- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáotrả lời được các câu hỏi 1,2,3.. -Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1, 2, trả lời: Hãy kể
Trang 1Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2011
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
-Biết tính vận tốc của chuyển động đều
-Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
-Làm được các bài tập: 1,2,3
II Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
-Cho hs làm lại bài 3 tiết 130
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cá nhân
.Mục tiêu: Luyện tập
-Bài 1:
+Gọi hs nêu công thức tính vận tốc
+Cho hs tự làm bài vào vở:
+Gọi hs đọc kết quả
5250 : 5 = 1050 ( m/ phút) Đáp số : 1050 m/ phút +Nhận xét
• Cách 1:
1 phút = 60 giây Vận tốc chạy của đà điểu với đơn vị đo là m/ giây:
1050 : 60 = 17,5 ( m/ giây) Đáp số : 17,5 m/ giây
• Cách 2:
5 phút = 300 giâyVận tốc chạy của đà điểu với đơn vị đo là m/ giây:
5250 : 300 = 17, 5 ( m/ giây) Đáp số : 17,5 m/ giây
-1 hs nêu yêu cầu.
Trang 2+Gọi hs nêu cách giải.
+Cho hs giải vào vở:
+Gọi hs điền trên bảng phụ:
-Bài 3:
+Chỉ quãng đường?
+Thời gian đi bằng ô tô?
+Cho hs giải vào vở:
1 hs làm trên bảng phụ:
+Gọi hs đính bài lên bảng, trình bày:
-Bài 4: giảm
+Hướng dẫn hs tìm thời gian trong bài:
+Cho hs giải vào vở:
+Cho 2 hs thi đua giải nhanh, giải đúng
* Hoạt động tiếp nối:
-Hỏi lại cách tính vận tốc
-Về xem lại bài
-Xem trước:Quãng đường
-Nhận xét tiết học
km
147 km
giờ
35m/
giây
78m/ giây +Nhận xét
-1 hs nêu yêu cầu.
+ 25 – 5 + Nửa giờ = 12 giờ = 0,5 giờ+ Quãng đường người đó đi bằng ô tô:
25 – 5 = 20 ( km ) Thời gian người đó đi bằng ô tô: Nửa giờ = 12 giờ = 0,5 giờ
Vận tốc của ô tô:
20 : 0,5 = 40 ( km/ giờ)
Đáp số: 40 km/ giờ +Nhận xét
-1 hs nêu yêu cầu.
+7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ
15 phútThời gian đi của ca nô:
7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
1 giờ 15 phút = 1, 25 giờVận tốc của ca nô:
30 : 1, 25 = 24 ( km/ giờ) Đáp số: 24 km/ giờ+Nhận xét
Trang 3Tiết 2: TẬP ĐỌC
TRANG LÀNG HỒ I.Mục tiêu
-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào Biết đọc nhấn giọng TN cần thiết, ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức
tranh dân gian độc đáo(trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
II Hoạt động dạy học:
* Khởi động :
-Gọi hs đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đồng
Vân , trả lời câu hỏi trong bài
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cả lớp
.Mục tiêu:Luyện đọc, tìm hiểu bài
-Chia đoạn:
-Gọi 3 hs đọc lần 1
-Sửa lỗi phát âm cho hs
-Gọi 3 hs đọc lần 2
-Giúp hs hiểu nghĩa từ khó
-Đọc mẫu lần 1
-Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1, 2, trả lời:
Hãy kể tên 1 số bức tranh làng Hồ
lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày của
làng quê VN
-Giảng: Làng Hồ là 1 làng nghề truyền
thống, chuyên xẽ, khắc tranh dân gian
Những nghệ sĩ dân gian làng Hồ từ bao
đời nay đã kế tục và phát huy nghề
truyền thống của làng Thiết tha yêu mến
quê hương nên tranh của họ sống động,
vui tươi, gắn liền với cuộc sống hàng
ngày của làng quê VN
-Hát
-1 hs đọc toàn bài
-Xem tranh làng Hồ-3 đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn
-3 hs đọc 3 đoạn
-3 hs đọc 3 đoạn
-SGK
-Luyện đọc theo cặp
-1 HS đọc toàn bài
-Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tố nữ
Trang 4-Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 3, trả lời:
• Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có
gì đặc
biệt?
