1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Giáo dục công dân 8 cả năm_CKTKN_Bộ 6

79 837 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 681,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Qua những trường hợp chúng ta vừa phân tích, cô muốn khẳng định với các em một điều: Để có được cách xử sự phù hợp trong mọi trường hợp đòi hỏi chúng ta không chỉ có nhận thức đúng mà

Trang 1

Tuần 2

Tiết 2

Ngày soạn Ngày dạyBÀI 1: TÔN TRỌNG LẼ PHẢI

I Mục tiêu bài học:

Giúp HS

1 Kiến thức:

- HS hiểu thế nào là tôn trọng lẽ phải Những biểu hiện của tôn trọng lẽ phải

-HS nhận thức được vì sao trong cuộc sống mọi người đều cần phải tôn trọng lẽ phải

II Những điều cần lưu ý:

1 Nội dung trọng tâm:

- Cần làm cho HS hiểu rõ tôn trọng lẽ phải là điều kiện, là biện pháp giao tiếp ứng xử cần thiết của mỗi cánhân trên cơ sở tự điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với yêu cầu của cộng đồng xã hội

-Nhấn mạnh cốt lỗi của tôn trọng lẽ phải là sống trung thực, dám bảo vệ những điều đúng đắn, phê phán,phản đối, chống lại những điều sai trái

-Tôn trọng lẽ phải được biểu hiện ở mọi nơi, mọi lúc ( qua thái độ, lời nói, hành vi … )

-Một số mẫu truyện, thơ, câu nói, ca dao – tục ngữ bàn về sự tôn trọng lẽ phải

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

Câu 1: Có bao nhiêu biển báo thông dụng? Nêu đặc điểm – ý nghĩa biển báo nguy hiểm?

Câu 2: Em làm gì để góp phần bảo đảm ATGT?

3 Giảng bài mới(39’)

*Giới thiệu bài mới:

Trang 2

GV đặt tình huống: “ Nếu biết bạn mình quay cóp trong giờ làm bài KT em sẽ làm gì?”

HS sẽ trình bày cách xử lý tình huống theo ý mình

GV không nhận xét đúng – sai cách xử lý  “Để biết được các em cần xử lý tình huống đó như thế nào là hợp lý, là thể hiện sự tôn trọng lẽ phải thì hôm nay lớp chúng ta đi vào tìm hiểu Bài 1: TÔN TRỌNG LẼ PHẢI”.

*Giảng bài:

Trang 3

Các hoạt động củaThầy và Trò.

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung, bản chất của “ Tôn trọng lẽ phải” qua

mục Đặt vấn đề.

GV sử dụng mục Đặt vấn đề 1 và 2 đã đặt câu hỏi cho HS thảo luận

nhóm

Nhóm 1: ( tổ 1+2 ) : Em có nhận xét gì về những việc làm của quan tuần

phủ Nguyễn Quang Bích?

Nhóm 2: ( tổ 3+4 ) : Trong các cuộc tranh luận, có bạn đứa ra ý kiến

nhưng bị đa số các bạn khác phản đối Nếu ý kiến đó là đúng thì em sẽ xử

sự như thế nào?

-Mỗi nhóm thảo luận, sau đó chỉ định người đại diện nhóm trình bày ý

kiến, nhóm khác bổ sung (Viết 2 câu hỏi TL cho HS ra giấy Cho HS trả

lời trên bảng theo 2 cột hoặc cho HS dán theo 2 cột ( trò chơi ))

GV chốt ý:

+ Hành động của quan tuần phủ Nguyễn Quang Bích chứng tỏ ông là một

con người dũng cảm, trung thực, dám đấu tranh bảo vệ chân lý, lẽ phải

Và đây là biểu hiện sự “ Tôn trọng lẽ phải”

+ Cũng như trường hợp của nhóm 2 phải xử lý thì việc làm đúng đắn nhất

là các em phải giúp các bạn khác hiểu rõ ý kiến đó là đúng ( phân tích

điểm đúng ) và nên ủng hộ bạn đưa ra ý kiến đúng

Gv: Vậy là qua cuộc thảo luận nhóm ta đã nhận xét ra được thế nào là tôn

trọng lẽ phải, cần làm gì để bảo vệ lẽ phải thì ta quay lại trường hợp “

Gặp bạn có ý định sẽ quay cóp” ta phải làm như thế nào để thể hiện “Sự

tôn trọng lẽ phải” đây?

Ta không nên đồng tình, phân tích tác hại của việc làm sai trái đó và

khuyên bạn không nên làm như vậy nữa

* Qua những trường hợp chúng ta vừa phân tích, cô muốn khẳng định với

các em một điều: Để có được cách xử sự phù hợp trong mọi trường hợp

đòi hỏi chúng ta không chỉ có nhận thức đúng mà cần phải có hành vi và

cách ứng xử phù hợp trên cơ sở tôn trọng sự thật, bảo vệ lẽ phải, phê phán

những việc sai trái

Hoạt động 2: Cho HS liên hệ thực tế – chơi trò chơi phân biệt

Yêu cầu HS nêu một số biểu hiện, việc làm thể hiện tôn trọng lẽ phải và

một số việt thiếu tôn trọng lẽ phải

Hoặc cho HS chơi trò chơi gắn dán theo 2 cột ( 1 bên tôn trọng lẽ phải, 1

bên thiếu tôn trọng lẽ phải)

Mục đích giúp HS phân biệt hành vi đúng – sai để phát huy hoặc

khắc phục

Phần ghi bảng:

I Triển khai phần Đặt vấn đề:

-Quan tuần phủ Nguyễn QuangBích là một người dũng cảm,trung thực, dám đấu trang bảovệ lẽ phải , chân lý

-Khi thấy ý kiến đúng ta phảiủng hộ bạn bảo vệ ý kiến vàphân tích điểm đúng cho ngườikhác thấy

II Nội dung bài học:

1 Tơn trọng lẽ phải:

a) Lẽ phải là những điều được

Trang 4

Rút kinh nghiệm

Tuần 3

Tiết 3

Ngày soạn Ngày dạy

BÀI 2 : LIÊM KHIẾT

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Hiểu thế nào là liêm khiết, phân biệt được hành vi nào là liêm khiết, hành vi nào là không liêm khiết,trong cuộc sống hằng ngày

-Vì sao cần phải sống liêm khiết?

-Muốn sống liêm khiết cần phải làm gì?

- Giảng giải, đàm thoại, nêu gương

- Nêu vấn đề -> HS thảo luận

- Sắm vai để hS nhận xét, liên hệ thực tế

3 Tài liệu phương tiện

-SGV, SGK GDCD lớp 8

-GV tìm gương, dẫn chứng lối sống liêm khiết có trong cuộc sống hằng ngày gần gũi các em

- Sưu tầm thơ, truyện, CD – TN nói về liêm khiết

- Kịch bản tiểu phẩm “ không thể nào như thế”

III Các hoạt động chủ yếu

1 Oån định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

Câu 1: Thế nào là tôn trọng lẽ phải?

Trang 5

Câu 2: Biểu hiện “ Bực tức và phê phán gay gắt những người không có cùng quan điểm với mình” là biểu

hiện đúng hay sai? Giải thích

3 Giảng bài mới(39’)

* Giới thiệu bài:

Để mở đầu cho bài mới, lớp ta sẽ theo dõi tiểu phẩm “ không thể nào như thế”

Dẫn: Một bà mẹ nhà giàu có đứa con tham gia đua xe gây chết người, sợ con bị phạt tù nặng, bà ta đã

dẫn đến một đại uý công an có quen biết với bà từ trước

Công an: Chào chị, mời chị ngồi.

Bà mẹ: Chào anh, tôi đến đây để nhờ anh lo cho vụ của con tôi, anh cố gắng giúp nó, tiền bạc quà

cáp thì tôi sẽ lo hết

Công an: Xin lỗi chị, vụ án này khá nghiêm trọng, tôi không có thẩm quyền Hồ sơ đã chuyển đên tòa

án Mọi phán xét do quan tòa quyết định

Bà mẹ: Anh cũng quen biết nhiều mà Anh ráng giúp tôi Tôi sẽ hậu tạ.

Công an: Xin lỗi chị, dù chị có buồn lòng tôi cũng phải chấp nhận bởi làm vậy là trái PL Tôi không

thể làm như thế được

Bà mẹ: Thế thì thôi, tôi sẽ tìm cách khác …

GV đặc câu hỏi: Em có nhận xét gì về các nhân vật trong tình huống trên?

Để hiểu rõ hơn về giá trị phẩm chất nhân cách của anh cũng như những điều liên quan đến sự liêm

khiết, chánh trực trong cuộc sống quanh ta thì cô và các em sẽ đi vào nội dung sau: Bài 2: LIÊM KHIẾT

*Giảng bài:

Trang 6

Các hoạt động củaThầy và Trò

Hoạt động 1: Tìm biểu hiện của phẩm chất “liêm khiết” thông qua

đặt vấn đề:

GV: chia lớp thành 3 nhóm thảo luận với 3 câu hỏi sau phần Đặt vấn

đề

( có sự dẫn dắt, gợi mở, hướng dẫn)

HS: ( đọc phần đặt vấn đề trước ở nhà), thảo luận theo câu hỏi của

nhóm Hết thời gian, đại diện trình bày

Câu hỏi thảo luận:

+ Nhóm 1: Em có suy nghĩ gì về cách xử sự của bà Mari Quy-ri,

Dương Chấn, và của Bác Hồ trong những truyện trên?

+ Nhóm 2: Theo em trong cuộc sống hiện nay thì việc học tập những

tấm gương đó có còn phù hợp nữa không? Giải thích vì sao?

Hs: Sau khi HS phát biểu, trình bày, bổ sung thì GV chốt ý mình:

Gv:

* Cách xử sự của bà Mary Quy-ri, Dương Chấn và Bác Hồ là những

tấm gương đáng để chúng ta học tập, noi theo và kính phục

* gv : Tĩm lại, trong thời đại cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa ngày nay ,

những lối sống ích kỉ , chỉ biết quan tâm đến lợi ích của mình và luơn

chạy theo nhu cầu vật chất, hám

danh lợi, thực dụng thì việc học tập những tấm gương này là hoàn toàn

cần thiết vì khi đó sẽ:

+ Giúp ta phân biệt hành vi liêm khiết  noi theo và ngược lại

+ Có thái độ ủng hộ, quý trọng người liêm khiết, phê phán phản đối

các hành vi tham ô, tham nhũng … ( Một số quan chức NN vì lợi trước

mắt vô tình dung túng cho bọn tội phạm, làm giàu bất chính, gây tội ác

…)

+ Giúp ta có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình, rèn luyện

bản thân có lối sống liêm khiết trong mọi hoàn cảnh dù khó khăn hay

giàu sang

Hoạt động 2 : HS phân biệt biểu hiện trái với lối sống liêm khiết –

Trò chơi:

GV: yêu cầu HS chia đôi giấy hoặc chia đôi bảng.

+ Nhóm 1: Biểu hiện liêm khiết.

