cácbạn đã quan tâm giúp đỡ người già + Em học được - Phải quan tâm giúp đỡ người già emnhỏ - Kính già yêu trẻ là biểu hiện tình cảmtốt đẹp giữa con người với con người là biểu hiện của n
Trang 1Thời khóa biểu & kế hoạch bài dạy tuần 12
TĐ Mùa thảo quả
T Nhân một só thập phân với 10, 100, 1000,…
T Nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân
TĐ Hành trình của bầy ong
ĐL Công nghiệp
ÂN Học hát bài : Ước mơ
Năm
04/11/2010
TLV Cấu tạo của bài văn tả người
LT&C Luyện tập về quan hệ từ
Trang 2truyện sau đêm mưa
* Mục tiêu: HS biết cần phải giúp đỡ
người già , em nhỏ và ý nghĩa của việc
giúp đỡ người già em nhỏ
Trang 3- Yêu cầu HS làm bài tập 1
- Gọi HS trình bày ý kiến, các HS khác
nhận xét
- GV KL: các hành vi a, b, c, là những
hành vi thể hiện tình cảm kính già yêu
trẻ
Hành vi d, chưa thể hiện sự quan tâm
yêu thương chăm sóc em nhỏ
+ Các bạn trong truyện đã đứng tránhsang một bên đường để nhường đườngcho bà cụ và em bé, bạn Sâm dắt emnhỏ, bạn Hương nhắc bà đi lên cỏ đểkhỏi ngã
+ Bà cụ cảm ơn các bạn vì các bạn đãbiết giúp đỡ người già và em nhỏ
+ Các bạn đã làm một việc tốt các bạn
đã thực hiện truyền thống tốt đẹp củadân tộc ta đó là kính già yêu trẻ cácbạn đã quan tâm giúp đỡ người già + Em học được
- Phải quan tâm giúp đỡ người già emnhỏ
- Kính già yêu trẻ là biểu hiện tình cảmtốt đẹp giữa con người với con người
là biểu hiện của người văn minh lịch sự
- HS đọc và làm bài tập 1
- HS trình bày ý kiến
Trang 4* GV yêu cầu HS tìm hiểu các phong
tục tập quấn thể hiện tình cảm kính già
yêu trẻ của địa phương của dân tộc ta
- Tranh sách giáo khoa
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ Tiếng vọng.
3 Bài mới: Giới thiệu bài
a) Luyện đọc:
- Giáo viên hướng dẫn luyện đọc, kết
hợp rèn đọc đúng và giải nghĩa từ
- Giáo viên đọc mẫu
b) Hướng dẫn tìm hiểu nội dung
- Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng
cách nào?
- Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có
gì đáng chú ý?
- Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo
- 3 học sinh đọc nối tiếp, rèn đọc đúng
và đọc chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài
- Học sinh theo dõi
- … bằng mùi thơm đặc biệt, quyến rũlan ra, làm cho gió thơm, cây cỏ thơm,đất trời thơm, từng nếp áo, nếp khăncủa người đi rừng cũng thơm
- Các từ hương và thơm lặp đi lặp lại
có tác dụng nhấn mạnh mùi hương đặcbiệt của thảo quả
- Câu 2 khá dài gợi cảm giác hươngthơm lan toả, kéo dài
- Câu: gió thơm Cây cỏ thơm Đất trờithơm rất ngắn cảm nhận mùi thơm củathảo quả lan trong không gian
- Qua 1 năm, hạt đã tành cây, cao tới
Trang 5quả phát triển rất nhanh?
- Hoa thảo quả này xảy ra ở đâu?
- Khi thảo quả chín rừng có những nét
- Giáo viên đọc mẫu
- Giáo viên nhận xét, biểu dương
bong người, … , vươn ngạn, xoè lá, lấnchiếm không gian
- Hoa thảo quả nảy ra dưới gốc cây
- Dưới đáy rừng rực lên những chùmthảo quả đỏ chót, như chứa lửa, chứanắng, … thắp lên nhiều ngọn mới,nhấp nháy
- Học sinh nêu (GV gắn nội dung lênbảng lớp)
- Học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh theo dõi,
- 1 học sinh đọc
- Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc trước lớp
4 Củng cố: - Giáo dục BVMT : Các em cần bảo vệ chăm sóc cây trồng,
luôn giữ môi trường sạch đẹp
- Nội dung bài.
- Nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000, …
- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân (BT 1,2)
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: Học sinh làm bài tập 3
3 Bài mới: Giới thiệu bài
10
27,867
- Nếu ta chuyển dấu phảy của phân s 27,867 sang bên phải 1 chữ số ta cũng được 278,67
- Học sinh đặt tính rồi tính
- Học sinh thao tác như ví dụ 1
Trang 6- Giáo viên hướng dẫn học sinh như
ví dụ 1
- Học sinh nêu quy tắc nhân nhẩm 1
số thập phân với 10, 100, 1000,
* Chú ý: Thao tác chuyển dấu phảy
sang bên phải
b) Thực hành:
Bài 1: Hướng dẫn học sinh làm cá
nhân
- Giáo viên nhận xét- đánh giá
Bài 2: Hướng dẫn học sinh trao đổi
b) 9,63 x 10 = 96,3 25,08 x 100 = 25085,32 x 1000 = 5320
- Học sinh trao đổi- trình bày- nhận xét.10,4 dm = 104 cm
12,6 m = 1260 cm0,856 m = 85,6 cm5,75 dm = 57,5 cm
- Học sinh, làm bài, chữa bảng
10 lít dầu hoả cân nặng là:
10 x 0,8 = 8 (kg)Can dầu hoả cân nặng là:
8 + 1,3 = 9,3 (kg) Đáp số: 9,3 kg
-Một số phiếu nhỏ viết từng cặp tiếng ở BT 2a
III)Các hoạt động dạy -học:
A-Kiểm tra bài cũ:
GV đọc cho HS viết
B-Bài mới:
-HS viết các từ ngữ ở BT3a
Trang 71)Giới thiệu bài:
2)Hướng dẫn HS nghe-viết:
- GV đọc bài viết 1 lần
Em hãy nêu nội dung của đoạn văn
-Hướng dẫn HS viết các từ ngữ:lướt thướt
, Chin San, nảy, lặng lẽ, chon chót, hát
Sẻ - xẻ (xẻ núi,xẻ gỗ)Sáo – xáo ( xáo trộn)Sít – xít (ngồi xít vào nhau)Sam – xam (ăn xam)
*Sả - xả (xả thân)
Si – xi (xi đánh giày) Sung – xung ( xung đột)
Trang 8- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 …
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm
- Giải bài toán có ba bước tính (BT 1a; 2a,b; 3)
( Cho Hs khá giỏi làm vào vở.)
- Gọi lên chữa
Bài 1: Đọc yêu cầu bài
a) 1,48 x 10 = 14,8
15,5 x10 = 1552,571 x 1000 = 2,571
0,9 x 100 = 905,12 x 100 = 5120,1 x 1000 = 100b) 8,05 phải nhân lần lượt với 10, 100, …Bài 2: Đọc yêu cầu rồi làm
a) b)
384,50
50
7,69
10080,0
800
12,6
c) d)
5128,0
40
82,14
Bài 3:
- Đọc yêu cầu bài
- Thảo luận- ghi vào phiếu
Bài giải
Ba giờ đầu người đó đi được là:
10,8 x 3 = 32,4 (km)Bốn giờ sau người đó đi được là:
4,52 x 4 = 38,08 (km) Người đó đã đi được là:
32,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số: 70,48 km.Bài 4:
- Đọc yêu cầu bài
2,5 x x < 7
x < 7 : 2,5Vậy x = 0, 1, 2
Trang 91 Hiểu được nghĩa của 1 số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu BT1.
