Yêu cầu: + Tập đọc : _ Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật _Hiểu nội dung : ca ngợi sư thơng minh của mồ cơi trả lời được các câu hỏi sách giáo khoa
Trang 1Thú Môn Tiết Tên bài dạy
Thứ hai
Ngày
6-12-2010
Chào cờ TĐ-KC T ĐĐ
17 33/1 7 81 17
Tuần 17
Mồ côi xử kiện ( ● ) Tính giá trị biểu thức ( tiếp theo trang 81 ) Bài tập cần làm :1,2,3.
Biết ơn thương binh liệt sĩ ( tiết 2 ) (☻)
Thứ ba
Ngày
7-12-2010
CT T TĐ
33 82 34
Vầng trăng quê em (*)Luyện tập ( trang 82 ) Bài tập cần làm : 1,2,3dòng 1, 4.
Anh đom đóm Thứ tư
Ngày
8-12-2010
LTVC T
TNXH GDNGL L
17 83
33 17
Ôn từ chỉ đặc điểm ; ôn tập câu : Ai thế nào ? dấu phẩy (*) Luyện tập chung ( trang 83 )
Bài tập cần làm : 1,2dòng1, 3dòng1, 4,5
An toàn khi đi xe đạp (☻) Nghe nói chuyện về ngày thành lập quân đội nhân dân việt nam và ngày quốc phòng toàn dân 22/12
Thứ năm
Ngày
9-12-2010
CT T TC
34 84 17
Âm thanh thành phố ( nghe- viết ) Hình chữ nhật ( trang 84 )
TNXH TV SHTT
17 85
34 17 17
Viết về thành thị - nông thôn ( *) Hình vuông ( trang 85 )
Bài tập cần làm : 1,2,3,4.
Ôn tập và kiểm tra học kì I
Ôn chữ hoa N Tuần 17
Trang 2
Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:33-17
MỒ CÔI XỬ KIỆN (● )
I/ Yêu cầu:
+ Tập đọc :
_ Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
_Hiểu nội dung : ca ngợi sư thơng minh của mồ cơi ( trả lời được các câu hỏi sách giáo khoa )
+Kể chuyện : Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa ( khá – giỏi :kể lại đượctồn bộ câu chuyện
●Các kĩ năng cơ bản cần được giáo duc : Tư duy sáng tạo ; ra quyết định : giải quyết vấn đề ; lắng nghetích cực
_ Biết đọc trơi chảy tồn bài và biết phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật ham thích học tiếngviệt
II/Phương tiện giáo dục :
-Tranh minh họa bài tập đọc
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III- Kĩ thuật dạy học/ phương pháp dạy học : Đặt câu hỏi , trình bày một phút , đĩng vai
IV- Tiến trình lên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
-Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc Ba điều ước.
+Nêu 3 điều ước của chàng thợ rèn ?
+Vì sao 3 điều ước được thực hiện vẫn không
mang lại hạnh phúc cho chàng ?
+Nếu có 3 điều ước em sẽ ước những gì ?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung kiểm tra
bài cũ
3/ Bài mới :
a.khám phá : Truyện Mồ Côi xử kiện các em
đọc hôm nay là 1 truyện cổ tích rất hay của
dân tộc Nùng Qua câu chuyện này, các em sẽ
thấy người nông dân có tên là Mồ Côi xử kiện
rất thông minh làm cho mọi người có mặt trong
phiên xử phải ngạc nhiên, bất ngờ như thế
nào Ghi tựa
b K
ết nối :
b1 :Luyện đọc trơn
-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc thong
thả, nhẹ nhàng tình cảm
*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
-4 học sinh lên bảng trả bài cũ
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài
Trang 3nghĩa từ.
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ
lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Hướng dẫn Đọc từng đọan và giải nghĩa từ
khó
-Chia đoạn.(nếu cần)
-Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh
sửa lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
HS đặt câu với từ bồi thường.
-YC 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi
HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-YC lớp đồng thanh (nếu cần)
B 2 : Luyện đọc hiểu
Trình bày – Đặt câu hỏi
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
Hỏi: Câu chuyện có những nhân vật nào ?
-Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?
-Theo em, nếu ngửi hương thơm của thức ăn
trong quán có phải trả tiền không? Vì sao?
-Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân ?
-Lúc đó, Mồ Côi hỏi bác thế nào?
-Bác nông dân trả lời thế nào?
