1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Giáo dục công dân 9 trọn bộ_CKTKN_Bộ 11

118 756 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 648 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét bổ xung.. HS cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét bổ xung.. HS làm bài tập 1 SGK/8 Hs

Trang 1

2.Kĩ năng.

vơ tư trong cuộc sống hàng ngày

cĩ phẩm chất chí cơng vơ tư

3.Thái độ

giải quyết cơng việc

II.Trọng tâm.

Thế nào là chí công vô tư , ý nghĩa , cách rèn luyện

III.Chuẩn bị.

1.Giáo viên:Tranh thể hiện chí công vô tư, máy chiếu

2.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ

IV.Tiến trình:

1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :

2.Kiểm tra miệng:

GV phổ biến chương trình, nhắc việc học sinh

3.Giảng bài mới :

GV giới thiệu bài:đưa tình huống, đặt câu

hỏi->dẫn vào bài

GV giới thiệu phần đặt vấn đề

HS đọc 2 câu chuyện SGK

Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Nhóm 1,2:

Tô Hiến Thành đã có suy nghĩ như thế nào

trong việc dùng người và giải quyết công

I.

Đặt vấn đề.

1.Tô Hiến Thành-một tấmgương về chí công vô tư

2.Điều mong muốn của Bác Hồ

CHÍ CƠNG VƠ TƯ

Trang 2

việc? Qua đó em có suy nghĩ gì về Tô

Hiến Thành?

Nhóm 3,4:

Em có suy nghĩ gì về cuộc đời và sự

nghiệp cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí

Minh? Theo em điều đó đã tác động như

thế nào đến tình cảm của nhân dân ta với

Bác?

Nhóm 5,6:

Qua hai câu chuyện trên, em rút ra bài học

gì cho bản thân và mọi người?

HS cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm

báo cáo, các nhóm khác nhận xét bổ xung

GV nhận xét , chốt ý, chuyển sang phần

hai

GV cho HS làm nhanh bài tập 1SGK/5

Qua phần bài tập cho HS rút ra bài học

Theo câu hỏi:

-Thế nào là chí công vô tư?

-Ý nghĩa?

-Rèn luyện đức tính chí công vô tư như thế

nào?

HS tự do trả lời

GV nhận xét chốt ý

GV cho HS liên hệ bản thân, lớp, trường

GV nhận xét, chuyển ý

GV phát phiếu học tập :

Nhóm 1,2: bài 2 SGK/5,6.

Nhóm 3,4: bài 3 SGK/6.

Nhóm 5,6:đóng vai tình huống:

Trong danh sách đề cử dự hội nghị “cháu

ngoan Bác Hồ”, một số bạn biết Trang

hoàn toàn xứng đáng, song lại không đồng

II.Nội dung bài học.

1.Thế nào là chí công vô tư?

Là phẩm chất đạo đức của conngười, thể hiện ở sự công bằng,không thiên vị, giải quyết côngviệc theo lẽ phải, xuất phát từ lợiích chung, đặt lợi ích chung lêntrên lợi ích cá nhân

-Được mọi người tin cậy, quýtrọng

3.Rèn luyện như thế nào?

-Ủng hộ , quý trọng người chícông vô tư

-Phê phán hành động trái chícông vô tư

III.Bài tập.

BT2: -Tán thành:d,đ

-Không tán thành:a,b,c BT3: HS tự trình bày

Trang 3

ý cử Trang vì Trang hay phê bình mỗi khi

bạn đó có khuyết điểm

Sau mỗi bài bập và tình huống sắm vai,

có rút ra bài học bản thân

4 Câu hỏi và bài tập củng cố:

Ơû phần bài tập

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

Bài cũ:

-Học bài kết hợp SGK/4,5

-Làm bài tập còn lại SGK/5,6

Bài mới:

Chuần bị bài 2: Tự chủ

-Đọc trước phần đặt vấn đề và trả lời gợi ý SGK/6,7

-Xem nội dung bài học và bài tập SGK/7,8

-Giải thích câu ca dao SGK/8

Chú ý tình huống sắm vai

V/ Rút kinh nghiệm:

* Nội

dung:

Trang 4

Tiết PPCT: 02

Ngày dạy: 30/08

Trang 5

ụ c t iêu bài học.

1.Kiến thức

2.Kĩ năng

3.Thái độ

hoạt động xã hội

II.Chuẩn bị.

1.Giáo viên:Tranh thể hiện tự chủ

2.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ

III.Phương pháp dạy học:

Nêu và giải quyết vấn đề ,tổ chức thảo luận nhóm,

Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai

IV.Tiến trình:

1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi:-Thế nào là chí công vô tư? Để rèn luyện chí công vô tư, ta phảilàm gì?

Cho ví dụ ?

3 Giảng bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

GV giới thiệu bài:Nêu tình huống cho HS

giải quyết và dẫn vào bài học

GV chuyển ý vào phần 1

HS đọc 2 câu chuyện SGK

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

Nhóm 1,2 :Bà Tâm đã làm gì trước nỗi

I Đặt vấn đề

1 Một người mẹ

2.Chuyện của N

Trang 6

bất hạnh to lớn của gia đình?

Nhóm 3,4:Theo em bà Tâm là người

mnhư thế nào?

Nhóm 5,6:N đã từ một HS ngoan đi đến

chỗ nghiện ngập và trọm cắp như thế

nào? Vì sao như vậy?

HS cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm

báo cáo, các nhóm khác nhận xét bổ

xung

GV nhận xét , chốt ý

Chuyển ý

Đàm thoại giúp HS bước đầu nhận biết

những biểu hiện của tự chủ

-Biết làm chủ bản thân là người có đức

tính gì?

