HS tìm tiếng mang vần mới học có gạch chân trong câu, 2 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu và bài 5 em, đồng thanh lớp.. Hoạt động 2: Thảo luận th
Trang 1
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 20
Hai
Học vần (2) Đạo đức Thủ công
TNXH
Mĩ thuật
Oa – oe
Luyện tập Cuộc sống xung quanh (tiết 2)
Vẽ hoặc nặn quả chuối
Trang 2
Năm
Học vần (2) Toán
Tập viết
Oai – oay Phép trừ dạng 17 - 3 T19: ngăn nắp, bập bênh…
Sáu
Học vần (2) Toán
Hát Sinh hoạt
I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần iêp, ươp, các tiếng: liếp, mướp
-Phân biệt được sự khác nhau giữa vần iêp, ươp
-Đọc và viết đúng các vần iêp, ươp, các từ: tấm liếp, giàn mướp
Trang 3-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Nghề nghiệp của cha mẹ
GV giới thiệu tranh rút ra vần iêp, ghi bảng
Gọi 1 HS phân tích vần iêp
Lớp cài vần iêp
GV nhận xét
HD đánh vần vần iêp
Có iêp, muốn có tiếng liếp ta làm thế nào?
Cài tiếng liếp
GV nhận xét và ghi bảng tiếng liếp
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 em N1 : chụp đèn; N2 : bắt nhịp
HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài
iê – pờ – iêp
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm l đứng trước vần iêp và thanh sắc trên âm iê
Toàn lớp
CN 1 em
Trang 4
Gọi phân tích tiếng liếp
GV hướng dẫn đánh vần tiếng liếp
Dùng tranh giới thiệu từ “tấm liếp”
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học
Gọi đánh vần tiếng liếp, đọc trơn từ tấm liếp
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2 : vần ươp (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Hướng dẫn viết bảng con: iêp, tấm liếp, ươp, giàn
mướp
GV nhận xét và sửa sai
Đọc từ ứng dụng
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để giới
thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu thấy
cần), rút từ ghi bảng
Rau diếp, tiếp nối, ướp cá, nườm nượp
Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học và
đọc trơn các từ trên
Đọc sơ đồ 2
Gọi đọc toàn bảng
Lờ – iêp – liêp – sắc – liếp
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT
Tiếng liếp
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
CN 2 em
Giống nhau : kết thúc bằng p Khác nhau : iêp bắt đầu bằng iê, ươp bắt đầu bằng ươ
3 em
1 em
Nghỉ giữa tiết Toàn lớp viết
Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em
CN 2 em
Trang 5Luyện nói: Chủ đề: “Nghề nghiệp của cha mẹ”
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,
giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Nghề nghiệp
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 2 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu và bài 5 em, đồng thanh lớp
Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên Học sinh khác nhận xét
HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 4 em Học sinh lắng nghe
Toàn lớp
CN 1 em
Trang 6Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm mỗi
nhóm khoảng 10 em Thi tìm bạn thân
Cách chơi:
Phát cho 10 em 10 thẻ và ghi các từ có chứa vần
iêp, ươp Học sinh biết được mình mang từ gì và
chuẩn bị tìm về đúng nhóm của mình Những học
sinh mang vần iêp kết thành 1 nhóm, vần ươp kết
thành 1 nhóm Những học sinh không mang các
vần trên không kết được bạn Sau khi GV hô “kết
BÀI : LỄ PHÉP, VÂNG LỜI THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 2)
I.Mục tiêu: -Học sinh hiểu cần phải lễ phép, vâng lời thầy giáo cô giáo là những người có công
dạy dỗ các em nên người, rất thương yêu các em
-Để tỏ ra lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo, các em cần chào hỏi thầy cô giáo khi gặp gỡ hoặc chia tay, nói năng nhẹ nhàng, dùng tai tay khi trao hay nhận vật gì đó, phải thực hiện theo lời thầy, cô giáo không nên làm trái
Trang 7
-Học sinh có tình cảm yêu quý, kính trọng thầy giáo cô giáo, có hành vi lễ phép, vâng lời trong học tập rèn luyện và sinh hoạt hằng ngày
II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài
-Một số đồ vật phục vụ cho diễn tiểu phẩm
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Hỏi bài trước:
Hỏi học sinh về nội dung bài cũ
Khi gặp thầy (cô) giáo chúng ta phải làm gì?
Chúng ta có thực hiện đúng những lời thầy (cô)
giáo dạy bảo hay không?
b) Cho cả lớp trao đổi
c) Giáo viên kể 1, 2 tấm gương của các bạn trong
lớp, trong trường về việc lễ phép và vâng lời thầy
(cô) giáo
Cho học sinh nhận xét: Bạn nào trong câu
chuyện đã lễ phép vâng lời thầy giáo (cô) giáo?
