- một số quy định cơ bản của pháp luật nớc ta về phòng, chống tệ nạn xã hội và ý nghĩa của nó.. - Trách nhiệm của công dân nói chung, HS nói riêng trong phòng chống tệ nạn xã hội và biện
Trang 1- Giúp HS xử lí những tình huống đi trên đờng thờng gặp, biết đánh giá
hành vi đúng hay sai của ngời khác về thực hiện trật tự an toàn giao thông
3 Thái độ:
- Giúp HS tự giác chấp hành các quy định về trật tự an toàn giao thông
- GV: Su tầm tranh, ảnh, ví dụ thực tế
- HS: Tìm hiểu những quy định về đảm bảo an toàn giao thông đờng bộ
III tiến trình bài dạy.
1 ổ n định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ : (7')
H: Nêu quyền và nghĩa vụ của ông bà, cha mẹ với con cháu? Em sẽ làm gì
nạn trong trờng hợp của H và những
ngời cùng đi trên xe máy là gì?
+ Nhóm 2: Hãy cho biét H có những vi
phạm gì về trật tự an toàn giao thông?
- HS thảo luậnnhóm
I Tìm hiểu thông tin, tình huống:
Trang 2H: Theo em, khi vợt xe cần chú ý
*Hoạt động 2: Cung cấp những quy
định chung về đảm bảo trật tự an toàn
giao thông (10')
- GV:Đặt câu hỏi
H: Để tránh tai nạn giao thông, đảm
bảo an toàn khi đi đờng ta phải làm gì?
H: Nguyên nhân nào dẫn đến tai nạn
giao thông?
( Hệ thống giao thông cha đáp ứng,
ph-ơng tiện tăng nhanh, uống bia rợu, ý
thức tham gia giao thông của ngời
dân )
H: Biện pháp nào để giảm tai nạn giao
thông?
- GV: Bổ sung- Chốt- Kết luận
* Hoạt động 4: Giúp HS liên hệ thực tế
về trật tự an toàn giao thông và luyện
- HS xử lí tìnhhuống
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS nêu biện pháp
- HS liên hệ thực tế
2 Tình huống:
- Bạn Vân nói đúng.Vì: Theo quy định về trật tự an toàn giao thông đờng bộ thì khi xuống phà, đang ở trên phà…).thì phải xuống xe…)
II Nội dung bài học :
* Những quy định chung về đảm bảo trật
tự an toàn giao thông.
- Tuyệt đối chấp hành
hệ thống báo hiệu giao thông
=> Mọi ngời phải tự giác chấp hành trật tự
an toàn giao thông
Ngời thực hiện Giáo viên - Phạm Thị Vân Khánh
Trang 3
để giảm tai nạn giao thông?
- GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- GV: Yêu cầu HS trình bày
+ Bài tập 2:
- GV: Yêu cầu HS lên bảng làm
- GV: Nhận xét- Bổ sung- Cho điểm-
Kết luận nội dung bài học
- HS liên hệ bản thân
- HS lên bảng làm
Trang 4Ngày soạn : Ngày giảng : Tuần 19 - Tiết 19
Bài 13 : Phòng chống tệ nạn xã hội
( 2T )
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- HS hiểu thế nào là tệ nạn xã hội và tác hại của nó
- một số quy định cơ bản của pháp luật nớc ta về phòng, chống tệ nạn xã hội và ý nghĩa của nó
- Trách nhiệm của công dân nói chung, HS nói riêng trong phòng chống tệ nạn xã hội và biện pháp phòng tránh
2 Kĩ năng
- HS có kĩ năng nhận biết đợc những biểu hiện của tệ nạn xã hội
- Biết phòng ngừa tai nạn xã hội cho bản thân
- Tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội ở trờng (địa phơng)
3 Thái độ
- HS có thái độ đồng tình với chủ trơng của nhà nớc và những quy định củapháp luật
- Xa lánh các tệ nạn xã hội và căm ghét những kẻ lôi kéo trẻ em, thanh
niên vào tệ nạn xã hội
- ủng hộ những hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội
- GV : Tranh, bảng phụ, ví dụ
- HS : Vẽ tranh về tệ nạn xã hội
Iii Tiến trình bài dạy
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ (2')
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Ngời thực hiện Giáo viên - Phạm Thị Vân Khánh
Trang 5
- GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm.