+ Nhóm 2: Biểu hiện trái với liêm khiết

 Thi đua 2 nhóm, ghi nhiều biểu hiện, đúng và xong nhanh nhất ->

Thắng ( Cộng điểm cho tổ thắng )

Ví dụ:

Phần ghi bảng

I Tìm hiểu phần đặt vấn đề:

-Bà Mary Quy-ri, Dương Chấn,Bác Hồ là những tấm gương liêmkhiết đáng để chúng ta kính phục,noi theo

-Họ sống thanh cao, không hámdanh, làm việc vô tư, có tráchnhiệm, …

-Việc học tập các tấm gương này làvô cùng cần thiết giúp ta có tháiđộ, hành vi đúng mực, biết tự rènluyện mình tốt hơn

II Nội dung bài học:

1 Thế nào là liêm khiết ?

Liêm khiết là phẩm chất đạođức của con người thể hiện :

 Lối sống trong sạch;

 Khơng hám danh, hám

Trang 7

Rút kinh nghiệm

Tuần 4

Tiết 4

Ngày soạn Ngày dạy

BÀI 3 : TÔN TRỌNG NGƯỜI KHÁC

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

-Thế nào là tôn trọng người khác? Biểu hiện của tông trọng người khác trong cuộc sống hàng ngày

-Vì sao trong quan hệ XH, mọi người đều phải tôn trọng lẫn nhau?

2 Kỹ năng

-HS biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng người khác và không tôn trọng người khác

-Có thói quen tự rèn luyện, kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp thể hiện tôn trọngngười khác

3 Thái độ

-Đồng tình, ủng hộ và học tập những nét ứng xử đẹp trong hành vi của những người biết tôn trọng ngườikhác

-Phê phán, không đồng tình với những biểu hiện của hành vi thiếu tôn trọng mọi người

II Những điều cần lưu ý

1 Nội dung

- Nhấn mạnh nội dung cốt lõi của tôn trọng người khác là tôn trọng phẩm giá, danh dự và lợi ích của ngườikhác

-Tôn trọng người khác là biết tôn trọng mình, tự trọng, không làm mất danh dự hay xúc phạm ai

-Cần làm cho HS hiểu rõ trong cuộc sống mọi người tôn trọng lẫn nhau là cơ sở để XH làm mạnh, trongsáng, tốt đẹp hơn: Vì thế cần tôn trọng mọi người ở mọi nơi, mọi lúc từ cử chỉ, hành động, lời nói

2 Phương pháp

-Giảng giải, đàm thoại, nêu gương

-Sử dụng phương pháp nêu vấn đề + tổ chức thảo luận -> Rút ra nội dung bài học

3 Tài liệu và phương tiện

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Cho HS kiểm tra 5’

Câu 1: Để trở thành người liêm khiết cần phải rèn luyện những tính gì?

TL: Sống trong sạch, không hám danh lợi, không bận tâm vì những toan tính nhỏ, …

Trang 8

Câu 2: Tìm 1 câu TN – CD nói về tính liêm khiết?

TL: “ Đói cho sạch, rách cho thơm”

3 Giảng bài mới(39’)

* Giới thiệu bài:

GV đặc câu hỏi: “Khi thầy cô vào lớp, tất cả các em đều đứng lên chào” Việc làm đó có ý nghĩa gì?

HS phát biểu ý kiến

GV dẫn vào: Chào thầy cô là 1 biểu hiện sự tôn trọng của HS đối với thầy cô Trong giao tiếp hằng

ngày, một trong những phẩm chất phải có là phải biết tôn trọng ngưới khác Đó cũng là nội dung bài học

ngày hôm nay.Bài 3: Tôn trọng người khác

* Giảng bài

Trang 9

Các hoạt động của Thầy và Trò

Hoạt động 1: Tìm những biểu hiện của tôn trọng lẽ phải qua mục Đặt

vấn đề

HS thảo luận nhóm

GV: Yêu cầu HS thảo luận theo 2 nhóm với 2 câu hỏi ở SGK/9 Có 5’

thảo luận, hết thời gian đại diện nhóm trình bày

HS thảo luận, trình bày và bổ sung cho nhau

+ Nhóm 1: Em có nhận xét gì về cách cư xử, thái độ và việc làm của:

Mai, các bạn Hải, Quân và Hùng?

+ Nhóm 2: Theo em trong những hành vi đó, hành vi nào đáng để

chúng ta học tập, noi theo, hành vi nào cần phải phên phán? Vì sao?

GV chốt ý chính

Qua phần đặt vấn đề ta cũng biết đâu là biểu hiện tôn trọng người

khác và đâu là biểu hiện thiếu tôn trọng người khác vì thế các em cần

phải nhớ:

+ Luôn biết lắng nghe ý kiến người khác, kính trọng người trên,

nhường nhịn trẻ nhỏ, không chê bai, công kích người khác khi họ

không có cùng sở thích với mình

+ Tôn trọng người khác là cách ứng xử cần thiết đối với tất cả mọi

người ở mọi lúc, mọi nơi Có rất nhiều biểu hiện, hành vi thiếu tôn

trọng người khác ta cần khắc phục, từ bỏ

Hoạt động 2 : Tìm biểu hiện thiếu tôn trọng người khác ( Nêu vấn đề )

GV: Yêu cầu HS nêu những hành vi điển hình thiếu tôn trọng người

khác

HS: Phát biểu, bổ sung cho nhau.

VD: Nói leo, chế nhạo người có tật, khinh người nghèo, vô lễ với

người lớn, không nghe thầy giảng bài, …

GV: Đặt câu hỏi: “ Với những việc làm thiếu tôn trọng người khác sẽ

gây ra những hậu quả gì?”

HS: Trả lời

VD: Bị mọi người ghét, chê trách, tự làm cho mình trở nên xấu xa, bị

mọi người xa lánh, trở thành người thiếu lịch sự, …

=> Để khắc sâu hơn về mặt kiến thức ta chuyển sang NDBH.

Hoạt động 3 : Tìm hiểu NDBH.

GV: Đặt câu hỏi dẫn HS vào NDBH.

Theo em hiểu thế nào là tôn trọng người khác?

Ý nghĩa của sự tôn trọng người khác ?

HS: Trả lời dựa vào NDBH.

Hoạt động 4: Luyện tập củng cố kiến thức:

Phần ghi bảng

I Triền khai phần đặt vấn đề:

 Mai là tấm gương biết tôntrọng người khác đáng để chúng tahọc tập, noi theo

II Nội dung bài học:

1 Thế nào là tơn trọng người khác ?

Tơn trọng người khác là :

 Đánh giá đúng mức, coitrọng danh dự, phẩm giá và lợiích của người khác;

 Thể hiện lối sống cĩ vănhĩa của mỗi người

Trang 10

* Rút kinh nghiệm:

Tuần 5

Tiết 5

Ngày soạn Ngày dạy

BÀI 4: GIỮ CHỮ TÍN

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

-Hiểu thế nào là giữ chữ tín, những biểu hiện khác nhau của việc giữ chữ tín trong cuộc sống hằng ngày -Vì sao trong các mối quan hệ XH, mọi người đều cần phải giữ chữ tín?

2 Kỹ năng

Biết phân biệt những biểu hiện của hành vi giữ chữ tín hoặc không giữ chữ tín trong mọi việc

3 Thái độ

HS biết học tập, có mong muốn và biết rèn luyện theo gương những người giữ chữ tín; phản đối, việc thất tín

II Những điều cần lưu ý

1 Nội dung

-Giải thích được bản chất của giữ chữ tín là coi trọng lòng tin của mọi người đối với mình, là tôn trọng phẩm giá và danh dự của bản thân

-Phân tích cho HS thấy được ý nghĩa, cần thiết của việc giữ chữ tín trong cuộc sống ( với bản thân, với XH, trong quan hệ hợp tác, kinh doanh … )

-Hướng dẫn HS lựa chọn cách ứng xử phù hợp với yêu cầu giữ chữ tín trong giao tiếp, sinh hoạt, công việc

2 Phương pháp

Trang 11

-Giảng giải, đàm thoại, nêu gương.

-Nêu vấn đề, thảo luận nhóm -> HS tự rút ra cốt lỗi của bài học

3 Tài liệu, phương tiện

-SGK + SGV GDCD lớp 8

-Những câu chuyện, dẫn chứng minh họa cho nội dung “ giữ chữ tín”

-Câu hỏi thảo luận

-Thơ, ca dao, danh ngôn nói về phẩm chất này

III Các hoạt động chủ yếu

1 Oån định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (15’): ( Cho HS – KT 15’).

Câu 1: Theo em, thế nào là tôn trọng người khác? Nêu 1 ví dụ thể hiện sự tôn trọng người khác?

Câu 2: Vì sao phải tôn trọng người khác? Nêu 1 câu CD – TN nói về việc tôn trọng người khác

3 Giảng bài mới (28’)

* Giới thiệu bài mới

GV đưa ra tình huống:

Hải mượn tập của Lan về nhà để chép bài và hứa ngày hôm sau sẽ mang vào lớp trả cho Lan nhưng vìtối hôm đó Hải mê xem ti vi, quên chép bài và quên để tập của Lan vào cặp Sáng hôm sau Hải không trảtập cho Lan

HS trả lời câu hỏi:

Em nhận xét về việc làm của Hải ?

Theo em nghĩ, lần sau Lan có cho Hải mượn tập nữa không? Giải thích vì sao?

GV chuyển ý:

“ Trong cuộc sống, một trong những cơ sở để tạo dựng và cũng cố các mối quan hệ tốt đẹp giữa conngười với nhau đó là “ lòng tin” Nhưng làm thế nào để có được lòng tin ở mọi người? Bài học hôm nay sẽ

cho ta đáp án này Bài 4: GIỮ CHỮ TÍN

*Giảng bài mới

Các hoạt động của Thầy và Trò

Hoạt động 1: Tìm hiểu vấn đề qua phần Đặt vấn đề:

HS: Đọc truyện 1,2 / 11 phần Đặt vấn đề.

GV: Đặt câu hỏi.

Theo em, vì sao phải có Nhạc Chính Tử đem đỉnh sang thì vua tề mới tin?

 TL: Vì Nhạc Chính Tử là người rất trọng chữ tín, sẽ không đưa đỉnh giả

Vì sao em bé lại nhờ Bác mua vòng?

 TL: Nó thích, nó biết Bác luôn giữ lời hứa với mọi người, nó tin tưởng

vào Bác

Vậy Nhạc Chính Tử và Bác Hồ là người như thế nào?

 TL: Là người luôn giữ đúng lời hứa, giữ chữ tín của mình.

GV chuyển ý bằng câu hỏi:“Nếu một người chỉ làm qua loa, đại khái, không

tròn trách nhiệm thì người đó có được tin cậy, tín nhiệm của người khác

không? Vì sao?

 TL: Không được tin cậy, tín nhiệm, vì kết quả, chất lượng công việc

Phần ghi bảng

I Triển khai phần Đặt vấn đề

Nhạc Chính Tử và Bác Hồlà người giữ đúng lời hứa, giữchữ tín của mình

Trang 12

không đạt, mà còn làm hao tốn thời gian, công sức, của cải của người khác,

dẫn đến nhiều hậu quả khó lường

Vậy ta cần phải làm gì để giữ chữ tín? Chuyển sang NDBH

Hoạt động 2: Tìm hiểu NDBH.

_ GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận

Nhóm 1: Muốn giữ được lòng tin của mọi người đối với mình thì chúng ta

cần phải làm gì? Nêu VD minh họa

TL: Làm tốt trách nhiệm, giữ lời hứa, đúng hẹn, … …

Nhóm 2 : Có ý kiến cho rằng “ Giữ chữ tín chỉ là giữ lời hứa?! Em có đồng

tình không? Vì sao?

TL: Không đồng tình Giữ lời hứa là biểu hiện quan trọng nhất của giữ

chữ tín, song hơn thế nữa ta phải có ý thức trách nhiệm, quyết tâm thực hiện

lới hứa ( làm việc có hậu quả, chất lượng, tạo ra mọi sự tin cậy ở mọi người,

… )  VD chứng minh

NDBH sẽ khắc sâu hơn những điều này

+ Thế nào là giữ chữ tín?

+ Lợi ích của giữ chữ tín?

+ Cách thức giữ chữ tín?