HS nêu tên bài học
4 học sinh trả lời
Khi gặp thầy (cô) giáo chúng ta phải lễ phép cất mũ nón, đứng nghiêm chào thầy (cô) giáo Chúng ta cần thực hiện đúng những lời thầy (cô) giáo dạy bảo
Trang 8
Hoạt động 2:
Thảo luận theo nhóm (bài tập 4)
Giáo viên chia nhóm theo tổ (4 nhóm) và nêu yêu
cầu:
Em sẽ làm gì nếu bạn chưa lễ phép, chưa vâng
lời thầy giáo cô giáo?
Tổ chức cho các em thảo luận
Gọi đại diện nhóm phát biểu ý kiến
GV kết luận: Khi các bạn chưa lễ phép, chưa
vâng lời thầy giáo cô giáo, em nên nhắc nhở nhẹ
nhàng và khuyên bạn không nên như vậy
Hoạt động 3: Học sinh vui múa hát về chủ đề:
“Lễ phép, vâng lời thầy giáo cô giáo”
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh vui múa theo
chủ đề
4 Củng cố: Hỏi tên bài
Gọi học sinh nêu nội dung bài học và đọc 2 câu
thơ cuối bài
Đại diện các nhóm nêu ý kiến
Học sinh khác nhận xét và bổ sung
Học sinh nhắc lại
Học sinh sinh hoạt tập thể múa hát về chủ đề
“Lễ phép, vâng lời thầy giáo cô giáo”
Học sinh nêu tên bài và nhắc lại nội dung bài học, đọc 2 câu thơ cuối bài
Môn : Thủ công
BÀI : GẤP CÁI VÍ (Tiết 2)
Trang 9-Học sinh: Giấy nháp trắng, bút chì, vở thủ công
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu
giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh
Gọi học sinh nêu lại quy trình gấp cái ví
B1: Lấy đường dấu giữa
+ Đặt tờ giấy lên mặt bàn, mặt màu ở dưới Khi
gấp phải gấp từ dưới lên, 2 mép giấy khít nhau
Vài HS nêu lại
Học sinh lắng nghe các quy trình gấp cái ví bằng giấy
Học sinh nhắc lại quy trình gấp ví bằng giấy
Trang 10
hình 3 sẽ được hình 4
B3: Gấp ví:
+ Giáo viên nhắc nhở học sinh gấp đều 2 mép
ví, miết nhẹ tay cho thẳng (H4)
B3: Gấp túi ví:
Giáo viên nhắc nhở học sinh cần chú ý:
Khi gấp tiếp 2 mép ví vào trong, 2 mép ví phải
sát đường dấu giữa, không gấp lệch không gấp
Đánh giá nhận xét sản phẩm của các em
Tổ chức trưng bày sản phẩm tại lớp
Hỏi tên bài, nêu lại quy trình gấp cái ví bằng
Những bài đẹp được trưng bày tại lớp
Học sinh dán sản phẩm vào vở thủ công
Học sinh nêu quy trình gấp ví bằng giấy
Trang 11
Thứ ba ngày… tháng… năm 2004
MÔN : THỂ DỤC BÀI THỂ DỤC - TRÒ CHƠI
-Dọn vệ sinh nơi tập, kẽ ô chuẩn bị cho trò chơi
III Các hoạt động dạy học :
1.Phần mỡ đầu:
Thổi còi tập trung học sinh
Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học
Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp (2 phút)
Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc theo địa hình tự
nhiên ở sân trường 50 đến 60 mét
Đi thường theo vòng tròn (ngược chiều kim đồng
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV
Trang 12
Lần 1: Giáo viên hô nhịp và làm mẫu
Lần 2: Giáo viên chỉ hô nhịp không làm mẫu
Lần 3 -> 5 : Giáo viên tổ chức cho học sinh thi
dưới dạng cho từng tổ trình diễn hoặc cho cán sự
làm mẫu và hô nhịp
+ Học động tác chân: 4 – 5 lần, 2x4 nhịp
Giáo viên nêu tên động tác, làm mẫu, giải thích
và cho học sinh tập bắt chước Sau lần tập thứ
nhất, giáo viên nhận xét uốn nắn động tác sai,
cho tập lần 2 Chọn học sinh thực hiện động tác
tốt lên làm mẫu và cùng cả lớp tuyên dương Cho
tập thêm 2 – 3 lần nữa để các em quen động tác
+ Điểm số hàng dọc theo tổ: 8 – 10 phút
+ Từ đội hình vòng tròn khi ôn bài thể dục,
Giáo viên nêu nhiệm vụ học tiếp theo rồi cho học
sinh giải tán Sau đó hô khẩu lệnh tập hợp hàng