• Tìm những từ ngữ ở 2 đoạn cuối thể
hiện sự
đánh gía của tác giả với tranh làng Hồ?
+Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân
gian làng Hồ?
+ Giảng: Yêu mến cuộc đời và quê
hương, những nghệ sĩ dân gian làng Hồ
đã tạo nên những bức tranh có nội dung
rất sinh động, vui tươi Kĩ thuật làm tranh
làng Hồ đã đạt tới mức tinh tế Các bức
tranh thể hiện đậm nét bản sắc văn hoá
VN Những người tạo nên các bức tranh
đó xứng đáng với tên gọi trân trọng –
những người nghệ sĩ tạo hình cuả nhân
dân.
* Hoạt động 2: Nhóm 2
Mục tiêu: Luyện đọc diễn cảm
• Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ rất đặc
biệt: màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của rơm nếp, cói chiếu, lá tre mùa thu Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp, nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn
o Tranh lợn ráy có những khoáy âm dương rất có duyên
o Tranh vẽ đàn gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ
o Kĩ thuật tranh đã đạt tới sự trang trí tinh tế
o Màu trắng điệp là 1 sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội hoạ
+ Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi
Vì họ đã đem vào tranh những cảnh vật càng ngắm càng thâý đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi
Vì họ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽ tranh và pha màu tinh tế, đặc sắc
Trang 5-Hướng dẫn tìm giọng đọc đúng:
-Đọc mẫu đoạn 1
* Hoạt động tiếp nối:
-Ý nghĩa bài?
-Gọi hs đọc đoạn văn mình thích và nêu
lý do thích
-Về tập đọc -Xem trước:Đất nước
-Nhận xét tiết học
-3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
-Giọng vui tươi, rành mạch, thể hiện cảm xúc trân trọng trước những bức tranh dân gian làng Hồ Nhấn mạnh những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của những bức tranh
-Luyện đọc theo cặp
-Thi đọc trước lớp
-Nhận xét, bình chọn
- Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền cuả văn hoá dân tộc
TiẾT 3: Đạo đức
EM YÊU HỊA BÌNH ( TIẾT 2 )
I.Mục tiêu:
-Nêu đựơc những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em
- Nêu được các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hàng ngày
- Yêu hoà bình , tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức
* Hs khá giỏi biết được ý nghĩa của hịa bình Biết trẻ em cĩ quyền được sống trong hịa bình và cĩ trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hịa bình phù hợp với khả năng
* KNS : KN xác định giá trị(nhận thức được giá trị của hịa bình, yêu hịa bình)
KN hợp tác với bạn bè KN đảm nhận trách nhiệm KN tìm kiếm và sử lí thơng tin
về các hoạt động bảo vệ hịa bình, chống chiến tranh ở Việt Nam và trên thế giới
KN trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về hịa bình và bảo vệ hịa bình
II.Hoạt động dạy học:
Trang 6* Khởi động:
-Hỏi:
• Trẻ em có quyền và trách nhiệm gì?
• Nêu 1 số hành động, việc làm thể
hiện lòng yêu hoà bình
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Nhóm 4
.Mục tiêu:Biết được các hoạt động để
bảo vệ hoà bình của nhân dân VN và
nhân dân thế giới
-Kết luận:
• Thiếu nhi và nhân dân ta cũng như
các nước
đã tiến hành nhiều hoạt động để bảo vệ
hoà bình, chống chiến tranh
• Chúng ta cần tích cực tham gia các
hoạt động
bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh
* Hoạt động 2: Nhóm 6
.Mục tiêu: Vẽ cây hoà bình
-Chia nhóm 6, phát giấy khổ to cho các
nhóm
-Hướng dẫn:
• Rễ cây là các hoạt động bảo vệ hoà
bình,
chống chiến tranh, là các việc làm, các
cách ứng xử thể hiện tình yêu hoà bình
trong sinh hoạt hằng ngày
• Hoa, quả và lá cây là những điều tốt
đẹp mà
hoà bình đã mang lại cho trẻ em nói
riêng và mọi người nói chung
-Nêu ví dụ
-Hỏi:
• Để gìn giữ và bảo vệ hoà bình chúng
ta cần phải làm gì?
