1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án T16 (KNS)

31 278 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hợp tác với những người xung quanh
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục đạo đức
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 317,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời khóa biểu & kế hoạch bài dạy tuần 16ĐĐ Hợp tác với những người xung quanh TĐ Thầy thuốc như mẹ hiền MT Vẽ theo mẫu: Mẫu vẽ có hai vật mẫu Ba 30/11/2010 CT Nghe viết : Về ngôi nhà da

Trang 1

Thời khóa biểu & kế hoạch bài dạy tuần 16

ĐĐ Hợp tác với những người xung quanh

Thầy thuốc như mẹ hiền

MT Vẽ theo mẫu: Mẫu vẽ có hai vật mẫu

Ba

30/11/2010

CT Nghe viết : Về ngôi nhà dang xây

T Giải toán về tỉ số phần trăm

TLV Tả người (Kiểm tra viết)

T Giải toán về tỉ số phần trăm (tt)

Trang 2

Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2020

- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường

- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo

và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộngđồng

* Hs khá giỏi :

+ Biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh

+ Không đồng tình với những thái độ hành vi thiếu hợp tác với bạn bètrong công việc chung của lớp, của trường

- KNS : + Kĩ năng hợp tác với bạn bè với mọi người xung quanh trongcông việc chung

+ Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm hoàn tất một nhiệm vụ khi hợp tác vớibạn bè và người khác

+ Kĩ năng tư duy phê phán + Kĩ năng ra quyết định

II Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

H: vì sao phụ nữ là những người

đáng được tôn trọng?

- Người phụ nữ là những người cóvai trò quan trọng trong gia đình và

XH Họ xứng đáng được mọi ngườitôn trọng

Trang 3

H: Nêu 1 số việc làm thể hiện sự tôn

GV: Trong vui chơi, học tập cũng

như làm việc chúng ta chỉ biết đoàn

kết chan hoà thôi chưa đủ mà chúng

ta còn phải biết hợp tác với những

người xung quanh nữa Vậy hợp tác

với những người xung quanh như

thế nào bài hôm nay chúng ta cùng

Vậy công việc các em hoàn thành

đó là nhiệm vụ được giao đấy

* Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình

huống

a) Mục tiêu: HS biết được 1 biểu

hiện cụ thể của việc hợp tác với

những người xung quanh

b) Cách tiến hành:

- Tặng quà, chúc mừng ngày 8-3,nhường chỗ cho các bạn nữ , bà già, các chị khi lên xe

- HS ghi đầu bài vào vở

- Một bạn giặt khăn lau bảng, bạnthì quét lớp, quét sân

- Hoàn thành nhanh và tốt

Trang 4

- GV chia nhóm

1 Yêu cầu quan sát 2 tranh trang 25

và thảo luận các câu hỏi dưới tranh

H: Với cách làm như vậy kết quả

trồng cây của mỗi tổ sẽ như thế

nào?

* GDBVMT: Tích cực BV chăm

sóc cây trồng

- Kết luận: các bạn ở tổ 2 đã biết

cùng nhau làm công việc chung:

người giữ cây, người lấp đát, người

rào cây để cây trồng được ngay

- GV gắn bảng nội dung bài tập 1

- Đại diện nhóm trả lời

- GV nhận xét

Kết luận: Để hợp tác với những

người xung quanh, các em cần phải

biết phân công nhiệm vụ cho nhau,

- HS quan sát tranh và đọc câu hỏitrong SGK

- HS thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

+ Tổ 1 làm việc cá nhân+ Tổ 2 làm việc tập trung Kết quả tổ 1 chưa hoàn thành côngviệc , tổ 2 hoàn thành tốt theo đúngyêu cầu của cô giáo

- Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Đại diện nhóm trình bày Câu a, d, đ là đúng

Trang 5

bàn bạc cơng việc cho nhau

* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ

a) Mục tiêu: HS biết phân biệt ý

kiến đúng, sai liên quan đến việc

hợp tác với những người xung

GV: Biết hợp tác với những người

xung quanh cĩ lợi gì?