dọc, dóng hàng; đứng nghiêm, đứng nghỉ Tiếp
theo, giáo viên giải thích kết hợp với chỉ dẫn 1 tổ
làm mẫu cách điểm số (giáo viên xem nội dung
và PP ở mục 7 chương I) Lần 1 – 2, từng tổ lần
lượt điểm số Lần 3 – 4, giáo viên cho học sinh
làm quen với cách 4 tổ cùng đồng loạt điểm số
Chú ý: Nhắc các tổ trưởng thực hiện vai trò của
mình
Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức: 1 – 2 lần
GV nêu trò chơi sau đó giải thích cách chơi, Tổ
chức cho học sinh chơi một vài lần
3.Phần kết thúc :
GV dùng còi tập hợp học sinh
Đi thường theo nhịp và hát 2 -> 4 hàng dọc và
Học sinh nêu lại quy trình tập 2 động tác và biểu diễn giữa các tổ
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV Học sinh nêu lại quy trình tập động tác chân Học sinh tập thử Rồi tập chính thức
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng
Trang 13I.Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể:
-Hiểu được cấu tạo các vần đã học kết thúc bằng p
-Đọc và viết một cách chắc chắn các vần có kết thúc bằng p
-Đọc được từ và câu ứng dụng trong bài, các từ, câu có chứa vần đã học
-Nghe, hiểu và kể lại theo tranh câu chuyện kể: Ngỗng và tép
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng ôn tập các vần kết thúc bằng p
-Tranh minh hoạ các từ, câu ứng dụng, chuyện kể
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 14GV gắn bảng ôn tập phóng to và yêu cầu học
sinh kiểm tra xem học sinh nói đã đầy đủ các vần
GV đọc và yêu cầu học sinh chỉ đúng các vần
giáo viên đọc (đọc không theo thứ tự)
b) Ghép âm thành vần:
GV yêu cầu học sinh ghép chữ cột dọc với các
chữ ở các dòng ngang sao cho thích hợp để được
GV sửa phát âm cho học sinh
GV đưa tranh hoặc dùng lời để giải thích các từ
này cho học sinh hiểu (nếu cần)
Cá nhân học sinh đọc, nhóm
Trang 15
d) Tập viết từ ứng dụng:
GV hướng dẫn học sinh viết từ: đón tiếp, ấp
trứng Cần lưu ý các nét nối giữa các chữ trong
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:
Cá mèo ăn nổi
Vài học sinh đọc lại bài ôn trên bảng
HS tìm tiếng mang vần kết thúc bằng p trong câu, 4 em đánh vần, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu và bài 6 em, đồng thanh nhóm, lớp
Trang 16
+ Kể chuyện: Ngỗng và tép
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh
kể được câu chuyện: Ngỗng và tép
GV kể lại câu chuyện cho học sinh nghe
GV treo tranh và kể lại nội dung theo từng bức
tranh
GV hướng dẫn học sinh kể lại qua nội dung từng
bức tranh
Ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tình cảm của vợ
chồng nhà Ngỗng đã sẵn sàng hy sinh cho nhau
Nhận xét tiết học: Tuyên dương
Về nhà học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ mang
vần vừa học
Học sinh lắng nghe Giáo viên kể
Học sinh kể chuyện theo nội dung từng bức tranh và gợi ý của GV
Trang 17
Thứ tư ngày… tháng… năm 2004
Môn : Học vần BÀI : OA - OE
I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần oa, oe, các tiếng: hoạ, xoè
-Phân biệt được sự khác nhau giữa vần oa, oe
-Đọc và viết đúng các vần oa, oe, các từ: hoạ sĩ, múa xoè
-Đọc được từ và câu ứng dụng
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Sức khoẻ là vốn quý nhất
GV giới thiệu tranh rút ra vần oa, ghi bảng
Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 em N1 : ấp trứng; N2 : đón tiếp
Trang 18Có oa, muốn có tiếng hoạ ta làm thế nào?
