”

3) Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đồng âm

4) Phân biệt “từ đồng âm” và “từ đồng nghĩa” Nêu VD cụ thể

3 Giới thiệu bài mới:

(Theo sách giáo viên / 150) - Học sinh nghe

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Nắm nghĩa những từ

có tiếng “hữu” và biết đặt câu với các

từ ấy

- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng

giải, thực hành, hỏi - đáp

- Tổ chức cho học sinh học tập theo 4

nhóm

- Học sinh nhận bìa, thảo luận và ghép từ với nghĩa (dùng từ điển)

Trang 18

- Yêu cầu: Ghép từ với nghĩa thích hợp

của từ rồi phân thành 2 nhóm:

+ “Hữu” nghĩa là bạn bè

+ “Hữu” nghĩa là có

⇒ Khen thưởng thi đua nhóm sau khi

công bố đáp án và giải thích rõ hơn

nghĩa các từ

→ Chốt: “Những ngôi nhà các em vừa

ghép được tuy màu sắc, kiểu dáng có

khác nhau, nội dung ghép có đúng, có

sai nhưng tất cả đều rất đẹp và đáng

quý Cũng như chúng ta, dù có khác

màu da, dù mỗi dân tộc đều có bản sắc

văn hóa riêng nhưng đều sống dưới

một mái nhà chung: Trái đất Vì thế,

cần thiết phải thể hiện tình hữu nghị

và sự hợp tác giữa tất cả mọi người”

(Cắt phần giải nghĩa, ghép từ nhóm 1

lên bảng)

- Phân công 3 bạn lên bảng ghép, phần thân nhà với mái đã có sẵn sau khi hết thời gian thảo luận

- HS cùng giáo viên sửa bài, nhận xét kết quả làm việc của 4 nhóm

* Nhóm 2:

hữu ích: có ích hữu hiệu: có hiệu quả hữu tình: có tình cảm, có sức hấp dẫn hữu dụng: dùng được việc

- HS đọc tiếp nối nghĩa mỗi từ

- Suy nghĩ 1 phút và viết câu vào nháp

→ đặt câu có 1 từ vừa nêu → nối tiếp nhau

- Nhận xét câu bạn vừa đặt

 Nghe giáo viên chốt ý

 Đọc lại từ trên bảng

* Hoạt động 2: Nắm nghĩa những từ

có tiếng “hợp” và biết đặt câu với các

từ ấy

- Hoạt động nhóm bàn, cá nhân, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng

giải, thực hành, hỏi đáp

- GV đính lên bảng sẵn các dòng từ và

giải nghĩa bị sắp xếp lại

- Thảo luận nhóm bàn để tìm ra cách ghép đúng (dùng từ điển)

- Phát thăm cho các nhóm, mỗi nhóm

may mắn sẽ có 1 em lên bảng hoán

chuyển bìa cho đúng (những thăm còn

lại là thăm trắng)

- Mỗi dãy bàn chỉ được 2 bạn may mắn lên bảng → cả lớp 4 em

- Học sinh thực hiện ghép lại và đọc to rõ từ + giải nghĩa

- Nhận xét, đánh giá thi đua - Nhóm + nhận xét, sửa chữa

- Tổ chức cho học sinh đặt câu để hiểu

rõ hơn nghĩa của từ

- Đặt câu nối tiếp

- Lớp nhận xét (Cắt phần giải nghĩa, ghép từ nhóm 2

lên bảng)

⇒ Yêu cầu học sinh đọc lại - Đáp án:

* Nhóm 2:

→ Chốt: “Các em vừa được tìm hiểu

về nghĩa của các từ có tiếng “hữu”, hợp tình: hợp pháp: đúng với pháp luật

Trang 19

tiếng “hợp” và cách dùng chúng Tiếp

đến, cô sẽ giúp các em làm quen với 3

thành ngữ rất hay và tìm hiểu về cách

sử dụng chúng”

phù hợp: đúng, hợp hợp thời: đúng với lúc, với thời kì hiện tại

hợp lệ: hợp với phép tắc, luật lệ đã định

hợp lí: hợp với cách thức, hợp lẽ chính.thích hợp: đúng, hợp

* Nhóm 1:

hợp tác:

hợp nhất: hợp làm một hợp lực: sức kết chung lại

- Nghe giáo viên chốt ý

* Hoạt động 3: Nắm nghĩa và hoàn

cảnh sử dụng 3 thành ngữ / SGK 65

- Hoạt động cá nhân, nhóm đôi, cả lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực

hành, giảng giải

- Treo bảng phụ có ghi 3 thành ngữ

- Lần lượt giúp học sinh tìm hiểu 3

thành ngữ:

* Bốn biển một nhà

(4 Đại dương trên thế giới → Cùng

sống trên thế giới này)

