* HS giỏi : Đồng tình, ủng hộ những hành vi việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.. II.CHUẨN BỊ : + Tranh ảnh các hoạt động bảo vệ tài nguyên thiên nhiên + Giấy, bút dạ cho
Trang 1Thời khóa biểu & kế hoạch bài dạy tuần 30
Năm
01/4/2010
LT&C Ôn tập về dấu câu : Dấu phẩy
Trang 2Thứ hai ngày.29 tháng 3 năm 2010
Đạo đức
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết 1)
I.MỤC TIÊU :
- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng
* HS giỏi : Đồng tình, ủng hộ những hành vi việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II.CHUẨN BỊ :
+ Tranh ảnh các hoạt động bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
+ Giấy, bút dạ cho các nhóm
+ Phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
cây xanh
2, Bài mới :
HĐ 1 : Giới thiệu bài : 1’
HĐ 2 : Tìm hiểu thông tin trong SGK :
10-12’
- HS làm việc theo nhóm 4, Các nhóm đọc thông tin ở SGK và trả lời các câu hỏi sau:
1 Nêu tên một số tài nguyên thiên nhiên 1 Tên một số tài nguyên thiên nhiên: mỏ
quặng, nguồn nước ngầm, không khí, đất trồng, động thực vật quý hiếm
.2 ích lợi của tài nguyên thiên nhiên
trong cuộc sống của con người là gì?
2 con người sự dụng tài nguyên thiên nhiên trong sản xuất, phát triển kinh tế: chạy máy phát điện, cung cấp điện sinh hoạt, nuôi sống con người
3 Hiện nay việc sự dụng tài nguyên thiên
nhiên ở nước ta đã hợp lý chưa? vì sao?
3 Chưa hợp lý, vì rừng đang bị chặt phá bừa bãi, cạn kiệt, nhiều động thực vật quý hiếm đang có nguy cơ bị tiệt chủng
4 Nêu một số biện pháp bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên 4 Một số biện pháp bảo vệ: sử dụng tiết kiệm, hợp lý, bảo vệ nguồn nước, không khí.
- Đại diện các nhóm trả lời các nhóm khác bổ sung, nhận xét
Tài nguyên thiên nhiên có quan trọng - Tài nguyên thiên nhiên rất quan trọng trong
Trang 3trong cuộc sống hay không?
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để làm gì?
cuộc sống
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để duy trì cuộcsống của con người
* GV chốt ý : Than đá, rừng cây, nước,
dầu mỏ, giáo, ánh nắng mặt trời, … là
những tài nguyên thiên nhiên quý, cung
cấp năng lượng phục vụ cho cuộc sống
của con người Các tài nguyên thiên
nhiên trên chỉ có hạn, vì vậy cần phải
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
Các tài nguyên thiên nhiên là các ý : a, b, c,
d, đ, e, g, h, l, m, n
HĐ 4 : Bày tỏ thái độ của em : 4-5’
- Đọc bài tập 3
- Đưa bảng phụ có ghi các ý kiến về sử
dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- GV đổi lại ý b & c trong SGK
- HS thảo luận cặp đôi làm việc theo yêu cầu của GV để đạt kết quả sau
- Nêu yêu cầu BT số 2
- 1 vài HS giới thiệu về một vài tài nguyên thiên nhiên của nước ta : mỏ than Quảng Ninh,
Trang 4HĐ 6 : Việc làm nào góp phần bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên : 13-14’
- Đọc BT 4
là bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, việc làm nào không bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Hãy cho biết việc làm nào là bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, việc nào không bảo vệ tài nguyên thiên nhiên bằng cách đánh dấu x vào ô phù hợp
11 Xây dựng, bảo vệ các khu bảo tồn quốc gia
vườn quốc gia thiên nhiên
X
- HS trình bày kết quả
GV đọc lần lượt từng ý với mỗi ý gọi 1
HS lên bảng gắn băng giấy ghi ý đó vào
