15 phút Mục tiêu: Giúp HS hiểu được các quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.. HĐ2- Các loại vũ khí thông thường, chất nổ, độc hại và tính chất nguy hiểm, tác hại của các
Trang 1Tên bài soạn: PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI (T1).
-Hiểu đđược thế nào là tệ nạn xã hội
-Nêu đđược của các tác hại của tệ nạn xã hội
-Nêu được một số qui định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội
-Nêu được trách nhiệm của công dân trong việc phòng, chống tệ nạn xã hội
2- Kĩ năng:
-Thực hiện tốt các qui định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.
-Tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xãhội do nhà trường, địa phương tổ chức
-Biết cách tuyên truyền ,vận động bạn bè tham gia phòng, chống các tệ nạnxãhội
bị đe dọa, cưỡng bức
-Kĩ năng tự tin, kiểm soát cảm xúc, kiên định, biết từ chối không tham gia tệnạn xã hội và các hành vi mà pháp luật nghiêm cấm đối với trẻ em
II- Chuẩn bị của GV và HS:
1-Giáo viên:
- SGK, SGV GDCD 8 Bộ luật Hình sự 1999
- Tranh ảnh, tình huống và các câu chuyện về tệ nạn xã hội
2-Học sinh:
SGK GDCD 8 Tìm hiểu tình hình phịng, chống tệ nạn xã hội ở địa phương
III- Tổ chức các hoạt động học tập:
1- Ổn định lớp:
2- KTBC: /
3- Tiến hành bài học :
a-Phương pháp giảng dạy:
- Thảo luận nhĩm/lớp Đàm thoại
- Xử lý tình huống Liên hệ thực tế
Trang 2b- Các bước của hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1- Giới thiệu bài: (5 phút)
-GV: Cho HS xem tranh về tệ nạn xã
hội và phòng chống tệ nạn xã hội và nêu
câu hỏi:
+Những hình ảnh trong tranh các em
vừa xem nói lên điều gì ?
+Hãy kể tên một số tệ nạn xã hội mà
em biết ?
-HS: Trình bày ý kiến cá nhân
-HS: Cả lớp nhận xé, bổ sung
-GV kết luận, chốt lại ý chính
-GV: Xã hội ta hiện nay đang đứng
trước một thách thức lớn, đó là các tệ nạn
xã hội, trong đó nguy hiểm nhất là cờ
bạc, ma túy, mại dâm đang làm băng
hoại đến xã hội nói chung và tuổi trẻ học
đường nói riêng Những tệ nạn đó là gì ?
Diễn ra thế nào ? Tác hại của chúng đến
đâu ? và giải quyết ra sau, ta sẽ tìm hiểu
qua nội dung bài học hôm nay
HĐ2- Thế nào là tệ nạn xã hội: (12
phút)
Mục tiêu: giúp HS hiểu được thế nào
là tệ nạn xã hội
.-GV:Cho HS đọc mục đặt vấn đề và
chia lớp thành 4 nhóm thảo luận các câu
hỏi:
N1- Em có đồng tình với ý kiến của
An không ? Vì sao? Nếu các bạn lớp em
cũng chơi như vậy, em sẽ làm gì ?
N2- Theo em P,H và bà Tâm có vi
phạm pháp luật không ? và phạm tội gì ?
Họ sẽ bị xử lý như thế nào ?
N3- Em rút ra được bài học gì cho bản
thân qua 2 ví dụ trên ?
1- Ý kiến của An là đúng ,chơi bài ăntiền là hành vi đánh bạc vi phạm phápluật Nếu các bạn lớp em cũng chơi nhưvậy thì em sẽ ngăn cản hoặc nhờ cô giáocan thiệp
2- P, H vi phạm pháp luật về tội cờbạc, nghiện hút Bà Tâm vi phạm phápluật vì tội bán ma túy P, H và bà Tâm bịxử theo quy định của pháp luật ( P, H bịxử theo tội vị thành niên )
3- Không đánh bạc ăn tiền, không hammê cờ bạc, không nghe kẻ xấu đểnghiện hút
Trang 3N4- Theo em cờ bạc, ma túy, mại dâm
có liên quan đến nhau không ? Vì sao ?
-HS: Các nhóm thảo luận và cử đại
diện trình bày ý kiến của nhóm
-HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
-GV:Kết luận, chốt lại ý chính
-GV: Em hiểu thế nào là tệ nạn xã
hội?
HĐ3- Tác hại của tệ nạn xã hội: (10
phút)
Mục tiêu: giúp HS hiểu được tác hại
của tệ nạn xã hội đối với bản thân , gia
đình, với cộng đồng và toàn xã hội
-GV:Tổ chức cho HS cả lớp thảo
-HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung
-GV: Kết luận, chốt lại ý chính
HĐ4- Nguyên nhân dẫn đến tệ nạn
xã hội: (10 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được nguyên
nhân làm cho con người sa vào tệ nạn xã
hội
-GV: nêu câu hỏicho HS động não:
* Nguyên nhân nào làm cho con
người ta vào tệ nạn xã hội ?
4- 3 tệ nạn cờ bạc,ma túy, mại dâm cóliên quan với nhau, là bạn đồng hànhvới nhau Ma túy, mại dâm trực tiếp dẫnđến HIV/AIDS
Tệ nạn xã hội là những hiện tượng xã hội bao gồm những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật, gây hậu quả xấu về mọi mặt đối với đời sống xã hội.
Ví dụ: ma túy, cờ bạc, mại dâm, mê tín dị đoan…
1- Ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tinh thần và đạo đức con người
2- Làm tan vỡ hạnh phúc gia đình.làm thiệt hại đến kinh tế gia đình và đất nước 3- Làm rối loạn trật tự xã hội, làm băng hoại giá trị đạo đức và truyền thống, Suy thoái giống nòi, dân tộc…
* Kỷ cương pháp luật không nghiêm,còn tiêu cực trong xã hội, chính sách mởcửa của nền kinh tế thị trường, ảnhhưởng của văn hóa đồi trụy, cha mẹ quánuông chiều con cái, bị bạn bè xấu lôi
Trang 4* Trong các nguyên nhân trên, theo
em nguyên nhân nào là nguyên nhân
chính ?
* Cần phải phòng tránh tệ nạn xã hội
như thế nào ?
-HS: trình bày ý kiến cá nhân
-HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung
-GV: Kết luận, chốt lại ý chính.
4- Củng cố: (6 phút)
- Thế nào là tệ nạn xã hội ?
- Nguyên nhân chính làm cho con
người sa vào tệ nạn xã hội là gì ?
- Phòng, chống tệ nạn xã hội là
trách nhiệm của ai ?