2 Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với tiếng thích hợp để tạo thành từ phức.(BT2) Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3
* Hs khá giỏi nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được BT2
II
- Bút dạ, 1 vài tờ giấy khổ to
A Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh nhắc lại kiến thức về quan hệ từ ở bài tập 3
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- Giáo viên treo bảng phụ lên
bảng
a) Phân biệt các cụm từ
b) Giáo viên yêu cầu học sinh
nối đúng ở cột A với nghĩa ở
cột B
- Học sinh đọc đoạn văn ở bài tập 1
- Từng cặp học sinh trao đổi
+ Khu dân cư: khu vực dành cho nhân dân ăn,
Sinh vậtSinh thái
Trang 10Bài 2: Hướng dẫn học sinh ghép
từ:
- Giáo viên phát giấy
- Giáo viên cùng học sinh nhận
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh ghép tiếng bảo với mỗi tiếng đãcho để tạo thành từ phức và tìm hiểu nghĩa từđó
+ bảo đảm: Làm cho chắc chắn thực hiệnđược, giữ gìn được
+ bảo hiểm: giữ gìn để phòng tai nạn …+ bảo quản: giữ gìn cho khỏi bị hư hang
+ bảo tàng: cất giữ những tài liệu, hiện vật có
Chúng em gìn giữ môi trường sạnh đẹp
3 Củng cố- dặn dò: GDHS BVMT : Các em luôn luôn vệ sinh trường lớp
- Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ gang thép
II
- Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng làm từ gang hoặc thép
Trang 113.2 Hoạt đ ộng 1: Thực hành xử lý
thơng tin
? Trong tự nhiên, sắt cĩ ở đâu?
? Gang, thép đều cĩ thành phần nào
- Cho học sinh hoạt động nhĩm đơi
? Gang hoặc thép được sử dụng làm gì?
- Sau đĩ cho học sinh nối tiếp kể tên 1
số dụng cụ được làm bằng gang, thép
- Thảo luận, đọc sgk- trả lời câu hỏi
+ Trong các quặng sắt
+ Đều là hợp kim của sắt và các bon
+ Thành phần của gang cĩ nhiều cácbon hơn thép Gang rất cứng rịn,khơng thể uốn hay kéo thành sợi Thép
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Một số sản phẩm khâu, thêu
Tranh ảnh ở SGK
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
KIỂM TRA BÀI CŨ
- YC HS nêu lại những bài đã học từ
đầu năm đến giờ
- GV kết luận lại
- 1 – 2 HS nêu, cả lớp nhận xét, bổ sung
GIỚI THIỆU BÀI
- GV nêu mục đích bài học - HS lắng nghe
HOẠT ĐỘNG 1
Trang 12ÔN TẬP NHỮNG NỘI DUNG ĐÃ HỌC
- GV YC HS nhắc lại những nội dung
đã học trong chương 1
- Chia lớp 7 nhóm YC các nhóm thảo
luận theo câu hỏi ghi ở phiếu học tập
- Hết thời gian, mời các nhóm báo cáo
kết quả thảo luận
- GV kết luận lại
NỘI DUNG CÁC PHIẾU HỌC TẬP
- Nhóm 1: Hãy nêu các bước đính khuy 2 lỗ và yêu cầu kĩ thuật khi đính khuy
2 lỗ
- Nhóm 2: Hãy nêu lại quy trình thực hiện thêu dấu nhân và YC kĩ thuật
- Nhóm 3: Hãy nêu tên một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình và cách bảo quản
- Nhóm 4: Hãy nêu các công việc cần thực hiện khi chuẩn bị nấu ăn và YC của việc lựa chọn và sơ chế thực phẩm
- Nhóm 5: Hãy trình bày các bước thực hiện nấu cơm (bếp đun, nồi điện) và những điểm cần lưu ý khi nấu cơm bằng bếp đun
- Nhóm 6: Hãy nêu các bước luộc rau và những YC khi lựa chọn và sơ chế rau
- Nhóm 7: Hãy nêu tác dụng và các cách bày dọn bữa ăn Trình bày sơ lược cách rửa dụng cụ nấu ăn, ăn uống
HOẠT ĐỘNG 2
HỌC SINH CHỌN SẢN PHẨM ĐỂ THỰC HÀNH
- GV nêu mục đích, yêu cầu làm sản
phẩm tự chọn:
+ Để thuận lợi cho việc thực hành,
lớp ta thống nhất sẽ thực hành khâu,
thêu.
+ YC các em tự chọn sản phẩm
khâu hoặc thêu trang trí theo cá nhân
hoặc theo nhóm.