- Làm chủ bản thân là làm chủ những

lĩnh vực gì?

HS trả lời, nhận xét, rút ra bài học

Tổ chức cho HS xử lí tình huống:

-Gặp bài toán khó trong giờ kiểm tra

-Bị bạn bè nghi oan

Từ đó cho HS rút ra biểu hiện của tính tự

chủ

Chuyển ý

HS đàm thoại

-Có đức tính tự chủ sẽ có tác dụng gì?

Ngày nay tính tự chủ có còn quan trọng

không? Vì sao? Cho ví dụ minh họa?

HS bày tỏ quan điểm cá nhân

GV nhận xét và kết luận

Chuyển ý

GV hướng dẫn HS nêu ra phương

pháprèn luyện tính tự chủ

-Để rèn luyện tính tự chủ HS cần phải

làm gì?

HS trả lời

GV nhận xét, kết luận.Cho HS liên hệ

bản thân

II.Nội dung bài học.

1.Thế nào là tự chủ?

Là làm chủ bản thân.Người biếttự chủ là người làm chủ được suynghĩ, tình cảm,hành vi của mìnhtrong mọi hoàn cảnh, điều kiệncuộc sống

2 Biểu hiện của tính tự chủ -Thái độ bình tĩnh, tự tin

-Biết tự điều chỉnh hành vi, tựkiểm tra, đánh giábản thân.3.Ý nghĩa của tính tự chủ

-Là đức tính quý giá

-Con người sống đúng đắn, cưxử có đạo đức, có văn hóa

-Giúp ta vượt qua khó khăn, thửthách , cám dỗ

4.Rèn luyện tính tự chủ như thếnào?

-Suy nghĩ kĩ trước khi nói vàhành động

-Xem xét thái độ, lời nói hànhđộng của mình đúng hay sai -Biết rút kinh nghiệm và sửa

Trang 7

HS đọc và giải thích câu ca dao SGK/8.

GV nhận xét, Kết luận, yêu cầu HS tìm

thêm các câu khác

Chuyển ý

HS làm bài tập 1 SGK/8

Hs cùng nhau làm bài, đại diện lớp sửa

bài, các em khác nhận xét, bổ xung

GV nhận xét, đưa ra đáp án

chữa

III Bài tập

Đồng ý: a,b,d,e

4 Củng cố và luyện tập:

Tổ chức cho HS đóng vai:chia lớp làm 2 nhóm

GV đưa ra tình huống:Hai bạn HS đi xe đạp ngược chiều va vào nhau, 1bạn xe bị hỏng và người bị xây xát

HS diễn tểu phẩm,lớp nhận xét,rút ra bài học bản thân

GV kết luận toàn bài

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

Bài cũ:

-Học bài kết hợp SGK/7,8

-Làm bài tập còn lại SGK/8

Bài mới:

Chuần bị bài 3:Dân chủ và kỉ luật

-Đọc trước phần đặt vấn đề và trả lời gợi ý SGK/9,10

-Xem nội dung bài học và bài tập SGK/10,11

-Tìm vd ở lớp, trường…

Chú ý tình huống sắm vai

V.Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Tiết PPCT: 3

Trang 8

ụ c t iêu bài học.

1.Kiến thức

2.Kĩ năng

và kỉ luật

3.Thái độ

hoạt động(gia đình, nhà trường và xã hội)

luật Biết góp ý, phê phán đúng mức những hành vi vi phạm dân chủ và kỉluật

II.Chuẩn bị.

1.Giáo viên:Tranh thể hiện dân chủ và kỉ luật, máy chiếu.

2.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ.

III.Phương pháp dạy học:

Nêu vấn đề,tổ chức thảo luận nhóm,

Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai

IV.Tiến trình:

1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS

2.Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là tự chủ? Nêu biểu hiện của tính tự chủ?

=> Là làm chủ bản thân.Người biết tự chủ là người làm chủ được suy nghĩ, tìnhcảm,hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh, điều kiện cuộc sống

-Nêu một số tình huống đòi hỏi tính tự chủ mà em có thể gặp và nêu cách ứng xửphù hợp

=> HS nêu tự do

3.Gảng bài mới:

GV giới thiệu bài:đưa tình huống, đặt câu hỏi->dẫn vào bài.

GV giới thiệu phần đặt vấn đề

Trang 9

Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Nhóm 1: Hãy nêu những chi tiết thể hiện

việc làm phát huy dân chủ và thiếu dân chủ

trong hai câu chuyện trên

Nhóm 2: Hãy phân tích sự kết hợp biện pháp

phát huy dân chủ và kỉ luật của lớp 9A

Nhóm 3:Hãy nêu tác dụng của việc phát huy

dân chủ và kỉ luật của lớp 9A dưới sự chỉ

đạo của thầy giáo chủ nhiệm

Nhóm 4:Việc làm của ông giám đốc ở câu

chuyện 2 đã có tác hại như thế nào? Vì

sao?

HS cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm

báo cáo, các nhóm khác nhận xét bổ xung

GV nhận xét , chốt ý, chuyển sang phần hai

GV đàm thoại giúp HS hiểu được:

- Thế nào là dân chủ?

- Thế nào là kỉ luật?

- Tác dụng của dân chủ và kỉ luật?

- Vì sao trong cuộc sống chúng ta cần phải

có dân chủ và kỉ luật?

- Chúng ta cần rèn luyện dân chủ và kỉ luật

như thế nào?

HS tự do trả lời

GV nhận xét chốt ý

GV cho HS liên hệ bản thân, lớp, trường

HS ghi vào vở

GV chuyển ý

GV cho HS làm bài tập SGK

HS làm bài tập bằng phiếu học tập bài tập

1 SGK trang 11

GV cho 1 HS trả lời nhanh

HS :Nhận xét, bổ sung

GV: Yêu cầu HS giải thích vì sao đúng, sai

GV: Đưa ra đáp án đúng

GV: Cho HS sắm vai tình huống thể hiện

2 Chuyện ở một công ti

II.Nội dung bài học.