 Giáo dục tư tưởng đạo đức

Hoạt động 3: Luyện tập củng cố kiến thức

Sử dụng BT1 cho HS thực hành tại lớp để giúp HS phân biệt đâu là biểu

hiện giữ chữ tín, đâu là biễu hiện không giữ chữ tín

- Các trường hợp không giữ chữ tín: a, c, d, đ, e  Hứa suông, không có

lòng quyết tâm thực hiện

-Trường hợp không thực hiện đúng lời hứa do hoàn cảnh khách quan : b

 Do công tác đột xuất nên không thực hiện lời hứa; khi rãnh rỗi ở dịp

khác  Sẽ thực hiện lời hứa Là con cái phải biết thông cảm cho bố mẹ

trong những trường hợp đó

-Các trường hợp bổ sung: f, g, h

 Giữ chữ tín: giữ lời hứa, quyết tâm thực hiện, có trách nhiệm

Gv: Giữ chữ tín là một trong những đức tín hết sức cần thiết đối với mỗi

người chúng ta Vì giúp cho các mối quan hệ trong xã hội ngày càng tốt đẹp

hơn Bản thân là HS thì các em cần phải rèn luyện nó thật tốt ngay từ bây

giờ

Gv: “ Nói lười phải giữ lấy lười

Đừng như con bướm đậu rồi lại bay”

II Nội dung bài học

1 Giữ chữ tín là :

 Coi trọng lịng tincủa mọi người đối vớimình;

 Biết trọng lời hứa

và tin tưởng nhau

2 Ý nghĩa :

Người biết giữ chữ tín:

 Nhận được sự tincậy, tín nhiệm của mọingười;

 Làm tốt chức trách,nhiệm vụ của mình;

 Giữ đúng lời hứa,đúng hẹn

Dặn dò:

- Học NDBH/ 12

- Làm BT 2, 3, 4/ 13-Chuẩn bị bài 5: Pháp luật vàkỷ luật

Rút kinh nghiệm

Trang 13

Tuần 6

Tiết 6

Ngày soạn Ngày dạy

BÀI 5 : PHÁP LUẬT VÀ KỶ LUẬT

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

-Hiểu được bản chất của pháp luật và kỉ luật

-Hiểu được mối quan hệ giữa pháp luật và kỉ luật

-Hiểu được lợi ích và sự cần thiết phải tự giác tuân theo những quy định của pháp luật và kỉ luật

2 Kỹ năng

- Biết xây dựng kế hoạch rèn luyện ý thức và thói quen kỉ luật

-Có kỹ năng đánh giá và tự đánh giá hành vi kỉ luật biểu hiện hằng ngày trong học tập, trong sinh hoạt ởtrường, ở nhà, ngoài đường phố

-Thường xuyên vận động, nhắc nhở mọi người, nhất là bạn bè thực hiện tốt những quy định củ nhà trườngvà XH

3 Thái độ

-Có ý thức tôn trọng pháp luật và tự nguyện rèn luyện tính kỉ luật

-Trân trọng những người có tính kỉ luật và tuân thủ pháp luật Biết học tập gương tốt, phê phán lên ánnhững người không tuân thủ pháp luật – kỉ luật

II Những điều cần lưu ý

Trang 14

1 Nội dung

-HS cần biết đánh giá thái độ, hành vi của bản thân và của người khác Biết lập kế hoạch rèn luyện tính kỉluật, biết đánh giá kết quả rèn luyện

-Cần làm cho HS hiểu nội dung pháp luật, kỉ luật; sự giống nhau và khác nhau giữa pháp luật, kỉ luật; hiểu

ý nghĩa của việc rèn luyện tính kỷ luật của người công dân

+ GV giúp HS tìm những ví dụ thiết thực, mới gần gũi với đời sống thường ngày để phân tích nội dungcủa pháp luật và kỉ luật

+ Giáo dục các em ý thức tự giác tuân thủ theo pháp luật và những quy định của trường, nơi công cộng

2 Phương pháp

Kết hợp với phương pháp sau:

-Thảo luận -> Tìm ra mấu chốt vấn đề

- Sắm vai -> Thể hiện trình độ nhận thức của HS

-Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề … để hiểu rõ hơn nội dung của bài học

3 Tài liệu phương tiện

-SGV – SGK GDCD lớp 8

- Một số văn bản PL + nội qui nhà trường

-Một số bài báo, câu chuyện về gương người tốt, việc tốt hoặc cac vụ án lớn

-Câu hỏi thảo luận, tình huống

III Các hoạt động chủ yếu

1 Oån định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cu õ(5’)

Câu 1: Có ý kiến cho rằng “Giữ chữ tín chỉ là giữ lời hứa”, em có đồng tình với ý kiến này không?

Giải thích vì sao?

TL: Không đồng tình Giữ lời hứa chỉ là một phần Hơn thế nữa phải thể hiện quyết tâm, ý thức trách

nhiệm thực hiện lợi hức một cách có hiệu quả … ( cho VD kèm theo )

3 Giảng bài mới(39’)

* Giới thiệu bài

Hằng ngày, cứ sau giờ tan học có một số các bạn HS ở trường X tràn ra đường đi dàn hàng 3 - 4, nhiều lầncác bạn đó còn đua xe và vượt đèn đỏ khiến những người đi đường hoảng sợ, khó chịu

Các em có suy nghĩ gì về ý thức và việc làm của các bạn đó?

HS: Trả lời.

GV: Qua tình huống trên ta thấycác bạn HS đó đã không có ý thức kỉ luật và nhữ việc làm trên là trái

với pháp luật

Vậy pháp luật là gì? Kỉ luật là gì? Vì sao chúng ta phải tuân theo pháp luật, kỉ luật? Để hiểu rõ vấn đề

ta đi vào bài học ngày hôm nay Bài 5: Pháp luật và kỷ luật

*Giảng bài

Trang 15

Các hoạt động của Thầy và Trò

Hoạt động 1: Khai thác phân tích nội dung của pháp luật – kỷ luật

qua phần Đặt vấn đe

Thảo luận lớp

HS: Học phần ĐVĐ.

GV: Đặt câu hỏi cho HS thảo luận lớp:

Theo em, Vũ Xuân Trường và đồng bọn đã có hành vi vi phạm

pháp luật như thế nào?

TL: Vận chuyển, buôn bán ma tuý trái phép.

Những hành vi vi phạm pháp luật của Vũ Xuân Trường và đồng

bọn đã gây ra những hậu quả gì?

TL: Làm cho nhiều người sa vào con đường nghiện ngập, hút

chích, lãng phí tiền bạc, XH giảm sút …

Để chống lại âm mưu xảo quyệt của bọn tội phạm này, các chiến

sĩ CA phải có những phẩm chất gì?

TL: Anh dũng, kiên trì, gan da, nhạy bén và không để bọn chúng

dụ dỗ, mua chuộc ( phải liêm khiết )

GV: Những hành vi, việc làm của Vũ Xuân trường và đồng bọn là

vi phạm PL, bị xử lý theo đúng PL Còn những việc làm của các chiến

sĩ công an là làm đúng trách nhiệm, có tính kỷ luật cao Để hiểu rõ

hơn nội dung và ý nghĩa của PL, kỷ luật ta đi vào NDBH

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung ý nghĩa của PL và kỷ luật: (Nêu vấn

đề)

Trong câu chuyện ở mục ĐVĐ chi tiết nào thể hiện tính PL nghiêm

minh?

HSTL: Bị nghiêm trị: 22 bị cáo với tội danh buôn bán, vân chuyển,

tàng trữ trái phép … phạt tù, tiền và tịch thu tài sản …

GV: Đưa ra thêm một số điều luật, văn bản PL yêu cầu HS đọc.

HS: Đọc điều lệ PL hoặc bái báo.

GV: Qua việc phân tích các quy định, điều lệ của PL, các em có

thể tự rút ra bài học “ Thế nào là pháp luật và lỷ luật ?”

HS: Tự trả lời.

GV: Nhấn mạnh ở phần 1/ 14.

Chuyển: Trở lại phần ĐVĐ ta đã khẳng định các chiến sĩ CA là

những người có tính kỷ luật cao ( có trách nhiệm, quyết tâm bắt tội

phạm, vượt khó khăn trở ngại … ) Vậy các em hiểu thế nào là kỷ

luật?

HS: Tự trả lời.

GV: Nhấn mạnh ở phần 2/ 14.

Chốt: Là công dân phải tuân theo pháp luật nghĩa là theo lẽ phải

và công bằng

Phần ghi bảng

I Triển khai phần Đặt vấn đề:

-Hành vi việc làm của Vũ XuânTrường và đồng bọn là vi phạm PL,gây ra nhiều hậu quả xấu cho XHta

- Các chiến sĩ CA với tinh thần kỷluật cao và trách nhiệm cao đã đưavụ án ra ánh sáng PL

II Nội dung bài học:

1 Pháp luật là :

 Các qui tắc xử sự chung;

 Cĩ tính bắt buộc

 Do nhà nước ban hành vàđảm bảo thực hiện bằng các biệnpháp giáo dục, thuyết phục,cưỡng chế

2 Kỉ luật là những qui định, qui

ước của một cộng đồng, một tậpthể nhằm đảm bảo sự phối hợpthống nhất và chặt chẽ

Trang 16

Rút kinh nghiệm:

Tuần 7

Tiết 7

Ngày soạn Ngày dạy

BÀI 6: XÂY DỰNG TÌNH BẠN TRONG SÁNG, LÀNH MẠNH

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

-Kể được một số biểu hiện của tình bạn trong sáng, lành mạnh

-Phân tích được đặc điểm và ý nghĩa của tình bạn trong sáng, lành mạnh

2 Về kỹ năng

-Biết đánh giá thái độ, hành vi của bản thân và người khác trong quan hệ với bạn bè

-Biết xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh

3 Về thái độ

Có thái độ quý trọng và mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh

II Những điều cần lưu ý

1 Về nội dung

-Tình bạn là một loại tình cảm gắn bó giữa hai hoặc nhiều người trên cơ sở hợp nhau về tính tình, hoặc giống nhau về một hay nhiều sở thích, hoặc có chung xu hướng hoạt động, chung lí tưởng sống …

-Tình bạn trong sáng, lành mạnh có những đặc điểm cơ sở sau : phù hợp với nhau về thế giới quan, lý tưởng sống, định hướng giá trị ; bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau ; chân thành, tin cậy và có trách nhiệm đối với nhau, thông cảm, đồng cảm sâu sắc với nhau ; mỗi người có thể đồng thời kết bạn với nhiều người

-Tình bạn trong sáng, lành mạnh có thể có giữa người cùng giới hoặc khác giới

-Tình bạn trong sáng, lành mạnh giúp con người cảm thấy ấm áp, tự tin yêu cuộc sống hơn, biết tự hoàn thiện mình, có thêm sức mạnh vượt qua khó khăn, trở ngại

-Tình bạn trong sáng, lành mạnh cần được xây dựng và vun đắp từ cả hai phía

2 Về phương pháp

Chủ yếu là thảo luận, giải quyết tình huống, nêu vấn đề và có thể sắm vai

3 Tài liệu và phương tiện

-SGK – SGV – SBT GDCD lớp 8

-Câu chuyện, bài hát, thơ, CD – TN nói về tình bạn

-Giấy, giấy màu, bút

-Tình huống, tiểu phẩm

Trang 17

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Câu :Pháp luật là gì? Kỷ luật là gì?

3 Giảng bài mới(39’)

Giới thiệu bài mới

Trong cuộc sống ai cũng cần có bạn Tuy nhiên tình bạn của mỗi người là mỗi vẻ : có tình bạn trongsáng, lành mạnh ; có tình bạn lệch lạc, tiêu cực Vậy thế nào là tình bạn trong sáng, lành mạnh? Tình bạn

đó có đặc điểm cơ bản gì? … Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này thông qua :Bài 6: xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh.