* Kề vai sát cánh

- Thảo luận nhóm đôi để nêu hoàn cảnh sử dụng và đặt câu

→ Diễn tả sự đoàn kết Dùng đến khi cần kêu gọi sự đoàn kết rộng rãi

→ Đặt câu

→ Thành ngữ 2 và 3 đều chỉ sự đồng tâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những người cùng chung sức gánh vác một công việc quan trọng

* Chung lưng đấu cật

→ Chốt: “Những thành ngữ, tục ngữ

các em vừa nêu đều cho thấy rất rõ

tình hữu nghị, sự hợp tác giữa người

với người, giữa các quốc gia, dân tộc

là những điều rất tốt đẹp mà mỗi

chúng ta đều có trách nhiệm vun đắp

cho tình hữu nghị, sự hợp tác ấy ngày

càng bền chặt Vậy, em có thể dùng

những việc làm cụ thể nào để góp

phần xây dựng tình hữu nghị, sự hợp

tác đáng quý đó?

→ Giáo dục: “Đó đều là những việc

làm thiết thực, có ý nghĩa để góp phần

vun đắp tình hữu nghị, sự hợp tác giữa

mọi người, giữa các dân tộc, các quốc

- Hợp tác với bạn bè thật tốt trong học

Trang 20

tập, lao động (học nhóm, làm vệ sinh lớp cùng tổ, bàn )

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp

Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp,

giảng giải

- Đính tranh ảnh lên bảng

+ Ảnh lăng Bác Hồ

+ Ảnh về nhà máy thủy điện Hòa Bình

+ Ảnh cầu Mĩ Thuận

+ Tranh

- Giải thích sơ nét các tranh, ảnh trên

- Quan sát tranh ảnh

- Suy nghĩ và đặt tên cho ảnh, tranh bằng từ ngữ, thành ngữ hoặc câu ngắn gọn thể hiện rõ ý nghĩa tranh ảnh

VD: Tình hữu nghị ; Cây cầu hữu nghị

- Nêu

- Lớp nhận xét, sửa

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm lại bài vào vở: 1, 2, 3, 4

- Chuẩn bị: Ôn lại từ đồng âm và xem

trước bài: “Dùng từ đồng âm để chơi

1 Kiến thức: HS nêu được thuốc khàng sinh là gì và cách sử dụng thuốc

kháng sinh an toàn, cách tốt nhất để thu nhận vi-ta-min

2 Kĩ năng: HS ăn uống đầy đủ để không cần uống vi-ta-min

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị:

- Thầy: Các đoạn thông tin và hình vẽ trong SGK trang 20, 21

- Trò : SGK

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động: - Hát

2 Bài cũ: Thực hành nói “không !”

đối với rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

- Giáo viên treo lẵng hoa - Mời 3 học

sinh chọn bông hoa mình thích

+ Nêu tác hại của thuốc lá?

+ Nêu tác hại của rượu bia?

+ Nêu tác hại của ma tuý?

 Giáo viên nhận xét - cho điểm - HS khác nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: Trong mỗi

chúng ta ai ai cũng đã từng có 1 lần bị

bệnh, mỗi lần bệnh như vậy ba mẹ rất

Trang 21

lo lắng có thể cho chúng ta đi bác sĩ

nếu sốt cao, hoặc cho chúng ta uống

thuốc Tuy nhiên thuốc chính là con

dao 2 lưỡi nếu chúng ta sử dụng không

đúng có thể gây nhiều chứng bệnh, có

thể gây chết người Bài học hôm nay

sẽ giúp chúng ta biết cách dùng thuốc

an toàn

- Giáo viên ghi bảng

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Kể tên thuốc bổ,

thuốc kháng sinh

Phương pháp: Sắm vai, đối thoại,

giảng giải

- Giáo viên cho HS chơi trò chơi “Bác

sĩ” (phân vai từ tiết trước)

- Cả lớp chú ý lắng nghe - nhận xét Mẹ: Chào Bác sĩ

Bác sĩ: Con chị bị sao?

Mẹ: Tối qua cháu kêu đau bụngBác sĩ: Há miệng ra để Bác sĩ khám nào Họng cháu sưng và đỏ

Bác sĩ: Chị đã cho cháu uống thuốc gì rồi?

Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốc bổBác sĩ: Họng sưng thế này chị cho cháu uống thuốc bổ là sai rồi Phải uống kháng sinh mới khỏi được

- Giáo viên hỏi: Em hãy kể một vài

thuốc bổ mà em biết? - B12, B6, A, B, D

- Em hãy kể vài loại kháng sinh mà

em biết?