1 Thế nào là dân chủ, kỉ luật? a/ Dân chủ là:Mọi người làm chủcông việc, được biết, cùng thamgia, góp phần thực hiện kiểm tra,giám sát những công việc chung

quy định chung của cộng đồng( tậpthể) nhằm tạo ra sự thống nhấthành động để đạt chất lượng cao

3 Rèn luyện như thế nào?

- Tự giác chấp hành

- Cán bộ lãnh đạo:tạo điều kiệncho cá nhân phát huy dân chủ và kỉluật

III.Bài tập.

Đáp án:

- Hoạt động thể hiện dân

Trang 10

thiếu dân chủ và kỉ luật trong lớp.

HS: Tự đưa ra lời thoại, phân vai và diễn

tình huống

HS: cả lớp nhận xét, rút ra bài học bản

thân

GV: nhận xét, chốt ý

chủ:a,c,đ

- Thiếu dân chủ:b

-Thiếu kỉ luật:d

4.

Củng cố và luyện tập: Đã lồng ghép ở phần bài tập

5.

Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

*Bài cũ : -Học bài kết hợp SGK / trang 10 -Làm các bài tập còn lại SGK trang 11 *Bài mới : -Chuẩn bị bài 5: “Bảo vệ hòa bình” -Đọc trước phần đặt vấn đề và trả lời phần gợi ý SGK trang12 -Xem phần nội dung BH, BT và tư liệu tham khảo SGK trang 1416 V.Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

Trang 11

2.Kĩ năng

trường, địa phương tổ chức

chiến tranh, bảo vệ hòa bình

3.Thái độ

tranh

II.Chuẩn bị.

1.Giáo viên:Tranh thể hiện bảo vệ hòa bình,

2.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ

III.Phương pháp dạy học:

Nêu vấn đề,tổ chức thảo luận nhóm,

Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai

IV.Tiến trình:

1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS

2.Kiểm tra bài cũ:

*Thế nào là dân chủ?thế nào là kỉ luật?

*Hành vi nào có tính kỉ luật?

a.Đi học đúng giờ

BẢO VỆ HÒA BÌNH

Trang 12

b.Đi học về biết chào bố mẹ.

c.Góp ý kiến xây dựng tập thể lớp

d.Học và làm bài trước khi đến lớp

* Đáp án: a,d

3.Giảng bài mới

GV giới thiệu bài:đưa tình huống,

đặt câu hỏi->dẫn vào bài

GV giới thiệu phần đặt vấn đề

HS đọc phần đặt vấn đề SGK

Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Nhóm 1: Em có suy nghĩ gì khi xem

ảnh và đọc các thông tin?

Nhóm 2: Chiến tranh đã gây ra

những hậu quả như thế nào?

Nhóm 3: Cần phải làm gì để ngăn

chặn chiến tranh,bảo vệ hòa bình?

Nhóm 4: Để bảo vệ hòa bình, ngay

từ khi ngồi trên ghế nhà trường, học

sinh cần phải làm gì?

HS cùng nhau thảo luận, đại diện

nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận

xét bổ xung

GV nhận xét , chốt ý, chuyển sang

phần hai

GV đàm thoại giúp HS hiểu được

hòa bình là gì? Biết được những

biểu hiện của hòa bình và các hoạt

động nhằm bảo vệ hòa bình, từ đó

biết liên hệ trách nhiệm của bản

thân

I Đặt vấn đề.

II.Nội dung bài học.

Trang 13

GV trao đổi cùng HS các câu hỏi

sau:

- Thế nào là hòa bình?

-Biểu hiện của lòng hòa bình?

-Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ

hòa bình?

HS tự do trả lời

GV nhận xét chốt ý

GV cho HS liên hệ bản thân, lớp,

trường

GV chuyển ý

GV cho HS làm bài tập SGK

Em có tán thành với từng ý kiến

dưới đây không? Vì sao?

a Mọi người đều có quyền sống

trong hòa bình

b Chỉ có các nước lớn, nước giàu

mới ngăn chặn được chiến tranh

c Bảo vệ hòa bình, ngăn chặn chiến

tranh là trách nhiệm của toàn nhân

loại

HS cùng nhau làm bài tập, đại diện

lớp sửa bài, nhận xét

GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng

bình đẳng và hợp tác lẫn nhau-Là khát vọng của toàn nhân loại.2.Biểu hiện

-Giữ gìn cuộc sống bình yên-Dùng thương lượng đàm phán để giảiquyết mâu thuẩn

-Không để xảy ra chiến tranh hayxung đột

3 Chúng ta phải làm gì?

- Ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hòabình

-Lòng yêu hòa bình thể hiện mọi lúc,mọi nơi, giữa con người với con người-Tham gia đấu tranh vì hòa bình vàcông lí trên thế giới

III.Bài tập.

Đáp án:a,c

4 Củng cố và luyện tập:

GV tổ chức cho HS sắm vai tình huống:

“Đi học về, thấy một bạn người nước ngoài đang hỏi thăm đường, Tâm chếgiễu, rồi bỏ đi.”

HS tham gia sắm vai, nhận xét

GV nhận xét, đánh giá Kết luận toàn bài

Trang 14

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

*Bài cũ : -Học bài kết hợp SGK / trang 14-15 -Làm các bài tập còn lại SGK trang 16 *Bài mới : -Chuẩn bị bài 5: “Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giơí” -Đọc trước phần đặt vấn đề và trả lời phần gợi ý SGK trang 17,18 -Xem phần nội dung bài học, bài tập và tư liệu tham khảo SGK trang 18,19 V.Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

…………

Ti

ế t: 5 Bài: 5

Trang 15

I M ụ c t iêu bài học.