5- Dặn dò: (2 phút)
HS học bài và xem trước mục 3, 4
phần nội dung bài học và bài tập trong
SGK để chuẩn bị cho tiết học sau
kéo, dụ dỗ Thích ăn ngon mặc đẹp màlười lao động, do tò mò tìm cảm giácmới lạ, thiếu hiểu biết
* Do bản thân lười biếng, ham chơi,đua đòi, thiếu hiểu biết, thiếu ý chí tựchủ
* Giáo dục đạo đức pháp luật, nângcao chất lượng cuộc sống, kết hợp tốt 3môi trường giáo dục.Tuyên truyềnphòng chống tệ nạn xã hội, vui chơi giảitrí lành mạnh, lao động và học tập tốt
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- Do lười biếng ham chơi, đua đòi, sống
ỷ lại, thiếu hiểu biết, thiếu ý chí tự chủ
- Của bản thân, gia đình , nhà trườngvà xã hội
Trang 5
Tên bài soạn: PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI (T2).
- Hiểu đđược thế nào là tệ nạn xã hội
-Nêu đđược của các tác hại của tệ nạn xã hội
-Nêu được một số qui định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội
-Nêu được trách nhiệm của công dân trong việc phòng, chống tệ nạn xã hội
2- Kĩ năng:
-Thực hiện tốt các qui định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.
-Tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xãhội do nhà trường, địa phương tổ chức
-Biết cách tuyên truyền ,vận động bạn bè tham gia phòng, chống các tệ nạnxãhội
bị đe dọa, cưỡng bức
-Kĩ năng tự tin, kiểm soát cảm xúc, kiên định, biết từ chối không tham gia tệnạn xã hội và các hành vi mà pháp luật nghiêm cấm đối với trẻ em
II- Chuẩn bị của GV và HS:
1- Giáo viên:
- SGK, SGV GDCD 8 Bộ luật Hình sự 1999
- Tình huống, các câu chuyện về tệ nạn xã hội
2- Học sinh:
SGK GDCD 8 Tìm hiểu tình hình phịng, chống tệ nạn xã hội ở địa phương
III - Tổ chức các hoạt động học tập:
Trang 6- Thảo luận lớp Đóng vai.
- Đàm thoại Nêu và giải quyết vấn đề
b- Các bước của hoạt động:
HĐ5- Các quy định của pháp luật về
phòng, chống tệ nạn xã hội (15 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được các quy
định của pháp luật về phòng, chống tệ
nạn xã hội
-GV: Cho HS đọc mục 3 phần nội
dung bài học ở SGK/P35 và trả lời câu
hỏi sau:
- Pháp luật cấm những hành vi nào
đối với toàn xã hội ?
-Pháp luật cấm hành vi nào đối với
trẻ em ?
-HS:Cả lớp đọc và thảo luận mục 3 ở
phần nội dung bài học
-HS: Trình bày ý kiến cá nhân
-HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung
-GV: Kết luận, chốt lại ý chính
-GV:Kết luận: pháp luật nghiêm cấm
tất cả các hành vi có liên quan đến cờ
bạc, ma túy và mại dâm GV giới thiệu
điều 199 của Bộ luật Hình sự năm 1999
về các tội và mức xử phạt (SGK/P36)
HĐ6- Trách nhiệm của công dân
trong việc phòng, chống tệ nạn xã hội:
(8 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được trách
nhiệm của bản thân trong việc phòng,
chống tệ nạn xã hội
GV: Đặt câu hỏi cho HS động não:
-HS phải làm gì để góp phần phòng,
chống tệ nạn xã hội ?
-HS: Suy nghĩ và trình bày ý kiến cá
nhân
-HS: Cả lớp nhận xét bổ sung
* Cấm đánh bạc dưới mọi hình thức và cấm tổ chức đánh bạc Nghiêm cấm sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán, sử dụng, cưỡng bức, lôi kéo, sử dụng trái phép chất ma túy Những người nghiện ma túy buộc phải cai nghiện Nghiêm cấm hành vi mại dâm, dụ dỗ hoặc dẫn dắt mại dâm
* Trẻ em không được đánh bạc, uống rượu, hút thuốc và dùng chất kích thích có hại cho sức khỏe.
* Nghiêm cấm lôi kéo, dụ dỗ trẻ em đánh bạc, cho trẻ em uống rượu, hút thuốc, dùng chất kích thích
* Nghiêm cấm dụ dỗ, dẫn dắt trẻ em mại dâm, bán hoặc cho trẻ emsử dụng những văn hóa phẩm đồi trụy.
* Cấm những đồ chơi hoặc trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của trẻ em.
-Sống giản dị lành mạnh , biết tự bảo vệ mình và bạn bè, người thân không sa
Trang 7-GV: Kết luận, chốt lại ý chính.
HĐ7: HS đóng vai trong những tình
huống ở bài tập 4 trong SGK/ P36-37
(15 phút)
Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện kĩ năng
phân tích và xử lí tình huống có thể xảy
ra trong cuộc sống hằng ngày
-GV tổ chức cho HS đóng vai ở 3
tình huống của bài tập 4 trong
SGK/P36-37
-HS: Tự xây dựng kịch bản, phân vai
và lời thoại
-HS: Các nhóm lần lượt lên đóng vai
-HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung và
bình chọn nhóm thể hiện cách ứng xử
hay nhất
-GV: Kết luận và rút ra bài học
4- Củng cố: (5 phút)
-GV cho HS làm bài tập 6 /P37- SGK
-HS nhận xét và giải thích
5- Dặn dò: (2 phút)
-HS làm các bài tập còn lại trong
SGK trang 36, 37
-Đọc trước phần đặt vấn đề của bài
“Phòng, chống nhiễm HIV/AIDS” để
chuẩn bị cho tiết sau
vào tệ nạn xã hội.Tích cực rèn luyện thể dục thể thao không uống rượu, đánh bạc, không xem phim ảnh , băng hình đồi trụy.Tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội do nhà trường và địa phương tổ chức …
- Đồng ý các câu: a, c, g, i, k.
- Không đồng ý:b, d, đ, e, h
Trang 8Tên bài soạn: PHÒNG, CHỐNG NHIỄM HIV/AIDS.