+ Nhóm 1 : Câu a (SGK-34)
+ Nhóm 2 : Câu b (SGK-34)
+ Nhóm 3 : Qua 2 ví dụ trên các em
rút ra bài học gì?
H: Cờ bạc, ma túy, mại dâm có liên
quan với nhau không? Vì sao?
- GV : Yêu cầu các nhóm trình bày
- GV : Yêu cầu HS chơi trò chơi
+ Đội 1 : Tác hại đối với bản thân
- GV : Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- GV : Yêu cầu HS trình bày
- GV : Nhận xét - bổ sung
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS trả lời
- HS cho ví dụ
- HS chơi trò chơi
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
tiền -> ham chơi ->
đánh bạc -> vi phạm pháp luật
* P và H ham mê cờ bạc
Bà Tâm : dụ dỗ
=> Bà Tâm, P, H vi phạm pháp luật
* Bài học:
- Không chơi bài ăn tiền
- Không ham mê cờ bạc
- Không nghe kẻ xấu rủrê
II Bài học 1.Khái niệm
- Tệ nạn xã hội: Gồm
những hành vi sai lệch chuẩn mực XH
2 Tác hại của tệ nạn xã hội
+ Đối với bản thân:
hủy hoại sức khỏe
+ Đối với xã hội: ảnh
hởng kinh tế
3 Nguyên nhân + Nguyên nhân khách
quan
- Pháp luật cha nghiêm
- Kinh tế cha phát triển
Trang 6- GV : Yêu cầu HS phân vai.
- GV : Yêu cầu HS thể hiện vai
diễn
- GV : Yêu cầu HS nhận xét và rút
ra ý nghĩa của tình huống - Kết luận
nội dung bài học
- HS thảo luận cá
nhân
- HS lên bảng làm
- HS phân vai
- HS thể hiện vai diễn
- Tìm hiểu ở địa phơng có những biện pháp gì ngăn ngừa các tệ nạn xã hội
Ngày soạn :
Ngày giảng : Tuần 20 - Tiết 20
Bài 13 : Phòng chống tệ nạn xã hội
(T2)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- HS hiểu thế nào là tệ nạn xã hội và tác hại của nó
- một số quy định cơ bản của pháp luật nớc ta về phòng, chống tệ nạn xã hội và ý nghĩa của nó
- Trách nhiệm của công dân nói chung, HS nói riêng trong phòng chống tệ nạn xã hội và biện pháp phòng tránh
2 Kĩ năng
- HS có kĩ năng nhận biết đợc những biểu hiện của tệ nạn xã hội
- Biết phòng ngừa tai nạn xã hội cho bản thân
- Tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội ở trờng (địa phơng)
Trang 7II chuẩn bị ph ơng tiện dạy học
- GV : Tranh, bảng phụ, ví dụ
- HS : Vẽ tranh về tệ nạn xã hội
Iii Tiến trình bài dạy
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ (7')
H: Tệ nạn xã hội là gì? Tác hại và nguyên nhân của tệ nạn xã hội?
- GV phát cho HS t liệu về quy định
của pháp luật yêu cầu HS nghiên
H : Đối với ngời nghiện ma túy
pháp luật quy định nh thế nào?
H: Tại sao pháp luật nghiêm minh
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS nghiên cứu
- Biện pháp riêng :
Không tham gia, che giấu, tàng trữ ma túy
5 Những quy định của pháp luật
a Đối với XH
- Cấm đánh bạc
b Đối với trẻ em
- Không đánh bạc, uống rợu
c Đối với ng ời nghiện
ma túy.
- Bắt buộc cai nghiện
Ngời thực hiện Giáo viên - Phạm Thị Vân Khánh
Trang 8
trẻ em? (Trẻ em dễ bị cám dỗ, là
t-ơng lai của đất nớc )
-GV : Treo bảng phụ về bộ luật hình
* Hoạt động 3: Giúp HS hiểu trách
nhiệm của HS trong việc phòng
chống tệ nạn xã hội.(5')
- GV : Yêu cầu HS thảo luận
+ Nhóm 1 : Nêu trách nhiệm của
- GV : Yêu cầu HS thảo luận
- GV : Yêu cầu các nhóm trình bày
- HS lên bảng làm
- HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS làm việc cá nhân
- HS lên bảng làm
6 Trách nhiệm của công dân, học sinh + Công dân :
- Không trồng cây thuốc phiện
- Không tổ chức ma chay, cới xin linh đình
- Nếu Hằng đi theo
Trang 9- Chuẩn bị bài 14 - Trả lời câu hỏi và su tầm tranh ảnh về HIV/AIDS.