-Khi bác nông dân nhận có hít mùi hương của
thức ăn trong quán Mồ Côi phân thế nào ?
-Thái độ của bác nông dân thế nào khi nghe
lời phân xử ?
-Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng
bạc đủ 10 lần ?
- Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên toà?
- Như vậy, nhờ sự thông minh, tài trí chàng Mồ
Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà Em
(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: nông dân, công đường , vịt rán, miếng cơm nắm, hít hương thơm, giãy nảy, lạch cạch, phiên xử
-Học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướngdẫn của giáo viên
-3 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấucâu
VD: Bác này vào quán của tôi / hít hết mùi thơm lợn quay, / gà luộc, /vịt rán, / mà không trả tiền.// Nhờ Ngài xét cho.//…….
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh theo tổ
-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK
-Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi
-Về tội bác vào quán hít mùi thơm của lợnquay, gà luộc, vịt rán mà không trả tiền
-2 – 3 HS phát biểu ý kiến
-Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơmnắm Tôi không mua gì cả
-Mồ Côi hỏi bác có hít hương thơm của thức ăntrong quán không?
-Bác nông dân thừa nhận là có hít mùi thơmcủa thức ăn trong quán
-Bác nông dân phải bồi thường, đưa hai mươiđồng để quan toà phân xử
-Bác giãy nảy lên: Tôi có đụng chạm gì đếnthức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền
-Xóc 2 đồng bạc 10 lần mới đủ số tiền 20đồng (2 x 10 = 20)
-Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ sốtiền: Một bên “hít mùi thịt“, một bên “nghetiếng bạc“ Thế là công bằng
-Hai HS ngồi cạnh nhau thou luận theo cặp đểđặt tên khác cho câu chuyện
-Vị quan toà thông minh Vì câu chuyện ca
ngợi sự thông minh, tài trí của của Mồ Côi
trong việc xử kiện Phiên toà đặc biệt vì cách
Trang 4hãy thử đặt tên khác cho truyện?
Thực hành
- Đọc lại : Đĩng vai
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại Sau đó yêu cầu
HS luyện đọc theo vai
-Yêu cầu học sinh đọc bài theo vai trước lớp
-Nhận xét chọn nhóm đọc hay nhất
* Kể chuyện:
a Xác định Yêu cầu :
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu sách giáo khoa
b Kể mẫu:
- GV gọi HS khá kể mẫu tranh 1 Nhắc HS kể
đúng nội dung tranh minh hoạ và truyện, kể
ngắn gọn, không nên kể nguyên văn như lời
của truyện
-Nhận xét phần kể chuyện của HS
c Kể theo nhóm đơi
-Yêu cầu học sinh chọn 1 đoạn truyện và kể
cho bạn bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
Sau đó gọi 4 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
theo vai
-Nhận xét và cho điểm Học sinh
Áp dụng
-Truyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?
-Nhận xét tuyên dương
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến
khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân cùng nghe
-Về nhà học bài, chuẩn bị bài học tiếp theo
xử của Mồ Côi bày ra thật đặc biệt Kẻ tham lam…….
-HS theo dõi GV đọc
-2 HS đọc
-4 HS tạo thành một nhóm và luyện đọc bàitheo các vai: người dẫn chuyện, Mồ Côi, bácnông dân, chủ quán
-2 nhóm đọc bài, cả lớp theo dõi và bình chọnnhóm đọc hay nhất
- HS hát tập thể 1 bài
-1 HS đọc YC, HS khác đọc lại gợi ý
-1 HS kể cả lớp theo dõi và nhận xét
-Xưa có chàng Mồ Côi thông minh được dân giao cho việc xử kiện trong vùng Một hôm, có một lão chủ quán đưa một bác nông dân đến kiện vì bác đã hít mùi thơm trong quán của lão mà không trả tiền.
-Từng cặp HS kể
-3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kểhay nhất
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình
-Truyện ca ngợi chàng Mồ Côi thông minh, xử kiện giỏi, bảo vệ được người lương thiện.