-Hiểu được tính chất nguy hiểm của HIV/ AIDS đối với loài người
-Nêu được một số qui định của pháp luật về phòng, chống nhiễm HIV/AIDS -Nêu được các biện pháp phòng, chống nhiễm HIV/AIDS, nhất là các biệnpháp đối với bản thân
-Tích cực phòng, chống nhiễm HIV/ AIDS
-Quan tâm, chia sẻ và không phân biệt đối xử với người có HIV/AIDS
-SGK, SGV GDCD 8 Pháp lệnh phòng chống nhiễm HIV/AIDS
-Bộ luật hình sự 1999 Các số liệu, tranh ảnh về đại dịch AIDS
Trang 9-Nêu và giải quyết vấn đề Động não
-Đàm thoại Thảo luận nhóm
b- Các bước của hoạt động
Hoạt động của GV và HS
HĐ1- Giới thiệu bài: (5phút)
-GV: Đưa ra tình huống:Một HS
học giỏi lớp 12 nhưng vì không làm
chủ được mình nên đua đòi với bạn bè
xấu tiêm chích ma túy và bị nhiễm
HIV/AIDS và đang chờ chết Em có
suy nghĩ và cảm xúc gì qua câu
chuyện trên ?
-HS: Suy nghĩ và nêu cảm xúc
-GV: HIV/AIDS là một đại dịch nguy
hiểm trên thế giới, gây đau thương cho
người bệnh và người thân của họ,
cũng như để lại hậu quả nặng nề cho
xã hội Pháp luật nước ta có những quy
định để phòng, chống HIV/AIDS Để
hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta
tìm hiểu qua nội dung bài học hôm
nay
HĐ2- Tính chất nguy hiểm của
HIV/AIDS đối với loài người: (15
phút)
-Mục tiêu: Giúp HS hiểu được sự
nguy hiểm của căn bệnh HIV/AIDS
-GV: Cho HS đọc mục đặt vấn đề
-GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo
luận các câu hỏi sau:
N1- Gia đình của bạn Mai gặp tai
họa gì ?
N2- Nguyên nhân nào dẫn đến cái
chết của anh trai bạn của Mai ?
N3- Em có cảm nhận gì về nỗi đau
mà AIDS gây ra cho bản thân và gia
đình họ ?
N4- Bạn của Mai đã nhắn nhủ điều
gì ? Em có suy nghĩ gì qua lời nhắn
nhủ đó ?
-HS: Các nhóm thảo luận và cử đại
diện trình bày ý kiến của nhóm
Nội dung chính
Đặt vấn đề:
1- Anh trai bạn của Mai chết vì bệnhAIDS
2- Bị bạn bè xấu lôi kéo tiêm chích ma túy
bị nhiễm HIV/AIDS
3- Người bị nhiễm HIV/AIDS:hoảng sợhoang, mặc cảm, tự ti trước bạn bè và ngườithân Gia đình đau khổ vì mất người thân 4- “Hãy tự bảo vệ mình trước hiểm họaAIDS, sống lành mạnh, có hiểu biết đểkhông rơi vào cảnh đau thương như gia đìnhbạn của Mai, đó cũng là bài học cho gia đìnhbạn của Mai và tất cả mọi người"
Trang 10-HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
-GV: Kết luận, chốt lại ý chính
-GV: Lời nhắn nhủ của bạn Mai cũng
là bài học cho chúng ta Hãy tự bảo vệ
mình trước hiểm họa AIDS Sống lành
mạnh, có hiểu biết để không rơi vào
cảnh đau thương như gia đình của bạn
Mai
-GV: Qua câu chuyện trên em hãy cho
biết sự nguy hiểm của căn bệnh
HIV/AIDS ?
HĐ3- Tìm hiểu những quy định của
pháp luật (10 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được
những quy định của pháp luật về
phòng, chống, nhiễm HIV/AIDS
-GV:Giới thiệu các quy định (trích)
của pháp luật trên giấy khổ to
-GV yêu cầu HS đọc và trả lời các
câu hỏi sau:
-Trách nhiệm của công dân trong
việc phòng, chống nhiễm HIV/AIDS
là gì ?
-Pháp luật nghiêm cấm hành vi nào ?
-Tính nhân đạo của pháp luật nước
ta được thể hiện như thế nào ?
-HS trao đổi những quy định, nêu
thắc mắc
-GV giải đáp thắc mắc của HS
-Phân tích để HS thấy tính chất nhân
đạo của pháp luật nước ta
-HS: Trả lời cá nhân, cả lớp nhận
xét, bổ sung
-GV: Kết luận, chốt lại ý chính
HĐ4- Các biện pháp phòng, chống
nhiễm HIV/AIDS.(8 phút)
* Hủy hoại sức khỏe, cướp đi tính mạng con người, phá hoại hạnh phúc gia đình, hủy hoại tương lai, nòi giống của dân tộc, ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế- xã hội của đất nước.
- Mỗi người có trách nhiệm thực hiện cácbiện pháp phòng chống HIV/AIDS để bảovệ bản thân, gia đình và XH.Tham gia cáchoạt động phòng chống HIV/AIDS tại giađình và cộng đồng
* Nghiêm cấm mua bán dâm, tiêm chích ma túy và các hành vi làm lây truyền HIV/AIDS khác.
* Người nhiễm HIV/AIDS được giữ bí mật, không bị phân biệt đối xử, nhưng phải thực hiện các biện pháp phòng chống lây truyền bệnh để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Trang 11-Mục tiêu: Giúp HS biết được các
biện pháp phòng, chống nhiễm
HIV/AIDS cho bản thân và cộng đồng.
-GV: Cho HS làm bài tập 3 SGK/P40
-HIV/AIDS lây truyền qua con
đường nào ?
-Nêu cách phòng, tránh nhiễm
HIV/AIDS ?
-HS: Suy nghĩ và trả lời cá nhân
-GV: Ghi ý kiến của HS lên bảng
-GV: Hướng dẫn HS lựa chọn
những ý đúng
-GV: Nêu các biện pháp phòng,
chống nhiễm HIV/AIDS cho bản thân ?
4- Củng cố: (5 phút)
-HIV/AIDS lây truyền qua con
đường nào ? Làm thế nào để phòng
tránh việc lây truyền HIV/AIDS ?
- HS làm bài tập 4 ở SGK/40,41
5-Dặn dò: (2 phút)
HS làm các bài tập còn lại trong
SGK/P40,41 và xem trước bài “Phòng
ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các
chất độc hại” để chuẩn bị cho tiết học
sau
-Có 3 con đường lây truyền: Lây quađường máu, qua quan hệ tình dục và truyềntừ mẹ sang con
-Cách phòng tránh: Không dùng chungbơm, kim tiêm, không quan hệ tình dục bừabãi và tránh tiếp xúc với máu của người bịnhiễm HIV/AIDS
* Sống an toàn,lành mạnh, tránh xa các tệ nạn xã hội, đặc biệt là ma túy, mại dâm, không phân biệt đối xử với những người nhiễm HIV/AIDS Tích cực tham gia các hoạt động phồng, chống nhiễm HIV/AIDS ở nhà trường và cộng đồng.