cột
- HS lắng nghe, đối chiếu với kết quả đã làm của mình để gắn ý kiến cho đúng, các HS khác nhận xét, góp ý
HĐ 7 : Báo cáo về tình hình bảo vệ tài
nguyên ở địa phương : 14-15’
- HS trình bày kết quả bài tập thực hành ( đã giao ở tiết 1)
- 2, 3 HS trình bày trước lớp Các HS khác lắng nghe, nhận xét,góp ý
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
+ Hướng dẫn tHS treo bảng phụ trước
lớp
- Các HS vào làm việc theo nóm cùng tập hợp các tài nguyên thiên nhiên ở địa phương Rồi liệt kê vào bảng Sau đó thảo luận với nhau các biện pháp cần thiết để bảo vệ tài nguyên đó.Tài nguyên thiên
nhiên
Biện pháp bảo vệ
Trang 5Nước Điện Chất đốt Rừng
………
………
- Đại diện từng nhóm lên trình bày ( mỗi lần chỉ nêu 1 tài nguyên và biện pháp) Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung - Yêu cầu HS nhắc lại các tài nguyên ở địa phương và những biện pháp bảo vệ 3, Củng cố, dặn dò : 2-3’ - Nhận xét tiết học - Đọc lại ghi nhớ TẬP ĐỌC THUẦN PHỤC SƯ TỬ I.MỤC TIÊU: - Biết đọc diễn cảm bài văn ; đọc đúng các tên riêng nước ngoài Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ - Hiểu ý nghĩa : Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) II.CHUẨN BỊ : Tranh minh họa bài đọc trong SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’ Kiểm tra 2 HS Nhận xét + cho điểm - HS đọc bài cũ + trả lời câu hỏi 2.Bài mới a.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học:1’ b.Các hoạt động: HĐ 1:Luyện đọc : 10-12’ - HS lắng nghe - 2 HS nối tiếp đọc hết bài GV đưa tranh minh họa và giới thiệu về tranh - HS quan sát + lắng nghe - GV chia 5 đoạn Cho HS đọc đoạn nối tiếp Luyện đọc từ: Ha-li-ma, Đức A-la
HS đánh dấu trong SGK
- HS nối tiếp nhau đọc + HS đọc các từ ngữ khó + Đọc chú giải
- HS đọc theo nhóm 5
- 1HS đọc cả bài
GV đọc diễn cảm toàn bài
Trang 6Đoạn 1 + 2:
+ Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì? * Nàng muốn vị giáo sĩ cho lời khuyên:
làm cách nào để chồng nàng hết cau có
+ Vị giáo sĩ ra điều kiện thế nào? * Nếu Hi-li-ma lấy được 3sợi lông bờm
của 1 con sư tử sống, giáo sĩ sẽ nói cho nàng bí quyết
+ Vì sao nghe điều kiện của vị giáo sĩ,
Ha-li-ma sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa
với sư tử? *Tối đến, nàng ôm một con cừu non vào rừng Nó quen dần với nàng,có hôm còn
nằm cho nàng chải bộ lông bờm sau gáy
+ Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của sư
tử như thế nào?
+ Vì sao khi gặp ánh mắt Ha-li-ma, con
sư tử phải bỏ đi?
* Một tối,khi sư tử đã no nê nó cụp mắt xuống lẳng lặng bỏ đi
* Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma làm sư
tử không thể tức giận
+ Theo vị giáo sĩ, điều gì đã làm nên sức
mạnh của người phụ nữ? *Bí quyết làm nên sức mạnh của ngườiphụ nữ là trí thông minh, lòng kiên trì và
sự dịu dàng
HĐ 3:Đọc diễn cảm :7-8’
Lớp nhận xét Nhận xét + khen những HS đọc hay
- Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.( BT 1, bài 2 cột 1, Bài 3 cột 1)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Trang 7- Cho HS tự làm rồi chữa bài Khi chữa bài,
GV có thể viết bảng các đơn vị đo diện tích ở
trên bảng của lớp học rồi cho HS điền vào chỗ
chấm trong bảng đó
HS tự làm rồi chữa bài
Học thuộc tên các đơn vị đo diện tích thông dụng (như m2, km2, ha và quan hệ giữa ha, km2 với m2, )
Bài 2 ( cột 1): Bài 2 ( cột 1): HS tự làm rồi chữa bài.