-Những người nông dân không chỉ sẵn sàng giúp người, cứu người, thật thà, tốt bụng, họ còn rất thông minh tài trí
*******************************************************************************
TOÁN: 81
TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (Tiếp theo)
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết thực hiện tính giá trị biểu thức cĩ dấu ngoặc
- Ghi nhớ quy tắc tính giá trị biểu thức dạng này (Bài tập cần làm ; 1,2,3 )
- Giúp học sinh yêu thích mơn tốn và ham học tốn , Rèn tinh cẩn thận , chinh xác
Trang 5II/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng
b Hướng dẫn tính giá trị của các biểu thức
đơn giản có dấu ngoặc
-Viết lên bảng hai biểu thức:
30 + 5 : 5 và (30 + 5) : 5-YC HS suy nghĩ để tìm cách tính giá trị của
hai biểu thức trên
-YC HS tìm điểm khác nhau giữa hai biểu
thức
-Giới thiệu: Chính điểm khác nhau này dẫn
đến cách tính giá trị của hai biểu thức khác
nhau
-Nêu cách tính giá trị của biểu thức có chứa
dấu ngoặc “Khi tính giá trị của biểu thức có
chứa dấu ngoặc thì trước tiên ta phải thực hiện
các phép tính trong ngoặc”
-YC HS SS giá trị của BT trên với BT:
30 + 5 : 5 = 31
-Vậy khi tính giá trị của BT, chúng ta cần XĐ
đúng dạng của BT đó, sau đó thực hiện các
phép tính đúng thứ tự.
-Viết lên bảng BT: 3 x (20 – 10)
-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng qui tắc
e Luyện tập:
Bài 1:
-Gọi HS nêu YC của bài
-Cho HS nhắc lại cách làm bài và sau đó YC
HS tự làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-HD HS làm tương tự bài tập 1
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết những gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết mỗi ngăn có bao nhiêu quyển
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
-HS thảo luận và trình bày ý kiến của mình.-BT thứ nhất không có dấu ngoặc, BT thứhai có dấu ngoặc
-HS nêu cách tính giá trị của BT thứ nhất
-HS nghe giảng và thực hiện tính giá trị củaBT
(30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7-Giá trị của hai biểu thức khác nhau
-HS nêu cách tính và thực hành tính
3 x (20 – 10) = 3 x 10 = 30
-4 HS lên bảng, lớp làm VBT
VD: 35 : (20 – 15) = 35 : 5 = 7
………
-HS làm bài theo HD của GV
-1 HS đọc đề bài SGK
-Có 240 quyển sách, xếp đều vào 2 tủ, mỗitủ có 4 ngăn
-Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách?-Chúng ta phải biết mỗi tủ có bao nhiêuquyển sách; chúng ta phải biết có tất cả bao
Trang 6sách, chúng ta phải biết được điều gì?
-YC HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-YC HS về nhà luyện tập thêm về tìm giá trị
của biểu thức
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau
nhiêu ngăn sách
-2 HS lên bảng (mỗi HS 1 cách), lớp làmVBT
Cách 1: Bài giải:
Số sách mỗi chiếc tủ có là :
240 : 2 = 120 (quyển)Số quyển sách mỗi ngăn có là:
120 : 4 = 30 ( quyển)
Đáp số: 30 quyển
Cách 2: Bài giải:
Số ngăn sách cả hai tủ có là :
4 x 2 = 8 (ngăn)Số quyển sách mỗi ngăn có là:
Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2010
CHÍNH TẢ (Nghe – viết) : 33
Bài: VẦNG TRĂNG QUÊ EM (*)
I/ Mục tiêu:
-Rèn kĩ năng nghe - viết đúng chính tả
-Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng, đẹp hình thức bài văn xuơi
-Làm đúng bài tập điền từ 2a và giải câu đố
- Luyện viết đúng viết đẹp , ham thích chính tả , say mê rèn chữ
*Học sinh yêu thích cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta
-Từ đĩ thêm yêu quý mơi trường xung quanh
- Cĩ ý thức bảo vệ mơi trường ( khai thác trực tiếp nội dung bài )
II/ Đồ dùng:
-Bài tập 2a chép sẵn trên bảng lớp
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết
chính tả trước
- Nhận xét ghi điểm
- 1 HS đọc 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vàobảng con
- lưỡi, thuở bé, cho tròn chữ, cha, trong, đã già, nửa chừng, thẳng băng,…
Trang 73/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : Tiết chính tả này các em
sẽ viết đoạn văn: Vầng trăng quê em và làm
các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi
- Ghi tựa:
b/ Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về Nội dung đoạn viết:
- GV đọc đoạn văn 1 lần
Hỏi: Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp
như thế nào ? ( khai thác giáo dục mơi trường
)
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Bài viết được chia thành mấy đoạn?