- Lây qua đường máu, qua quan hệ tìnhdục và truyền từ mẹ sang con
- Tránh tiếp xúc với máu của người đãnhiễm HIV/AIDS Không dùng chung bơm,kim tiêm Không quan hệ tình dục bừa bãi
- BT 4: Không đồng ý với các ý kiến trên( HS giải thích )
Trang 12Tên bàisoạn: PHÒNG NGỪA TAI NẠN VŨ KHÍ, CHÁY, NỔ
VÀ CÁC CHẤT ĐỘC HẠI
-Biết phòng, chống tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại trong cuộc
sống hằng ngày
-HS hiểu được những quy định của pháp luật về quản lý sử dụng vũ khí, cácchất cháy, nổ và độc hại nhằm góp phần bảo vệ môi trường
-Kĩ năng ứng phó với sự cố nguy hiểm do chất cháy, nổ hoặc chất độc hại gâyra
-Kĩ năng tự tin, kiểm soát cảm xúc, kiên định, biết từ chối không tham gia tệnạn xã hội và các hành vi mà pháp luật nghiêm cấm đối với trẻ em
II- Chuẩn bị của GV và HS:
Trang 13III- Tổ chức các hoạt động học tập:
a-Phương pháp giảng dạy:
-Thảo luận nhóm / lớp Liên hệ thực tế
-Nêu và giải quyết tình huống
b- Các bước của hoạt động:
HĐ1- Giới thiệu bài: (5 phút)
-GV: Treo tranh nối lên sự nguy hiểm
của các bom, mìn và các chất độc hại để
giới thiệu bài mới
-Các em hãy nêu những hậu quả gây
ra cho con người bởi phòng ngừa tai nạn
vũ khí, cháy, nổ hoặc các chất độc hại
mà em biết ?
-HS: Trả lời cá nhân, cả lớp bổ sung
-GV: Để hiểu rõ hơn về tác hại do tai
nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại
gây nên cũng như cách phòng ngừa ta sẽ
tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
HĐ2- Các loại vũ khí thông thường,
chất nổ, độc hại và tính chất nguy
hiểm, tác hại của các loại đó đối với
con người và xã hội: (18 phút)
-Mục tiêu: HS thấy được sự nguy
hiểm của tai nạn do vũ khí, cháy, nổ và
các chất độc hại gây ra và sự cần th9eest
hải có qui định về phòng ngừa các tai nạn
này
-GV: Cho HS đọc 3 thông tin của mục
đặt vấn đề và chia lớp thành 4 nhóm thảo
luận các câu hỏi sau:
N1- Vì sao hiện nay vẫn còn có người
chết do bị trúng bom mìn gây ra?
N2- Thiệt hại do bom mìn gây ra ở
Quảng Trị như thế nào ?
N3- Thiệt hại về cháy từ 982002 như
thế nào ?
N4- Thiệt hại về ngộ độc thực phẩm
Đặt vấn đề:
1-Do bom mìn và vật liệu chưa nổ còn
ở khắp nơi như ở Quảng Trị
2-Trong 10 năm (85-95) có 474 ngườichết và bị thương
3-Có 5871 vụ cháy ,thiệt hại 902910triệu đồng
4-Gần 20000 bị ngộ độc thực phẩm và
Trang 14như thế nào từ 1999 đến 2002 ? Nguyên
nhân nào gây ra ngộ độc thực phẩm ?
-HS: Các nhóm thảo luận và cử đại diện
trình bày ý kiến
-HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV:Kết luận, chốt lại ý chính
-GV: Em hãy nêu một số ví dụ về các
loại vũ khí thông thường, chất nổ, chất
cháy, chất độc hại mà em biết ? Tác hại
của các loại đó đối với con người và xã
hội như thế nào ?
-GV: Nêu những việc làm gây ô nhiễm
môi trường có liên quan đến vũ khí, chát,
nổ và chất độc hại ?
-HS: Trả lời cá nhân
-GV: Kết luận, chốt lại ý chính
HĐ3- Một số quy định của pháp luật
về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ
và các chất độc hại (15 phút)
-Mục tiêu: HS nắm được những hành vi
nào là vi phạm quy định về phòng ngừa
tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc
hại
-GV: Cho HS đọc mục 2 ở phần nội
dung bài học trong SGK
-GV: Cho HS cả lớp thảo luận các câu
hỏi sau:
* Việc sử dụng vũ khí, cháy, nổ và
các chất độc hại trái quy định gây ra hâïu
quả gì ?
* Để phòng ngừa tai nạn do vũ khí,
cháy, nổ và các chất độc hại gây ra, pháp
luật đã có những quy định gì ?
* Để bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên pháp luật nghiêm cấm
246 người chết (TP HCM có 29 vụ với
930 ngươiø bị ngộ độc, 2 ngườichết) .Nguyên nhân do nhiễm khuẩn,nhiễm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, cánóc và nhiều lý do khác
* Các loại súng, đạn, lựu đạn , bom, mìn, lưỡi lê… Thuốc nổ, thuốc pháo, ga, xăng, dầu hỏa…Chất phóng xạ, chất độc
da cam, thuốc bảo vệ thực vật, thủy ngân… gây tổn thất to lớn cả về người và tài sản cho cá nhận, gia đình và xã hội.
* Dùng bom, mìn, xung điện đánh bắt cá, dùng thuốc bảo vệ thực vật sai quy định…
* Mất tài sản của cá nhân, gia đình và xã hội, bị thương, tàn phế và chết người, ô nhiễm môi trường, tài nguyên cạn kiệt
* Cấm tàn trữ vận chuyển, buôn bán,sử dụng trái phép các loại vũ khí, chất cháy, nổ và các chất độc hại Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo quản chuyên chở, sử dụng vũ khí cháy , nổ và các chất độc hại phải được huấn luyện chuyên môn, có đủ phương tiện cần thiết và luôn tuân thủ các quy định về an toàn
* Cấm đốt rừng làm nương rẫy, cấm dùng
Trang 15điều gì ?