=> Ghi nhớ: SGK

- GV giải thích câu tục ngữ

- HS giơ thẻ màu bày tỏ thái độ tánthành hay khơng tán thành trongtừng ý kiến

- HS giải thích: câu a đúng vìkhơng biết hợp tác với những ngườixung quanh

Thầy thuốc như mẹ hiền

I Mục đích yêu cầu

1 Biết đọc đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi

Trang 6

Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

2 Hiểu ý nghĩa bài : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3)

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học :

Trang 7

Luyện tập

A Kiểm tra : Bài :Về ngơi nhà đang xây

- Nhận xét – ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

- Cho HS quan sát tranh

2 Đọc và tìm hiểu bài:

a/ Luyện đọc

- Gọi HS đọc tồn bài

- Phân đoạn: 3 đoạn

- Luyện từ khĩ: mụn mủ, Hải Thượng Lãn

- Tìm những chi tiết nĩi lên lịng nhân ái

của Lãn Ơng trong việc chữa bệnh cho con

người thuyền chài

- Điều gì thể hiện lịng nhân ái của Lãn

Ơng trong việc ơng chữa bệnh cho người

phụ nữ?

- Vì sao cĩ thể nĩi Lãn Ơng là con người

khơng màng danh lợi?

- Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài

như thế nào?

- Bài văn cho em biết điều gì?

- GV ghi nội dung chính của bài

c/ Đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc tồn bài

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2

- Tổ chức thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét

3 Củng cố : Nêu nội dung chính của bài

- Dặn dị : Về nhà xem lại bài

Ch bị bài : Thầy cúng đi bệnh viện.

Nhận xét tiết học, biểu dương

- 2HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS quan sát và nêu nội dung tranh

- 1 em khá đọc tồn bài

- HS đọc tiếp nối theo đoạn lần 1

- HS đọc tiếp nối theo đoạn lần 2

Trang 8

I Mục tiêu :

Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán (BT1, BT2)

II Các hoạt động trên lớp :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài 1 Làm quen với các phép

tính trên tỉ số phần trăm (theo

mẫu )

- Kiểm tra xem HS đã hiểu mẫu

chưa

Bài 2 Giải toán

- Giúp HS có khái niệm mới

- HS đọc đề bài, và trao đổi nhóm đôi về mẫu

- Cả lớp làm vào vở

- HS làm trên bảng và trình bày

- Nhận xét bài làm của bạn, sửa chỗsai (nếu có)

- HS đọc bài toán và suy nghĩ

- HS có khái niệm : Số phần trăm đã thực hiện được và số phần trăm vượt mức so với kế hoạch cả năm

- Cả lớp làm vào vở

- HS làm trên bảng và trình bày

Bài giải a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã thực hiện được là :

18 : 20 = 0,90,9 = 90%

b) Đến hết năm, thôn Hoà An đã thực hiện được kế hoạch là :

23,5 : 20 = 1,1751,175 = 117,5%

Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là :

Trang 9

* Bài 3 : Vận dụng giải toán

- Giáo viên ghi tóm tắt

Tiền vốn : 42000 đồng

Tiền bán : 52500 đồng

a) Tìm tỉ số phần trăm của số

tiền bán rau và tiền vốn

b) Tìm xem người đó lãi bao

nhiêu phần trăm

HS giỏi làm thêm

- HS đọc bài toán và suy nghĩ

- HS hiểu về tiền vốn, tiền bán, tiềnlãi, số phần trăm lãi

- Cả lớp làm vào vở

- HS làm trên bảng và trình bày

Bài giải a) Tỉ số phần trăm của tiền bán rauvà tiền vốn là :

52500 : 42000 = 1,251,25 = 125%

b) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau và tiền vốn là 125% nghĩa là coi tiền vốn là 100% thì tiền bán rau là 125% Do đó, số phần trăm tiền lãi là :

Về ngơi nhà đang xây

I Mục đích yêu cầu :

- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức hai khổ thơ đầu của

bài Về ngôi nhà đang xây Bài viết khơng mắc quá 5 lỗi

- Làm được BT 2a, b; tìm được những tiếng thích hợp để hồn chỉnh mẩu

chuyện BT3

II Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ

B Dạy bài mới

* Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh nghe - viết

- HS làm bài tập

- HS đọc yêu cầu bài

Trang 10

- Giáo viên yêu cầu HS chú ý cách trình bày

một bài thơ

- Giáo viên chấm 7 đến 10 bài và rút kinh

nghiệm chung về kiểu bài chính tả nhớ-viết

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập Bài

tập 2a,b

Cả lớp và giáo viên nhận xét

Bài tập 3

- Giáo viên nhắc HS ghi nhớ : ô đánh số 1

chứa tiếng bắt đầu bằng r hoặc gi ; ô đánh số

2 chứa tiếng bắt đầu bằng v hoặc d.

* Củng cố, dặn dò

- Giáo viên nhận xét tiết

- 3 HS đọc thuộc lòng 2 khổ

đầu bài thơ Về ngôi nhà đang

xây

- HS viết

- HS đọc và soát lại bài

- Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi cho nhau HS sửa bà

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS chơi trò thi tiếp sức

- Đại diện nhóm đọc kết quả

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS chơi trò thi tiếp sức

- Đại diện nhóm đọc kết quả

- 2,3 HS đọc lại truyện cười

- HS ghi nhớ những hiện tượng chính tả trong bài

Toán

Giải bài toán về tỉ số phần trăm (tiếp theo)

I Mục tiêu :

- Biết tìm một số phần trăm của một số

- Vận dụng được giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số (BT1, BT2)

II Các hoạt động trên lớp :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS giải toán về tỉ

số phần trăm

a) Giới thiệu cách tính 52,5 % của số 800

- Giáo viên đọc bài toán ví dụ, ghi tóm tắt

Trang 11

Chú ý : Trong thực hành có thể viết

100

5 , 52

800 ×

thay cho 800 : 100 × 52,5

hoặc 800 × 52,5 : 100

b) Giới thiệu một bài toán liên quan đến tỉ

số phần trăm

- Giáo viên đọc đề, gợi ý cho HS giải

Hoạt động 3 : Thực hành

Bài 1 : Vận dụng giải toán

- Tìm 0,5% của 5000000 đồng (là số tiền

lãi sau một tháng)

1 % số HS toàn trường là … HS ? 52,5 % số HS toàn trường là … ?

- HS tính :

800 : 100 × 52,5 = 420hoặc 800 × 52,5 : 100 = 420

- HS phát biểu qui tắc với các con số cụthể

- HS giải

Bài giảiSố tiền lãi sau một tháng là :

1000000 : 100 × 0,5 = 5000 (đồng)

Đáp số : 5000 đồng

- HS đọc bài toán và suy nghĩ

- Cả lớp làm vào vở

- HS làm trên bảng và trình bày

Bài giảiSố HS 10 tuổi là :

32 × 75 : 100 = 24 (học sinh)Số học sinh 11 tuổi là :

32 – 24 = 8 (học sinh)

Đáp số : 8 học sinh

- Nhận xét bài làm của bạn, sửa chỗ sai, hoàn thiện bài giải

- HS đọc bài toán và suy nghĩ

- Cả lớp làm vào vở

- HS làm trên bảng và trình bày

Bài giải

Trang 12

- Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi.

*Bài 3 : Vận dụng giải toán (HS giỏi làm)

+ Hướng dẫn :

- Tìm số vải may quần (tìm 40% của 345

m)

- Tìm số vải may áo

Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau một tháng là :

5000000 : 100 × 0,5 = 25000 (đồng)Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau một tháng là :

5000000 + 25000 = 5025000 (đồng)

Đáp số : 5025000 đồng

- Nhận xét bài làm của bạn, sửa chỗ sai, hoàn thiện bài giải

- HS đọc bài toán và suy nghĩ

- Cả lớp làm vào vở

- HS làm trên bảng và trình bày

Bài giảiSố vải may quần là :

345 × 40 : 100 = 138 (m)Số vải may áo là :

345 – 138 = 207 (m)