IV.Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
- Cần nhấn mạnh trong các lễ ma chay, cới xin còn tổ chức chơi cờ bạc, uống rợu, đốt pháo
**********************************
Ngày soạn : Ngày giảng : Tiết 21 - Tuần 21
Bài 14: Phòng,chống nhiễm
HIV/AIDS.
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức
- Giúp HS hiểu tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS
- Những quy định của pháp luật về phòng chống HIV/AIDS
- Các biện pháp phòng chống HIV/AIDS
- Trách nhiệm của công dân trong việc phòng chống HIV/AIDS
2 Kĩ năng
- Biết giữ mình để không bị nhiễm HIV/AIDS
- Tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS
3 Thái độ
- ủng hộ những hành động phòng, chống HIV/AIDS
- Không phân biệt đối xử với ngời nhiễm HIV/AIDS
- GV : Pháp luật về phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở ngời năm 1995 của ủy ban thờng vụ quốc hội
Ngời thực hiện Giáo viên - Phạm Thị Vân Khánh
Trang 10
- HS : Su tầm tranh ảnh, số liệu về HIV/AIDS.
IV Tiến trình bài học
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ (7')
Để tránh xa các tệ nạn xã hội bản thân em phải làm gì? Bài tập
vấn đề để giúp HS hiểu HIV/AIDS
là gì và tính chất nguy hiểm của nó
H : Nguyên nhân nào dẫn đến cái
chết của anh trai bạn của Mai? (Do
bạn bè xấu lôi kéo )
- GV : Em cảm nhận thế nào về nỗi
đau do HIV/AIDS mang lại?
(Đối với ngời nhiễm HIV/AIDS là
nỗi bi quan, hoảng sợ )
- GV : Qua bức th này đã rút ra bài
học gì cho tất cả mọi ngời?
- GV bổ sung - chốt
* Hoạt động 2 : Giúp HS tìm hiểu
các thông tin số liệu về HIV/AIDS
qua đó tìm hiểu tính chất nguy hiểm
của HIV/AIDS (3')
- GV : Giới thiệu số liệu, thông tin
(bảng phụ)
H : Em có suy nghĩ gì về những con
số, thông tin trên? (HIV/AIDS lây
lan nhanh, nguy hiểm đối với mọi
* Bài học
- Tự bảo vệ mình trớc hiểm họa AIDS
- Sống lành mạnh
- Có hiểu biết
Ngời thực hiện Giáo viên - Phạm Thị Vân Khánh
Trang 11
- GV : Yêu cầu HS thảo luận.
+ Nhóm 1 : Nêu tính chất nguy
hiểm của HIV/AIDS
* Hoạt động 3 : Giúp HS hiểu
những quy định của pháp luật về
hành vi nào và quy định quyền,
trách nhiệm của ngời nhiễm
HIV/AIDS
- GV : Yêu cầu các nhóm trình bày
- GV: Bổ sung rút ra nội dung bài
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm
II Bài học
1 Khái niệm HIV/AIDS
- HIV là tên của một loại virut
-AIDS là giai đoạn cuối
2 Con đ ờng lây truyền
- Lây truyền qua đờng máu
3 Tác hại
- HIV/AIDS là một đại dịch của thế giới
- Là căn bệnh vô cùng nguy hiểm
4 Những quy định của pháp luật
- Mọi ngời có trách nhiệm phòng, chống
- Tam gia các hoạt
động
4 Trách nhiệm của công dân
- Không phân biệt, đối xử
III Bài tập
1 Bài tập 5 : Xử lí tình
huống
- Không đồng ý với Thủy
Ngời thực hiện Giáo viên - Phạm Thị Vân Khánh
Trang 12
- Tìm hiểu ở địa phơng tình hình nhiễm HIV/AIDS.