• Là hs em có thể làm gì?
-Kết luận: Hoà bình mang lại cuộc sống
-Hát: Trái Đất này của chúng em
-Hs giới thiệu trước lớp các tranh (vẽ ở nhà), ảnh, băng hình, bài báo về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh mà các em đã sưu tầm được theo nhóm 8.(trưng bày theo góc gv quy định )
• Đấu tranh chống chiến tranh
• Phản đối chiến tranh
• Đoàn kết, hữu nghị với bạn bè
Trang 7ấm no, hạnh phúc cho trẻ em và mọi
người Song để có được hoà bình, mỗi
người chúng ta cần phải thể hiện tinh
thần hoà bình trong cách sống và ứng xử
hằng ngày; đồng thời cần tích cực tham
gia các hoạt động bảo vệ hoà bình,
chống chiến tranh
* Hoạt động tiếp nối:
+Trẻ em chúng ta có phải gìn giữ hoà
bình không? Chúng ta làm gì để gìn giữ
bảo vệ hoà bình?
+Kết luận: Trẻ em có quyền được sống
trong hoà bình và có trách nhiệm tham
gia vào các hoạt động bảo vệ hoà bình
phù hợp với khả năng của mình
-Aùp dụng bài học
-Xem trước: Em tìm hiểu về Liên Hợp
Quốc
-Nhận xét tiết học
• Giao lưu với các bạn bè thế giới
• Thế giới đựơc sống yên ấm
• Trẻ em được đi học
• Trẻ em có cuộc sống ấm no
• Không có bom đạn, thương tích
• Kinh tế phát triển
-Các nhóm vẽ tranh
-Đại diện nhóm giới thiệu về tranh của nhóm mình
-Các nhóm khác nhận xét
_
Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2011
Tiết 1: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG
I.Mục tiêu:
-Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về truỳên thống trong những câu tục ngữ , ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT 1; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ(BT2)
* Hs khá giỏi thuộc một số câu tục ngữ ca dao trong Bt 1, Bt 2
II Hoạt động dạy học:
Trang 8* Khởi động:
-Cho hs đọc lại baì 3 tiết 52
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Nhóm 5
.Mục tiêu: Làm bài 1
-Bài 1:
+Phát bảng phụ cho hs.GV nhắc hs : BT
yêu cầu các em minh hoạ mỗi truyền
thống đã nêu bằng 1 câu tục ngữ hoặc
ca dao, nhóm nào tìm được nhiều hơn
càng đáng khen
-Hát
-1 hs nêu yêu cầu bài.
+Làm việc theo nhóm:
• a Yêu nước:
Con ơi, con ngủ cho lành
Để mẹ gánh nước rửa bành cho voiMuốn coi lên núi mà coiCó bà Triệu Aåu cưỡi voi đánh cồng
• b Lao động cần cù:
Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.Có công mài sắt có ngày nên kimCó làm thì mới có ăn
Không dưng ai dễ đem phần cho ai.Trên đồng cạn, dưới đồng sâuChồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa
• c Đoàn kết
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung 1 giàn
Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong 1 nước phải thương nhau cùng
• d Nhân ái
Thương người như thể thương thân.Lá lành đùm lá rách
Máu chảy ruột mềm
Môi hở răng lạnh
Trang 9* Hoạt động 2: Nhóm 5
.Mục tiêu: Làm bài 2
-Bài 2:
+Giải thích bằng cách phân tích mẫu:
cầu kiều, khác giống
+Gọi hs đính bài lên bảng, trình bày bài
làm
+Gọi 1 hs tiếp nối nhau đọc lại kết quả
+Sửa vào VBT
+Gọi hs làm bài trên bảng phụ đính bài
lên bảng, trình bày
* Hoạt động tiếp nối:
-Gọi hs nhắc lại bài 1, 2
-Về xem lại bài
-Xem trước: Liên kết các câu trong
bằng từ ngữ nối
-Nhận xét tiết học
+Đại diện mỗi nhóm dán bài lên bảng, trình bày
+Nhận xét
+Hs viết vào vở
-1 hs nêu yêu cầu bài.