- Chia lớp thành 6 nhóm, YC các
nhóm thảo luận theo các gợi ý sau:
+ Nói trong nhóm là mình làm sản
phẩm gì, theo cá nhân hay theo
nhóm.
+ Nếu chọn làm sản phẩm theo
- Cả lớp lắng nghe
- HS ngồi theo nhóm, thảo luận 6 phút
- Đại diện từng nhóm trình bày sản
Trang 13nhóm thì phân công chuẩn bị dụng
cụ, vật liệu.
- Hết thời gian, mời các nhóm trình
bày ý kiến
- GV ghi tên các sản phẩm lên bảng
phẩm của nhóm mình chọn hặc sản phẩm của các thành viên chọn (nếu làm cá nhân) và dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị
KẾT THÚC
- GV tổng kết lại 2 hoạt động
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị đầy đủ vật liệu và
dụng cụ để tiết sau thực hành.
- Cả lớp lắng nghe
Một số truyện cĩ nội dung bảo vệ mơi trường.
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại một đoạn câu chuyện “Người đi săn và con nai”, ý đoạn đĩ nĩi gì?
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn học sinh kể chuyện
+ Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề
Đ
ề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe
hay đã đọc cĩ nội dung bảo vệ mơi
tr
ư ờng - Học sinh đọc gợi ý sgk trang 1 đến 3
- 2 học sinh đọc lại đoạn văn trong bàitập 1 (tiết luyện từ và câu trang 115) vàtrả lời câu hỏi
Trang 14- Yếu tố tạo thành môi trường?
- Giới thiệu câu chuyện mình chọn? Đó
là truyện gì? Em đọc truyện đó trong
sách, báo nào? Hoặc em ghe truyện ấy
ở đâu?
+ Học sinh thực hành kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
II
- Tranh minh hoạ bài trong sgk
A Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài “Mùa thảo quả”
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Giáo viên nhận xét và sửa lỗi về phát
âm, giọng đọc, cách ngắt nhịp thơ cho
học sinh
- Giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ
(đẫm, rong ruổi, nối liền mùa hoa,
men)
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
- 1 hoặc 2 học sinh khá nối tiếp nhauđọc
- Từng tốp 4 học sinh nối tiếp nhau 4khổ thơ
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 đến 2 học sinh đọc cả bài
Trang 15b) Tìm hiểu bài.
1 Những chi tiết nào trong khổ thơ
đầu nói lên hành trình vô tận của bầy
ong?
2 Bầy ong đến tìm mật ở những nơi
nào?
3 Nơi ong đến có vè đẹp gì đặc biệt?
4 Em hiểu nghĩa câu thơ “Đất nơi đâu
cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào?
5 Qua 2 dòng thơ cuối bài, nhà thơ
muốn nói điều gì về công việc của bầy
ong?
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính
® Nội dung: Giáo viên ghi bảng
c) Hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm và
học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài
- Hớng dẫn các em đọc đúng giọng bài
thơ
- Học sinh đọc thầm khổ thơ đầu
+ Thể hiện sự vô tâm của thời gian: đôicánh của bầy ong đẫm nắng trời, khônggian là cả nẻo đờng xa
+ Thể hiện sự vô tận của thời gian: bầyong bay đến trọn đời, thời gian về vôtận
- Học sinh đọc thầm khổ thơ 2 và 3
- Ong rong ruổi trăm miền: ong có mặtnơi thăm thẳm rừng sâu, nơi bờ biểnsóng tràn, nơi quần đảo khơi xa Ongnối liền các mùa hoa, nối rừng hoangvới biển xa Ong chăm chỉ giỏi giang:giá hoa có ở trên trời cao thì bầy ongcũng dám bay lên để mang vào mậtthơm
- Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối,trằng …
- Nơi biển xa: Có hàng cây chắn bão
- Học sinh nhẩm đọc thuộc 2 khổ thơcuối và thi đọc thuộc lòng