-Chữ đầu đoạn được viết như thề nào?
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
-Gọi 1 HS đọc YC bài tập
-GV dán phiếu lên bảng
-Yêu cầu HS tự làm
Nhận xét chốt lại lời giải đúng
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả
Học thuộc các câu đố
- Chuẩn bị bài sau
-Lắng nghe
- Theo dõi GV đọc
-Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vài đáy mắt,ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức nhưcanh gác ban đêm
-7 câu
-2 đoạn
-Viết lùi vào 1 ô và viết hoa
-Những chữ đầu câu phải viết hoa
-HS: trăng, luỹ tre làng, nồm nam, vầng trăng vàng, giấc ngủ,…
- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con
-HS nghe viết vào vở
-HS đổi vở và tự dò bài, báo cáo GV
-HS nộp 5 -7 bài
( khai thác GDMT nhiều cảnh vật dẹp ở nước ta )-1 HS đọc YC trong SGK
-2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở nháp
-Đọc lại lời giải và làm vào vở
************************************
TOÁN : 82
LUYỆN TẬP ( trang 82 )
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
_ Biết tính giá trị biểu thức cĩ dấu ngoặc
Trang 8_ Áp dụng tính giá trị biểu thức vào dạng bài tập điền dấu = ; ,< ; >
_ Bài tập cần làm bài 1,2,3 dịng 1 , 4
- Lịng say ham học tốn , tính nhanh , tính đúng , rèn tính cẩn thận
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng
b Luyện tập:
Bài 1:
-YC HS nêu cách làm bài, sau đó làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-YC HS tự làm bài, sau đó 2 em ngồi cạnh
nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-YC HS SS giá trị của biểu thức (421 – 200) x
2 với BT 421 – 200 x 2
-Theo em tại sai giá trị của hai BT này lại
khác nhau, trong khi có cúng số, cùng dấu
phép tính?
-Vậy khi tính giá trị của BT, chúng ta cần XĐ
đúng dạng của BT đó, sau đó thực hiện các
phép tính đúng thứ tự
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
-Viết lên bảng: (12 + 11) x 3 …45
-Để điền được đúng dấu cần điền vào chỗ
trống, chúng ta cần làm gì?
-YC HS TGTBT: (12 + 11) x 3
-YC HS SS 69 và 43
-Vậy chúng ta điền dấu lớn hơn (>) vào chỗ
trống YC HS làm bài các phần còn lại
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
-YC HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh
nhau đổi chéo vở để KT bài của nhau
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-YC HS về nhà luyện tập thêm về tìm giá trị
của biểu thức
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
-Thực hiện tính trong ngoặc trước
-4 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT.-Làm bài và kiểm tra bài của bạn
-Giá trị của hai BT này khác nhau
-Vì thứ tự thưc hiện các phép tính trong hai
Bt này khác nhau
-Chúng ta cần tính GT của BT: (12 + 11) x 3 trước, sau đó SS giá trị của BT với 45.(12 + 11) x 3 = 23 x 3
= 69
69 > 45-3 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
11 + (52 – 22) = 41
30 < (70 + 23) :3
120 < 484 : (2 x 2)-HS thi nhau xếp hình
Trang 9
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau
***********************************************
TẬP ĐỌC ; 34
ANH ĐOM ĐÓM
I/ Mục tiêu:
_ Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dịng thơ , khổ thơ
-Hiểu nội dung Bài thơ : Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động ( trả lời được các câu hỏi sách giáo hoa )
-Học thuộc lòng được 2 đến 3 khổ thơ
II/ Chuẩn bị:
-Tranh Minh Họa bài tập đọc , bảng phụ ghi nội dung phần luyện đọc
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Oån định:
2/ KTBC:
- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài tập
đọc Mồ Côi xử kiện.
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: Cuộc sống của các loài vật ở nông
thôn có rất nhiều điều thú vị, trong giờ tập
đọc hôm nay, chúng ta cùng đọc và tìm hiểu
bài thơ anh đom đóm cuả nhà thơ Võ Quảng
để hiểu thêm về điều đó
- GV ghi tựa
b/ Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng tha
thiết, tình cảm HD HS cách đọc Chú ý tới từ
gợi cảm: lan dần, chuyên cần, gió mát, suốt
một đêm, lo, lặng lẽ, long lanh, quay vòng,
bừng nở, rộn rịp, lui.