+Làm bài theo nhóm trên bảng phụ
7 nhớ kẻ cho
8 nước còn uống nước nhớ nguồn
9 lạch nào 10.vững như cây
11.nhớ thương12.thì nên13.ăn gạo
14 uốn cây15.cơ đồ16.nhà có nóc
Trang 10II.Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
-Cho hs làm lại bài 4 tiết 132
-Giới thiệu bài
*Hoạtđộng 1: Cả lớp
Mục tiêu: Biết tính quãng đường đi được
của 1 chuyển động đều
-Cho hs đọc thí dụ 1
-Cho hs nêu yêu cầu của bài toán:
-Cho hs nêu cách tính
-Cho hs lên trình bày bài toán
-Gọi:
-Hỏi: Để tính quãng đường ô tô đi được ta
làm sao?
-Quy tắc:
-Yêu cầu hs viết công thức tính quãng
đường khi biết vận tốc và thời gian
-Cho hs đọc thí dụ 2
-Cho hs tự giải vào vở, nhắc hs chú ý đơn
vị đo
-Cho hs lên trình bày bài toán
-Gọi:
-Nhắc hs: Nếu đơn vị đo vận tốc là km/
giờ, thời gian tính theo đơn vị đo là giờ thì
quãng đường tính theo đơn vị đo là km
*Hoạtđộng 2: Cá nhân
.Mục tiêu: Luyện tập
-Bài 1:
+Gọi hs nêu công thức tính quãng đường
và nói cách tính
+Cho hs làm vào vở:
-Hát
-Tính quãng đường đi được của ô tô
- 42,5 x 4 Quãng đường ô tô đi được trong 4 giờ: 42,5 x 4 = 170 ( km)
Đáp số: 170 km-Nhận xét
- Để tính quãng đường ô tô đi được ta lấy quãng đường ô tô đi trong 1 giờ hây vận tốc của ô tô nhân với thời gian đi
-Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian.
- s = v x t
-1 hs nêu yêu cầu
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ (25giờ)Quãng đường người đó đã đi được:
12 x 2,5 = 30 (km) Đáp số: 30 km+ Nhận xét
-1 hs nêu yêu cầu.
Trang 11+Gọi hs lên bảng sửa.
-Bài 2:
+ Nhắc hs số đo thời gian và vận tốc phải
cùng 1 đơn vị đo thời gian
+Nêu cách giải?
+Cho hs làm vào vở:
1 hs làm bảng phụ:
+Gọi hs đính bài lên bảng
-Bài 3: giảm
+Gọi hs nêu thời gian đi của xe
+ Cho hs làm vào vở:
* Hoạt động tiếp nối:
-Hỏi lại công thức tính quãng đường
-Về xem lại bài
Xem trước: Luyện tập
-Nhận xét tiết học
+ s = v x t
15,2 x 3 +Quãng đường ca nô đi được:
15,2 x 3 = 45, 6 (km) Đáp số: 45,6 km +Nhận xét
-1 hs nêu yêu cầu.
+ Đổi số đo thời gian về số đo có đơn
vị là giờ
15 phút = 0, 25 giờ + 15 phút = 0, 25 giờQuãng đường đi được của người đi xe đạp:
12,6 x 0,25 = 3,15 (km) Đáp số: 3.15 km
+Nhận xét
-1 hs nêu yêu cầu.
+11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
2 giờ 40 phút= 2 232 38
60
40 = = giờ+ 2 giờ 40 phút= 2 232 38
Tiết 3: Khoa học
CÂY CAO MỌC LÊN TỪ HẠT
Trang 12Thầy Trò
* Khởi động:
+Thế nào là sự thụ phấn ?
+Thế nào là sự thụ tinh ?