1 Kiến thức

2.Kĩ năng

trong cuộc sống hàng ngày

3.Thái độ

II.Chuẩn bị.

1.Giáo viên:Tranh thể hiện tình hữu nghị, máy chiếu

2.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ

III.Phương pháp dạy học:

Nêu vấn đề,tổ chức thảo luận nhóm,

Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai

IV.Tiến trình:

1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS

2.Kiểm tra bài cũ:

-Hòa bình là gì? Thế nào là bảo vệ hòa bình?

-Nêu các hoạt động vì hòa bình mà em biết?

=>

- Hòa bình là tình trạng không có chiến tranh hay xung đột vũ trang

-Bảo vệ hòa bình là giữ gìn cuộc sống bình yên, dùng thương lượng, đàmphán để giải quyết mâu thuẫn, không để xảy ra chiến tranhg hay xung đột

3.Giảng bài mới

GV giới thiệu bài:Cho HS hát

bài “Trái đất này là của chúng

em”

GV: đặt câu hỏi:

-Bài hát nói lên điều gì?

Trang 16

HS: trả lời.

GV: nhận xét, dẫn vào bài

GV chuyển ý

GV giới thiệu phần đặt vấn đề

HS đọc phần đặt vấn đề SGK

Tổ chức cho HS thảo luận

nhóm:

Nhóm 1,2: Qua quan sát ảnh

và đọc các thông tin, sự kiện,

em có suy nghĩ gì về tình hữu

nghị giữa nhân dân ta với nhân

dâncác nước khác ?

Nhóm 3,4: Quan hệ hữu nghị

giữa các dân tộc có ý nghĩa

như thế nào đối với sự phát

triển của mỗi nước và của toàn

nhân loại?

HS cùng nhau thảo luận, đại

diện nhóm báo cáo, các nhóm

khác nhận xét bổ xung

GV nhận xét , chốt ý, chuyển

sang phần hai

GV đàm thoại giúp HS hiểu

được:

Thế nào là tình hữu nghị giữa

các nước trên thế giới?Ví dụ?

Ý nghĩa của tình hữu nghị giữa

các nước trên thế giới?Ví dụ

minh hoạ?

Chính sách của Đảng ta đối

với hoà bình hữu nghị?

HS chúng ta phải làm gì để

góp phần xây dựng tình hữu

nghị?

HS tự do trả lời

GV nhận xét chốt ý

GV cho HS liên hệ bản thân,

lớp, trường và với bạn bè các

I Đặt vấn đề.

II Nội dung bài học.

1 Khái niệm tình hữu nghị: Là quan hệ bạn bè thân thiệngiữa nước này với nước khác

3 Chính sách của Đảng

-Chủ động tạo racác mối quanhệ quốc tế thuận lợi

-Đảm bảo thúc đẩy quá trìnhphát triển

-Hoà nhập trong quá trình tiếnlên của nhân loại

Trang 17

HS ghi vào vở

GV: Kết luận chuyển ý

GV cho HS làm bài tập SGK

trang 19

HS: Đại diện một số em lên

làm bài, các em khác nhận

xét, bổ sung

GV nhận xét, đưa ra đáp án

đúng

III Bài tập.

4 Củng cố và luyện tập

GV: Tổ chức cho HS chơi trò “ai nhanh hơn”

Đội A:Tìm các hoạt động về tình hữu nghịcủa nước ta mà em được biết Đội B:Tìm công việc cụ thể của các hoạt động về tình hữu nghị của nước ta mà em được biết

Sau 3 phút, đội nào tìm được nhiều sẽ là đội thắng cuộc

HS: rút ra bài học bản thân

GV: giáo dục ý thức, tình cảm cho HS và kết luận

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

*Bài cũ : -Học bài kết hợp SGK / trang 18 -Làm các bài tập còn lại SGK trang 19 *Bài mới : -Chuẩn bị bài 6: “Hợp tác cùng phàt triển” -Đọc trước phần đặt vấn đề và trả lời phần gợi ý SGK trang 20 -Xem phần nội dung bài học, bài tập SGK trang 22,23 V.Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

…………

Trang 18

hoạt động xã hội.

3 Thái độ

Đảng về sự hợp tác cùng phát triển

II.Chuẩn bị.

1.Giáo viên:Tranh thể hiện hợp tác cùng phát triển

2.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ

III.Phương pháp dạy học:

Nêu vấn đề,tổ chức thảo luận nhóm,

Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai

IV.Tiến trình:

1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS

2.Kiểm tra bài cũ:

1 Khái niệm tình hữu nghị:

=>Là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác

2 Ý nghĩa:

=>-Tạo cơ hội, điều kiện hợp tác cùng phát triển mọi mặt

-Tạo sự hiểu biết, tránh gay mâu thuẩn, căng thẳng dẫn đến chiến tranh

3 Chính sách của Đảng

HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN

Trang 19

=>-Chủ động tạo racác mối quan hệ quốc tế thuận lợi.