*Giảng bài:

Trang 18

*Các hoạt động của Thầy và Trò

Hoạt động 1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề ( phát vấn ).

GV: “Em có nhận xét gì về tình bạn giữa CácMác và Ănghen? Tình

bạn đó dựa trên cơ sở nào?

HS: Tình bạn của hai ông thật cảm động và vĩ đại, là bạn thân thiết

của nhau, cùng hoạt động cách mạng, cùng chí hướng Đặc biệt khi

biết gia đình Mác khó khăn, Ănghen sẳn sàng hi sinh bản thân, giúp

đỡ bạn hết mình để bạn đạt được ý nguyện

Tình bạn của hai người thật trong sáng , lành mạnh và thanh cao,

đáng trân trọng

GV kết luận :“Mác và Ănghen đã có một tình bạn vĩ đại và cảm

động Đó là một tình bạn trong sáng và lành mạnh Vậy thế nào là tình

bạn trong sáng và lành mạnh? Tình bạn đó có đặc điểm gì? Chúng ta

chuyển sang phần NDBH sẽ hiểu rõ

Hoạt động 2: Tìm hiểu NDBH thông qua thảo luận nhóm:

GV: Yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm với 4 câu hỏi tương ứng:

+ Nhóm 1: Theo em hiểu thế nào là tình bạn? Nêu những ví dụ về

những loại tình bạn trong thực tế

+ Nhóm 2: Tình bạn trong sáng, lành mạnh có những đặc điểm cơ

bản nào? Nêu 1 ví dụ ( chuyện kể ) về tình bạn này và nêu điểm cơ

bản của tình bạn này

+ Nhóm 3: Lợi ích của tình bạn trong sáng, lành mạnh? Nếu chỉ có

một phía mong muốn tạo nên tình bạn trong sáng, lành mạnh thì em có

nhận xét gì?

+ Nhóm 4: nêu điểm khác biệt, trái ngược nhau giữa tình bạn trong

sáng, lành mạnh và tình bạn tiêu cực, lệch lạc?

HS: Thảo luận, trình bày ý kiến và bổ sung, nhận xét cho nhau.

GV: Nhận xét sau cùng và sử dụng NDBH / 16 – SGK để khẳng định

một lần nữa tình bạn trong sáng, lành mạnh, có đặc điểm, ý nghĩa gì

Liên hệ thực tế cho HS kể chuyện hoặc Gv kể chuyện tình bạn

“ Lưu Bình Dương Lễ” -> Giáo dục tư tưởng “ tuy bị bạn hiểu lầm,

nhưng Dương Lễ không nản lòng, quyết giúp bạn công thành, danh

toại, dù phải hi sinh, mất mác vẫn cam lòng và kết quả sau cùng là họ

đã giữ được tình bạn bền chặt, keo sơn, cùng tiến bộ hơn”

GV: Đặt câu hỏi.

Bản thân em đã làm và sẽ làm gì để xây dựng tình bạn trong sáng,

lành mạnh ?

HS: Cùng giúp đỡ học tập, san sẽ khó khăn, buồn vui, khi bạn mắc

khuyết điểm cùng nhìn lại, sửa chữa

GV nhấn mạnh: “Các em có thể có bạn cùng giới hoặc khác giới và

điều quan trọng hơn hết là các em phải biết quý trọng xây đắp và gìn

giữ tình bạn ấy that trong sáng, lành mạnh, cùng nhau phấn đấu học

tập cho thật tốt Tuyệt đối không vượt quá giới hạn bạn bè Phải biết

vai trò, nghĩa vụ của mình, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ về mọi mặt ”

Để củng cố phần kiến thức ta chuyển sang luyện tập một số bài tập

Phần ghi bảng.

I Triển khai phần đặt vấn đề :

Mác và Ănghen có một tìnhbạn trong sáng, lành mạnh( cùng chí hướng, cùng giúpđỡ nhau vượt khó khăn).( Cho HS nêu chi tiết chứngminh sự vĩ đại, trong sáng,lành mạnh

II Nội dung bài học :

1 Thế nào là tình bạn trong sáng ?

a) Tình bạn là tình cảm gắn bĩ

giữa hai hoặc nhiều người cùng giới hoặc khác giới trên cơ sở hợp nhau về tính tình, sở thích hoặc quan niệm sống…

b) Đặc điểm cơ bản của tình bạn trong sáng, lành mạnh là:

2 Ý nghĩa :

Tình bạn trong sáng, lành mạnh giúp:

 Cuộc sống ấm áp, tự tin hơn;

 Biết tự hồn thiện để sống tốt hơn.

3 Rèn luyện : Để xây dựng tình

bạn trong sáng, lành mạnh cần phải cĩ thiện chí từ hai phía.

* Dặn dò :

-Học NDBH / 16 – 17

- Làm BT / 17

Trang 19

Rút kinh nghiệm

Tuần 8

Tiết 8

Ngày soạn Ngày dạy

BÀI 7 : TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG

CHÍNH TRỊ XÃ HỘI.

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

HS hiểu các loại hình hoạt động chính trị – xã hội, sự cần thiết tham gia các hoạt động chính trị – XH vì lợi ích, ý nghĩa của nó

2 Kỹ năng

HS có kỹ năng tham gia các hoạt động CT – XH, qua đó hình thành kỹ năng hợp tác, tự khẳng định bản thân trong cuộc sống cộng đồng

3 Thái độ

Hình thành ở HS niềm tin yêu cuộc sống, tin vào con người, mong muốn được tham gia các hoạt động của lớp, trường, XH …

II Những điều cần lưu ý

1 Về nội dung : HS hiểu rõ :

-Hoạt động CT – XH liên quan đến các hoạt động XD và bảo vệ nhà nước : hoạt động của cán bộ, công chức, LĐ trong doanh nghiệp

-Hoạt động CT – XH khác : hoạt động nhân đạo, từ thiện, …

-Hoạt động CT – XH là những hoạt động do các tổ chức CT – XH tổ chức, nhằm XD môi trường tự nhiên, môi trường XH, tạo điều kiện thuận lợi nhất để con người phát triển

- Hoạt động CT – XH còn là sự tự nguyện tham gia vào các tổ chứ quần chúng, tổ chức chính trị như Đảng, Công Đoàn, Đội, … nhằm phát huy sức mạnh toàn dân, phát triển kinh tế XH, …

-HS cần hiểu ý nghĩa của những hoạt động :

+ Giúp cá nhân phát triển nhân cách, các giá trị và năng lực

+ Đem lại niềm vui, sự an ủi tinh thần, giảm khó khăn về vật chất

+ Thiết lập được các mối quan hệ lành mạnh giữa người và người, phát huy được truyền thpống đạo đức tốt đẹp, góp phần xây dựng XH công bằng, dân chủ, văn minh

-Chú ý HS ghi một số ý chính:

+ Mỗi người cần tự giác tham gia các hoạt động CT-XH trước là bản thân phát triển mọi mặt, được mọi người yêu quý, góp phần xây dựng quan hệ XH tốt đẹp hơn

+ HS cần tích cực tham gia các hoạt động do Đội, Đoàn, nhà trường tham gia

Trang 20

+ Bản thân phải có kế hoạch làm việc để các hoạt động không ảnh hưởng đến kế hoạch học tập, LĐ ở nhà.

2 Phương pháp :

-Thảo luận giải quyết vấn đề -> HS vạch kế hoạch hoạt động chung của lớp

-Tìm hiểu những tấm gương người tốt, việc tốt của địa phương, đất nước -> làm sáng tỏ nội dung, ý nghĩacủa các hoạt động CT-XH

3 Tài liệu – phương tiện :

-SGK – SGV – SBT GDCD lớp 8

-Các sự kiện, tấm gương người tốt, việt tốt về các hoạt động CT – XH …

-Giấy, bút thảo luận

-Có thể có thêm những tranh ảnhvề các hoạt động CT-XH ( HS-SV tham gia )

III Các hoạt động chủ yếu :

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Câu 1:Đặc điểm cơ bản của tình bạn trong sáng, lành mạnh?

Câu 2: Bản thân em sẽ làm gì để XD tình bạn trong sáng , lành mạnh?

3 Giảng bài mới(39’)

*Giới thiệu bài mới : HS sắm vai ( tiểu phẩm).

Lớp trưởng thu tiền giúp đỡ đồng bào bị lũ lụt, các em khác đều đóng, chỉ có Minh và Hùng không chịuđóng, cho rằng tiền để dành chơi game thì vui hơn ( Lớp trưởng phản đối, lý giải và khuyên hai bạn đóthay đổi suy nghĩ để cùng các bạn đóng góp cho đồng bào lũ lụt )

(?) Việc làm của Minh và Hùng đúng hay sai? Nếu em là lớp trưởng em sẽ xử lý như thế nào để Minh

và Hùng tự giác tham gia đóng góp?

> GV chốt : Hoạt động quyên góp giúp đỡ đồng bào bị lũ lụt là một trong những công tác CT-XH

nhưng khi mỗi người tham gia phải thể hiện được tinh thần tự giác, tự nguyện Để các em hiểu rõ vấn đềnày ta đi vào bài học : TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG CT-XH

* Giảng bài

Trang 21

Các hoạt động của Thầy và Trò

Hoạt động 1 : Phân tích phần đặt vấn đề.

Thảo luận nhóm

GV: yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trình bày các câu trả lời theo

nhóm

HS: Thảo luận + trình bày.

+ Nhóm 1 : Em đồng tình với quan niệm nào? Tại sao?

Đồng tình với quan niệm 2 vì : khi con người có trình độ VH, có

trí tuệ biết về KH-KT, có LĐ ổn định về mặt kinh tế là tốt có thể góp

phần làm XH phát triển, thế nhưng trong cuộc sống còn có rất nhiều

hoạt động CT-XH khác đòi hỏi con người tích cực tự giác tham gia khi

đó con người không chỉ phát triển được năng lực cá nhân mà còn đóng

góp được nhiều công sức, trí tuệ của mình vào việc chung, giúp ích

được cho nhiều người khi họ cần, phát triển được giá trị đạo đức, nhân

đạo … Tóm lại là sẽ thành con người có nhân cách hoàn thiện hơn

+ Nhóm 2 : Hãy kể những hoạt động CT-XH mà em thường tham

gia Vì sao gọi đó là hoạt động CT-XH?

 Các hoạt động CT-XH thường tham gia: nụ cười hồng, kế hoạch

nhỏ, tham quan bảo tàng, thăm và tặng quà cho BMVNAH, giúp bạn

vượt khó, tìm hiểu và kỷ niệm các ngày lễ lớn : thành lập Đảng, Đoàn,

Đội, Văn nghệ , Thể thao, đi bộ vì người nghèo, hiến máu nhân đạo,

thực hiện tháng ATGT, ngày Chủ Nhật xanh …

Là những hoạt động CT-XH vì đó là những hoạt động liên quan

đến việc XD, bảo vệ NN, chế độ chính trị, trật tự an ninh XH; là

những hoạt động trong các tổ chức chính trị, đoàn thể, quần chúng và

hoạt động nhân đạo, bảo vệ môi trường sống của con người

+ Nhóm 3 : Theo em, HS tham gia vào các hoạt động chính trị XH

sẽ có lợi ích gì cho cá nhân và XH ?