-HS: Trả lời cá nhân
-HS: Cả lớp tranh luận, góp ý
-GV: Kết luận, chốt lại ý chính
4- Củng cố: (5 phút)
Xử lý tình huống
GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận
xử lý một tình huống ở bài tập 4 trong
SGK/ P44
5- Dặn dò: (2 phút)
HS làm các bài tập còn lại trong
SGK/ P43-44 và xem trước nội dung mục
đặt vấn đề của bài 16 để chuẩn bị cho
tiết học sau
mìn và thuốc nổ để đánh bắt cá
-Trong tình huống a, b, c: Em sẽkhuyên ngăn mọi người tránh xa nơi nguyhiểm
-Trong tình huống d em sẽ báo vớingười có trách nhiệm
Tên bài soạn: QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG
Trang 16TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC
-Có ý thức tôn trọng tài sản của người khác
-Phê phán mọi hành vi xâm phạm đến tài sản của công dân
-SGK GDCD 8 Đọc trước mục đặt vấn đề của bài 16
-Sưu tầm những tấm gương tốt về tính thật thà, trung thực trong cuộc sống
III- Tổ chức các hoạt động học tập:
Trang 173-Tiến hành bài học:
a-Phương pháp giảng dạy:
-Thảo luận nhóm Tọa đàm Diễn giải
-Liên hệ thực tế
b-Các bước của hoạt động:
HĐ1- Giới thiệu bài: (5 phút)
-GV: Cầm trong tay sách GDCD 8 và
nói: “ Cuốn sách này của tôi” GV đã
khẳng định điều gì với quyển sách ?
-HS A: cầm trong tay cây bút và nói:
“Cây bút của em” HS A đã khẳng định
điều gì với cây bút ?
-HS trả lời cá nhân
-GV: Để hiểu rõ hơn về vấn đề sở
hữu ta sẽ tìm hiểu qua nội dung bài học
hôm nay
HĐ2- Tìm hiểu quyền sở hữu tài sản
của công dân và nghĩa vụ tôn trọng tài
sản của người khác: (15 phút)
Mục tiêu: giúp HS hiểu được thế
nào là quyền sở hữu tài sản của công dân
và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người
khác
-GV: Cho HS đọc mục đặt vấn đề
ở SGK/P44,45
-HS: Đọc mục đặt vấn đề
-GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo
luận các câu hỏi sau:
N1-Những người sau đây có quyền
gì ? ( Chọn đúng các mục tương ứng )
1-Người chủ chiếc
xe máy a-Giữ gìn bảoquản xe
2-Người được giao,
giữ xe b- Sử dụng xe đểđi
3- Người mượn xe c-Bán, tặng, cho
người
N2-Người chủ xe máy có quyền
gì ? ( Chọn đúng các mục tương ứng )
GV là chủ sở hữu của quyển sách và
HS là chủ sở hữu của cây bút
Đặt vấn đề:
1 c
2 a
3 b
1 a
Trang 181-Cất giữ trong nhà.
2-Dùng để đi lại, chở
hàng
3-Bán,tặng,cho mượn
a-Chiếm hữu b-Sử dụng c-Định đoạt
N3-Bình cổ có thuộc về ông An
không ? Vì sao ?
N4- Ông An có quyền bán bình cổ
không ? Vì sao ?
-HS: Các nhóm thảo luận và cử đại
diện trình bày ý kiến
-HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
-GV: Kết luận, chốt lại ý chính
-GV: Giải thích:
* Chiếm hữu là chiếm giữ tài sản
* Sử dụng là dùng đúng mục đích
* Định đoạt là quyền quyết định số
phận tài sản
-GV: Nêu câu hỏi:
* Em hiểu thế nào là quyền sở hữu
tài sản của công dân ? Bao gồm những
quyền nào ?
* Theo em, nghĩa vụ tôn trọng tài
sản của người khác là gì ?
-HS: Trả lời cá nhân
-HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung
-GV: Kết luận, chốt lại ý chính
HĐ3-Trách nhiệm của Nhà nước
trong việc công nhận và bảo hộ quyền
sở hữu hợp pháp về tài sản của công
dân (8 phút)
- Mục tiêu: giúp HS hiểu được trách
nhiệm của nhà nước trong việc công
nhận và bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp
về tài sản của công dân
- GV nêu câu hỏi cho HS cả lớp
thảo luận:
-Vì sao pháp luật quy định những tài
sản có giá trị như : nhà ở, đất đai, ô tô,
xe máy phải đăng kí quyền sở hữu ?
* Quyền sở hữu tài sản của công dân là quyền của công dân đối với tài sản thuộc sở hữu của mình, bao gồm: Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt.
* Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác là nghĩa vụ tôn trọng tài sản thuộc quyền sở hữu của người khác.
-Vì có đăng kí quyền sở hữu thì Nhànước mới bảo vệ tài sản của công dânkhi bị xâm phạm
-Đăng kí quyền sở hữu là biện phápđể công dân tự bảo vệ tài sản Vì có
Trang 19-Đăng kí quyền sở hữu có phải là
biện pháp để công dân tự bảo vệ tài sản
không ? Vì sao ?
-Nêu một số biện pháp nhà nước
bảo vệ quyền sở hữu của công dân ?
-HS: Cả lớp thảo luận và trả lời cá nhân.
-HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung
-GV kết luận, chốt lại ý chính
HĐ4- Nghĩa vụ của công dân phải
tôn trọng tài sản của người khác (10
phút)
-Mục tiêu: Giúp HS hiểu được nghĩa
vụ tôn trọng tài sản của người khác
-GV: Đọc cho HS nghe điều 175 và
điềåu 178 của Bộ Luật dân sư.ï
-GV: Đặt câu hỏi cho HS động não:
* Tôn trọng tài sản của người khác
thể hiện qua những hành vi nào ? Vì sao
phải tôn trọng tài sản của người khác ?
* Tôn trọng tài sản của người khác
thể hiện phẩm chất đạo đức nào của công
dân?
-HS: Trả lời cá nhân
-HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung
-GV kết luận, chốt lại ý chính
4- Củng cố: (5 phút)
-Quyền sở hữu tài sản của công
dân gồm những quyền nào ?
-Khi trông thấy bạn cùng lứa tuổi
của em đang lấy trộm tiền của một
người, em sẽ làm gì ?
5- Dặn dò: (2 phút)
đăng kí quyền sở hữu thì công dân mớicó cơ sở pháp lý để tự bảo vệ tài sản củamình
-Biện pháp của Nhà nước: Quy định quyền và nghĩa vụ Cách thức bảo vệ tài sản Quy định đăng ký quyền sở hữu.Quy định hình thứ , biện pháp xử lý Quy định trách nhiệm công dân.Tuyên truyền giáo dục công dân có ý thức bảo vệ tài sản và có ý thức tôn trọng quyền sở hữu của người khác.
* Nhặt của rơi phải trả lại cho chủ sở hữu hoặc báo cho cơ quan có trách nhiệm xử lý theo quy định của pháp luật Khi vay nợ phải tra đầy đủ, đúng hẹn Khi mượn phải giữ gìn cẩn thận và sử dụng xong phải trả lại cho chủ sở hữu Nếu làm hỏng phải sửa chữa hoặc bồi thường tương ứng với giá trị tài sản Nếu gây thiệt hại về tài sản phải bồi thường theo quy định của pháp luật
* Tôn trọng tài sản của người khác thể hiện phẩm chất đạo đức thật thà, trung thực, liêm khiết của công dân.