-Đảm bảo thúc đẩy quá trình phát triển

-Hoà nhập trong quá trình tiến lên của nhân loại

4 Câu hỏi trắc nghiệm:

Đánh dấu x vào hành vi mà em đồng ý:

a.Chăm chỉ họic tốt moan ngoại ngữ

b.Giúp đỡ khách nước ngoài du lịch sang Việt Nam

c.Tham gia thi vẽ tranh vì hoà bình

d.Ném đá trêu chọc trẻ em nước ngoài

=> a,b,c

3.Giảng bài mới

GV giới thiệu bài:

GV: Đặt câu hỏi: Loài người ngày nay đang đứng trước những vấn đề nóngbỏng nào, có liên quan đến cuộc sống của mỗi dân tộc cũng như toàn nhân loại.HS: trả lời

GV: nhận xét, dẫn vào bài.GV chuyển ý

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

GV giới thiệu phần đặt vấn đề.HS đọc phần

đặt vấn đề SGK,Tổ chức cho HS thảo luận

nhóm:

Nhóm 1: Qua thông tin về Việt Nam tham gia

các tổ chức quốc tế, em có suy nghĩ gì?

Nhóm 2: Bức ảnh về trung tướng phi công

Phạm Tuân nói lên ý nghĩa gì ?

Nhóm 3: Bức ảnh cầu Mỹ Thuận là biểu

tượng nói lean điều gì?

Nhóm 4: Bức ảnh các bác sĩ Việt Nam và Mỹ

đang làm gì và có ý nghĩa như thế nào?

HS cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm báo

cáo, các nhóm khác nhận xét bổ xung

GV nhận xét , chốt ý, chuyển sang phần hai

GV đàm thoại giúp HS hiểu được:

-Thế nào là hợp tác?

-Hợp tác dựa trên nguyên tắc nào?

-Ý nghĩa của hợp tác?

-Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong

công tác đối ngoại

-Trách nhiệm của bản thân em trong việc rèn

I Đặt vấn đề

II Nội dung bài học.

1 Thế nào là hợp tác

Là cùng chung sức làm việc,giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau vìlợi ích chung

2 Ý nghĩa

-Cùng nhau giải quyết nhữngvấn đề bức xúc có tính toàn

Trang 20

luyện tinh thần hợp tác?

HS tự do trả lời

GV nhận xét chốt ý

GV cho HS liên hệ bản thân, lớp, trường và

với bạn bè các nước

HS ghi vào vở

GV: Kết luận chuyển ý

GV cho HS làm bài tập SGK trang 23

HS: Đại diện một số em lên làm bài, các em

khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng

GV: Cho HS sắm vai tình huống: Giới thiệu

về thành quả hợp tác tốt ở địa phương

HS diễn tểu phẩm,lớp nhận xét,rút ra bài học

3 Chủ trương của Đảng vàNhà nước

Coi trọng tăng cường hợp tácnhưng phải đúng nguyên tắc

4 Trách nhiệm

-Rèn luyện tinh thần hợp tác.-Giữ gìn phẩm chất ngườiViệt Nam

-Học tập, lao động tốt

III Bài tập.

4 Củng cố và luyện tập

GV: Giao phiếu học tập

Câu hỏi: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây:

GV: Gọi HS trả lời nhanh nhất lên trình bày

HS: Cả lớp nhận xét

GV: Gợi ý HS giải thích vì sao đúng, vì sao sai

GV: Nhận xét , kết luận

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

*Bài cũ :

-Học bài kết hợp SGK trang 22

-Làm các bài tập còn lại SGK trang 23

Trang 21

V.Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

Tiết PPCT: 7

Ngày dạy: 05/10

Bài 7

KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA CỦA DÂN TỘC

(2 TIẾT)

Trang 22

ụ c t iêu bài học.

1.Kiến thức

thống tiêu biều của dân tộc Việt Nam

huy truyền thống dân tộc

thống tốt đẹp của dân tộc

2 Kĩ năng

laic hậu cần xoá bỏ

khác nhau liên quan đến các giá trị truyền thống

thống dân tộc

3 Thái độ

truyền thống dân tộc

dân tộc

II.Chuẩn bị.

1.Giáo viên:Tranh thể hiện truyền thống tốt đẹp của mdân tộc

2.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ

III.Phương pháp dạy học:

Nêu vấn đề,tổ chức thảo luận nhóm, Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai

IV.Tiến trình:

1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS

2.Kiểm tra bài cũ:

-Thế nào là hợp tác?

-Hợp tác dựa trên nguyên tắc nào?

-Ý nghĩa của hợp tác?

=>-Là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau vì lợi ích chung.-Ý nghĩa

+Cùng nhau giải quyết những vấn đề bức xúc có tính toàn cầu

+Giúp đỡ, tạo điều kiện cho các nước nghèo phát triển

Trang 23

+Đạt mục tiêu hoà bình cho toàn nhân loại.

* Đánh dấu x vào việc làm hợp tác quốc tế bảo vệ môi trường:

a Đầu tư phát triển cho việc bảo vệ rừng, tài nguyên

b Giao lưu bạn bè quốc tế, tham gia trại hè chủ đề môi trường

c Thi hùng biện về môi trường

=> a,b,c

3.Giảng bài mới

Giới thiệu bài:GV kể câu chuyện về ngày 20/11 , đặt câu hỏi

Câu chuyện trên nói lên đức tính gì ? Biểu hiện truyền thống đạo đức gì?

HS: trả lời

GV: nhận xét, dẫn vào bài

GV chuyển ý

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

GV giới thiệu phần đặt vấn đề

HS đọc phần đặt vấn đề SGK

Tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Nhóm 1: Truyền thống yêu nước của

dân tộc ta thể hiện như thế nào qua lời

nói của Bác?

Nhóm 2: Em có nhận xét gì về cách cư

xử của học trò cụ Chu Văn An ? cách

cư xử đó thể hiện truyền thống gì của

dân tộc ta?

Nhóm 3: Em hãy kể những truyền

thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

Nhóm 4: Chúng ta cần phải làm gì để

kế thừa và phát huy truyền thống tốt

đẹp của dân tộc?