 Cá nhân sẽ có điều kiện bộc lộ, rèn luyện, phát triển ( và đóng

góp) trí tuệ, khả năng của mình; sẽ có được những tình cảm, niềm tin

tốt đẹp hơn vào cuộc sống, có năng lực giao tiếp và có nhiều quan hệ

tốt cới nhiều người khác

* XH sẽ có thêm nhiều nguồn nhân lực có cả đức và tài, họ sẽ

đóng góp trí tuệ và khả năng vào các hoạt động chung, góp phần làm

cho XH thêm tiến bộ, lành mạnh, thực hiện được phương châm “ mình

vì mọi người”, tất cả cùng đoàn kết, phát triển

Hoạt động 2 : Tìm hiểu NDNH thông qua ứng dụng luyện tập 2 BT 1,

2 / 19.

Xác định “hoạt động CT-XH là những hành động gì”?

+ GV: Yêu cầu HS đọc câu hỏi BT1 / 19 và trả lời chọn hoạt động

CT-XH, giải thích vì sao?

+ HS : Ưùng dụng trả lời; bổ sug cho nhau.

- Câu : c, d, l, m là hoạt động xây dựng, bảo vệ đất nước, bảo vệ

chế độ CT, trật tự trị an XH, …

- Câu : đ, e, g, k, o là hoạt động giao lưu giữa con người với con

Phần ghi bảng

I Triển khai phần đặt vấn đề :

KL: Học VH tốt, rèn luyyện kỹ

năng lao động là cần nhưng chưađủ, phải tích cực tham gia các hoạtđộng CT-XH của địa phương, củađất nước

II Nội dung bài học:

1 Hoạt động chính trị - xã hội bao gồm :

 Hoạt động trong việc xâydựng và bảo vệ nhà nước, bảo vệchế độ chính trị, trật tự an ninh

xã hội;

 Hoạt động giao lưu giữa

Trang 22

Rút kinh nghiệm

BÀI 8 : TÔN TRỌNG VÀ HỌC HỎI CÁC DÂN TỘC KHÁC.

I Mục tiêu bài học

Trang 23

1 Về nội dung

a Thế nào là tôn trọng, học hỏi các dân tộc khác?

-Tôn trọng chủ quyền, lợi ích chính đáng và nền văn hóa của họ, đánh giá cao thành tựu, có quan hệ hữunghị, không kì thị, không phân biệt đồng thời tự hào dân tộc của mình

-Học hỏi là có ý thức tìm hiểu nền văn hóa, kinh nghiệm trong mọi lãnh vực của các dân tộc để XD đấtnước

b Ý nghĩa của việc tôn trọng, học hỏi các dân tộc khác

Ngoài nội dung ở SGK  còn giúp cho sự hợp tác, giao lưu, quan hệ ở nhiều mặt thuận lợi, dễ dànghơn

c Tôn trọng, học hỏi các dân tộc khác như thế nào?

- Tăng cường giao lưu, hợp tác các lĩnh vực, xây dựng tình đoàn kết, hữu nghị

-Tôn trọng, học hỏi ở tất cả các nước đã, đang phát triển

-Tiếp thu có chọn lọc, không bắt chước máy móc

-Khi giao tiếp với người nước ngoài phải tôn trọng họ và thể hiện lòng tự tôn dân tộc

2 Về phương pháp

Thảo luận nhóm

Diễn giàng, đàm thoại

Liên hệ thực tế

3 Tài liệu – phương tiện:

SGK – SGV GDCD lớp 8

Tranh ảnh, tư liệu về những thành tựu của VN và một số nước

Câu hỏi thảo luận

III Các hoạt động chủ yếu

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Câu 1: Hoạt động CT-XH là những hoạt động như thế nào?

Câu 2: HS cần tham gia hoạt động CT-XH để làm gì?

Dùng BT2/ 19 cho HS sửa

3 Giảng bài mới(39’)

*Giới thiệu bài:

Dùng hình ảnh chiếc cầu Mỹ Thuận để giải thích cho HS, ( hoặc thêm 1 vài ảnh khác )

(?) Chiếc cầu này được tạo ra do sự hợp tác giữa nước ta và nước nào?  VN + Úc.

(?) Các em có nhận xét gì về trình độ, kỹ thuật và tay nghề của những người tạo nên chiếc cầu? 

Trình độ tay nghề cao, chất lượng, đẹp, có giá trị mỹ thuật

=> Và đây cũng là cây cầu thể hiện tình hữu nghị giữa nước ta và nước Úc, hợp tác hỗ trợ nhau tronghòa bình Trong thời đại ngày nay đòi hỏi nước ta không ngừng quan hệ hợp tác tôn trọng và học hỏi cácdân tộc, đất nước khác để phấn đấu cải thiện đất nước mình Đây là lý domà ta đi vào bài Bài 8: Tôntrọng, học hỏi các dân tộc khác

*Bài mới :

GV: Yêu cầu HS đọc và suy nghĩ câu hỏi phần ĐVĐ.

HS: Trả lời các câu hỏi và gạch sách.

(?) VN đã có những đóng góp gì đáng tự hào vào nền VH thế giới?

Nêu thêm một vài VD

+ Bác Hồ: góp phần vào … chung của các dân tộc vì hòa bình, độc

Phần ghi bảng.

I Triển khai phần Đặt vấn đề

=> Các dân tộc cần có sự học tậpkinh nghiệm lẫn nhau để chính

Trang 24

lập, dân chủ và tiến bộ.

+ Các kỳ quang của ta: Cố Đô Huế, Phố Cổ Hội An, Phong Nha,

Vịnh Hạ Long, Thánh Địa Mỹ Sơn, Nhã nhạc Cung Đình Huế …

+ Các kiến trúc sư, bác sĩ, SV giỏi, …

(?) Lý do làm cho kinh tế Trung Quốc phát triển.

 Mở rộng quan hệ, học tập kinh nghiệm, cử người du học

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nôi dung bài học thông qua thảo luận nhóm

-> rút ra bài học.

GV: Yêu cầu HS thảo luận + trình bày

HS : Thảo luận (5’), bổ sung.

+ Nhóm 1 : Nước ta có cần tôn trọng, học hỏi các dân tộc khác

không? Vì sao?

 Cần, sẽ giúp đất nước ta phát triển, tiến bộ, có nhiều quan hệ

tốt đẹp với nước khác, cống góp cho thế giới phát triển

+ Nhóm 2 : Ta nên tôn trọng, học hỏi như thế nào? Ví dụ cụ thể

 Tôn trọng, học hỏi có chọn lọc, sáng tạo, tiếp thu cái tốt, lọc bỏ

cái không tốt

VD : Học hỏi kiến thức hay.

Tôn trọng chủ quyền dân tộc

Không bắt chước chạy theo mode, khuôn rập, bắt chước, …

+ Nhóm 3 : HS cần làm gì để thể hiện sự tôn trọng, học hỏi các

dân tộc khác?

 Tích cực học tập, tìm hiểu đời sống VH các dân tộc khác, tự hào

dân tộc, biết chọn cái hay để học tập, không bắt chước cái xấu

VD : Học tập sự SN, ham học hỏi ở HS-SV khác

Mode, kiểu tóc, cách xử sự bạo lực  không theo

GV chốt : Tôn trọng, học hỏi các dân tộc khác một cách có chọn

lộc sẽ giúp dâ tộc ta vừa phát triển, vừa giữ gìn được bản sắc dân tộc (

không bị lai căn)  Nói sơ về tình hình đất nước VN

Hoạt động 3 : Củng cố – Luyện tập Dùng BT.

BT 4/ 22 : Đồng ý với ý kiến của Hòa bởi vì mỗi nước đều có mặt

mạnh, phát triển, và những mặt yếu, kém phát triển -> Ta học hỏi, tôn

trọng để qua đó rút kinh nghiệm, tìm ra phương hướng phát triển tốt

hơn cho chính đất nước ta

BT 5/ 22 :

+ Đồng ý : b, d, h ( đúng đắn)

+ Không đồng ý : a, c, đ, e, g ( lệch lạc)

 HS giải , trình bày ý kiến dưới sự hướng dẫn, điều chỉnh của

giáo viên để HS tự định hướng việc làm đúng đắn, phù hợp cho mình

dân tộc đó phát triển và góp phầnlàm phong phú thêm cho nền VHnhân loại

II Nội dung bài học :

1 Tơn trọng và học hỏi các dân tộc khác là :

 Tơn trọng chủ quyền,lợi ích và nền văn hĩa của cácdân tộc

 Tìm hiểu và tiếp thunhững điều tốt đẹp trên mọilĩnh vực

 Luơn thể hiện lịng tựhào dân tộc chính đáng

3 Trách nhiệm của học sinh:

 Tích cực học tập, tìmhiểu đời sống và nền văn hĩacủa các dân tộc

 Tiếp thu một cách cĩchọn lọc, phù hợp với hồncảnh và truyền thống dân tộcta

Dặn dò :

-Học NDBH / 21

-Làm BT/ 21-22 -Chuẩn bị bài 9: Góp phần XDnếp sống VH ở công đồng dân

Trang 25

BÀI 9 : GÓP PHẦN XÂY DỰNG NẾP SỐNG VĂN HÓA

Ở CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ.

I Mục tiêu bài học

Trang 26

HS có tình cảm gắn bó với cộng đồng nơi ở, ham thích các họat động XD nếp sống VH ở công đồng dâncư.

II Những điều cần lưu ý

1.Nội dung

Giáo dục cho HS biết những yêu cầu về XD nếp sống VH ở công đồng dân cư là:

+ Đoàn kết phát huy truyền thống tương thân tương ái, hoạt động nhân đạo và đền ơn đáp nghĩa.+ XD đời sống VH, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, thuần phong mỹ tục trong nhân dân.+ Đoàn kết chăm lo sự nghiệp giáo dục, nâng cao dân trí và chăm lo sức khỏe ban đầu cho mọi người.Từ đó liên hệ :

XD đời sống VH phải gắn liền với các yêu cầu phát triển kinh tế – chính trị, đoàn kết giúp đỡ nhau pháttriển

VD : Xóa đói giảm nghèo, XD cơ sở chính trị trong sạch , vững mạnh, giữ vững kỉ cương, pháp luật, …

-Thấy được mối quan hệ XD đời sống VH và việc thực hiện yêu cầu kinh tế – chính trị :

VD : Phát triển kinh tế -> tạo điều kiện cho XH ổn định, phát triển, có kỷ cương, an ninh.

-Giúp HS phát hiện những biểu hiện chưa tốt như : các hủ tục mê tín dị đoan ( bói toán, phù phép, …) tảohôn, các tụ điểm xấu, cácTNXH, lười học, bỏ học -> Có biện pháp khắc phục triệt để

-Có thể cho HS sắm vai để thể hiện ý thức XD văn hóa

3 Tài liệu – phương tiện

SGK – SGV – SBT GDCD 8

Tư liệu, bài viết hoặc tranh ảnh về đời sống văn hóa ở khu dân cư

Giấy, bút để thảo luận

III Các hoạt động chủ yếu

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

Câu 1: Theo em, nước ta có cần tôn trọng, học hỏi các dân tộc khác không? Vì sao?

Câu 2: HS cần làm gì để thể hiện tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác?

3 Giảng bài mới(39’)

*Giới thiệu bài mới :

(?) Ở địa phương các em có hiện tượng tụ tập cờ bạc hay choi đề không?

(?) Những tệ nạn đó sẽ gây ra những hậu quả gì? ( Nợ nần, túng thiếu, cướp giật, mất hạnh phúc, …) (?) PL và nhân dân cần làm gì trước những hiện tượng này? ( Tố cáo, phạt theo quyết định của PL).