+Hạt và quả hình thành như thế nào?
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Nhóm 4
.Mục tiêu: Biết cấu tạo của hạt
-Chia nhóm 4
-Chia cho mỗi nhóm 1 hạt lạc đã ngâm
qua đêm
-Hướng dẫn hs: Bóc vỏ hạt, tách hạt
làm đôi và cho biết đâu là vỏ, phôi, chất
dinh dưỡng
-Gọi:
-Kết luận: chỉ vào hình minh hoạ và
nêu: Hạt gồm có 3 bộ phận bên ngoài
cùng là vỏ hạt, phần màu trắng đục nhỏ
phía trên đỉnh ở giữa khi ta tách hạt ra
làm đôi là phôi, phần 2 bên chính là
chất dinh dưỡng của hạt
-Yêu cầu hs đọc kĩ bài tập 2 / 108 và
tìm xem mỗi thông tin trong khung chữ
tương ứng với hình nào?
-Kết luận: Đây là quá trình hạt mọc
thành cây Đầu tiên khi gieo hạt Hạt
phình lên vì hút nước Vỏ hạt nứt ra để
rễ mầm nhú ra cắm xuống đất, xung
quanh rễ mầm mọc ra rất nhiều rễ con
Sau vài ngày, rễ mầm mọc nhiều hơn
nữa, thân mầm lớn lên, dài ra và chui
lên khỏi mặt đất Hai lá mầm xoè ra,
-Hát
-Hs làm việc theo nhóm
-Đại diện nhóm lên chỉ từng bộ phận của hạt
-Nhận xét, bổ sung
-Các nhóm làm việc:
Trang 13chồi mầm lớn dần và sinh ra các lá mới
Hai lá mầm teo dần rồi rụng xuống
Cây con bắt đầu đâm chồi, rễ mọc
nhiều hơn
* Hoạt động 2: Nhóm 4
.Mục tiêu: Biết quá trình phát triển
thành cây của hạt
-Chia nhóm 4
-Yêu cầu cả nhóm cùng quan sát hình
minh hoạ 7 trang 109, SGK và nói về sự
phát triển của hạt mướp từ khi được
gieo xuống đất cho đến khi mọc thành
cây, ra hoa, kết quả
-Gọi đại diện 7 nhóm trình bày:
* Hoạt động 3: Nhóm 6
.Mục tiêu: Tìm hiểu về điều kiện nảy
mầm của hạt
-Yêu cầu :
-Gọi hs giới thiệu về cách gieo hạt của
mình theo gợi ý sau:
-GV đưa 4 cốc ươm hạt của mình có ghi
rõ điều kiện ươm hạt:
• Cốc 1: Đất khô
• Cốc 2: Đất ẩm, nhiệt độ bình thường
a) Bắt đầu gieo hạt mướp xuống đất
b) Sau vài ngày, rễ mầm đã mọc nhiều, thân
mầm chui lên khỏi mặt đất với 2 lá mầm
c ) Hai lá mầm chưa rụng, cây đã bắt đầu
đâm chồi, mọc thêm nhiều lá mới
d ) Cây mứơp đã bắt đầu ra hoa và kết quả
e ) Cây mướp phát triển mạnh, quả mướp lớn
đến độ thu hoạch
g ) Quả mướp già không thể ăn được nữa Bổ
dọc quả mướp ta thấy trong ruột có rất nhiều hạt
h ) Hạt mướp khi quả mướp đã già, khi vỏ
chuyển sang màu nâu xỉn, bóc lớp xơ mướp ta được rất nhiều hạt màu cánh gián, có thể đem gieo trồng
-Nhận xét, bổ sung
- Hs trưng bày sản phẩm của mình trước mặt
• Tên hạt được gieo
• Số hạt được gieo
• Số ngày gieo hạt
• Cách gieo hạt
• Kết quả
Hs giới thiệu sản phẩm trước lớp
Trang 14• Cốc 3: Đặt ở dưới bóng đèn.