Đáp số : 207 m

- Nhận xét bài làm của bạn, sửa chỗ sai, hoàn thiện bài giải

Luyện từ và câu

Tổng kết vốn tưØ

I Mục đích yêu cầu

- Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ : nhân hậu,

trung thực, dũng cảm, cần cù (BT1)

- Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cơ

Chấm.(BT2)

II Đồ dùng dạy học

Từ điển Tiếng Việt

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra : Nêu y/cầu

Gọi HS làm lại bài tập

- Nhận xét

-Hai em bảng -lớp th.dõi, nh.xét

Trang 13

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập

Bài 1

- Gọi HS nhắc lại thế nào là từ đồng

nghĩa, từ trái nghĩa

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4

để tìm ra những chi tiết và TN minh

họa cho từng nét tính cách của nhân

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- 2 HS nêu khái niệm

- Các nhóm thảo luận và ghi vào phiếu+ N1,2: Từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với

- HS nêu yêu cầu bài tập

- Hai HS tiếp nối đọc, lớp đọc thầm

- HS làm việc độc lập

- Một số HS trả lời

- Lớp nhận xét, bổ sung+ Trung thực, thẳng thắng+ Chăm chỉ

+ Giản dị+ Giàu tình cảm, dễ xúc động: hay nghĩngợi, dễ cảm thương, khóc gần suốt đêm

- Đại diện nhóm trả lời, HS nhận xét và bổ sung

- hay nghĩ ngợi, dễ cảm thương

- lại khóc hết bao nhiêu nước mắt

Trang 14

miêu tả tính cách cơ Chấm của nhà văn

Khoa h ọc

Chất dẻo

I Mục tiêu :

- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo

- Nêu được một số cơng dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

II Đồ dùng dạy học :

- Hình trang trang 64, 65 SGK

- Vài đồ dùng bằng nhựa

III Các hoạt động trên lớp :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinhHoạt động 1 : Quan sát

* Mục tiêu :

- HS nói được về hình dạng, độ cứng của

một số sản phẩm được làm ra từ chất

dẻo

* Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

Bước 2 : Làm việc cả lớp

Hoạt động 2 : Thực hành xử lí thông tin

và liên hệ thực tế

* Mục tiêu :

- HS nêu tính chất và công dụng và cách

bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

* Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc cá nhân

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Các nhóm quan sát một số đồ dùng bằng nhựa được đem đến lớp và quan sát hình / 64 để tìm hiểu về tính chất của các đồ dùng được làm bằng chất dẻo

- Đại diện nhóm trình bày

- HS đọc thông tin trả lời câu hỏiS/ 65

Trang 15

- Kết luận như SGV / 115 - HS trả lời câu hỏi.

Củng cố - Dặn dị : Hs đọc bài, chuẩn bị bài sau

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

• Tranh ảnh sách giáo khoa

• Phiếu học tập, phiếu đánh giá kết quả học tập của HS

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi học sinh trả lời câu hỏi:

+ Nêu lợi ích của việc nuôi gà.

+ Kể tên một số sản phẩm từ việc

nuôi gà.

- GV nhận xét

- 2 HS lần lượt trả lời

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu bài học - Học sinh lắng nhge.

HOẠT ĐỘNG 1

KỂ TÊN MỘT SỐ GIỐNG GÀ ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA

VÀ Ở ĐỊA PHƯƠNG

- GV nêu: Hiện nay ở nước ta nuôi

rất nhiều giống gà khác nhau Em

nào có thể kể tên những giống gà

mà em biết?

- GV ghi tên các giống gà HS vừa

kể lên bảng theo 3 nhóm: gà nội,

gà nhập nội, gà lai.