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Khuyên bạn không nên lấy cắp vì
làm như vậy là vi phạm pháp luật và tìmcách báo cho người bị lấy trộm tiền biết
Trang 20HS làm các bài tập còn lại trong
SGK/P46 và xem trước mục Đặt vấn đề
của bài “Nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài
sản Nhà nước và lợi ích công cộng” để
chuẩn bị cho tiết học sau
Tên bài soạn: NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG, BẢO VỆ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
Trang 21VÀ LỢI ÍCH CÔNG CỘNG
-Hiểu được thế nào là tài sản nhà nước và lợi ích công cộng
-Nêu được nghĩa vụ của công dân trong việc tôn trọng, bảo vệ tài sản nhànước và lợi ích công cộng
-Nêu được trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo vệ tài sản nhà nước vàlợi ích công cộng
-HS hiểu được bảo vệ tài sản Nhà nước và lợi ích công cộng cũng là bảo vệmôi trường
II- Chuẩn bị của GV và HS:
1- Giáo viên:
-SGK, SGV GDCD 8 Hiến pháp 1992, Bộ luật hình sự Bộ luật dân sự
-Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính Tấm gương dũng cảm bảo vệ tài sảnnhà nước
2- Học sinh:
SGK GDCD 8 Đọc trước mục đặt vấn đề trong SGK / P47
III- Tổ chức các hoạt động học tập:
1- Ổn định lớp:
2- KTBC:
Trang 22-Quyền sở hữu tài sản bao gồm những quyền nào ?
-Tại sao ta phải tôn trọng tài sản của người khác ?
3- Tiến hành bài học:
a-Phương pháp giảng dạy:
-Thảo luận nhóm / Lớp Đàm thoại Kể chuuyện
-Phân tích, xử lý tình huống Liên hệ thực tế
b- Các bước của hoạt động:
HĐ1- Giới thiệu bài: (5 phút)
-GV: HS lớp 9A trường Trần Quốc
Toản lao động đào mương gặp một hộp
sắt chứa những đồng tiền đúc bằng vàng
và nộp lại cho nhà trường Theo em số
tiền vàng đó thuộc quyền sở hữu của
ai ? Được sử dụng như thế nào ?
-HS: Trả lời cá nhân
-HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung
-GV: Kết luận và chuyển ý: Để hiểu
rõ hơn về quyền sở hữu Nhà nước và lợi
ích công cộng, ta sẽ tìm hiểu qua nội
dung bài học hôm nay
HĐ2- Tài sản nhà nước và lợi ích
công cộng: (15 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái
niệm tài sản Nhà nước và lợi ích công
cộng, hiêu được bảo vệ tài sản nhà nước
cũng lòa góp phần bảo vệ môi trường
-GV: Cho HS đọc mục đặt vấn đề
-GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận
các câu hỏi
N1- Em hãy cho biết ý kiến nào
đúng, ý kiến nào sai ?
N2- Ở trường hợp của Lan em sẽ cư
xử như thế nào ?
N3- Khai thác quyền lợi từ các tài
sản Nhà nước phục vụ cho nhân dân
được gọi là gì ?
N4- Theo em, các tài sản không
thuộc sở hữu của công dân thì thuộc về
ai ?
-HS: Các nhóm thảo luận và cử đại
Thuộc quyền sở hữu Nhà nước và đượcsử dụng vào các việc mang lại các lợi íchcho xã hội
1- Ý kiến của Lan là đúng vì rừng là tàisản Quốc gia giao cho Kiểm lâm vàUBND quản lý và có trách nhiệm xử lý 2- Báo cáo với cơ quan có thẩm quyềnđể kịp thời can thiệp
3- Lợi ích công cộng
4- Thuộc về tập thể hoặc của Nhànước
Trang 23diện trình bày ý kiến
-HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
-GV: Kết luận, chốt lại ý chính
-GV: Nêu một ví dụ bảo vệ tài sản
nhà nước có liên quan đến bảo vệ môi
trường ?
-GV nhấn mạnh: Tài sản nhà nước và
lợi ích công cộng có vai trò quan trọng
trong phát triển kinh tế, nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần của nhân dân
-GV: Nêu câu hỏi:
-Em hiểu thế nào là tài sản Nhà
nước và lợi ích công cộng ?
-Nêu vài ví dụ về tài sản Nhà nước
và lợi ích công cộng ?
HĐ3- Nghĩa vụ của công dân trong
việc tôn trọng, bảo vệ tài sản Nhà
nước và lợi ích công cộng: (10 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được trách
nhiệm của công dân trong việc bảo vệ
tài sản Nhà nước và lợi ích công cộng
-GV: Tổ chức cho HS cả lớp thảo luận
các câu hỏi sau:
1-Vì sao ta phải bảo vệ tài sản Nhà
nước và lợi ích công cộng ?
2- Công dân phải làm gì để bảo vệ tài
sản Nhà nước và lợi ích công cộng ? Nêu
một ví dụ có liên quan đến bảo vệ môi
trường ?
-HS: Cả lớp thảo luận và trả lời cá
nhân
-HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung
-GV: Kết luận, chốt lại ý chính
HĐ4- Trách nhiệm của Nhà nước
Không đổ chất thải độc hại xuống sông, hồ…
* Tài sản Nhà nước là tài sản thuộc sở
hữu toàn dân, do Nhà nước chịu trách nhiệm quản lí
* Lợi ích công cộng là những lợi ích chung dành cho mọi người và xã hội
*Vì là cơ sở vật chất để xã hội phát
triển nâng cao đời sống vật chất và tinhthần của nhân dân
*Không được lấn chiếm phá hoại, sử dụng tài sản nhà nước và lợi ích công cộng vào mục đích cá nhân.Phải bảo quản, giữ gìn, sử dụng tiết kiệm, không tham ô, lãng phí khí được giao quản lí tài sản nhà nước.
*Ví dụ: Giữ gìn vệ sinh chung,không chặt phá rừng bừa bãi, không vứt xác động vật chết xuống ao hồ…
Trang 24trong việc bảo vệ tài sản Nhà nước và
lợi ích công cộng (8 phút)
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được trách
nhiệm của Nhà nước trong việc bảo vệ
tài sản Nhà nước và lợi ích công cộng
-GV: Tổ chức cho HS cả lớp thảo luận
các câu hỏi sau:
*Nhà nước quản lý tài sản Nhà nước
và lợi ích công cộng theo phương thức
nào ?