• Cốc 4: Đặt vào tủ lạnh
-Gọi 4 hs lên chỉ và nêu nhận xét về sự
phát triển của hạt trong từng cốc
-Hỏi: Qua thí nghiệm về 4 cốc gieo hạt
vừa rồi em có nhận xét gì về điều kiện
nảy mầm của hạt?
-Kết luận: Điều kiện để hạt nảy mầm là
có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp không
quá nóng, không quá lạnh
* Hoạt động tiếp nối:
-Hạt gồm có những bộ phận nào?
-Nêu các điều kiện nảy mầm của hạt?
-Về xem lại bài
-Xem trước: Sự sinh sản của thực vật có
hoa
-Nhận xét tiết học
-4 hs lên bảng quan sát và đưa ra nhận xét
• Cốc 1: Hạt không nảy mầm đựơc
• Cốc 2: Hạt nảy mầm bình thường
• Cốc 3: Hạt cây không nảy mầm
• Cốc 4: Hạt cây không nảy mầm
-Nhớ viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông
-Tìm được tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nứơc ngoài(BT2)
II Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
-Gọi:
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cá nhân
-Hát
- Hs nhắc cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài và viết 2 tên người, tên địa lí nước ngoài
Trang 15.Mục tiêu: Viết chính tả
-Đọc mẫu
-Đọc từng câu, cho hs rút ra từ khó, gv
ghi bảng, hs phân tích, gv xoá bảng, cho
hs viết vở nháp
-Đọc mẫu lần 2
-Nhắc cách viết, cách ngồi
-Đọc hs sửa bài:
-Chấm 8 vở
-Nhận xét bài chấm
-Tổng kết lỗi
* Hoạt động 2: Cá nhân
.Mục tiêu: Luyện tập
-Bài 2:
+Cho hs làm bài cá nhân vào VBT
Cho 2 hs làm trên bảng phụ
Phát bảng phụ cho 2 hs làm
+Gọi hs phát biểu ý kiến, nêu cách viết
+Mời 2 hs đính bài lên bảng, trình bày:
* Hoạt động tiếp nối:
-Nhắc các chữ hs viết sai nhiều
-Ve àxem lại bài
-Xem trước: Tiết 1 – Ôn tập giữa HK I
-1 hs đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối cuả bài Cửa sông
-nước lợ, tôm rảo, lưỡi sóng, lấp loá,…
-HS nhớ, viết bài
-HS soát bài
-Sửa lỗi
- 1hs đọc yêu cầu bài 2.
+Hs gạch dưới trong VBT, giải thích cách viết
• Tên người: Cri-xtô-phô-rô
Cô-lôm-pô, A-mê-ri-gô Ve-xpu-xi, Eùt-mân Hin-la-ri, Ten –sinh No-rơ-gay
• Tên địa líù: I-ta-li-a, Lo-ren,
A-mê-ri-ca, E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu lân
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó Các tiếng trong 1 bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấu gạch nối
• Tên địa lí: Mĩ Aán Độ, Pháp.
Viết giống như cách viết tên riêng VN, vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng được phiên âm theo âm Hán Việt
+Nhận xét
+1 hs đọc lại
Trang 16-Nhận xét tiết học.
Tiết 1:Toán
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
-Bíêt tính quãng đường đi được của một chuyển động đều (BT1, BT2)
II.Hoạt động dạy học:
*Khởi động :
-Cho hs làm lại bài 4 tiết 132
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cá nhân
.Mục tiêu: Luyện tập
-Bài 1:
+Cho hs nêu cách tính quãng đường
+Cho hs tự làm vào vở:
+Cho hs lên bảng ghi kết quả bài toán
-Bài 2:
+Hướng dẫn hs tính thời gian đi của ô
tô:
+Cho hs tự làm vào vở:
+Cho hs lên bảng sửa bài
-1 hs đọc yêu cầu.