- Chuẩn bị bài mới - Trả lời phần gợi ý
IV Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
*******************************************
Ngày soạn : Ngày giảng : Tuần 22 - Tiết 22
Bài 15 : Phòng, ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại.
I Mục tiêu bài học
- Phân tích đợc các biện pháp phòng ngừa các tai nạn trên
- Nhận biết đợc các hành vi vi phạm các quy định của nhà nớc về phòng ngừa tai nạn trên
2 Kỹ năng
Ngời thực hiện Giáo viên - Phạm Thị Vân Khánh
Trang 13
- Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của nhà nớc về phòng ngừa tai nạn
vũ khí, cháy nổ và chất độc hại Nhắc nhở mọi ngời xung quanh cùng thực
hiện
3 Thái độ
- Có thái độ phòng và tích cực nhắc nhở ngời khác đề phòng tai nạn vũ khí cháy nổ và chất độc hại
- GV : Bộ luật hình sự, luật phòng cháy, chữa cháy, các thông tin, sự kiện vềnội dung bài học
- HS : Su tầm những thông tin trong thực tế
IV Tiến trình bài dạy
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ (7')
H: Thế nào là HIV/AIDS ? Tác hại ? Bài tập
bị trúng mìn, bom gây ra?
H : Thiệt hại đó nh thế nào?
H : Thiệt hại về cháy trong thời gian
I Đặt vấn đề
* Bom, mìn, vật liệu cha nổ còn ở khắp nơi.
- Ngời chết vì bom mìnnhiều
- Năm 1985 - 1995 ở Quảng Trị chết 65 ng-
ời, bị thơng 409 ngời
* Thiệt hại về cháy.
- Cả nớc có 5871 vụ thiệt hại 902910 triệu
đồng
* Thiệt hại về ngộ độc thực phẩm.
=> Các tai nạn do vũ khí cháy nổ và các chất
độc hại gây ra rất nguy hiểm
Ngời thực hiện Giáo viên - Phạm Thị Vân Khánh
Trang 14
nguy hiểm, nguyên nhân tai nạn do
vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại
(5')
+ Bài tập : Trắc nghiệm (Bảng phụ)
- GV : Yêu cầu HS làm việc cá
* Hoạt động 3 : Giúp HS tìm hiểu
quy định của pháp luật về phòng
ngừa tai nạn do vũ khí cháy nổ và
các chất độc hại.(5')
- GV : Giới thiệu những quy định
chung về phòng ngừa tai nạ vũ khí
cháy nổ và chất độc hại (Bảng phụ)
+ Bài tập 3: (Bảng phụ)
- GV : Yêu cầu HS thảo luận
- GV : Yêu cầu HS lên bảng
- GV : Nhận xét - Đánh giá - Chốt
* Hoạt động 4 : GV yêu cầu HS
chơi trò chơi để xử lí tình huống bài
- GV: Yêu cầu HS xây dựng kịch
bản và thể hiện vai diễn
- GV yêu cầu HS nhận xét- Kết luận
toàn bài
- HS làm việc cá
nhân
- HS lên bảng làm
- HS quan sát bảng phụ
- HS thảo luận theo bàn
- HS trả lời
- HS liên hệ bản thân
- HS thảo luận nhóm nhỏ
- HS làm việc cá
nhân
- HS phân vai và thể hiện vai diễn
- HS nêu ý nghĩa của tình huống
II Bài học
1 Tác hại
- Thiệt hại về ngời
- Thiệt hại về tài sản
2 Quy định của pháp luật
- Cấm tàng trữ, vận chuyển, buôn bán
3 Trách nhiệm của công dân - HS
- Tự giác tìm hiểu
- Tuyên truyền, vận
động gia đình
- Tố cáo hành vi vi phạm
Trang 15Bµi 16 : QuyÒn së h÷u tµi s¶n vµ nghÜa
vô t«n träng tµi s¶n cña ngêi kh¸c
I Môc tiªu bµi häc
Trang 16- Hình thành bồi dỡng cho HS ý thức tôn trọng tài sản của mọi ngời và đấutranh với các hành vi xâm phạm quyền sở hữu.