*Các tài sản Nhà nước giao cho cá
nhân, tổ chức quản lí, sử dụng thì Nhà
nước quản lí bằng cách nào ?
-HS: Thảo luận và trình bày ý kiến cá
nhân
-HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung
-GV: Kết luận, chốt lại ý chính
4- Củng cố: (5 phút)
-Em hãy liên hệ với nhiệm vụ của
HS trong việc bảo vệ tài sản Nhà nước
và lợi ích công cộng ?
-HS làm bài tập / P 49
5- Dặn dò: (2 phút)
HS làm bài tập còn lại trong
SGK / P49 và ôn lại các bài đã học ở
HKII để chuẩn bị cho tiết kiểm tra viết ở
tuần sau
-Nhà nước ban hành và tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về quản lí và sử dụng tài sản thuộc sở hữu toàn dân -Tuyên truyền, giáo dục công dân thực hiện nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng
-Bảo vệ tài sản của lớp trường Giữ vệsinh môi trường, tiết kiệm trong sử dụngđiện nước, phê phán hành vi vi phạm tàisản Tuyên truyền, vận động mọi ngườithực hiện pháp luật
-Đáp án: Hùng và các bạn không biếtbảo vệ tài sản nhà trường, không nhìnnhận sai lầm để đền bù cho trường màbỏ chạy
Tên bài soạn ÔN TẬP
Trang 25Ngày soạn :……… ……
Tuần: 26
Tiết theo PPCT: 25
I- Mục tiêu:
- Giúp HS ôn tập và củng cố các kiến thức đã học
-Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập và xử lý các tình huống thườnggặp trong cuộc sống hàng ngày
-Giúp GV đánh giá được mức độ tiếp thu kiến thức của HS để có biện pháphướng dẫn HS phương pháp học tập ở nhà để đạt kết quả cao
II- Chuẩn bị của GV và HS:
3- Tiến hành bài học:
a-Phương pháp giảng dạy:
-Đàm thoại Động não Xử lý tình huống
-Nêu và giải quyết vấn đề
b- Các bước của hoạt động:
HĐ1: GV nêu câu hỏi kiểm tra
kiến thức của HS: (23 phút)
Mục tiêu: Giúp HS ôn tập củng cố
kiến thức đã học
1- Nguyên nhân nào khiến con
người sa vào các tệ nạn xã hội ?
Nguyên nhân chính là gì ?
2- Nêu cách phòng chống tệ nạn
xã hội ?
1- Do lười biếng, ham chơi, đua đòi Chamẹ nuông chiều buông lỏng con cái Dobạn bè xấu rủ rê, lôi kéo Do thiếu hiểubiết, tò mò Do ảnh hưởng xấu của văn hóađồi trụy…Nguyên nhân chính là do bản thânlười biếng, ham chơi, đua đòi Do thiếuhiểu biết, thiếu ý chí tự chủ
2-Phải sống giản dị lành mạnh, biết tựbảo vệ mình và bạn bè, người thân không
sa vào tệ nạn xã hội Tích cực tham gia các
Trang 263- Nêu tính chất nguy hiểm của
HIV / AIDS ?
4- HIV/ AIDS lây truyền qua con
đường nào ? Nêu cách phòng chống
việc lây truyền HIV /AIDS ?
5-Nêu tác hại của tai nạn do vũ
khí, cháy, nổ và các chất độc hại gây
nên ?
6- Quyền sở hữu tài sản của công
dân là gì?
7- Những tài sản nào nhà nước quy
định phải đảng kí quyền sở hữu?
8- Công dân có nghĩa vụ tôn trọng,
bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công
cộng như thế nào?
9- Nêu trách nhiệm cụ thể của HS
trong việc bảo vệ tài sản nhà nước ?
-HS: Trao đổi và trình bày cá nhân
-HS: Cả lớp nhâïn xét, bổ sung
-GV: Kết luận, chốt lại ý chính
HĐ2- Luyện tập (15 phút)
-Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến
thức đã học để giải quyết, xử lí các tình
huống thường gặp
-GV nêu các tình huống cho HS
phân tích và đưa ra các biện pháp xử lý
4- Có 3 con đường lây truyền HIV/ AIDS :Lây truyền qua đường máu, qua quan hệtình dục và lây truyền từ mẹ sang con Có 3 cách phòng, chống: Không quan hệtình dục bừa bãi, không dùng chung bơm,kim tiêm , tránh tiếp xúc với máu của ngườiđã nhiễm HIV/ AIDS
5- Aûnh hưởng đến sức khỏe, gây tàn phế,chết người, thiệt hại tài sản cá nhân, giađình, quốc gia Tài nguyên cạn kiệt, ônhiễm môi trường
6- Quyền sở hữu tài sản của công dân làquyền của công dân đối với tài sản thuộc sởhữu của mình , bao gồm: quyền chiếm hữu,quyền sử dụng và quyền định đoạt
7- Nhà ở , đất đai, ô tô, xe máy…
8- Không được lấn chiếm phá hoại, sửdụng tài sản nhà nước và lợi ích công cộngvào mục đích cá nhân.Phải bảo quản, giữgìn, sử dụng tiết kiệm, không tham ô, lãngphí khí được giao quản lí tài sản nhà nước.9- Không vứt rác bừa bãi, sử dụng điệnnước tiết kiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìntài sản trường, lớp…
1- Em không đồng ý với ý kiến trên vì trẻ
Trang 27*Tình huống 1: Có ý kiến cho
rằng: “Tệ nạn mại dâm là chuyện của
người lớn, HS lớp 8 chưa cần phải quan
tâm.” Em có đồng ý với ý kiến trên
không, vì sao?
*Tình huống 2: Anh A bị nhiễm
HIV, trong khi chị P là người khỏe
mạnh.Hai anh chị rất yêu nhau Chị P
biết rất rõ về bệnh tình của người yêu
mình và chị tự nguyện kết hôn với anh
A
Theo em, pháp luật có cho phép anh
A và chị P kết hôn với nhau không ?
*Tình huống 3: Khi phát hiện
thấy bom, mìn, vật liệu nổ hay những
vật nghi là bom, mìn, đạn chưa nổ
chúng ta phải làm gì ?
*Tình huống 4: Ông C bán lại cho
ông D chiếc xe máy của mình Hai
bên thỏa thuận miệng với nhau về việc
mua bán Khi đã nhận đủ tiền từ ông D,
ông C giao xe máy và giấy tở đăng ký
xe mang tên mình cho ông D Sau khi
việc mua bán nói trên kết thúc, nếu có
tranh chấp về tài sản thì ông C hay ông
D sẽ là người bị thiệt hại ? Tại sao ?