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Giao bài về nhà: Học thuộc lòng bài thơ
Toán
Trang 16Nhân một số thập phân với 1 số thập phân
I Mục tiêu: Biết :
- Nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân
- Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán (BT1a,c ; 2)
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Gi ng b i:ảng bài: ài:
* Hoạt đ ộng 1: Hình thành quy tắc
nhân
a) Giáo viên hướng dẫn cách giải.:
DI tích vườn bằng tích của chiều dài
và chiều rộng từ đó nêu phép tính
giải
- Giáo viên gợi ý đổi đơn vị đo để
phép tính trở thành phép nhân 2 số tự
nhiên rồi chuyển đổi đơn vị để tìm
được kết quả cuối cùng
- Giáo viên viết 2 phép tính lên bảng
b) Giáo viên nêu ví dụ 2 và yêu cầu
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
- Học sinh nêu tóm tắt bài toán ở ví dụ 1.6,4 x 4,8 = ? m2
512
48
64
30,72
256
512
4,8
6,4
- Học sinh nhận xét cách nhân 1 số thập phân với 1 số thập phân
- Học sinh thực hiện phép nhân
4,75 x 1,3 = 6,175
- Học sinh đọc lại
- Học sinh thực hiện các phép nhân
- Học sinh đọc kết quả
(Hs khá giỏi làm thêm bài b)
- Học sinh tính các phép tính nêu trong bảng:
- Giáo viên gọi học sinh
4,22,7
2,36 x 4,2 = 9,9123,05 x2,7 = 8,235
4,2 x2,36 = 9,9122,7 x 3,05 = 8,235
- Phép nhân các số thập phân có tính chất giao hoán; khi đổi chỗ 2 thừa số của 1 tích thì tích không thay đổi
(dm2 ) (m2 )
Trang 17(15,62 + 8,4) x 2 = 48,04 (m)Diện tích vườn cây hình chữ nhật là:
15,62 x 8,4 = 131,208 (m2) Đáp số: 48,04 m 131,208 m2
- Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
+ Khai thác khoáng sản, luyện kim, cơ khí,…
+ Làm gốm, chạm khắc gỗ, làm hàng cói,…
- Nêu tên một số sản phẩm của các ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
- Sử dụng bảng thông tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu của công nghiệp
* Hs khá giỏi :
+ Nêu đặc điểm của nghề thủ công truyền thống của nước ta : nhiều nghề, nhiềuthợ khéo tay, nguồn nguyên liệu sẳn có
+ Nêu những ngành công nghiệp và nghề thủ công ở địa phương (nếu có)
+ Xác định trên bản đồ những địa phương có các mặt hàng thủ công nổi tiếng
II
- Tranh ảnh về 1 số ngành công nghiệp, thủ công nghiệp
- Bản đồ hành chính Việt Nam
1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các hoạt động chính trong ngành lâm nghiệp?
2 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài + ghi bài
Trang 18b) Giảng bài.
1 Các ngành công nghiệp
* Hoạt đ ộng 1: Hoạt động theo cặp
? Hãy kể tên 1 số ngành công nghiệp ở
nước ta và các sản phẩm của các ngành
đó?
? Ngành công nghiệp có vai trò như
thế nào đối với đời sống và sản xuất?
- Điện (nhiệt điện, thuỷ điện): điện
- Luyện kim: Gang, thép, đồng, …
- Cơ khí: các loại máy móc, …
- Hoá chất: phân bón, thuốc trừ sâu, …
- Dệt may mặc: các loại vải, quần áo,
- Chế biến lương thực, thực phẩm: gạo,đường bánh kẹo, …
- Sản xuất hàng tiêu dùng: dụng cụ, y
tế đồ dùng gia đình
- Cung cấp máy móc cho sản xuất, các
đồ dùng cho đời sống và sản xuất
- Học sinh quan sát hình 2 sgk
- Nước ta có nhiều nghề thủ công Đó
là nghề chủ yếu dựa vào truyền thống,
sự khéo léo của người thợ và nguồnnguyên liệu sẵn có
- Nước ta có nhiều hàng thủ công nổitiếng từ xa xưa
- Tận dụng lao động, nguyên liệu, tạonhiều sản phẩm phục vụ cho đời sốngsản xuất và xuất khẩu
- Học sinh đọc lại
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Học bài và chuẩn bị bài sau
Thứ năm ngày 04 tháng 11 năm 2010