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp
luyện phát âm từ khó
-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ
khó
- YC 3 HS nối tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trước lớp GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS
- YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ
khó
- YC 6 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước
- 3 HS lên bảng thực hiện YC
-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài
-Theo dõi GV đọc
-HS đọc đúng các từ khó.(mục tiêu)-Mỗi HS đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầuđến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV
-3 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ
VD:
Tiếng chị cò Bợ://
Ru hỡi !// Ru hời !//
Hỡi bé tôi ơi,/
Ngủ cho ngon giấc
- 1 HS đọc chú giải Cả lớp đọc thầm theo HS
đặt câu với từ: chuyên cần.
-6 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõibài SGK
Trang 10lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn.
- YC HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- YC HS đọc đồng thanh bài thơ
c/ HD tìm hiểu bài:
- GV gọi 1 HS đọc cả bài
-Anh Đom Đóm lên đèn đi đâu?
-Trong thực tế, đom đóm đi ăn đêm; ánh sáng
ở bụng đom đóm phát ra để dễ tìm thức ăn
Aùnh sáng đó là do chất lân tinh trong bụng
đóm gặp không khí phát sáng
-Tìm từ tả đức tính của anh Đom Đóm trong
hai khổ thơ?
-Anh Đom Đóm đã làm công việc của mình
như thế nào? Những câu thơ nào cho em biết
điều đó?
-Anh Đom Đóm thấy những cảnh vật gì trong
đêm?
-HS đọc thầm cả bài thơ, tìm một hình ảnh
đẹp của anh Đom Đóm trong bài thơ
d/ Học thuộc lòng bài thơ:
- Treo bảng phụ chép sẵn bài thơ Cả lớp ĐT
bài thơ trên bảng
- Xoá dần bài thơ
-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi HS
đọc trước lớp
- Nhận xét cho điểm
4/ Củng cố – Dặn dò:
- YC HS suy nghĩ và tả lại cảnh đêm ở nông
thôn được miêu tả bằng lời của em
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc bài thơ và chuẩn bị bài sau
- Mỗi nhóm 6 HS, lần lượt từng HS đọc 1đoạn
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- Cả lớp đọc ĐT
- 1 HS đọc cả lớp theo dõi SGK-Anh Đom Đóm lên đèn đi gác cho mọi ngườingủ yên
Lo cho người ngù.
-Thấy chị cò Bợ ru con ngủ, thím vạc lặng lẽmò tôm bên sông, ánh sao Hôm chiếu xuốngnước long lanh
-HS phát biểu ý kiến suy nghĩ của từng em
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc cá nhân Tự nhẩm, sau đó 1 số HSđọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài trước lớp
- 2 – 3 HS thi đọc trước lớp cả bài
-2 HS thực hiện, GV chỉnh sửa
-Lắng nghe ghi nhận
***************************************
Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2012
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : 17
ÔN VỀ TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO? DẤU PHẨY (*)
I/ Yêu cầu:
Trang 11- Tìm được từ chỉ đặc điểm Của người hoặc vật ( BT 1 )
_ Biết đặt câu theo mẫu “ Ai thế nào “ để miêu tả một đối tượng ( BT 2 )
_ Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp ( BT 3 )
*Giáo dục tình cảm đối với con người và thiên nhiên đất nước ( khai thác trực tiếp nội dung bài )
II/ Chuẩn bị:
-Bảng từ viết sẵn bài tập 3 trên bảng
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
-2 HS lên bảng làm miệng BT1, BT2 của bài
tuần 16
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học GV ghi tựa
b.HD làm bài tập: Ôn luyện về chỉ đặc điểm.
Bài tập 1:
-Gọi HS đọc YC của bài
-Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy tất cả
những từ tìm được theo yêu cầu
-Yêu cầu HS phát biểu ý kiến về từng nhân
vật, ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng, sau
mỗi ý kiến GV nhận xét đúng sai
-YC cả lớp làm bài vào vở
( giáo dục tình cảm con người )
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
-Nghe giáo viên giới thiệu bài
-HS đọc yêu cầu của bài tập 1
-Làm cá nhân
-HS tiếp nối nhau nêu các từ chỉ đặc điểm củatừng nhân vật Lớp lắng nghe và nhận xét
-Mến: dũng cảm, tốt bụng, sẵn sàng, chia sẻ
khó khăn với người khác, không ngần ngại khicứu người, biết hi sinh
-Anh Đom Đóm: cần cù, chăm chỉ, chuyên
cần, tốt bụng, biết bảo vệ lẽ phải
-Anh Mồ Côi: thông minh, tài trí, tốt bụng,
biết bảo vệ lẽ phải
-Người chủ quán: tham lam, xảo quyệt, gian
trá, dối trá, xấu xa
Bài tập 2: Ôn luyện mẫu câu Ai thế nào?