HS cùng nhau thảo luận, đại diện

nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận

xét bổ xung

GV nhận xét , chốt ý, chuyển sang

phần hai GV: Truyền thống là gì? Cho

ví dụ

GV: Cho HS quan sát tranh

HS: Quan sát tranh và cho biết dân tộc

ta có những truyền thống gì?

I Đặt vấn đề.

1 Bác Hồ nói về lòng yêu nước củadân tộc ta

2 Chuyện về một người thầy

II Nội dung bài học.

1 khái niệm truyền thống

Là những giá trị tinh thần hìnhthành trong quá trình lịch sử lâu dài,truyền từ đời này sang đời khác

2 Dân tộc ta có những truyềnthống:

Yêu nước, chống giặc, đoàn kết,nhân nghĩa, cần cù lao động, hiếuhọc, tôn sư trọng đạo,hiếu thảo, văn

Trang 24

GV: Nhận xét, rút ra nội dung bài học hoá, nghệ thuật…

4 Củng cố và luyện tập

GV: Thế nào là phong tục? Thế nào là hủ tục? Cho ví dụ và sắm vai tìnhhuống về hủ tục

HS: Cùng thảo luận, phân vai và diễn đại diện 1 hoặc 2 nhóm

Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, kết luận

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

-Xem phần nội dung bài học, bài tập SGK trang 25,26

V.Rút kinh nghiệm:

Trang 25

-Qua bài kiểm tra đánh giá khả năng lĩnh hội tri thức GDCD của học sinh.

KIỂM TRA VIẾT

Trang 26

-Từ đó thấy dược những ưu khuyết điểm nhằm có những biện pháp dạy vàhọc thích hợp.

1.Giáo viên:Tranh thể hiện tính siêng năng, kiên trì, máy chiếu

2.Học sinh: Học bài, dụng cụ làm bài

Phần I: Trắc nghiệm (2,5 điểm)

Câu 1:Hành vi nào thể hiện phẩm chất chí công vô tư?

a Bỏ qua khuyết điểm cho bạn thân

b Xử lí nghiêm những trường hợp vi phạm

c Cả a,b đúng

Câu 2:Kỉ luật là điều kiện đảm bảo cho dân chủ được thực hiện có hiệu quả

a Đúng

b Sai

Câu 3:Điền từ thiếu cho phù hợp

Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới là………giữa nước này với nước khác

Câu 4:Tìm ô chữ gồm 7 chữ cái:Đây là tình trạng không có chiến tranh hayxung đột vũ trang

Câu 5:Không có truyền thống , mỗi dân tộc và cá nhân vẫn phát triển

a Tán thành

b Không tán thành

Phần II:Tự luận(7,5 điểm)

Câu 1:Thế nào là chí công vô tư? Để rèn luyện chí công vô tư, chúng tacần phải làm gì? Cho ví dụ.(3 điểm)

Trang 27

Câu 2:Thế nào là dân chủ và kỉ luật? Hãy phân tích và chứng minh nhậnđịnh “Dân chủ và kỉ luật là sức mạnh của moat tập thể”(3 điểm)

Câu 3:Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là gì? Dân tộc Việt Nam cónhững truyền thống nào đáng tự hào? Cho ví dụ.(2 điểm)

Phần II:Tự luận(7,5 điểm)

Câu 1: Là phẩm chất đạo đức của con người, thể hiện ở sự công bằng,không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung,đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân

-Ủng hộ , quý trọng người chí công vô tư

-Phê phán hành động trái chí công vô tư

HS tự cho ví dụ

a/ Dân chủ là:Mọi người làm chủ công việc, được biết, cùng tham gia, gópphần thực hiện kiểm tra, giám sát những công việc chung

b/ Kỉ luật là : Tuân theo những quy định chung của cộng đồng( tập thể)

nhằm tạo ra sự thống nhất hành động để đạt chất lượng cao

Trang 28

Bài 8 Tiết 10

(2 TIEÁT)

Trang 29

ụ c t iêu bài học.

1.1.Kiến thức

1.2 Kĩ năng

Có kĩ năng phân tích, đáng giá những quan niệm, thái độ, cách ứng xử khác nhau liên quan đến các giá trị truyền thống.

Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin về các truyền thống tốt đẹp của dân tộc

Kỹ năng đặt mục tiêu rèn luyện tính năng động sáng tạo.

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện

4.2.Kiểm tra miệng:

GV cùng HS sửa và phát bài bài kiểm tra

4.3.Giảng bài mơiù

Trang 30

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

Hoạt động 1: Vào bài

GV đưa tình huống cho HS giải quyết ->

dẫn vào bài học.( Có thể cho HS quan sát

và nhận xét tranh) GV chuyển ý vào phần

1

Hoạt động 2: Tìm hiểu phần đặt vấn đề

HS đọc phần đặt vấn đề SGK

Tổ chức cho HS thảo luận nhóm ( Sử dụng

kỷ thuật “Lược đồ tư duy” để trình bày.

Nhóm 1,2: Em có nhận xét gì về việc làm

của Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng, biểu

hiện những khía cạnh khác nhau của tính

năng động, sáng tạo?

Nhóm 3,4: Những việc làm năng động,

sáng tạo đã đem lại thành quả gì cho

Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng?

Nhóm 5,6: Em học tập được gì qua việc

làm năng động, sáng tạo của Ê-đi-xơn và

Lê Thái Hoàng?

HS cùng nhau thảo luận, đại diện nhóm

báo cáo, các nhóm khác nhận xét bổ

xung

GV nhận xét , giáo dục thái độ, tình cảm

HS và kỹ năng sống cho học sinh.

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học

GV: Qua nội dung đã phân tích GV yêu

cầu HS trả lời những câu hỏi sau:

- Thế nào là năng động, sáng tạo?