=> GV dẫn vào : Để xoá bỏ những hiện tượng tiêu cực này thì tất cả mọi người phải có ý thức và cùng

thực hiện XD nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư Đây cũng là nội dung bài học ngày hôm nay : Bài 9 :GÓP PHẦN XD NẾP SỐNG VH Ở CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ

* Vào bài :

Các hoạt động của Thầy và Trò

Hoạt động 1 : Tìm hiểu phần Đặt vấn đề

(?) Hãy nêu những hiện tượng tiêu cực, lạc hậu thông qua mục một?

Phần ghi bảng.

I Triển khai phần Đặt vấn đề:

Trang 27

Những hiện tượng đó có ảnh hưởng gì đến đời sống của nhân dân?

TL : Các hiện tượng tiêu cực:

-Tảo hôn : là hiện tượng dựng vợ gả chồng chưa đủ 18 tuởi  cơ thể

chưa phát triển hồn chỉnh, sinh con dễ bị dị tật, chưa cĩ cơng ăn việc làm,

chưa cĩ kinh nghiệm trong việc chăm sĩc nuơi dạy con cái, gia đình khơng

hạnh phúc , phát sinh nhiều tệ nạn xh …

-Mê tín, cúng bái : lãng phí, gây hại cho nhiều người vô tội, chết

oan, tạo điều kiện cho bọn xấu lợi dụng kiếm tiền …

-Cờ bạc, rượu chè, cúng bái – đám linh đình : lãng phí, ồn ào , mất

trật tự  tệ nạn nảy sinh …

(?) Vì sao làng Hinh được công nhận là làng VH? Những thay đổi

của làng Hinh có ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống mỗi người, cộng

đồng?

TL : Công nhận làng VH vì : vệ sinh sạch sẽ, dùng nước sạch, chăn

nuôi đúng quy định, không dịch bệnh, không mê tín cúng bái, phổ cập –

xóa mù chữ, mọi người đoàn kết tương trợ, an ninh trật tự tốt, những tập

tục lạc hậu đã bỏ …

Những thay đổi của làng Hinh có ảnh hưởng tích cực đến mỗi người

và cộng đồng giúp cho con người có ý thức tốt, cùng phấn đấu XD

nếp sống VH, XH ngày càng tiến bộ …

Như vậy những biệu hiện có văn hóa là gì ?

-Xóa đói giảm nghèo

-Đoàn kết giúp đỡ nhau

-Nâng cao dân trí

-An ninh vững chắc

=> Khắc phục tiêu cực, lạc hậu, XD nếp sống VH

=> HS : Trả lờ, bổ sung.

GV : nhận xét, chốt ý ghi bảng “ Việc XD nếp sống VH ở công

đồng dân cư là một nhu cấu tất yếu phải thực hiện để góp phần đưa XH

đi lên, tiến bộ hơn, văn minh hơn Nhưng XD như thế nào đây? Mỗi

người cần phải làm gì? Đi sâu vào tìm hiểu NDBH sẽ rõ”

Hoạt động 2: Phân tích nội dung bài học

Thông qua thảo luận nhóm

GV : Cùng HS đi vào giải thích cụm từ “ cộng đồng dân cư”.

TL : Là toàn thể những người cùng sinh sống trong một khu vực lãnh

thổ hoặc một đơn vị hành chính, gắn bó  một khối, có sự liên kết, hợp

tác  thực hiện lợi ích riêng và chung phát triển

GV : Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo 4 câu hỏi (5’).

HS : Thảo luận, trình bày, bổ sung.

+ Nhóm 1: Những phong tục tập quán, lạc hậu các TNXH, … có ảnh

hưởng gì tới cuộc sống của người dân? Nêu ví dụ cụ thể

TL : Những phong tục tập quán lạc hậu có ảnh hưởng tiêu cực đến

đời sống của người dân, làm cho ý thức con người đi xuống, có những

việc làm sai trái ( gây gỗ mất trật tự, trộm, giết người, …) -> cuộc sống

II Nội dung bài học

1 Cộng đồng dân cư là

tồn thể những người sinhsống trong một khu vực lãnhthở hoặc đơn vị hành chính…

cĩ sự liên hệ và hợp tác vớinhau để cùng thực hiện lợiích chung và riêng

2 Tiêu chuẩn nếp sống văn hĩa ở cộng đồng dân cư:

 Làm cho đời sốngvăn hĩa tinh thần ngày cànglành mạnh;

 Bảo vệ cảnh quan

Trang 28

BÀI 10 : TỰ LẬP

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

-HS nêu được những biểu hiện của người có tính tự lập

-Giải thích được bản chất của tính tự lập

-Nêu ý nghĩa của tính tự lập đối với bản thân, gia đình và XH

Thảo luận, sắm vai, trò chơi, rèn luyện kỹ năng lập kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập, rèn luyện

3 Tài liệu và phương tiện :

SGK – SGV GDCD 8

Một số mẫu truyện, gương về HS nghèo vượt khó ( có thể ngay tại lớp dạy)

III Các hoạt động chủ yếu

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Câu : Em đã làm những việc gì để góp phần XD nếp sống VH ở cộng đồng dân cư?

 HS trả lời, các em khác bổ sung, GV nhận xét sau cùng

3 Giảng bài mới(39’)

*Giới thiệu bài mới

GV: Kể chuyện

Vừa qua trên đài truyền hình có cuộc phỏng vấn về chị Hướng Dương Quả thật ai cũng phải xúc độngkhi nhìn và nghe chị nói Do TNGT chị đã mất đi vĩnh viễn đôi chân, bằng sự nổ lực chị đã tự đi một mìnhbằng đôi chân giả và hơn thế nữa chị lại sống một cuộc sống vô cùng có ý nghĩa và tràn day niềm tin, hạnhphúc Dù bị tật, đi lại khó khăn nhưng một mình chị lại khuân vác các đồ dùng dụng cụ và tạo lập mộtphòng thu để thực hiện mơ ước là làm phòng thu, làm “sách nói” cho những người bị mù có điều kiện đếnvới sách, học tập dễ dàng hơn Chị không chỉ vượt lên khỏi đau khổ, số phận của bản thân mà còn tạo ranhiều niềm vui, niềm tin và hạnh phúc cho những con người bất hạnh khác

 Dù có hoàn cảnh nghiệt ngã nhưng vẫn nổ lực vươn lên, tự lập bằng chính khả năng của mình giúp íchcho đời, tràn đầy niềm tin, sức sống mãnh liệt

HS : Trả lời.

Trang 29

GV chốt : Những nổ lực phấn đấu của chị đã làm nổi rõ một phẩm chất mà hôm nay chúng ta sẽ tìm

hiểu Bài 10: TỰ LẬP.

*Giảng bài mới

Trang 30

Hoạt động của Thầy và Trò

Hoạt động 1 : Tìm hiều phấn Đặt vấn đề:

Yêu cầu HS đọc truyện và thảo luận nhóm theo 2 câu hỏi sau:

+ Nhóm 1 : Em nghĩ gì sau khi đọc truyện trên?

TL : Rất tự hào về Bác – một người thanh niên bản lĩnh, biết tự dựa vào

sức mình, có niềm tin vào cuộc sống, nay nghị lực -> giáo dục lòng tin bản

thân, biết thử sức mình

+ Nhóm 2 : theo em, vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đường cứu nước mặc

dù chỉ với hai bàn tay không?

TL : Vì Bác tin vào khả năng của mình, cuộc sống của mình là do mình

quyết định, hai bàn tay là sức lao động còn sức lao động thì còn tự bươn chải

kiếm sống được Chính lòng tin, cách sống tự lập -> Bác quyết định ra đi tìm

đường cứu nước dù chỉ có hai bàn tay trắng

HS : Thảo luận theo nhóm, đại diện trình bày, các em nhận xét, bổ sung.

GV : Nhận xét, chốt lại:

Bác là tấm gương thể hiện rõ cách sống tự lập, dù khó khăn không ngại,

sẳn sàng đối đầu và vượt qua Để hiểu rõ thế nào là tự lập? Tự lập giúp ích

gì cho ta và HS cần phải tự lập như thế nào? Ta chuyển sang NDBH

Hoạt động 2 : Tìm hiểu NDBH ( thông qua trò chơi, sắm vai, …)

GV : Cho HS chơi trò chơi tiếp sức ( nêu rõ yêu cầu, cách thức).

(?) Hãy nêu những việc làm, biểu hiện của tính tự lập trong học tập, lao

động và sinh hoạt hằng ngày

HS : Thể hiện trò chơi trong trật tự (TG : 3’).

VD :

Trong học tập

- Học không đợi bố mẹ nhắc hở

-Trong lúc làm bài kiểm tra,

không nhìn bài bạn

-Gặp khó không nản

-Tự giác tìm hiểu, đọc sách mở

mang kiến thức…

Trong LĐ và sinh hoạt-Phụ giúp gia đình công việc nhàkhông đợi bố mẹ yêu cầu

-Tự phục vụ bản thân ( giặt đồ, vệsinh, đồ đạc ngăn nắp)

-Tham gia phong trào, hoạt độngchung, đúng giờ giấc, sáng tạo, tựgiác …

GV : Yêu cầu HS sửabài.

HS : Bổ sung , nhận xét.

GV : Vậy qua những biểu hiện vừa nêu -> “ Thế nào là tự lập?”.

HS : Sắm vai để làm rõ ý nghĩa của tính tự lập.

HS : Sắm vai trong tiểu phẩm “ Con không cần làm đâu!”

Cảnh 1 :

+ Con : Ngồi giặt quần áo của mình.

+ Mẹ : Ôi, con gái cưng của mẹ, bỏ xuống, con không cần làm, để người

làm làm, tại sao phải khổ cực như vậy?

+ Con : Mẹ à, con muốn tự làm.

Cảnh 2 :

+ Con : ( đang ngồi suy nghĩ) : “ Ôi bài tóan này khó quá! Nhưng không

Phần ghi bảng

I Triển khai ĐVĐ :

Những lời nói việc làm củaBác đã thể hiện phẩm chấtkhông sợ khó khăn, giankhổ

tự tạo dựng cho cuộcsống của mình;

 Khơng trơng chờ,dựa dẫm vào người khác

b) Biểu hiện:

 Sự tự tin bản lĩnh

cá nhân trước thử thách,khĩ khăn;

 Cĩ ý chí, nỗ lựcvươn lên trong cuốcsống

2 Ý nghĩa :

Người cĩ tính tự lập:

 Sẽ thành cơngtrong cuộc sống;

 Được mọi ngườikính trọng

3 Học sinh cần rèn luyện tính tự lập trong

học tập, cơng việc vàsinh hoạt hàng ngày

Trang 31

Tuần

Tiết

Ngày soạn Ngày dạy

BÀI 11 : LAO ĐỘNG TỰ GIÁC & SÁNG TẠO

I Mục tiêu bài học

II Những điều cần lưu ý

1 Nội dung trọng tâm

HS hiểu lao động là điều kiện, phương tiện để con người tồn tại và phát triển -> Mỗi người phải có ý thứclao động tự giác và sáng tạo

+ LĐ tự giác: chủ động, không đợi ai nhắc, không cần phải có áp lực

+ LĐ sáng tạo : luôn suy nghĩ và cải tiến về mọi mặt để tiết kiệm thời gian, công sức, nguyên vật liệu,nâng cao chất lượng, hiệu quả trong LĐ

+ Liên hệ tự giác, sáng tạo trong học tập

Cần LĐ tự giác, sáng tạo vì ta đang sống trong thời đại KH – KT phát triển Không tự giác, sáng tạo trong

LĐ  không thể tiếp can với sự phát triển với nhân loại Khi thực thiện tự giác, sáng tạo trong LĐ  sẽthực hiện được mục tiêu của Đảng “dân giàu – nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh” Đây lànhiệm vụ trách nhiệm của mỗi người

-HS, thanh niên, SV là lực lượng LĐ chủ yếu của đất nước -> phải thực hiện lao động tự giác, sáng tạo.-Lợi ích của sự tự giác trong học tập, LĐ

+ Không phiền người khác, được mọi người tin yêu, quí mến, XD nhiều mối quan hệ tốt

+ Góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng của hoạt động học tập, LĐ

-Lợi ích của sự sáng tạo trong học tập, LĐ :

+ Có lợi ích như tự giác

+ Hiệu quả tăng cao hơn

-Thấy được mối quan hệ giữa tự giác - sáng tạo :

+ Tự giác là điều kiện để sáng tạo

+ Ý thức tự giác, sáng tạo là động cơ bên trong của các hoạt động -> say mê, vượt khó trong học tập,LĐ

-HS phải có kế hoạch tự giác, sáng tạo trong học tập, LĐ …

2 Phương pháp

Chủ yếu dùng phương pháp thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, kích thích tư duy, sắm vai, phát vấn, … để

HS thể hiện rõ sự làm việc tự tin, tự lập, tự giác và sáng tạo

3 Tài liệu và phương tiện :

SGV, SGK, STH GDCD 8

Trang 32

Câu hỏi thảo luận, giấy, bút

Sưu tầm gương tự giác, sáng tạo trong HT, LĐ có thật trong cuộc sống

Sưu tầm CD, TN, thơ nói về sự sáng tạo, tự giác

III Các hoạt động chủ yếu :

Tuần Tiết

1 Ổn định lớp(1’) hát

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Câu 1: Thế nào là tự lập? Ý nghĩa của đức tính này?