12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút
4 giờ 45 phút = 4,75 giờThời gian ô tô đi từ A đến B:
12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút
4 giờ 45 phút = 4,75 giờĐộ dài quãng đường AB:
46 x 4,75 = 218.5 ( km)
Trang 17-Bài 3: giảm
+ Cho hs làm vào vở:
Cho 1 hs làm trên bảng phụ:
+Gọi hs đính bài lên bảng:
-Bài 4: giảm
+ Cho hs làm vào vở:
+Gọi hs thi đua sửa nhanh, đúng
* Hoạt động tiếp nối:
- Gọi hs nhắc lại cách tính quãng
đường
-Về xem lại bài
-Nhận xét tiết học
-Xem trước:Thời gian
Đáp số: 218,5 km
+Nhận xét
-1 hs đọc yêu cầu.
15 phút = 0,25 giờQuãng đường ong mật bay được:
8 x 0,25 = 2 (km) Đáp số: 2 km+Nhận xét
-1 hs đọc yêu cầu.
1 phút 15 giây = 75 giâyQuãng đường kăng-gu-ru di chuyển được:
14 x 75 = 1050 (m) Đáp số: 1050 m+Nhận xét
Tiết 2: Tập đọc
-Xem bài ở nhà
III.Hoạt động dạy học:
* Khởi động:
-Gọi hs nối tiếp nhau đọc bài Tranh
làng Hồ , trả lời câu hỏi trong bài
- Hát
Trang 18-Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: cả lớp
.Mục tiêu: luyện đọc, tìm hiểu bài
-Gọi hs chia đoạn:
-GV đọc diễn cảm toàn bài
-Yêu cầu hs đọc thầm khổ1, 2, trả lời:
“Những ngày thu đã xa” được tả trong 2
khổ thơ đầu đẹp mà buồn Em hãy tìm
những từ ngữ nói lên điều đó?
-Giảng: đây là những câu thơ viết về
mùa thu Hà Nội năm xưa-năm những
người con cuả Thủ đô từ biệt Hà Nội-
Thăng Long- Đông Đô lên chiến khu đi
kháng chiến
- Yêu cầu hs đọc thầm khổ thơ 3, trả
lời:Cảnh đất nước trong mùa thu mới
được tả trong khổ thơ thứ 3 đẹp như thế
nào?
-Hỏi: Tác giả đã sử dụng biện pháp gì
để tả thiên nhiên, đất trời trong mùa thu
-1 hs đọc toàn bài
-Lớp quan sát tranh
- 5 khổ là 5 đoạn
-5 hs tiếp nối nhau đọc lần 1
Sáng mát trong / như sáng năm xưaGió thổi mùa thu / hương cốm mớiTôi nhớ những ngày thu / đã xa
Những phố dài / xao xác hơi may
Người ra đi / đầu không ngoảnh lạiSau lưng / thềm nắng / lá rơi đầy
-5 hs tiếp nối nhau đọc lần 2
-Luyện đọc theo cặp
-1 hs toàn bài
-Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới Buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi may, thềm nắng, lá rơi đầy , người ra đi / đầu không ngoảnh lại
-Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp:
rừng tre phấp phới; trời thu thay áo mới,
trời thu trong biếc Vui: rừng tre phấp
phới, trời thu nói cười thiết tha
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá- làm cho đất trời cũng thay áo, cũng nói cười như con người – để thể hiện niềm vui phơi phới, rộn ràng của thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến
Trang 19thắng lợi của cuộc kháng chiến ?
-Yêu cầu hs đọc thầm 2 khổ thơ cuối,trả
lời: Lòng tự hào về đất nước tự do và về
truyền thống bất khuất của dân tộc được
thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào
ở 2 khổ thơ cuối?
* Hoạt động 2: nhóm 2
.Mục tiêu: Luyện đọc diễn cảm
-Hướng dẫn đọc đúng:
-Đọc mẫu khổ 3, 4
* Hoạt động tiếp nối:
-Ý nghĩa bài thơ?