- Am-pi-xi-lin, sun-pha-mit

- Giáo viên chuyển ý: Khi bị bệnh

chúng ta nên dùng thuốc để chữa trị

Tuy nhiên để biết thuốc kháng sinh là

gì Cách sử dụng thuốc kháng sinh an

toàn chúng ta cùng nhau thảo luận

nhóm

- Nhóm 5 và 6: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác hại của ma tuý

* Hoạt động 2: Nêu được thuốc

kháng sinh, cách sử dụng thuốc kháng

sinh an toàn

- Hoạt động nhóm,lớp

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,

giảng giải

- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên

(Đếm số hoặc phát thể từ hoa, quả,

vật)

- HS nhận câu hỏi

- Đọc yêu cầu câu hỏi

Trang 22

(Câu hỏi gắn sau thuyền)

- Giáo viên dẫn dắt học sinh vào câu

chuyện vựơt thác để tìm đến bến bờ

tri thức

- Học sinh thảo luận

Dặn dò vượt thác an toàn

* Nhóm 1, 2 trả lời, giáo viên nhận

xét

* Nhóm 1, 2: Thuốc kháng sinh là gì?

- Giáo viên hỏi: Khi bị bệnh ta phải

làm gì? (Báo cho người lớn, dùng

thuốc tuân theo sự chỉ dẫn của Bác sĩ)

→ Là thuốc chống lại những bệnh nhiễm trùng, những bệnh do vi khuẩn gây ra

 Giáo viên chốt - ghi bảng * Nhóm 3, 4: Kể tên 1 số bệnh cần dùng

thuốc kháng sinh và 1 số bệnh kháng sinh không có tác dụng

- Giáo viên hỏi: khi dùng thuốc chúng

ta phải tuân thủ qui định gì? (Không

dùng thuốc khi chưa biết chính xác

cách dùng, khi dùng phải thực hiện

các điều đã được Bác sĩ chỉ dẫn)

→ Viêm màng não, nhiễm trùng máu, tả, thương hàn

- Một số bệnh kháng sinh không chữa được, nếu dùng có thể gây nguy hiểm: cúm, viêm gan

 Giáo viên chốt - ghi bảng * Nhóm 5, 6: kháng sinh đặc biệt gây

nguy hiểm với những trường hợp nào?

- Giáo viên hỏi: Đang dùng kháng

sinh mà bị phát ban, ngứa, khó thở ta

phải làm gì? (Ngừng dùng thuốc,

không dùng lại kháng sinh đó nữa)

→ Nguy hiểm với người bị dị ứng với 1 số loại thuốc kháng sinh, người đang bị viêm gan

* Hoạt động 3: Sử dụng thuốc khôn

ngoan

- Hoạt động lớp

Phương pháp: Thực hành, trò chơi,

đàm thoại

- Giáo viên chốt, chuyển: phụ nữ có

thai hoặc đang cho con bú tránh dùng

thuốc nếu không thật cần thiết Tuy

nhiên họ có thể dùng vi-ta-min hay

viên sắt mà không gây nguy hiểm

Vậy để cung cấp vi-ta-min cho cơ thể

chúng ta có rất nhiều con đường

Chúng ta hay là nhửng nhà dược sĩ

hướng dẫn cho mọi người cách sử

dụng thuốc khôn ngoan qua trò chơi

“Đi siêu thị, đi nhà thuốc”

- Giáo viên nêu luật chơi: 3 nhóm đi

siêu thị chọn thức ăn chứa nhiều

min, 3 nhóm đi nhà thuốc chọn

vi-ta-min dạng tiêm và dạng uống?

- Học sinh trình bày sản phẩm của mình

- 1 học sinh làm trọng tài - Nhận xét

 Giáo viên nhận xét - chốt

Trang 23

+ Vậy min ở dạng thức ăn,

vi-ta-min ở dạng tiêm, uống chúng ta nên

chọn loại nào?

- Chọn thức ăn chứa vi-ta-min

+ Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta

nên chọn cách nào?

- Không nên tiêm thuốc kháng sinh nếu có thuốc uống cùng loại

 Giáo viên chốt - ghi bảng

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Luyện tập, thực hành

- Giáo viên phát phiếu luyện tập, thảo

luận nhóm đôi

 Giáo viên nhận xét → Giáo dục: ăn

uống đầy đủ các chất chúng ta không

nên dùng vi-ta-min dạng uống và tiêm

vì vi-ta-min tự nhiên không có tác

dụng phụ

- Học sinh sửa miệng

- Vi-ta-min uống điều chế các chất

hóa học Chúng ta còn có 1 loại

vi-ta-min thiên nhiên rất dồi dào đó là ánh

nắng buổi sáng → Vi-ta-min D nhưng

để thu nhận vi-ta-min có hiệu quả chỉ

lấy từ 7 → 8 giờ 30 sáng là tốt nhất →

nắng trưa nhiều tia tử ngoại - Xay sát

gạo không nên xay kĩ, vo gạo kĩ sẽ

mất rất nhiều vi-ta-min B1 → Tóm lại

khi dùng thuốc phải tuân theo sự chỉ

dẫn của Bác sĩ, không tự tiện dùng

thuốc bừa bãi ảnh hưởng đến sức

khoẻ

KĨ THUẬT

CHUẨN BỊ NẤU ĂN

Mục tiêu

Học sinh cần phải:

-Nêu được những công việc chuẩn bị nấu ăn

-Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn

-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình

Đồ dùng dạy học:

Tranh ,ảnh ở sgk

Các hoạt động

Trang 24

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH KTBC: - Bếp đun có tác dụng gì?

