1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao án lớp 1 - T 21

40 252 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS tìm tiếng mang vần mới học trong câu ứng dụng, Đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu và bài 5 em, đồng thanh lớp.. Hoạt động 1 : Phân tích tranh bài tập 2 Giáo viên yêu cầu các cặp h

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 21

Hai

Học vần (2) Đạo đức Thủ công

Oang - oăng

Em và các bạn Gấp mũ ca lô (T1)

Ba

Thể dục Học vần (2) Toán

Bài thể dục – ĐHĐN

Oanh - oach Phép trừ 17 - 7

Học vần (2) Toán

TNXH

Mĩ thuật

Oat – oăt

Luyện tập

An toàn trên đường đi học

Vẽ màu vào hình vẽ phong cảnh

Trang 2

Năm

Học vần (2) Toán

Tập viết

Ôn tập Luyện tập chung T20: sách giáo khoa …

Sáu

Học vần (2) Toán

Hát Sinh hoạt

Uê - uy Bài toán có lời văn Tập tầm vông

Thứ hai ngày… tháng… năm 2004

Môn : Học vần BÀI : OANG– OĂNG

I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần oang, oăng, các tiếng: hoang, hoẵng

-Phân biệt được sự khác nhau giữa vần oang, oăng

-Đọc và viết đúng các vần oang, oăng, các từ: vỡ hoang, con hoẵng

Trang 3

-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng

-Tranh minh hoạ luyện nói: Ao choàng, áo len, áo sơ mi

GV giới thiệu tranh rút ra vần oang, ghi bảng

Gọi 1 HS phân tích vần oang

Lớp cài vần oang

GV nhận xét

HD đánh vần vần oang

Có oang, muốn có tiếng hoang ta làm thế nào?

Cài tiếng hoang

GV nhận xét và ghi bảng tiếng hoang

Gọi phân tích tiếng hoang

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 6 -> 8 em N1 : băn khoăn; N2 : cây xoan

HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài

o – a – ng – oang

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm h đứng trước vần oang

Toàn lớp

Trang 4

GV hướng dẫn đánh vần tiếng hoang

Dùng tranh giới thiệu từ “vỡ hoang”

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học

Gọi đánh vần tiếng hoang, đọc trơn từ vỡ hoang

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2 : vần oăng (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

Hướng dẫn viết bảng con: oang, vỡ hoang, oăng,

con hoẵng

GV nhận xét và sửa sai

Đọc từ ứng dụng

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để giới

thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu thấy

cần), rút từ ghi bảng

Áo choàng, oang oang, liến thoắng, dài ngoẵng

Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học và

3 em

1 em

Nghỉ giữa tiết Toàn lớp viết

Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em

Trang 5

Cô dạy em tập viết

Gió đưa thoảng hương nhài

Nắng ghé vào cửa lớp

Xem chúng em học bài

GV nhận xét và sửa sai

Luyện nói: Chủ đề: “Ao choàng, áo len, áo sơ mi”

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,

giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Ao choàng, áo

len, áo sơ mi”

CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh

HS tìm tiếng mang vần mới học trong câu ứng dụng, Đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu và bài 5 em, đồng thanh lớp

Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên Học sinh khác nhận xét

HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 4 em Học sinh lắng nghe

Toàn lớp

Trang 6

Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm viết

vào giấy các từ có chứa vần oang và oăng mà

nhóm tìm được (không lấy những từ có trong bài),

thời gian giành cho việc này khoảng 3 phút Sau

đó các nhóm cử người dán tờ giấy ghi đó lên

bảng Cho đọc để kiểm tra sự chính xác kết quả

làm việc của các nhóm Nhóm nào ghi được nhiều

Học sinh nêu một số kiểu (loại áo) và cho biết các loại áo đó được mặc vào lúc thời tiết như thế nào

Môn : Đạo đức:

BÀI : EM VÀ CÁC BẠN (Tiết 1)

I.Mục tiêu: -Học sinh hiểu được bạn bè là những người cùng học, cùng chơi cho nên cần phải

đoàn kết, cư xử tốt với nhau Điều đó làm cho cuộc sống vui hơn, tình cảm bạn bè càng thêm gắn

-Với bạn bè, cần phải tôn trọng, giúp đỡ, cùng nhau làm các công việc chung, vui chung mà không được trêu chọc, đánh nhau, làm bạn đau, làm bạn giận…

Trang 7

-Có hành vi cùng học cùng chơi, cùng sinh hoạt tập thể chung với bạn, đoàn kết, giúp đỡ nhau

II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

GV nhận xét KTBC

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1 :

Phân tích tranh (bài tập 2)

Giáo viên yêu cầu các cặp học sinh thảo luận để

phân tích tranh bài tập 2

Trong từng tranh các bạn đang làm gì?