Những cánh đồng thơm mát, Những ngả đường bát ngát, Những dòng sông đỏ nặng phù sa được miêu tả theo cách
liệt kê như vẽ ra trước mắt cảnh đất nước tự do bao la
+Lòng tự hào về truyền thống bất
khuất của dân tộc được thể hiện qua
những từ ngữ sau: Nước của những người chưa bao giờ khuất
( những người dũng cảm, chưa bao giờ
chịu khuất phục / những người bất tử, sống mãi với thời gian) qua hình ảnh:
Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất Những buổi ngày xưa vọng nói về
( tiếng của ông cha từ nghìn năm lịch sử vọng về nhắn nhủ cháu con…)
-5 hs tiếp nối nhau đọc bài
• Khổ 1 2: giọng tha thiết, bâng khuâng
• Khổ 3, 4: nhịp nhanh hơn, giọng vui, khoẻ khoắn, tràn đầy tự hào
• Khổ 5: giọng chậm rãi, trầm lắng, chứa chan tình cảm, sự thành kính
-Luyện đọc theo cặp
-Thi đọc trước lớp
-Nhận xét, bình chọn
Trang 20-Xem trước: Tiết 2.
-Nhận xét tiết học
-Hs nhẩm HTL từng khổ, cả bài
-Thi HTL từng khổ, cả bài
- Nhận xét, bình chọn
Tiết 3: Tập làm văn
ÔN TẬP VỀ TẢ CÂY CỐI
I.Mục tiêu:
-Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả sử dụng để tả cây chuối trong bài văn
-Viết được 1 bài văn tả 1 bộ phận của 1 cây quen thuộc
II Hoạt động dạy học:
*Khởi động:
-Gọi hs đọc lại đoạn văn đã viết lại
trong tiết 52
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cả lớp
.Mục tiêu: Làm bài 1
-Gọi:
-Gọi hs nhắc lại:
• Trình tự tả cây cối:
• Các giác quan được sử dụng khi
Cả lớp đọc thầm trong sgk
• Tả từng bộ phận hoặc từng thời kì phát
triển của cây Có thể tả bao quát rồi tả chi tiết
• Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác,
Trang 21-Dán tờ phiếu lên bảng.
-Gọi 1 hs đọc lại
-Yêu cầu hs đọc thầm bài Cây chuối
mẹ, suy nghĩ, làm bài cá nhân Phát
phiếu cho 2 hs làm:
Nhắc hs: Chỉ trả lời vắn tắt trên phiếu,
sẽ kết hợp nói khi trình bày
-Gọi hs dán bài lên bảng, trình bày:
-Nhấn mạnh: Tác giả đã nhân hoá cây
chuối bằng cách gắn cho cây chuối
những từ ngữ:
+Chỉ đặc điểm, phẩm chất của người:
đĩnh đạc
thành mẹ, hơn hớn, bận, khẽ khàng
+Chỉ hoạt động cuả người: đánh động
cho mọi người biết, đưa, đành để mặc
+Chỉ những bộ phận đặc trưng của
người: cổ, nách.
* Hoạt động 2: Cá nhân
o Kết bài: Nêu lợi ích của cây, tình cảm của người tả về cây
a Cây chuối trong bài đựơc tả theo từng thời kì phát triển của cây: cây chuối con
cây chuối to cây chuối me
Còn có thể tả cây cối theo tình tự : từ bao quát đến chi tiết từng bộ phận
b Cây chuối được tả theo ấn tượng của thị giác – thấy hình dáng của cây, lá, hoa,…
Còn có thể tả cây cối bằng xúc giác, thính giác, vị giác, khứu giác
c Hình ảnh so sánh: Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưõi mác… / Các tàu là ngả ra
….như những cái quạt lớn / Cái hoa thập thò, hoe hoe đỏ như 1 mầm lửa non Hình ảnh nhân hoá: Nó đã là cây
chuối to, đĩnh đạc…/ Chưa được bao lâu nó đã nhanh chóng thành mẹ./ Cổ cây chuối mẹ mập, tròn, rụt lại / Vài chiếc lá…đánh động cho mọi người biết…/ Các cây con cứ lớn nhanh hơn hớn./ Khi cây mẹ bận đơm hoa…/ Lẽ nào nó đành để mặc … đè dập 1 hay 2 đứa con đứng sát nách nó/ Cây chuối mẹ khẽ khàng
ngả hoa…
-Nhận xét, bổ sung