-Gọi 1 HS đọc YC bài tập 2 -1 HS đọc trước lớp
-YC HS đọc mẫu -1 HS đọc trước lớp.
-Câu buổi sớm hôm nay lạnh cóng tay cho ta -Câu văn cho ta biết vềø đắc điểm của buổi biết điều gì về buổi sớm hôm nay?
sớm hôm nay là lạnh cóng tay
-Yêu cầu HS làm bài:
( giáo dục tình cảm đối với thiên nhiên đất nước – khai thác trực tiếp -3 HS lên bảng làm, lớp làm VBT
a Bác nông dân cần mẫu / chăm chỉ / chịu thương chịu
khó / ………
b Bông hoa trong vườn tươi thắm / thật rực rỡ / thật tươi tắn
trong nắng sớm / thơn ngát / ……
Trang 12c Buổi sớm mùa đông thương rất lạnh / lạnh cóng tay / giá
lạnh / nhiệt độ rất thấp / ……
Bài 3: Luyện tập về cách dùng dấu phẩy.
-YC HS đọc YC của bài
-Gọi 2 HS lên bảng thi làm bài nhanh, YC HS
cả lớp làm bài vào vở bài tập
-Chữa bài và cho điểm HS
4/ Củng cố –Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà ôn lại các bài tập và chuẩn bị bài
LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết tính giá trị biểu thức ở cả ba dạng : cĩ phép cộng trừ và phép nhân chia , cĩ dấu ngoặc ,
bốn phép tính cộng trư nhân chia
- Bài tập cần làm :1, 2 dịng 1 , 3 dịng 1 , 4 , 5 ,
- -Ham học tốn , yêu thích tốn
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
-Nêu YC của bài toán và YC HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-HD HS tính giá trị của biểu thức tương tự bài
tập 1
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
-4 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
a 324 – 20 + 61 188 + 12 – 50 = 304 + 61 = 200 – 50 = 365 = 150
b 21 x 3 : 9 40 : 2 x 6 = 63 : 9 = 20 x 6 = 7 = 120
-4 HS lên bảng, lớp làm VBT
a 15 + 7 x 8 b 90 + 28 : 2 = 15 + 56 = 90 + 14 = 71 = 104
Trang 13-Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 3:
-Cho HS nêu cách làm và tự làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
-HD HS tính giá trị của mỗi biểu thức vào
giấy nháp, sau đó nối biểu thức với số chỉ giá
trị của nó
-HS tính tương tự các BT còn lại
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 5:
-Gọi HS đọc đề bài
-Có tất cả bao nhiêu cái bánh?
-Mỗi hộp xếp mấy cái bánh?
-Mỗi thùng có mấy hộp?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết có bao nhiêu thùng bánh ta phải
biết được điều gì trước đó?
-YC HS thực hiện giải BT trên theo 2 cách
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-YC HS về nhà luyện tập thêm về tính giá trị
của biểu thức
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau
………
-4 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
a 123 x (42 – 40) = 123 x 2 = 246 (100 + 11) x 9 = 111 x 9 = 999
b 72 : (2 x 4) = 72 : 8 = 9
64 : (8 : 4) = 64 : 2 32
-VD: 86 – (81 – 31) = 86 – 50 = 36Vậy giá trị của BT 86 – (81 – 31) là 36, nối BT
86 – (81 – 31) với số 36
-1 HS đọc đề SGK
-Có 800 cái bánh
-Mỗi hộp xếp 4 cái bánh
-Mỗi thùng có 5 hộp
-Có bao nhiêu thùng bánh
-Biết được có bao nhiêu hộp bánh / Biết được mỗi thùng có bao nhiêu cái bánh
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
Cách 1: Bài giải:
Số hộp bánh xếp được là:
800 : 4 = 200 (hôp)Số thùng bánh xếp được là:
800 : 20 = 40 (thùng)
Đáp số: 40 thùng
TỰ NHIÊN XÃ HỘI ; 33
AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP (●)
I/ Yêu cầu:
-Nêu được một số quy định để đảm bảo an tồn khi đi xe đạp