-Dụng cụ nấu dùng để làm gì?

-Dụng cụ dùng để bày thức ăn và ăn

uống có tác dụng gì?

-Dụng cụ cắt, thái, thực phẩm có dụng

chủ yếu là gì?

Dạy bài mới: GTB: Chuẩn bị nấu ăn

Hoạt động 1:Xác định một số công

việc chuẩn bị nấu ăn

-Hướng dẫn hs đọc sgk nêu tên các

công việc cần thực hiện khi chuẩn bị

nấu ăn?

-Tóm tắt nội dung của hoạt động 1

Hoạt động 2:Tìm hiểu cách thực hiện

một số công việc chuẩn bị nấu ăn

a)Tìm hiểu cách chọn thực phẩm

-Hướng dẫn hs đọc nội dung mục 1 và

quan sát hình 1 sgk để trả lời câu hỏi

về:

+Mục đích yêu cầu của việc chọn thực

phẩm dùng cho bữa ăn?

+Trình bày cách chọn thực phẩm?

-Nhận xét và tóm tắt nội dung chính về

chọn thực phẩm theo nội dung sgk

b) Tìm hiểu cách sơ chế thực phẩm

-Hướng dẫn hs đọc nội dung mục 2 sgk

để trả lời câu hỏi về:

+Mục đích của việc sơ chế thực phẩm?

+Nêu cách sơ chế rau xanh; củ; cá; thịt;

….trước khi nấu?

-4 học sinh lần lượt trả lời 4 câu hỏi của giáo viên

Hoạt động cá nhân

-1 hs trả lời( …chọn thực phẩm cho bữa ăn và sơ chế thực phẩm)

Hoạt động nhóm cặp

+…đảm bào cho bữa ăn có đủ lượng và đủ chất dinh dưỡng,thực phẩm phải sạch và an toàn, phù hợp với điều kiện kinh tế của gia đình, ăn ngon miệng.+Dự kiến những thực phẩm cần có cho bữa ăn của gia đình; Lựa chọn thực phẩm theo dự kiến

Hoạt động nhóm 4

+…làm sạch thực phẩm trước khi chế biến thành các món ăn

+ …Rau xanh: nhặt bỏ gốc rễ, những

phần giập nát, héo úa, già, bị sâu bọ

cắn…rửa sạch; củ gọt bỏ lớp vỏ bên ngoài… rửa sạch; cá : loại bỏ những

phần không ăn được và rửa sạch nhớt;

thịt: cạo sạch da và rửa sạch thịt, sau

Trang 25

-Nhận xét và tom1 tắt cách sơ chế thực

phẩm theo nội dung sgk

-Tóm tắt nội dung chính của hoạt động

2

Củng cố dặn dò:

-Hỏi 2 câu hỏi cuối bài

-Hướng dẫn hs về nhà giúp gia đình

chuẩn bị nấu ăn

Nhận xét tiết học

đó thái hoặc băm nhỏ và tẩm ướp gia vị tùy theo cách chế biến

1 Kiến thức: Nắm rõ nội dung câu chuyện cần kể và ý nghĩa của câu chuyện.

2 Kĩ năng: Biết chọn một câu chuyện các em đã tận mắt chứng kiến hoặc

một việc chính em đã làm để thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước Biết sắp xếp các tình tiết, sự kiện thành một câu chuyện (cốt chuyện, nhân vật) Kể lại câu chuyện bằng lời nói của mình

3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết trân trọng và vun đắp tình hữu nghị giữa

nhân dân ta với nhân dân các nước bằng những việc làm cụ thể

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động: - Hát

2 Bài cũ:

- Kể câu chuyện đã nghe, đã đọc về

chủ điểm hòa bình

- 2 học sinh kể

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

Các em đã từng tận mắt chứng kiến

hoặc một việc chính em đã làm để thể

hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với

nhân dân các nước Hôm nay, các em

-HS lắng nghe

Ngày đăng: 25/05/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  vuông →  Vậy để   tính  được - LOP 5 TUAN 6 - NH 2009-2010
nh vuông → Vậy để tính được (Trang 39)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w