- GV kết luận lại: Có nhiều giống

gà được nuôi nhiều ở nước ta Có

- Nhiều HS lần lượt kể

- HS lắng nghe

Trang 16

nhữnggiống gà nội như gà ri, gà

Đông Cảo, gà mía, gà ác, … Có

những gà nhập nội như gà Tam

Hoàng, gà lơ-go, gà rốt Có những

giống gà lai như gà rốt-ri, …

HOẠT ĐỘNG 2

TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT SỐ GIỐNG GÀ

ĐƯỢC NUÔI NHIỀU Ở NƯỚC TA

- Chia lớp thành 6 nhóm

- Phát phiếu học tập và hướng dẫn

HS đọc thông tin ở SGK, nhớ lại

các giống gà ở địa phương và thảo

luận, hoàn thành phiếu

- GV bao quát lớp, giúp đỡ HS

- Mời các nhóm báo cáo kết quả

thảo luận

- GV kết luận về đặc điểm, ưu –

khuyết điểm của từng giống gà

- GV kết luận nội dung bài học

- HS ngồi theo nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo luận, phát biểu, thư kýghi vào phiếu

- Đại diện 4/6 nhóm lần lượt báo cáo trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS vừa quan sát tranh SGK vừalắng nghe

- Vài HS lặp lại

HOẠT ĐỘNG 3

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

- GV nêu các câu hỏi cuối bài và

một số câu hỏi dạng trắc nghiệm

- GV nhận xét kết quả học tập của

HS

- HS lần lượt phát biểu

NHẬN XÉT – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về áp dụng những điều

đã học để giúp gia đình

- Dặn HS chuẩn bị trước bài

“Thức ăn nuôi gà”

- 2 HS đọc lại bài học ở SGK

Trang 17

I Mục đích yêu cầu

Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK

II Các hoạt động dạy học :

A.Kiểm tra : Kể chuyện tiết trước

- Nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS kể chuyện

a/ Tìm hiểu yêu cầu đề bài

Phân tích đề, gạch chân dưới những

TN quan trọng

Đề bài yêu cầu gì?

Gợi ý: kể về một buổi sung họp đầm

ấm ở một gia đình mà khi sự việ xảy

ra, em là người tận mắt chứng kiến

hoặc em tham gia

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Gọi HS giới thiệu câu chuyện kể

cho các bạn nghe

b/ Thực hành kể chuyện, trao đổi ý

nghĩa câu chuyện

- Dặn dị Về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân nghe Chuẩn bị tiết kể

chuyện tuần 17

- Nhận xét tiết học,biểu dương

- Vài em kể chuyện

- Một em đọc đề bài và cácgợi ý

- kể về một buổi sumhọp đầm ấm trong gia đình

- Lớp nhận xét, bình chọn câu chuyện hay nhất, người

kể chuyện hay nhất

-Th.dõi, thực hiện-Th.dõi, biểu dương

Tập đọc Thầy cúng đi bệnh viện

I Mục đích yêu cầu

Trang 18

1 Biết đọc diễn cảm bài văn Biết đọc nhấn giọng TN cần thiết, ngắt nghỉ

hơi đúng chỗ

2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái,

khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện (Trả lời được các câu

hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III Các hoạt động dạy học :

A.Kiểmtra"Thầy thuốc như mẹ hiền"

- Nhận xét, điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa

và mơ tả nội dung tranh

2 Đọc - Tìm hiểu bài

a/ Luyện đọc

- HS đọc tồn bài

- Phân đoạn: 4 đoạn

- Đọc tiếp nối đoạn

- Luyện từ khĩ: cụ Ún, khẩn khoản,

quằn quại, thuyên giảm

GV giảng nghĩa từ khĩ: thuyên giảm,

nào? Kết quả ra sao ?

- Vì sao bị sỏi thận mà cụ khơng chịu

mổ, trốn viện về nhà?

- Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh?

- Câu nĩi cuối bài giúp em hiểu cụ Ún

đã thay đổi cách nghĩ như thế nào?

-Dặn dị: Học bài +Ch bị bài tiết sau

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn và trả lời câuhỏi

- HS trả lời

1 HS đọc tồn bài

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

HS luyện đọc cặp2-3 cặp đọc lại tồn bài

- Cụ Ún làm nghề thầy cúng

- Cụ chữa bằng cách cúng bái nhưng bệnhvẫn khơng thuyên giảm

- HS trả lời

- Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ

- Thầy cúng khơng chữa khỏi bệnh chocon người Chỉ cĩ thầy thuốc mới làmđược việc đĩ

- Bốn em đọc tiếp nối đoạn

Ngày đăng: 25/10/2013, 16:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w