3 Kĩ năng
- HS biết cách tự bảo vệ quyền sở hữu
2 Kiểm tra bài cũ (7')
H: Em sẽ làm gì khi thấy bạn bè hoặc các em nhỏ chơi nghịch các vật lạ,
các chất nguy hiểm? Kể tên một số chất dễ gây tai nạn nguy hiểm cho conngời?
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội dung
quyền sở hữu qua phần đặt vấn đề.
(5')
- GV : Yêu cầu HS thảo luận
+ Nhóm 1 : Những ngời sau đây có
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu nghĩa vụ
tôn trọng tài sản của ngời khác và
nguyên tắc thực hiện quyền sở hữu
(5')
- GV: Đặt câu hỏi
H: Em hiểu quyền sở hữu tài sản là
gì? Gồm những quyền cụ thể nào?
- HS thảo luận
- Đại diện cácnhóm trình bày
- Ngời đợc giao quản
lí phải giữ, bảo quảnxe
- Ngời mợn xe : sửdụng
đối với tài sản thuộc
sở hữu của mình
Ngời thực hiện Giáo viên - Phạm Thị Vân Khánh
Trang 17
H: Quyền sử dụng tài sản là gì? Cho
ví dụ?
H : Quyền trực tiếp nắm giữ quản lí
tài sản gọi là quyền gì? Cho ví dụ?
H : Thế nào là quyền định đoạt?
Trong 3 quyền trên quyền nào là
quyền quan trọng nhất? Vì sao? Cho
H : Kể tên những loại tài sản thuộc
quyền sở hữu của công dân mà em
* Hoạt động 4 : Tìm hiểu nghĩa vụ
tôn trọng tài sản của ngời khác và
nguyên tắc thực hiện quyền sở hữu
(5')
- GV : Giới thiệu điều 175 & 178
của bộ luật dân sự (Bảng phụ)
H : Tôn trọng tài sản của ngời khác
thể hiện qua những hành vi nào?
H : Vì sao phải tôn trọng tài sản của
ngời khác?
H : Tôn trọng tài sản của ngời khác
thể hiện phẩm chất đạo đức nào của
ngời công dân?
(- Trung thực, liêm khiết )
H : Cho ví dụ về việc làm của em
thể hiện sự tôn trọng tài sản của
* Hoạt động 5 : Giúp HS hiểu một
số biện pháp của nhà nớc áp dụng
cho việc bảo vệ quyền sở hữu hợp
2 Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của ng -
ời khác
- Không xâm phạm
Ngời thực hiện Giáo viên - Phạm Thị Vân Khánh
Trang 18
pháp của công dân.(3')
- GV: Đặt câu hỏi
H : Những tài sản nào nhà nớc quy
định phải đăng kí quyền sở hữu? Vì
sao phải đăng kí? (Nhà nớc bảo
vệ )
H : Đăng kí quyền sở hữu có phải là
biện pháp để công dặnt bảo vệ tài
- GV : Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- GV : Yêu cầu các nhóm trình bày
- HS lên bảnglàm
- Kết luận toànbài
- Trách nhiệm củacông dân
- Chuẩn bị bài 17 - Trả lời phần gợi ý
IV Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Ngày soạn :
Ngày giảng : Tuần 24 - Tiết 24
Bài 17 : Nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nớc và lợi ích công cộng.
Ngời thực hiện Giáo viên - Phạm Thị Vân Khánh
Trang 19
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Giúp HS hiểu tài sản nhà nớc là tài sản thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nớcchịu trách nhiệm quản lí
2 Kĩ năng
- Biết tôn trọng và bảo vệ tài sản nhà nớc và lợi ích công cộng, dũng cảm
đấu tranh ngăn chặn các hành vi xâm phạm tài sản nhà nớc và lợi ích công
cộng
3 Thái độ
- Hình thành và nâng cao cho HS ý thức tôn trọng và bảo vệ tài sản nhà nớc, lợi ích công cộng
- GV : Hiến pháp 1992, bộ luật hình sự, bộ luật dân sự
- HS : Tìm những gơng ngời tốt, việc tốt biết bảo vệ tài sản nhà nớc và lợi íchcông cộng
III Tiến trình bài dạy
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ(7')
Bài tập : Em sẽ làm gì nếu thấy ngời khác lấy trộm dây điện? Bài tập.