- Biểu hiện của năng động, sáng tạo?

HS trả lời Các em khác nhận xét, bổ

sung, lấy ví dụ thực tế bản thân, lớp,

trường…

GV nhận xét, chốt lại nội dung

GV: Cho HS quan sát tranh

HS: Quan sát tranh và cho biết ý nghĩa

I Đặt vấn đề.

1 Nhà bác học Ê-đi-xơn

2 Lê Thái Hoàng một học sinhnăng động, sáng tạo

II Nội dung bài học.

Trang 31

của tranh.

GV: gợi ý cho HS đưa ra ví dụ chứng minh

tính năng động, sáng tạo biểu hiện ở

nhiều khía cạnh khác nhau trong cuộc

sống, đồng thời chỉ ra những hành vi thiếu

năng động, sáng tạo( có thể kể chuyện)và

giáo dục kỹ năng sống cho hs

HS trả lời

GV nhận xét, chốt ý

4.4 Câu hỏi và bài tâp củng cố

GV: Yêu cầu HS tự đưa ra tình huống, phân vai và diễn HS: Cùng thảo luận, phân vai và diễn đại diện 1 hoặc 2 nhóm.Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung

GV: Nhận xét, kết luận

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học :

*Bài cũ :

-Học bài kết hợp SGK trang 29

*Bài mới :

-Chuẩn bị bài 8 “Năng động, sáng tạo” phần còn lại

-Xem phần nội dung bài học, bài tập SGK trang 29,30,31

5.Rút kinh nghiệm:

Trang 33

1.2 Kĩ năng.

Có kĩ năng phân tích, đáng giá những quan niệm, thái độ, cách ứng xử khác nhau liên quan đến các giá trị truyền thống.

Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin về các truyền thống tốt đẹp của dân tộc

Kỹ năng đặt mục tiêu rèn luyện tính năng động sáng tạo.

3.1.Giáo viên: Câu chuyện , bài báo, tấm gương về năng động sáng tạo

3.2.Học sinh: Giấy khổ lớn , bút dạ, tình huống về năng động sáng tạo

4.Tiến trình:

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện

4.2.Kiểm tra miệng:

* Thế nào là năng động, sáng tạo?

=>_ Năng động là tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm

_ Sáng tạo là say mê nghiên cứu, tìm tòi để tạo ra giá trị mới, tìm ra cáimới, cách giải quyết mới

* Biểu hiện của năng động, sáng tạo?

=>Say mê, tìm tòi, phát hiện và linh hoạt xử lí các tình huống trong học tập,lao động, cuộc sống Cho ví dụ

4.3.Giảng bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

NĂNG ĐỘNG, SÁNG TẠO

(TT)

Trang 34

Hoạt động 1: Vào bài

GV dựa vào phần bài cũ dẫn vào bài

- Hãy cho biết ý nghĩa của năng

động, sáng tạo trong học tập, lao

động và cuộc sống?

- Chúng ta cần phải rèn luyện tính

năng động, sáng tạo như thế nào?

Giáo dục kỹ năng sống cho hs

HS trả lời Các em khác nhận xét,

bổ sung, lấy ví dụ thực tế bản thân,

lớp, trường…

HS quan sát và nhận xét tranh

GV nhận xét, chốt lại nội dung,

giáo dục thái độ, tình cảm HS

Hoạt động 3: Luyện tập

GV: chuyển ý

HS làm bài tập 1 SGK trang 29,30

HS cùng nhau làm bài, đại diện lớp

sửa bài, các em khác nhận xét, bổ

xung

GV nhận xét, đưa ra đáp án

Bài 6 SGK trang 30

Gv hướng dẫn cụ thể để HS có thể

tự xây dựng kế hoạch khắc phục khó

khăn: cần đến sự giúp đỡ của ai?

Thời gian khắc phục? Kết quả?

GV: Giúp HS chỉ ra những khó khăn

trong lao động và cuộc sống hàng

ngày

GV: Rút ra bài học

II Nội dung bài học.

4 Cách rèn luyện:

_ Rèn luyện tính siêng năng, cần cù,chăm chỉ

_ Biết vượt qua khó khăn, thử thách._ Tím ra cái tốt nhất, khoa học để đạtmục đích

III Bài tập.

Đáp án:

* Bài 1:

d, g

* Bài 6:

thầy cô…

4.4 Câu hỏi và bài tập củng cố

Trang 35

GV:Tổ chức cho HS chơi trò “Ai nhanh hơn”: Tìm ca dao, tục ngữ… nói về năngđộng, sáng tạo.

HS: Được chia thành 2 đội A, B Sau 3 phút đội nào tìm nhiều hơn sẽ là độithắng cuộc

GV: Nhận xét, kết luận

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học :

*Bài cũ :

-Học bài kết hợp SGK trang 29

-Làm bài tập còn lại SGK trang 30,31

*Bài mới :

-Chuẩn bị bài 9: Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả Đọc phần đặtvấn đề và trả lời gợi ý SGK trang31,32.Xem phần nội dung bài học, bài tậpSGK trang 33

5.Rút kinh nghiệm:

LÀM VIỆC CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ

Trang 36

• Nêu được các yếu tố cần thiết để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệuquả.

1.2 Kĩ năng

Kỹ năng tư duy sáng tạo.

Kỹ năng tư duy phê phán , đánh giá những hiện tượng lười lao động, lười học tập, học đối phó , thụ động.

Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về các tấm gương học tập lao động có năng suất chất lượng và hiệu quả.

Kỹ năng ra quyết định và giải quyết các vấn đề phù hợp trong tình huống học tập , lao động

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện

4.2.Kiểm tra miệng:

* Ý nghĩa của sống năng động sáng tạo?