Các bạn đó có vui không? Vì sao?

Noi theo các bạn đó, các em cần cư xử như thế

nào với bạn bè?

Giáo viên gọi từng cặp học sinh nêu ý kiến trước

lớp

Giáo viên kết luận chung: Các bạn trong các

tranh cùng học, cùng chơi với nhau rất vui Noi

theo các bạn đó, các em cần vui vẽ, đoàn kết, cư

xử tốt với bạn bè của mình

Hoạt động 2: Thảo luận lớp

Nội dung thảo luận:

 Để cư xử tốt với bạn các em cần làm gì?

HS nêu tên bài học

Vài HS nhắc lại

Học sinh hoạt động theo cặp

Học sinh phát biểu ý kiến của mình trước lớp

Học sinh nhắc lại

Học sinh thảo luận theo nhóm 8 và trình bày

Trang 8

 Với bạn bè cần tránh những việc gì?

 Cư xử tốt với bạn có lợi gì?

GV kết luận: Để cư xử tốt với bạn, các em cần

học, chơi cùng nhau, nhường nhịn giúp đỡ nhau,

mà không được trêu chọc, đánh nhau, làm bạn

đau, làm bạn giận Cư xử tốt như vậy sẽ được

bạn bè quý mến, tình cảm bạn bè càng thêm gắn

Hoạt động 3: Giới thiệu bạn thân của mình

Giáo viên gợi ý các yêu cầu cho học sinh giới

thiệu như sau:

 Bạn tên gì? Đang học và đang sống ở đâu?

 Em và bạn đó cùng học, cùng chơi với nhau

như thế nào??

 Các em yêu quý nhau ra sao?

4.Củng cố: Hỏi tên bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau

trước lớp những ý kiến của mình

BÀI : GẤP MŨ CA LÔ (Tiết 1)

I.Mục tiêu: -Giúp HS biết cách gấp và gấp được mũ ca lô bằng giấy

II.Đồ dùng dạy học:

-Mẫu gấp mũ ca lô bằng giấy mẫu

-1 tờ giấy màu hình vuông

Trang 9

-Học sinh: Giấy nháp trắng, bút chì, vở thủ công

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định:

2.KTBC:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu

giáo viên dặn trong tiết trước

Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh

3.Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi tựa

a.Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và nhận

xét:

Cho học sinh xem chiếc mũ ca lô bằng giấy

Đặt câu hỏi để học sinh trả lời về hình dáng và

tác dụng của mũ ca lô

b.Giáo viên hướng dẫn mẫu:

Hướng dẫn thao tác gấp mũ ca lô

 Cách tạo tờ giấy hình vuông

 Gấp lấy đường dấu giữa theo đường chéo

(H2)

 Gấp đôi hình vuông theo đường gấp chéo ở

H2 ta được H3

 Gấp đôi H3 để lấy đường dấu giữa, sao đó mở

ra, gấp 1 phần của cạnh bên phải vào sao cho

phần mép giấy cách đều với cạnh trên và điểm

Hát

Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra

Vài HS nêu lại

1 học sinh đội mũ ca lô lên đầu

Lớp quan sát và trả lời các câu hỏi

Học sinh lắng nghe các quy trình gấp mũ ca

lô bằng giấy

Học sinh nhắc lại quy trình gấp mũ ca lô bằng giấy

Trang 10

 Gấp lớp giấy phía dưới của H5 lên sao cho sát

với cạnh bên vừa mới gấp như H6 Gấp theo

đường dấu và gấp vào trong phần vừa gấp lên H7

ta được H8

 Lật H8 ra mặt sau, cũng làm tương tự như

vậy ta được H10

Cho học sinh tập gấp hình mũ ca lô trên giấy

nháp hình vuông để các em thuần thục chuẩn bị

cho học tiết sau

Học sinh nêu quy trình gấp mũ ca lô bằng giấy

Thứ ba ngày… tháng… năm 2004

MÔN : THỂ DỤC BÀI THỂ DỤC – ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ I.Mục tiêu:

Trang 11

-Ôn 3 động tác đã học Yêu cầu thực hiện động tác ở mức tương đối chính xác

- Học động tác vặn mình Yêu cầu thực hiện ở mức độ cơ bản đúng

-Ôn điểm số hàng dọc theo tổ Yêu cầu điểm số đúng, rõ ràng

II.Chuẩn bị:

-Dọn vệ sinh nơi tập, kẽ ô chuẩn bị cho trò chơi

III Các hoạt động dạy học :

1.Phần mỡ đầu:

Thổi còi tập trung học sinh

Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học

Đứng tại chỗ vỗ tay và hát (2 phút)

Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc theo địa hình tự

nhiên ở sân trường 50 đến 60 mét

Đi thường theo vòng tròn (ngược chiều kim đồng

hồ) và hít thở sâu (1 -> 2 phút)

Trò chơi: “ Đi ngược chiều theo tín hiệu” Học

sinh đang đi thường theo vòng tròn khi nghe thấy

giáo viên thổi 1 tiếng còi thì quay lại đi ngược

chiều vòng tròn đã đi và tương tự khoảng 4 -> 5

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV

Học sinh nêu lại quy trình tập 3 động tác và biểu diễn giữa các tổ

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV

Trang 12

Giáo viên nêu tên động tác, làm mẫu, giải thích

và cho học sinh tập bắt chước Sau lần tập thứ

nhất, giáo viên nhận xét uốn nắn động tác sai,

cho tập lần 2 Chọn học sinh thực hiện động tác

tốt lên làm mẫu và cùng cả lớp tuyên dương Cho

tập thêm 2 – 3 lần nữa để các em quen động tác

Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức: 1 – 2 lần

GV nêu trò chơi sau đó giải thích cách chơi, Tổ

chức cho học sinh chơi một vài lần

Trang 13

Môn : Học vần BÀI : OANH– OACH

I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần oanh, oach, các tiếng: doanh, hoạch

-Phân biệt được sự khác nhau giữa vần oanh, oach

-Đọc và viết đúng các vần oanh, oach, các từ: doanh trại, thu hoạch

-Đọc được từ và câu ứng dụng

-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng

-Tranh minh hoạ luyện nói: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại

-Bộ ghép vần của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần oanh, ghi bảng

Gọi 1 HS phân tích vần oanh

Lớp cài vần oanh

GV nhận xét

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 6 -> 8 em N1 : sáng choang; N2 :dài ngoẵng

HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài

Trang 14

HD đánh vần vần oanh

Có oanh, muốn có tiếng doanh ta làm thế nào?

Cài tiếng doanh

GV nhận xét và ghi bảng tiếng doanh

Gọi phân tích tiếng doanh

GV hướng dẫn đánh vần tiếng doanh

Dùng tranh giới thiệu từ “doanh trại”

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học

Gọi đánh vần tiếng doanh, đọc trơn từ doanh trại

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2 : vần oach (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

Hướng dẫn viết bảng con: oanh, doanh trại, oach,

thu hoạch

GV nhận xét và sửa sai

Đọc từ ứng dụng

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để giới

thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu thấy

cần), rút từ ghi bảng

Khoanh tay, mới toanh, kế hoạch, loạch xoạch

o – a – nh – oanh

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm d đứng trước vần oanh

Trang 15

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,

giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Nhà máy, cửa

Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

Vần oanh, oach

CN 2 em Đại diện 2 nhóm

CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh

HS tìm tiếng mang vần mới học trong câu ứng dụng, Đọc trơn tiếng và câu 5 em, đồng thanh lớp

Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên

Trang 16

Trò chơi: Tìm từ chứa vần oanh và vần oach

Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm viết

vào giấy các từ có chứa vần oanh và oach mà

nhóm tìm được (không lấy những từ có trong bài),

thời gian giành cho việc này khoảng 3 phút Sau

đó các nhóm cử người dán tờ giấy ghi đó lên

bảng Cho đọc để kiểm tra sự chính xác kết quả

làm việc của các nhóm Nhóm nào ghi được nhiều

Thứ tư ngày… tháng… năm 2004

Môn : Học vần BÀI : OAT - OĂT

I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần oat, oăt, các tiếng: hoạt, choắt

Trang 17

-Phân biệt được sự khác nhau giữa vần oat, oăt

-Đọc và viết đúng các vần oat, oăt, các từ: hoạt hình, loắt choắt

-Đọc được từ và câu ứng dụng

-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Phim hoạt hình

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng

-Tranh minh hoạ luyện nói: Phim hoạt hình

GV giới thiệu tranh rút ra vần oat, ghi bảng

Gọi 1 HS phân tích vần oat

Lớp cài vần oat

GV nhận xét

HD đánh vần vần oat

Có oat, muốn có tiếng hoạt ta làm thế nào?