H: Vờn hoa, công viên, bệnh viện,
đờng xá, cầu cống có phải là tài
sản nhà nớc không?
H : Vậy lợi ích công cộng là gì?
- HS lên bảng làm
- HS cho ví dụ -
- HS đọc
- HS trả lời
I Tìm hiểu phần đặt vấn đề
Trang 20- GV nhấn mạnh sự khác nhau giữa
tài sản nhà nớc và lợi ích công cộng
* Hoạt động 2 : Giúp HS hiểu tầm
quan trọng của tài sản nhà nớc và lợi
ích công cộng và hiểu nghĩa vụ bảo
vệ tài sản nhà nớc qua tình huống
thức quản lí của nhà nớc đối với tài
sản thuộc sở hữu toàn dân.(5')
- GV : Yêu cầu HS thảo luận
- GV : Yêu cầu các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS liên hệ bản thân
- HS lên bảng làm
2 Nghĩa vụ của công dân
- Không đợc xâm phạm
- Khi đợc giao quản lí phải bảo đảm
3 Ph ơng thức quản lí của nhà n ớc
Trang 21H : Tìm 5 câu ca dao, tục ngữ nói về
tôn trọng, bảo vệ, tiết kiệm, tham ô
4 Bài tập 4 : Chơi trò
chơi
4 Đánh giá kết quả (3')
5 H ớng dẫn bài về nhà (2')
- Học nội dung bài học
- Làm bài tập trong vở bài tập
- Tìm những tấm gơng dũng cảm bảo vệ tài sản nhà nớc và lợi ích công cộng
- Tìm những câu ca dao, tục ngữ về nội dung bài học
- Địa phơng đã có hoạt động gì để bảo vệ tài sản nhà nớc và lợi ích công
cộng
- Chuẩn bị bài 18 - Trả lời phần gợi ý
IV Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
*******************************************
Ngày soạn : Ngày giảng : Tuần 25 - Tiết 25
Bài 18 : Quyền khiếu nại, tố cáo
Ngời thực hiện Giáo viên - Phạm Thị Vân Khánh
Trang 22
- Học sinh biết cách bảo vệ quyền và lợi ích của bản thân, hình thành ý thức
đấu tranh chống hành vi vi phạm pháp luật
3 Thái độ
- Thấy đợc trách nhiệm của nhà nớc và công dân trong việc thực hiện hai
quyền này
- GV : Hiến pháp 1992, luật khiếu nại, tố cáo
- HS : Tìm ví dụ thực tế về nội dung bài học
III Tiến trình bài dạy
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ (7')
H: Kể tên một số tài sản nhà nớc và lợi ích công cộng? Nêu những việc làm
của bản thân em để bảo vệ tài sản nhà nớc và lợi ích công cộng?
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội dung
quyền khiếu nại và tố cáo của công
( Phải khiếu nại, tố cáo để bảo vệ lợi
ích cho mình và tránh thiệt hại cho xã
hội)
- GV : Bổ sung - Chốt
* Hoạt động 2 : Rút ra nội dung bài
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
Ngời thực hiện Giáo viên - Phạm Thị Vân Khánh
Trang 23
- GV : Cho ví dụ yêu cầu HS so sánh
quyền khiếu nại và tố cáo
H : Ai là ngời khiếu nại hoặc tố cáo?
H : Khiếu nại hoặc tố cáo về vấn đề
gì? (Các quyết định hành chính, hành
vi hành chính; còn tố cáo là hành vi vi
phạm pháp luật)
H: Vì sao phải khiếu nại hoặc tố cáo?
H : Khiếu nại hoặc tố cáo nhằm mục
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa của
quyền khiếu nại và tố cáo của công
dân (5')
H : Vì sao hiến pháp quy định công
dân có quyền khiếu nại và tố cáo?