=>_ Là phẩm chất cần thiết của người lao động

_ Giúp vượt qua khó khăn, rút ngắn thời gian để đạt mục đích

_ Làm nên kì tích vẻ vang, mang lại niềm vinh dự cho bản thân, gia đình,đất nước

* Cách rèn luyện tính năng động sáng tạo? Cho ví dụ?

=>_ Rèn luyện tính siêng năng, cần cù, chăm chỉ

_ Biết vượt qua khó khăn, thử thách

_ Tìm ra cái tốt nhất, khoa học để đạt mục đích

* HS tự cho ví dụ

3.Giảng bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

Hoạt động 1: Vào bài

GV đưa ra tình huống: “ Đi Hội chợ hàng

Việt Nam chất lượng cao” ( Có thể giới

thiệu tranh)

Trang 37

HS cùng tranh luận.

GV nhận xét, dẫn vào bài học

Chuyển ý.HS đọc phần đặt vấn đề SGK

trang 31,32.Giới thiệu tư liệu về bác sĩ Lê

thế Trung và chân dung của ông.Tổ chức

cho HS tham gia trò chơi”Bông hoa may

mắn”:

Bông hoa số 1: Em có nhận xét gì về việc

làm của giáo sư Lê Thế Trung?

Bông hoa số 2: ( Sẽ là bông hoa may

mắn)

Bông hoa số 3: Hãy tìm những chi tiết

trong truyện chứng tỏ Giáo sư Lê Thế

Trung là người làm việc có năng suất, chất

lượng, hiệu quả

Bông hoa số 4: Việc làm của ông được

Nhà nước ghi nhận như thế nào

Bông hoa số 5: Em học được gì ở Giáo sư

Lê Thế Trung

Bông hoa số 6: ( Sẽ là bông hoa may

mắn)

HS cùng nhau tham gia trò chơi, nhận xét

bổ xung

GV nhận xét , chốt ý, tuyên dương học

sinh thực hiện tốt

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học

GV : Cùng trao đổi, đàm thoại với HS

_ Thế nào là làm việc có năng suất, chất

lượng, hiệu quả?

_ Ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất

lượng, hiệu quả?

Trách nhiệm của mọi người nói chung và

bản thân HS nói riêng để làm việc có

năng suất, chất lượng, hiệu quả?

HS: Phát biểu ý kiến, cả lớp góp ý

GV: Tổng kết lại nội dung cần ghi nhớ

GV: Bổ sung tầm quan trọng và giáo dục

I Đặt vấn đề.

Chuyện về bác sĩ Lê ThếTrung

II Nội dung bài học.

1 Khái niệm:

Làm việc có năng suất, chấtlượng, hiệu quả là tạo ra đượcnhiều sản phẩm có giá trị caovề nội dung và hình thức trongmột thời gian nhất định

Trang 38

tư tưởng, tình cảm HS, kết hợp quan sát

tranh

HS: Tìm những gương tốt về làm việc có

năng suất, chất lượng, hiệu quả trong các

lĩnh vực

GV: Chuyển ý

Hoạt động 3: Luyện tập

HS làm bài tập 1 SGK trang 33

Đại diện lớp làm bài, các em khác nhận

xét, bổ sung

GV: hướng dẫn HS giải thích đúng, sai

GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng ( Cho

điểm động viên HS có ý kiến tốt)

rèn luyện sức khoẻ

_ Hành vi ngược lại: a, b, d

4.4 Câu hỏi và bài tập củng cố

Tổ chức trò chơi sắm vai tình huống: Một HS luôn cố gắng học tập, đượctặng danh hiệu HS giỏi xuất sắc

HS được chia làm 4 nhóm, tự phân vai, viết lời thoại, xây dựng kịch bản Đại diện 2 nhóm thể hiện tiểu phẩm

Các Nhóm còn lại nhận xét

GV: Nhận xét, kết luận

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học :

Bài cũ:

-Học bài kết hợp SGK trang 33

-Làm bài tập còn lại SGK trang 33

Bài mới:

- Chuẩn bị bài 10: Lí tưởng sống của thanh niên.Sử dụng kỷ thuật “Khăn trải

bàn “ để thảo luận cho tiết dạy chuyên đề.

- Xem trước phần đặt vấn đề và trả lời gợi ý SGK trang 34.Mỗi nhóm phâncông và chuẩn bị kỹ theo yêu cầu

- Xem nội dung bài học và bài tập SGK trang 35, 36

Trang 39

5.Ruùt kinh nghieäm:

Trang 40

1.Giáo viên:Tranh những tấm gương người tốt, việc tốt, máy chiếu.

2.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ

III.Phương pháp dạy học:

Nêu và giải quyết vấn đề

Tổ chức thảo luận nhóm

Thuyết trình, đàm thoại, sắm vai

IV.Tiến trình:

1.Ổn định tổ chức:Kiểm diện HS

2.Kiểm tra bài cũ:

* Thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả?

=>Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là tạo ra được nhiều sảnphẩm có giá trị cao về nội dung và hình thức trong một thời gian nhất định

* Ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả?

=>_ Là yêu cầu cần thiết của người lao động hiện nay

_ Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống

* Trách nhiệm của mọi người nói chung và bản thân HS nói riêng để làmviệc có năng suất, chất lượng, hiệu quả?

=>_ Lao động tự giác, kỉ luật

LÍ TƯỞNG SỐNG CỦA THANH NIÊN (2 TIẾT)

Ngày đăng: 24/05/2015, 21:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ để HS cả lớp theo dõi. - Giáo án Giáo dục công dân 9  trọn bộ_CKTKN_Bộ 11
Bảng ph ụ để HS cả lớp theo dõi (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w