a) 1m2 = 100dm2 = 10 000cm2
= 1 000 000mm2
1 ha = 10 000dm21km2 = 100 ha = 1 000 000m2b) 1m2 = 0,01dam2
1m2 = 0,000001km21m2 = 0,0001 hm2 = 0,0001 ha
Bài 3: Cho HSTB làm cột 1, HSKG làm cả bài Bài 3: HS tự làm rồi chữa bài
a) 65 000m2 = 6,5ha; 846 000m2 =84,6ha; 5 000m2 = 0,5ha
- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2)
- Biết và hiểu được nghĩa một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT3)
II.CHUẨN BỊ :
Từ điển HS
Bảng lớp viết nội dung BT1
+ Những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới: dũng cảm, cao thượng, năng nổ,
thích ứng được với mọi hoàn cảnh.
+ Những phẩm chất quan trọng nhất của phụ nữ: dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết
quan tâm đến mọi người.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: 4-5’
Kiểm tra 2 HS
2.Bài mới
Trang 8a.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học :1'
b.Các hoạt động:
HĐ 1: Cho HS làm BT1: 6-7’
- HS lắng nghe
- Cho HS đọc yêu cầu BT1
- Cả lớp đọc thầm nội dung BT,giải nghĩa từchỉ phẩm chất mình lựa chọn
-1HS nhìn bảng đọc lại
vụ đắm tàu, suy nghĩ về những
phẩm chất chung riêng (tiêu biểu cho nữtính, nam tính) của hai nhân vật Giu-li-ét-ta
và Ma-ri-ô
Cả hai đều giàu tình cảm biết quan tâm đếnngười khác:
- Ma-ri-ô nhường bạn xuống xuồng cứu nạn
để bạn được sống
- Giu-li-ét-ta lo lắng cho Ma-ri-ô, ân cầnbăng bó vết thương cho bạn khi bạn ngã,đau đớn khóc thương bạn trong giờ phútvĩnh biệt
- Thảo luận theo nhóm 2
- Đọc thầm lại câu thành ngữ, tục ngữ, nóinội dung từng câu :
+ Câu b : thể hiện quan niệm sai trái
+ Câu c : Trai, gái đều giỏi giang+ Câu d : Trai giá thanh nhã, lịch sự
Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
Cho HS học thuộc lòng các thành ngữ, tục
ngữ
- HS nhẩm hoc thuộc lòng các thành ngữ,tục ngữ
- HS thi đọc 3.Củng cố, dặn dò: 1-2’
Nhận xét tiết học
Nhắc HS cần có quan niệm đúng về quyền
-HS lắng nghe
Trang 9- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng: Tên
các huân chương, danh hiệu, giải thưởng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.
- Bút dạ + phiếu khổ to
- 3 tờ phiếu viết BT3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: 4-5’
giang, thông minh,
Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết
Trang 10- Cho HS làm bài Dán phiếu BT + dán
phiếu ghi nhớ cách viết hoa lên bảng
- HS tìm những chữ nào cần viết hoa trongmỗi cụm từ; viết lại các chữ đó; giải thích
vì sao phải viết hoa những chữ đó
- Đọc nội dung trên phiếu Lớp nhận xét
Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
Hướng dẫn HS làm BT3
- Cho HS đọc yêu cầu + đọc 3 câu a, b, c
- GV cho HS xem ảnh minh hoạ các loại
a Huân chương cao quí nhất của nước ta
là Huân chương Sao vàng.
b.Huân chương quán công là huân chương
dành cho tập thể vá cá nhân lập nhiềuthành tích xuất sắc trong chiến đấu và xâydựng quan đội
c.Huân chương Lao động là huân chương
dành cho tập thể và cá nhân lập nhiềuthành tích xuất sắc trong lao động sảnxuất
3.Củng cố, dặn dò : 1-2’
Nhận xét TIẾT học
Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các huân
chương, danh hiệu ở BT2 + 3
- HS nhắc lại cách viết hoa tên các huânchương, danh hiệu
Toán
Ôn tập về đo thể tích
.I MỤC TIÊU:
Biết
- Quan hệ giữa mét khối,đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối
- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân;
- Chuyển đổi số đo thể tích ( BT 1, bài 2 cột 1, Bài 3 cột 1)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Trang 11Bài 1: GV kẻ sẵn bảng trong SGK lên bảng của
lớp rồi cho HS viết số thích hợp vào chỗ chấm,
trả lời các câu hỏi của phần b) Khi HS chữa
bài, GV nên cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa
ba đơn vị đo thể tích (m3, dm3, cm3) và quan hệ
của hai đơn vị liên tiếp nhau
Bài 1: HS viết số thích hợp vào chỗ
chấm, trả lời các câu hỏi của phần b)
1m3 = 1000dm31dm3 = 1000cm3
Bài 2 (cột 1): Bài 2 (cột 1): HS tự làm bài rồi chữa bài.