- GV giới thiệu điều 74 hiến pháp
1992 (Bảng phụ) Trách nhiệm của
nhà nớc
- GV : cho ví dụ trờng hợp công dân
lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để
kích động nhân dân khiếu nại, tố cáo
- GV : Yêu cầu HS thảo luận
- GV : Yêu cầu các nhóm trình bày
- GV : Nhận xét - Bổ sung
- HS so sánh
- HS đọc lại khái niệm
- HS phân biệt
sự giống và khác nhau giữa khiếu nại, tố cáo
- HS trả lời
- HS đọc điều
74 hiến pháp 1992
- HS liên hệ bảnthân
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
II Bài học
1 Khái niệm
Khiếu nại Tố cáo
- Công dân có quyền đề nghị cơ
quan
- Công dân váo cho cơ quan
2 ý nghĩa, tầm quan trọng của quyền khiếu nại, tố cáo.
- Là một trong những quyền cơ bản của công dân
3 Trách nhiệm của nhà n ớc, công dân.
+ Nhà nớc : Nghiêm cấm việc trả thù
+ Công dân : Trung thực, khách quan
Trang 24những vụ khiếu nại, tố cáo nào?
- GV : Bổ sung - Kết luận nội dung
bài học
- HS lên bảng làm
- Tìm hiểu sự khiếu nại, tố cáo ở địa phơng? Vì sao? Cách xử lí nh thế nào?
- Ôn tập từ bài 13 đến bài 18 để kiểm tra 45'
IV Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
Trang 25Đề kiểm tra 45'
Môn GDCD - Lớp 8.
Thời gian: 45'
- Kiểm tra khả năng nắm kiến thức của HS qua một số nội dung đã học: phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng chống nhiễm HIV/ AIDS; phòng ngừa tai nạn vũ khí cháy, nổ và các chất độc hại; quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của ngời khác; nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản Nhà nớc và lơi ích công cộng và quyền khiếu nại, tố cáo của công dân từ đó kịp thời sửa những lỗi sai cho HS
- Biết vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết tình huống cụ thể trong đời sống hàng ngày, rèn luyện kĩ năng làm bài độc lập
- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng và khoa học
II Nội dung:
Ngời thực hiện Giáo viên - Phạm Thị Vân Khánh
Trang 26
Đề kiểm tra GDCD 8 - Tiết 26
Ma trận đề kiểm tra lớp 8 - tuần 26
hiểu
vận dụng
6 Nêu đ ợc vì sao phải phòng ngừa
tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất
độc hại; nêu đ ợc những việc HS có
7 Nhận biết nghĩa vụ của công dân
trong việc bảo vệ tài sản nhà n ớc;
liên hệ việc thực hiện nghĩa vụ này
của bản thân hoặc HS trong tr ờng
Câu 7 TL
(1 đ)
Trang 27đề kiểm tra gdcd - Lớp 8 - tiết 26.
Thời gian: 45' Đề chẵn.
I Trắc nghiệm: (3 điểm) Chọn đáp án đúng nhất.
Câu 1: ( 0,5 đ) Nếu tình cờ phát hiện có kẻ buôn bán ma túy, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?
A Lờ đi coi không biết vì sợ bị trả thù.
B Phân tích cho ngời đó hiểu việc làm đó vì là vi phạm pháp luật và là tội ác.
C Bí mật theo dõi kẻ đó, khi phát hiện ra chứng cứ sẽ báo công an để góp phần phòng, chống ma túy.
D Báo ngay cho cha me, hoặc giáo viên hay ngời có trách nhiệm biết.
Câu 2: (0,5 đ) Tài sản nào sau đây không phải là tài sản thuộc quyền sở hữu của công dân?
A Tiền lơng, tiền lao động.
B Xe máy, tivi cá nhân trúng thởng.
C Cổ vật đợc tìm thấy khi đào móng nhà.
D Tiền tiết kiệm của ngời dân gửi trong ngân hàng Nhà nớc.
Câu3 (0,5 đ) Trong những trờng hợp nào sau, trờng hợp nào đợc sử dụng quyền tố cáo?
A Sau khi nghỉ sinh con, chị Bình nhận đợc giấy báo của giám đốc công ty cho nghỉ việc.
B Hoàng tình cờ phát hiện một ổ đánh bạc.
C Gia đình Lan nhận đợc giấy thông báo mức đền bù đất giải phóng mặt bằng thấp hơn những gia đình cùng diện đền bù.
D Thành đi xe máy vào đờng một chiều và bị cảnh sát giao thông viết giấy phạt quá mức quy định.