-HS làm vào giấy và trả lơiø -> cả lớp
nhận xét, bổ sung
-GV kết luận, chốt lại ý chính
4- Củng cố: (5 phút)
GV cho HS nhắc lại các ý chính
của phần ôn tập
Hướng dẫn HS phương pháp tự ôn
tập ở nhà
5- Dặn dò: (2 phút)
HS xem lại kỹ nội dung bài học và
làm lại các bài tập còn lại trong SGK
để chuẩn bị cho tiết kiểm tra ở tuần
3- Đánh dấu và cảnh báo cho mọi ngườibiết Nhanh chóng thông báo cho chínhquyền hoặc các cơ quan chức năng tại địaphương
4-Ôâng D sẽ là người bị thiệt hại vì về mặtpháp lý, ông D không có giấy tờ nào đểchứng minh chiếc xe đó thuộc quyền sở hữucủa mình
Trang 28Tuần: 27 Tiết: 26 Ngày soạn:……… Ngày dạy:……….
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
I- Mục tiêu kiểm tra
1-Kiến thức:
-Hiểu được nguyên nhân làm cho con người sa vào các tệ nạn xã hội
-Hiểu được vì sao phải phòng chống nhiễm HIV/AIDS
-Nêu được một số quy địng của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí,cháy, nổ và các chất độc hại
-Nêu được nghĩa vụ của công dân trong việc tôn trọng, bảo vệ tài sản nhànước và lợi ích công cộng
2-Kĩ năng:
-Biết phòng chống tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại trong cuộc
sống hàng ngày
-Biết thực hiện những qui định của pháp luật về quyền sở hữu tài sản và nghĩavụ tôn trọng tài sản của người khác
-Phân biệt được những hành vi tôn trọng với hành vi vi phạm quyền sở hữu tàisản của công dân
3-Thái độ:
-Có ý thức tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng
-Có ý thức nhắc nhở mọi người đề phòng tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chấtđộc hại
-Có ý thức tôn trọng tài sản của người khác
II- Hình thức kiểm tra
Tự luận.
III- Ma trận đề kiểm tra
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Vận Cấp độ thấp
dụng Cấp độ cao
Cộng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
12 20%
12 20%2.Phòng, chống
nhiễm
HIV/AIDS
Hiểu được vì saophải phòngchống nhiễmHIV/AIDS
Trang 29Số điểm
Tỉ lệ
2 20%
2 20%3-Phòng ngừa
tai nạn vũ khí,
cháy, nổ và các
chất độc hại
Nêu được mộtsố quy định củapháp luật vềphòng ngừa tainạn vũ khí,cháy, nổ và cácchất độc hại
Biết phòngchống tai nạnvũ khí, cháy,nổ và các chấtđộc hại trongcuộc sốnghàng ngày Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
0,5110%
0,5110%
12 20%4- Quyền sở
hữu tài sản và
nghĩa vụ tôn
trọng tài sản
của người khác
Biết thựchiện nhữngquy định củapháp luật vềquyền sởhữu tài sảnvà nghĩa vụtôn trọng tàisản củangười khác Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1220%
1220%5-Nghĩa vụ tôn
trọng, bảo vệ
tài sản nhà
nước và lợi ích
công cộng
Nêu được nghĩavụ của côngdân trong việctôn trọng, bảovệ tài sản nhànước và lợi íchcông cộng
Biết cách bảovệ tài sản nhànước và lợi íchcông cộng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
0,5110%
0,5110%
1220%
TS câu
TS điểm
Tỉ lệ
1 2 20%
2 4 40%
1 2 20%
1 2 20%
5 10 100%
IV- Đề kiểm tra
Câu 1: (2 điểm)
Nguyên nhân nào khiến con người sa vào các tệ nạn xã hội ? Theo em, nguyênnhân nào là nguyên nhân chính ?
Câu 2: (2 điểm)
Trang 30Theo em, vì sao phải phòng chống nhiễm HIV/AIDS ? Để phòng chống nhiễmHIV/AIDS, pháp luật nước ta nghiêm cấm những hành vi nào ?
Câu 3: (2 điểm)
Để phòng ngừa tai nạn do vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại gây ra, phápluật nước ta nghiêm cấm những hành vi nào ? Em sẽ làm gì khi thấy bạn em chơinghịch lửa hoặc các vật lạ ?
Câu 4: (2 điểm)
Công dân có nghĩa vụ như thế nào đối với tài sản nhà nước và lợi ích côngcộng ? Hãy liên hệ với việc bảo vệ tài sản nhà trường của bản thân hoặc các bạn trongtrường ?
Câu 5: (2 điểm)
Tình huống:
Hòa nhặt được chiếc ví trong đó có giấy tờ và một số tiền Hòa đã vứt các giấy tờ đi,còn tiền thì Hòa giữ lại để đóng học phí Hỏi:
a/ Theo em, hành vi của Hòa là đúng hay sai ? Vì sao ?
b/ Nếu em là Hoà trong trường hợp này, em sẽ làm gì ?
V- Đáp án, thang điểm và hướng dẫn chấm:
Câu 1: (2 đ)
-Do lười biếng, ham chơi, đua đòi Do cha mẹ nuông chiều, buông lỏng con cái.
Do bạn bè xấu rủ rê, lôi kéo Do tò mò, thiếu hiêu biết (1 đ)
-Nguyên nhân chính là do bản thân lười biếng, sống ỷ lại, ham chơi đua đòi,thiếu hiểu biết, thiếu ý chí tự chủ.(1 đ)
Câu 2: (2 đ)
-HIV/AIDS hủy hoại sức khỏe cướp đi tính mạng con người, phá hoại hạnh phúcgia đình,, hủy hoại tương lai nòi giống của dân tộc, ảnh nghiêm trọng đến kinh tế-xãhội của đất nước (1,5 đ)
-Nghiêm cấm các hành vi mua dâm, bán dâm, tiêm chích ma túy và các hành vilàm lây truyền HIV/AIDS khác (0,5 đ)
Trang 31-Hành vi của Hòa là sai, vì Hòa không phải là chủ của chiếc ví, nên không cóquyền gì đối với chiếc ví (1 đ)
-Nếu là Hòa, em sẽ tìm cách trả chiếc ví lại cho người đã mất hoặc nộp cho cơquan công an (1 đ)
THỐNG KÊ ĐIỂM
Lớp Tổngsố
bài
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
8 -> 10 6,5 -> 7,8 5-> 6,4 3,5 -> 4,8 0 -> 3,3
SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL 8/1
………
………
………
……… .
Biện pháp khắc phục