7,268m3 = 7268dm34,351dm3 = 4351cm30,5m3 = 500dm30,2dm3 = 200 cm33m3 2dm3 = 3002 dm31dm3 9cm3 = 1009cm3
Bài 3: Cho HS TB làm cột 1, HSKG làm cả
a) 6m3 272dm3 = 6,272m3; 2105dm3 = 2,105m3; 3m3 82dm3 = 3,082m3b) 8dm3 439cm3 = 8,439dm3;
3670cm3 = 3,670dm3; 5dm3 77cm3 = 5,077dm3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ: 4-5’
- Chỉ vào bào thai trong hình và cho biết
bào thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu
- Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai mà
- Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú
Trang 12- Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng
- Cả chim và thú đều có bản năng nuôi con cho tới khi con của chúng có thể tự đi kiếm ăn
Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
Kết luận:
- Thú là loài động vật đẻ con và nuôi con
bằng sữa.
HĐ 3 : Làm việc với phiếu học tập
sát các hình trong bài và dựa vào hiểu biết của mình để hoàn thành nhiệm vụ đề ra trongphiếu học tập
Lưu ý: Có thể cho các nhóm thi đua, trong cùng
một thời gian nhóm nào điền được nhiều tên động
2 con trở lên
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác theo dõi và bổ sung
- GV tuyên dương nhóm nào điền được nhiều tên
con vật và điền đúng
- 2HS đọc nội dung bài học3.Củng cố, dặn dò: 1-2’
Gọi HS nhắc lại nội dung bài học
Về nhà học lại bài cũ và chuẩn bị bài học sau
GV nhận xét tiết học
Trang 13Thứ tư ngày 31 tháng 3 năm 2010
có tài
II.CHUẨN BỊ :
Một số sách truyện, bài báo, sách truyện đọc lớp 5… viết về các nữ anh hùng, các phụ nữ
có tài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:4-5’
- HS nối tiếp nói tên câu chuyện sẽ kể
HĐ 2: HS kể chuyện: 21-13’
- HS kể theo cặp và trao đổi về ý nghĩa câuchuyện
nói về ý nghĩa câu chuyện
- Lớp nhận xét Nhận xét + khen những HS kể hay, nêu ý
Trang 14- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ
nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
II.CHUẨN BỊ :
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
GV đưa tranh minh họa và giới thiệu về
- HS nối tiếp nhau đọc
+ Chiếc áo dài đóng vai trò thế nào trong
trang phục của phụ nữ Việt Nam?