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 6 -> 8 em N1 : khoanh tay; N2 : thu hoạch

HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài

o – a – tờ – oat

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm h đứng trước vần oat và thanh nặng dưới âm a

Toàn lớp

Trang 18

Cài tiếng hoạt

GV nhận xét và ghi bảng tiếng hoạt

Gọi phân tích tiếng hoạt

GV hướng dẫn đánh vần tiếng hoạt

Dùng tranh giới thiệu từ “hoạt hình”

Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học

Gọi đánh vần tiếng hoạt, đọc trơn từ hoạt hình

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2 : vần oăt (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

Hướng dẫn viết bảng con: oat, hoạt hình, oăt, loắt

choắt

GV nhận xét và sửa sai

Đọc từ ứng dụng

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để giới

thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu thấy

cần), rút từ ghi bảng

Lưu loát, đoạt giải, chỗ ngoặt, nhọn hoắt

Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học và

đọc trơn các từ trên

Đọc sơ đồ 2

CN 1 em

Hờ – oat – hoat – nặng – hoạt

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT

Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em

Trang 19

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng: GT tranh rút

câu, đoạn ghi bảng:

Thoắt một cái, Sóc Bông đã leo lên ngọn cây Đó

là chú bé hoạt bát nhất của cánh rừng

Giáo viên đọc mẫu, cho học sinh chỉ vào chữ theo

lời đọc của giáo viên

GV nhận xét và sửa sai

Luyện nói: Chủ đề: “Phim hoạt hình”

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,

giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Phim hoạt

CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh

Học sinh chỉ vào chữ theo lời đọc của giáo viên Học sinh đọc từng câu có ngắt hơi ở dấy phẩy, đọc liền 2 câu có nghỉ hơi ở dấu chấm (đọc đồng thanh, đọc cá nhân) Thi đọc cả đoạn giữa các nhóm (chú ý ngắt, nghỉ hơi khi gặp dấu câu)

Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên Học sinh khác nhận xét

Học sinh tự nói theo chủ đề

HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em

Trang 20

Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm mỗi

nhóm khoảng 10 em Thi tìm tiếng có chứa vần

vừa học

Cách chơi:

Học sinh nhóm này nêu vần, học sinh nhóm kia

nêu tiếng có chứa vần vừa học, trong thời gian

nhất định nhóm nào nói được nhiều tiếng nhóm đó

-Tránh được một số tình huống nguy hiểm có thể xãy ra trên đường đi học

Trang 21

-Quy định đi bộ trên đường, khi đi bộ ở thành phố thì đi trên vĩa hè, sang đường khi có đèn tín hiệu xanh và đi trên phần đường có vạch quy định Ở những nơi không có vĩa hè thì đi sát lề đường bên phải

-Biết đi bộ trên vĩa hè hoặc đi sát lề đường bên phải của mình

Theo con vì sao tai nạn xãy ra?

Để tránh được tai nạn có thể xãy ra Hôm nay lớp

ta tìm hiểu về một số quy định để đi đường

Giáo viên giới thiệu tựa bài và ghi bảng

Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm:

Mục đích: Biết được một số tình huống nguy

hiểm có thể xãy ra trên đường đi học

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ

Giáo viên chia nhóm, cứ 2 nhóm 1 tình huống

với yêu cầu:

Học sinh kể về các tai nạn mà các em đã chứng kiến

Học sinh nhắc lại tựa bài học

Trang 22

 Điều gì có thể xãy ra?

 Em sẽ khuyên các bạn trong tình huống đó

như thế nào?

Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động

Gọi đại diện các nhóm trình bày

Giáo viên nêu thêm:

 Để cho tai nạn không xãy ra chúng ta phải

chú ý điều gì khi đi đường?

Ghi bảng ý kiến của học sinh

GV giao nhiệm vụ và thực hiện:

 Cho học sinh quan sát tranh trang 43 và trả

lời các câu hỏi sau:

+ Đi như vậy bảo đảm an toàn chưa?

Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:

Gọi học sinh nêu nội dung theo yêu cầu các câu

hỏi trên

Học sinh lắng nghe nội dung thảo luận

Học sinh thảo luận theo nhóm 8 em Nêu những tình huống xãy ra và lời khuyên của mình

Học sinh các nhóm trình bày và bổ sung cho nhau các ý kiến hay

Không được chạy lao ra đường, bám theo ngoài ô tô…

Học sinh khác nhắc lại

Học sinh lắng nghe nội dung yêu cầu

Học sinh quan sát tranh ở SGK để hoàn thành câu hỏi của giáo viên

Ngày đăng: 25/05/2015, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dáng các bộ phận và màu sắc để tiết sau học - Giao án lớp 1 - T 21
Hình d áng các bộ phận và màu sắc để tiết sau học (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w