Câu 2: Hãy nêu những việc làm mà em đã thể hiện tính tự lập? Nêu thêm những việc làm chưa có tính

tự lập

3 Giảng bài mới(39’)

*Giới thiệu bài mới

HS : Sắm vai

+ Cảnh 1 : Hai mẹ con Huy hội thoại, mẹ yêu cầu con đi học bài, con lười không muốn học, học và làm

vội cho có, gặp bài khó lại mở sách giải ra chép

+ Cảnh 2 : Cô giáo gọi trả bài, sửa bài không làm được.

GV : Em có nhận xét gì về thái độ, việc làm của Huy?

HS

: Trả lời.

GV chuyển ý: Chính Huy không có được yếu tố tự giác, sáng tạo trong học tập đã dẫn đến việc đáng tiết :

làm mẹ và cô phiền lòng, Kết quả học tập sa sút Đây chỉ là một ví dụ điển hình trong cuộc sống, thực tếlại đòi hỏi con người phải không ngừng tự giác, sáng tạo trong mọi hoạt động LĐ có như vậy mới góp phần

làm cho XH phát triển Vậy ta hãy đi vào tìm hiểu vấn đề này qua bài Bài 11 : Lao động tự giác và sáng tạo.

* Vào bài mới

Trang 33

Các hoạt động của Thầy và Trò

Hoạt động 1 : Tìm hiều phần Đặt vấn đề và truyện đọc (phát vấn) :

Đặt vấn đề :

(?) Với 3 ý kiến khác nhau đó, em tán thành ý kiến nào? Vì sao?

 Tán thành ý kiến thứ 3 vì đây là đòi hỏi, là yêu cầu bức thiết đối với

thời đại ngày nay Con người phải tự giác, sáng tạo không ngừng mới

theo kịp thời đại, tạo ra nhiều thành quả còn thiếu tự giác, thiếu sáng

tạo sẽ không đạt hiệu quả cao, chỉ là những sao chép ( đôi khi sao chép

cả những sai lầm)

_ Truyện đọc : Là 1 ví dụ điển hình minh chứng cho sự thiếu ý thức tự

giác, thiếu trách nhiệm và thiếu sáng tạo

(?) Em có nhận xét gì về thái độ, ý thức nghề nghiệp của ông thợ mộc

trước đây và khi làm ngôi nhà sau cùng?

+ Trước đây: nghiêm túc, có trách nhiệm, tự giác, sáng tạo, …  tạo

ra được niềm tin yêu ở mọi người, sản phẩm đạt chất lượng, uy tín

+ Làm ngôi nhà sau cùng: không có ý thức kỷ luật tốt, thiếu trách

nhiệm, thiếu sự sáng tạo, sơ sài …

(?) Hậu quả của việc thiếu tự giác, không thường xuyên rèn luyện, kỷ

luật LĐ?

 Mất đi lòng tin, tự xấu hổ và tự nhận lấy“sản phẩm”do mình tạo ra

không đạt chất lượng …

=> Vậy ta phải LĐ như thế nào?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu NDBH.

+ Nhóm 1 : Tại sao nói LĐ là điều kiện, phương tiện để con người

tồn tại và phát thiển? Nêu các loại LĐ?

TL : Vì con người phải LĐ để tạo ra của cải, vật chất tự nuôi sống

mình; và thông qua LĐ để con người ỵ khẳng định bản thân, … nếu

không LĐ thì không có sự sống, không có ăn mặc …  XH không phát

triển Có 2 loại LĐ : Chân tay và trí óc

( GV có thể yêu cầu HS giải thích thêm)

+ Nhóm 2 : LĐ tự giác là như thế nào? Nếu không tự giác LĐ sẽ dẫn

đến hậu quả gì?

TL : Chủ động làm, không đợi ai nhắc nhở, không bị áp lực từ bên

ngoài Nếu không có sự tự giác  công việc trễ nãi, không đạt chất

lượng, không tiếp cận được thời đại, không nhận được sự tín nhiệm

+ Nhóm 3 : LĐ sáng tạo là như thế nào? Nếu không có sự sáng tạo

sẽ dẫn đấn hậu quả gì?

TL : Luôn suy nghĩ, cải tiến, tìm ra cái mới, cái tối ưu, không ngừng

nâng cao chất lượng – hiệu quả LĐ

Nếu không có sự sáng tạo ? chất lượng đạt không cao, mau nhàm

chán (lặp lại), không tiến bộ, không theo kịp sự phát triển của thời đại

+ Nhóm 4 : Với thời đại ngày nay có cần thể hiện sự tự giác sáng

tạo trong LĐ không ? Vì sao?

Phần ghi bảng

I Đặt vấn đề và truyện đọc:

 Mỗi người cần phải có ý thứclao động tự giác và sáng tạo

-Thiếu sự tự giác và sáng tạotrong lao động sẽ tạo ra nhiềuhậu quả xấu

II Nội dung bài học :

1 Thế nào là lao động tự giác và sáng tạo ?

 Lao động tự giác: chủđộng làm việc, khơng đợi ainhắc nhở hoặc áp lực từ bênngồi

 Lao động sáng tạo:luơn suy nghĩ, cải tiến, tìm tịitới cái mới, cách giải quyếtmới đạt hiệu quả cao nhất

Dặn dò :

- Học p1, 2/ 29 NDBH

- Làm BT/ 30-Xem tiếp phần bài học còn lại

Trang 34

TL : Luôn cần bởi vì thời đại này là thời đại của thông tin, kỹ thuật,

có nhiều thành tựu mới  đòi hỏi con người phải có sự nổ lực nhiều hơntrước, phải tự giác sáng tạo để cải tiến, theo kịp sự phát triển của nhânloại – sư phát triển thần tốc của KH – KT

GV chốt : Qua nội dung ta vừa tìm hiểu đã giúp ta nhận ra một điều đơn

giản nếu không có sự tự giác – sáng tạo trong LĐ thì chẳng khác nào làtự đẩy mình đivào sự tụt lùi, lạc hậu Ngược lại nếu biết tự giác – sángtạo đúng phương pháp nghĩa là đã tự hòa nhập vào thế giới Điều nàycon người hoàn toàn thực hiện được nếu có ý thức tự cải thiện bản thânvà XH, cùng phát triển

Vậy con người đã tự giác – sáng tạo như thế nào trong LĐ?

Đưa ảnh về 1 nữ khoa học được công nhận là gương LĐ sáng tạo – tựgiác

( HS nêu gương LĐ tự giác – sáng tạo)

Hoạt động 3 : Củng cố kiến thức ( giải BT 1/ 30)

Nêu VD biểu hiện LĐ tự giác, sáng tạo và ngược lại

Tự giác – sáng tạo

_ Tạo ra Rôbôt, máy vi tính,

màn hình tinh thể lỏng

_ Tìm ra phương pháp nâng

cao hiệu suất, giảm thiệt hại

_ Không ngừng nghiên cứu,

cử người du học …

_ Học đổi mới phương pháp,

gặp bài khó không nản …

Không tự giác – sáng tạo

_ Học quay cop_ Ăn cắp bản quyền củanước khác

_ Đất nước có hạn chế khôngkhắc phục

_ LĐ không cải tiến phươngpháp dù năng suất còn thấp …

Tuần Tiết

1 Ổn định lớp (1’) Hát

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

Câu 1: Thế nào là lao động tự giác, lao động sáng tạo?

Câu 2: Nếu lao động thiếu sự tự giác, sáng tạo sẽ gây ra những hậu quả gì?

3 Vào bài mới(39’)

Trang 35

Các hoạt động của Thầy và Trò

Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm

GV : Học tập là một hình thức LĐ trí óc và dĩ nhiên là luôn đòi hỏi phải

thể hiện sự tự giác, sáng tạo Vậy lớp ta hãy đi vào thảo luận nhóm để

phân tích NDBH tiếp theo

+ Nhóm 1 : Hãy nêu những biểu hiện của sự sáng tạo trong học tập?

TL : Luôn học bài, làm bài đầy đủ.

Đi học đúng giờ

Tuân thủ kỷ luật của trường lớp

Học không đợi bố mẹ nhắc …

+ Nhóm 2 : Hãy nêu những biểu hiện của sự sáng tạo trong học tập?

TL : Phát biểu xây dựng bài

Cải thiện phương pháp học …

Dám đưa ra sáng kiến để góp phần cải tiến bản thân, bạn bè,

+ Nhóm 3 : Hãy nêu mối quan hệ giữa tự giác và sáng tạo? Cho ví

dụ minh họa?

TL : Tự giác là điều kiện, cơ sở thúc đẩy con người đi đến sự sáng

tạo

Tự giác – Sáng tạo -> là điều kiện thúc đẩy con người đi đến sự say

mê, vượt khó

VD : HS ý thức việc học tập là quan trọng, tự giác học không đợi ai

nhắc nhở, gặp bài khó không nản, tự tìm tòi, mài mò -> đạt được kết

quả cao trong học tập

+ Nhóm 4 : Lợi ích của sự tự giác, sáng tạo trong học tập?

TL : không bị kỷ luật, đạt kết quả tốt, và làm vui lòng cha mẹ thầy

cô, nâng cao niềm say mê, ham học hỏi, hoàn thiện bản thân, …

HS : Thảo luận, trình bày, bổ sung.

GV : “Tự giác là phẩm chất đạo đức, sáng tạo là phẩm chất trí tuệ.

Nhưng muốn có được những phẩm chất đó đòi hỏi con người phải không

ngừng rèn luyện lâu dài, bền bỉ, phải có ý thức vượt khó, bền bỉ, … Khi

đó sẽ thu được những lợi ích thiết thực”

GV : Vậy HS cần phải làm gì để có được phẩm chất tự giác – sáng tạo

trong mọi hoạt động?