HS đọc thầm và TLCH
* Phụ nữ VN xưa hay mặc áo dài, phủ rabên ngoài những lớp áo cánh nhiều màubên trong.trang phục như vậy, chiếc áo dàilàm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo
+ Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc
áo dài truyền thống? * Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổtruyền được cải tiến, chỉ gồm 2 thân
vải Chiếc áo dài tân thời vừa giữ đượcphong cách dân tộc tế nhị,kín đáo; vừamang phong cách hiện đại phương Tây.Đoạn 3 + 4:
+ Vì sao áo dài được coi là biểu tượng
cho y phục truyền thống của Việt Nam? * Vì phụ nữ VN như đẹp hơn,tự nhiên,mềm mại và thanh thoát hơn trong chiếc
áo dài
Trang 15+ Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của phụ nữ
khi họ mặc áo dài? * HSKG trả lời
HĐ 3: Đọc diễn cảm : 7-8’
- Lớp nhận xét Nhận xét + khen những HS đọc hay
- Biết so sánh các số đo diện tích ; so sánh các số đo thể tích
- Biết giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học.(BT 1, 2, 3a)
II CHUẨN BỊ
- GV: Chuẩn bị bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Bài 1: GV viết sẵn ở bảng phụ và gọi HS lên
Kết quả là:
a) 8m2 5dm2 = 8,05m28m2 5dm2 < 8,5m28m2 5dm2 > 8,005m2b) 7m3 5dm3 = 7,005m37m3 5dm3 < 7,5m32,94dm3 > 2dm3 94cm3
Bài 2: Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải
Bài giải:
Chiều rộng của thửa ruộng là:
Trang 16150 x
3
2
= 100 (m)Diện tích của thửa ruộng là:
150 x 100 = 15000 (m2)15000m2 gấp 100m2 số lần là:
Bài giải:
Thể tích của bể nước là:
4 x 3 x 2,5 = 30 (m3)Thể tích của phần bể có chứa nước là:
30 x 80 : 100 = 24 (m3)a) Số lít nước chứa trong bể là:
24m3 = 24 000dm3 = 24 000l
4 x 3 = 12 (m2)Chiều cao của mức nước chứa trong bểlà:
- Nhận biết và nêu được vị trí từng đại dương trên bản đồ ( lược đồ), hoặc trên quả địa cầu
- Sử dụng bảng số liệu và bản đồ ( lược đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật về diện tích, độ sâu của mỗi đại dương
II.CHUẨN BỊ :
- Bản đồ Thế giới
- Quả Địa cầu
- Phiếu bài tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Kiểm tra bài cũ: 4-5’
2 Bài mới:
HĐ 1 : Giới thiệu bài : 1’
- 2HS trả lời
Trang 171 Vị trí của các đại dương
HĐ 2 : ( làm việc theo nhóm):13-14’
- HS làm việc theo nhóm 4
- Phát phiếu bài tập
- Theo dõi, nhắc nhở các nhóm làm việc
- HS quan sát H 1, 2 trong SGK hoặc quả Địa cầu, rồi hoàn thành bảng sau vào giấy
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả làm việc trước lớp, đồng thời chỉ vị trí các đại dương trên quả Địa cầu hoặc trên Bản đồ Thế giới
u
km2)
Độ sâu
TB (m)
Độ sâu lớn nhất (m)
- Độ sâu lớn thuộc về đại dương nào?
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình, các nhóm khác theo dõi và
các châu lục
Giáp với các đại dươngThái Bình
Dương
Ấn Độ DươngĐại Tây DươngBắc Băng Dương
Trang 18nhận xét.
- GV yêu cầu một số HS lên chỉ trên quả Địa
cầu hoặc Bản đồ Thế giới vị trí từng đại dương
và mơ tả theo thứ tự : vị trí địa lí, diện tích
Kết luận:
Trên bề mặt Trái Đất cĩ 4 đại dương, trong đĩ cĩ
Thái Bình Dương là đại dương cĩ diện tích lớn
nhất và cũng là đại dương cĩ độ sâu trung bình
- Biết hát theo giai điệu và lời ca
- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
* Hs giỏi Biết gõ đệm theo phách, theo nhịp
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV :
Băng nhạc , máy nghe , tranh ảnh minh họa nội dung bài hát
Các nhạc cụ gõ đơn giản như song loan , thanh phách …
Chép sẵn lời ca ra bảng phụ
III/ CÁC HẠOT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Gv hỏi hs về nội dung tiết học trước
Gv cho lớp hát ôn bài hát một lần
Gv nhận xét
3/
Bài mới : Học hát : Dàn đồng ca mùa hạ
A/ Hoạt động 1 : Dạy hát bài : Dàn đồng ca mùa hạ
Gv giới thiệu bài : Tác giả Lê Minh Châu đã có nhiều đóng
góp trong việc giáo dục âm nhạc ở trường phổ thông Oâng
sing ngày 20 – 8 – 1944 , quê ở Do độ , thị xã Hà Đông tỉnh
Hà Tây Oâng đã viết nhiều cuốn sách giáo khoa âm nhạc