Cài tiếng hoạ
GV nhận xét và ghi bảng tiếng hoạ
Gọi phân tích tiếng hoạ
GV hướng dẫn đánh vần tiếng hoạ
Dùng tranh giới thiệu từ “hoạ sĩ ”
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học
Gọi đánh vần tiếng hoạ, đọc trơn từ hoạ sĩ
Gọi đọc sơ đồ trên bảng
Vần 2 : vần oe (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Đọc lại 2 cột vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
Hướng dẫn viết bảng con: oa, hoạ sĩ, oe, múa xoè
GV nhận xét và sửa sai
Đọc từ ứng dụng
HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài
o – a – oa
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm
Thêm âm h đứng trước vần oa và thanh nặng dưới âm a
Trang 19
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để giới
thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu thấy
cần), rút từ ghi bảng
Sách giáo khoa, hoà bình, chích choè, mạnh khoẻ
Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học và
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu: GT tranh rút câu ghi bảng:
Hoa ban xoè cách trắng
Lan tươi màu vàng vàng
Cành hồng khoe nụ thắm
Bay làn hương dịu dàng
GV nhận xét và sửa sai
Luyện nói: Chủ đề: “Sức khoẻ là vốn quý nhất”
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,
giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Sức khoẻ là vốn
quý nhất”
Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em
CN 2 em
CN 2 em, đồng thanh
Vần oa, oe
CN 2 em Đại diện 2 nhóm
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 2 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu và bài 5 em, đồng thanh nhóm, lớp
Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên
Trang 20
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Hằng ngày em tập thể dục vào lúc nào?
+ Em thích tập thể dục không?
+ Tập thể dục giúp sức khoẻ em thế nào?
+ Tại sao nói sức khoẻ là vốn quý nhất?
Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm mỗi
nhóm khoảng 7 em Thi tìm tiếng có chứa vần vừa
học
Cách chơi:
Học sinh nhóm này nêu vần, học sinh nhóm kia
nêu tiếng có chứa vần vừa học, trong thời gian
nhất định nhóm nào nói được nhiều tiếng nhóm đó
Trang 21
Môn : TNXH BÀI : CUỘC SỐNG XUNG QUANH I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :
-Nói được một số nét chính về hoạt động sinh sống của nhân dân địa phương và hiểu mọi người phải làm việc, góp phần phục vụ cho người khác
-Biết được những hoạt động chính ở nông thôn
-Có ý thức gắn bó yêu thương quê hương
II.Đồ dùng dạy học:
-Các hình bài 18 phóng to
-Tranh vẽ về cảnh nông thôn
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định :
2.KTBC : Hỏi tên bài cũ :
+ Vì sao phải giữ lớp học sạch sẽ?
Học sinh nêu tên bài
Một vài học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh khác nhận xét bạn trả lời
Học sinh quan sát và nêu:
Trang 22
Hỏi: Bức tranh cho biết cuộc sống ở đâu?
Giáo viên khái quát và giới thiệu thành tựa bài và
ghi bảng
Hoạt động 1 :
Cho học sinh quan sát khu vực quanh trường
MĐ: Học sinh tập quan sát thực tế các hoạt động
đang diễn ra xunh quanh mình
Các bước tiến hành
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh:
GV cho học sinh quan sát và nhận xéy về: Quang
cảnh trên đường (người qua lại, xe cộ…), nhà ở
các cơ quan xí nghiệp cây cối, người dân địa
phương sống bằng nghề gì?
Bước 2: Thực hiện hoạt động:
Giáo viên nhắc nhở đặt câu hỏi gợi ý để khuyến
khích các em nói trong khi quan sát
Bước 3: Kiểm tra kết quả hoạt động
Gọi học sinh kể về những gì mình quan sát được
Hoạt động 2:
Làm việc với SGK:
MĐ: Học sinh nhận ra đây là bức tranh vẽ về
hoạt động ở nông thôn Kể được một số hoạt
Học sinh lắng nghe nội dung thảo luận
Học sinh quan sát và thảo luận theo nhóm 8
em Nêu nội dung theo yêu cầu của GV Học sinh xung phong kể về những gì mình quan sát được
Học sinh khác nhận xét bạn kể
Trang 23
+ Con nhìn thấy những gì trong tranh?
+ Đây là bức tranh vễ cuộc sống ở đâu? Vì sao
con biết?
Bước 2: Kiểm tra hoạt động:
Gọi học sinh nêu nội dung theo yêu cầu các câu
hỏi trên
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm:
MĐ: Học sinh biết yêu quý, gắn bó quê hương
mình
Các bước tiến hành:
Bước 1: Chia nhóm theo 4 học sinh và thảo luận
theo nội dung sau:
+ Các con đang sống ở đâu? Hãy nói về cảnh
vật nơi con sống?
Bước 2: Kiểm tra hoạt động:
Mời học sinh đại diện nói cho các bạn và cô cùng
nghe
Giáo viên nhận xét về hoạt động của học sinh
4.Củng cố :
Hỏi tên bài:
Giáo viên hệ thống nội dung bài học
Cho học sinh nhắc lại nội dung bài
Nhận xét Tuyên dương
5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới
Học sinh lắng nghe nội dung yêu cầu
Học sinh quan sát tranh ở SGK để hoàn thành câu hỏi của GV