HS : Tự giác học tập, lập kế hoạch học tập, sinh hoạt, lao động cụ thể,

rõ ràng, hợp lý, luyện tính SN – KT …

Hoạt động 4 : Luyện tập củng cố kiến thức :

BT2/ 30 : Tác hại của thiếu tự giác trong học tập -> Cha mẹ phiền lòng,

thầy cô buồn, kết quả học tập kém, làm cho bản thân lười, ỷ lại, …

BT3/ 30 : Tác hại của thiếu sáng tạo trong học tập -> kết quả không

vượt, làm cho con người khuôn rập, không tiến bộ, mau nhàm chán, thụ

động …

BT4/ 30 : Không đồng ý với q.đ đó

Dù là tố chất, di truyền nếu không có sự rèn luyện, củng cố, không

có điều kiên bộc lộ sẽ dần dần mất đi -> phải rèn luyện cả hai phẩm

chất

Phần ghi bảng

II Nội dung bài học (tt) :

2 Ý nghĩa:

 Đây là yêu cầu của sựnghiệp cơng nghiệp hĩa, hiệnđại hĩa đất nước;

 Tiếp thu được kiếnthức, kĩ năng ngày càng thiếtthực;

 Phẩm chất và nănglực của mỗi cá nhân đượchồn thiện;

 Chất lượng và hiệuquả học tập, lao động khơngngừng được nâng cao

3 Trách nhiệm của học sinh : cần cĩ kế hoạch rèn

luyện học tập tự giác và họctập sáng tạo

Trang 36

Rút kinh nghiệm

BÀI 12 : QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG GIA ĐÌNH

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

HS hiểu được một số qui định cơ bản của PL về quyền và nghĩa vụ của mọi thành viên trong gia đình; hiểuđược ý nhĩa của những quy định đó

2 Về kỹ năng

-HS biết ứng xử phù hợp với các qui định của PL về quyền và nghĩa vụ của bản thân trong gia đình

-HS biết đánh giá hành vi của bản thân và của người khác theo qui định của PL

3 Về thái độ

-HS có thái độ trân trọng gia đình và tình cảm gia đình, có ý thức xây dựng gia đình hạnh phúc

-Thực hiện tốt ( tích cực – tự giác) nghĩa vụ đối xử với ông bà, cha mẹ, anh chị, em …

II Những điều cần lưu ý

1 Về nội dung

a.Quyền và nghĩa vụ của ông bà, cha mẹ :

-Các quyền và nghĩa vụ của cha mẹ không chỉ đối với con chưa thành niên mà còn đối với cả con đãthành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tựnuôi mình

-Cha mẹ phải làm gương tốt mọi mặt, phối hợp chặt chẽ với nhà trường và các tổ chức XH giáo dục con.-Cha mẹ tôn trọng quyền chọn nghề, tham gia hoạt động XH của con

-Khi cha mẹ đã bị kết án về một trong những tội cố ý xâm phạm quyền – nghĩa đối với con -> Toà án cóthể ra quyết định không cho cha mẹ trông nom, giáo dục con, quản lý tài sản của con hoặc đại diện theo PLcho con trong thới hạn từ 1 -> 5 năm

-Bố dượng, mẹ kế có nghĩa vụ, quyền trong nom nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con riêng cùng sốngchung với mình nhưng không ai được quyền ngược đãi, hành hạ, xúc phạm nhau

b.Quyền và nghĩa vụ của các cháu :

Trang 37

-Con có quyền có tài sản riêng ( tài sản: thừa kế, được tặng cho riêng, thu nhập do lao động của con, cácthu nhập hợp pháp khác … ).

-Con từ đủ 15 tuổi trở lên còn sống chung với cha mẹ có nghĩa vụ chăm sóc đời sống chung của gia đình;nếu có thu nhập thì phải đóng góp vào các nhu cầu thiết yếu của gia đình

-Con có quyền xin nhận cha, mẹ của mình, kể cả trường hợp cha, mẹ đã chết Con đã thành niên xin nhậncha, mẹ không đòi hỏi có sự đồng ý của cha me

2 Về phương pháp

-Chủ yếu là đi từ các thực tế để HS nhận xét, đánh giá và có hành vi phù hợp

- Kết hợp các phương pháp như thảo luận, đàm thoại, xử lý tình huống, … hoặc cho HS sắm vai, cho VD

3 Về tài liệu – phương tiện

SGK – SGV GDCD 8

Các điều luật của luật hôn nhân và gia đình 2000

Giấy, bút, câu hỏi thảo luận

Mẫu truyện tình huống về đời sống gia đình …

III Các hoạt động day học chủ yếu

Tuần Tiết

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (HS KT 5’).

Câu 1: Khi LĐ có sự tự giác và sáng tạo sẽ đem lại lợi ích gì cho chúng ta?

Câu 2: Em đã tự giác, sáng tạo như thế nào trong quá trình học tậpcủa mình? (Hãy nêu việc làm?).

3 Giảng bài mới(29’)

*Giới thiệu bài mới

GV : Treo tranh vẽ cảnh gia đình đang quay quần nói chuyện với nhau.

(?) Em có suy nghĩ, cảm nhận gì khi quan sát bức tranh gia đình ày?

HS : Cảm thấy rất ấm áp, vui vẻ, hạnh phúc, đầm ấm, mỗi người một việc nhưng lại quay quần, nay ấp

tình yêu của người thân

GV dẫn dắt :“Gia đình là cái nôi nuôi dưỡng mỗi con người, là môi trường quan trọng để hình thành và

giáo dục nhân cách …Với tầm quan trọng này mà PL nước ta đã có những qui định cụ thể về quyền và nghĩa

vụ của các thành viên trong gia đình”  Để hiểu rõ ta vào Bài 12 : Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình.

*Vào bài mới

Các hoạt động của Thầy và Trò

Hoạt động 1 : Triển khai phần Đặt vấn đề :

GV : Yêu cầu HS thảo luận nhóm :

+ Nhóm 1 : Em hiểu thế nào về bài ca dao trên? Tình cảm gia đình đối

với em quan trọng như thế nào? Nếu không có tình thương, chăm sóc, dạy

dỗ của cha mẹ thì em sẽ như thế nào?

+ Nhóm 2 : Em đồng tình và không đồng tình với cách cư xử của nhân

vật nào trong 2 mẫu truyện trên? Vì sao?

+ Nhóm 3 : Em có suy nghĩ gì về bổn phận, trách nhiệm của con cháu

đối với ông bà, cha mẹ và vai trò của con cháu trong gia đình? Nếu không

hoàn thành tốt nghĩa vụ thì điều gì sẽ xảy ra?

Phần ghi bảng

I Đặt vấn đề :

-Ông bà, cha mẹ có công sinhthành giáo dưỡng

-Là con cháu phải một lònghiếu kính

=>Mọi thành viên trong gia

Trang 38

+ Nhóm 4 : Trẻ em có thể tham gia bàn bạc và thực hiện các công

việc của gia đình không? Em đã tham gia như thế nào, hãy kể những việc

làm mà em đã tham gia?

HS : Thảo luận, trình bày, bổ sung ý kiến.

GV : Theo dõi và có sự bổ sung, nhấn mạnh kịp thời; hướng dẫn HS đi

đúng hướng khi gặp khó khăn

 Thế nhưng trong cuộc sống của chúng ta hôm nay lại nảy sinh nhiều

tình huống, nhiều bất ngờ trong sinh hoạt gia đình đòi hỏi mọi người trong

gia đình phải hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình để có cách ứng xử phù

hợp

Với BT 3, 4, 5/ 33 là những tình huống thường diễn ra trong cuộc sống

 Yêu cầu cả lớp cùng quan sát, giải quyết

Hoạt động 2 : Nêu tình huống để HS tự suy nghĩ, nhận xét, giải quyết để

thấy được quyền và nghĩa vụ của mỗi thành viên.

BT3/ 33 : (Không nên đi + giải thích cho bạn hiểu).

+ Bố mẹ Chi đúng, biết quan tâm, tự lo lắng cho con, có quyền quản

lý, trông nom con

+ Chi : sai, không ngoan, kém hiểu biết

BT5/ 33 :

Bố mẹ Lâm không đúng, cha mẹ phải chịu trách nhiệm về hành vi của

con cái, phải bồi thường thiệt hại cho người khác khi con mình gây ra …

=> GV kết luận : Mỗi người trong gia đình đều có bổn phận và trách

nhiệm đối với nhau Với những điều cô và lớp tìm hiều, giải quyết thỏa

đáng là phù hợp với những qui định của PL

Vậy mỗi thành viên có quyền, nghĩa vụ cụ thể như thế nào? PL có qui

định gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp theo ở tiết sau

đình đều có quyền và tráchnhiệm với nhau

Dặn dò :

-Xem NDBH + BT-Chuẩn bị tiểu phẩm liên quan-> gia đình

Tuần Tiết

HS : Trả lời.

GV : Phân tích đưa ra :

+ Điều 64 ( HF năm 92)

+ Điều 24 ( Luật HN và GĐ năm 2000)

2 GV : Vậy ngược lại, con cháu có quyền và nghĩa vụ như thế nào đối

với ông bà, cha mẹ?

HS : Trả lời.

GV : Đưa 2 điều luật để phân tích thêm

3 GV : Vậy còn anh-chị-em trong gia đình thì phải như thế nào?

HS : trả lời.

GV : Những qui định của PL ta đều nhằm định hướng và dẫn mọi

người đi đến cái đúng, cái đẹp, cái chuẩn mực PL qui định quyền và

nghĩa vụ của mỗi công dân trong gia đình cũng không ngoài mục đích

Phần ghi bảng

II Nội dung bài học :

2 Pháp luật nước ta qui định:

(Trích điều 34, 35, 47 và 48 Luật

Trang 39

đó -> Qui định của PL có ý nghĩ rất sâu sắc.

HS : Trả lời ý nghĩa.

Hoạt động 4 : Khắc sâu NDBH.

(?) Vì sao con của một số gia đình lại trở nên hư hỏng?

Lười học, ham chơi, quay phá, nghiện hút

(?) Vì sao PL phải có những qui định về quyền và nghĩa vụ của công

dân trong gia đình?

HS : Trả lời (vận dụng kiến thức bài học).

GV : Nhận xét, điều chỉnh.

Hoạt động 5 : Luyện tập -> Giải BT6/ 33.

Nên :

+ Lắng nghe ý kiến của người lớn

+ Góp ý kiến ở những điểm sai một cách nhẹ nhàng, tế nhị

+ Nếu lới nói không có hiệu quả thì chuyển sang hành động đúng

đắn để người lớn hiểu

+ Mọi thành viên nên trao đổi, giúp đỡ nhau khi cần  Cảm

thông, chia sẽ, …

Hoạt động 6 : Sấm vai

HS sắm vai : Vừa thể hiện ý thức, cảm nhận của các em vừa thấy

được cách xử lý tình huống của các em

Hơn nhân và gia đình năm 2000) a) Nghĩa vụ và quyền của cha

mẹ, ơng bà:

 Cha mẹ :+ Thương yêu, trơngnom, nuơi dưỡng con thành cơngdân tốt;

+ Bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của con, tơn trọng ýkiến của con;

+ Khơng được phân biệtđối xử, ngược đãi, xúc phạm, épcon làm điều trái pháp luật, tráiđạo đức

 Ơng bà :+ Trơng nom, chăm sĩc,giáo dục cháu;

+ Sống mẫu mực và nêugương tốt cho cháu

b) Nghĩa vụ và quyền của con,

cháu:

 Yêu quí, kính trọng, biết

ơn cha mẹ, ơng bà;

 Chăm sĩc, nuơi dưỡngơng bà, cha mẹ;

 Nghiêm cấm mọi hành

vi ngược đãi, xúc phạm cha mẹ,ơng bà

c) Anh chị em phải cĩ bổn phận thương yêu, chăm sĩc, giúp đỡ nhau và nuơi dưỡng nhau nếu khơng cịn cha mẹ.

Dặn dò :

-Học NDBH/ 31-32-Làm BT/ 33

Ngày đăng: 24/05/2015, 21:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w