Câu 4 (0,5 đ) Em đồng ý với ý kiến nào sau đây về phòng, chống tệ nạn xã hội?
A Học sinh lớp 8 chỉ có thể phòng, chống tệ nạn xã hội cho bản thân.
B Học sinh lớp 8 còn nhỏ chỉ nên tham gia phòng, chống tệ nạn xã hội ở trờng học.
C Học sinh lớp 8 còn nhỏ cha thể tham gia phòng, chống tệ nạn xã hội ở cộng đồng dân c.
D Học sinh lớp 8 có thể tham gia mọi hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội phù hợp với lứa tuổi.
Câu 5 (1đ) Hãy ghi chữ Đ tơng ứng với câu đúng, chữ S tơng ứng với câu sai vào ô trống trong bảng sau về nguyên nhân dẫn đến tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.
A Sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật sai quy định.
B Ăn các loại cá, nấm có chất độc.
C Ăn các loại thức ăn, thực phẩm ôi thiu
D Sử dụng nguồn nớc bị ô nhiễm.
II Tự luận: (7 đ).
Câu 1 (2 đ) Vì sao phải phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại?
Em hãy nêu 4 hành vi dẫn đến tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại cho trẻ em?
Câu 2 (2,5 đ) Công dân phải có nghĩa vụ nh thế nào đó với tài sản của Nhà nớc và lợi ích công cộng? Hãy liên hệ với việc bảo vệ tài sản nhà trờng của bản thân hoặc các bạn trong trờng.
Câu 3.(2,5 đ).Tùng và Minh chơi thân với nhau, lại học cùng lớp nên có gì cũng chia sẻ cùng nhau Một hôm, vào giờ ra chơi, thấy Tùng có nhiều giấy dùng để kiểm tra ở trong cặp, Minh liền lấy vài tờ Có bạn nhìn thấy bảo:
- Sao cậu lại tự tiện lấy giấy kiểm tra của Tùng? Thế là không tôn trọng tài sản của ngời khác đấy.
Minh cời:
- ối dào tớ với Tùng chơi thân với nhau, tớ lấy vài tờ cũng chẳng sao.
Hỏi: 1) Em hãy nhận xét việc làm của Minh?
2) Nếu là bạn của Minh, em sẽ góp ý với Minh nh thế nào?
=========================Hết=========================
đề kiểm tra gdcd -Lớp 8 - tiết 26.
Thời gian: 45' Đề lẻ.
I Trắc nghiệm: (3 điểm) Chọn đáp án đúng nhất.
Câu 1: ( 0,5 đ) Nếu tình cờ phát hiện có kẻ buôn bán ma túy, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?
A Báo ngay cho cha mẹ, hoặc giáo viên hay ngời có trách nhiệm biết
B Phân tích cho ngời đó hiểu việc làm đó vì là vi phạm pháp luật và là tội ác.
C Lờ đi coi không biết vì sợ bị trả thù
D Bí mật theo dõi kẻ đó, khi phát hiện ra chứng cứ sẽ báo công an để góp phần phòng, chống ma túy
Câu 2: (0,5 đ) Tài sản nào sau đây không phải là tài sản thuộc quyền sở hữu của công dân?
A Cổ vật đợc tìm thấy khi đào móng nhà
B Xe máy, tivi cá nhân trúng thởng.
C Tiền lơng, tiền lao động.
D Tiền tiết kiệm của ngời dân gửi trong ngân hàng Nhà nớc.
Câu3 (0,5 đ) Trong những trờng hợp nào sau, trờng hợp nào đợc sử dụng quyền tố cáo?
Ngời thực hiện Giáo viên - Phạm Thị Vân Khánh
Trang 28A Hoàng tình cờ phát hiện một ổ đánh bạc.
B Sau khi nghỉ sinh con, chị Bình nhận đợc giấy báo của giám đốc công ty cho nghỉ việc
C Gia đình Lan nhận đợc giấy thông báo mức đền bù đất giải phóng mặt bằng thấp hơn những gia đình cùng diện đền bù.
D Thành đi xe máy vào đờng một chiều và bị cảnh sát giao thông viết giấy phạt quá mức quy định.
Câu 4 (0,5 đ) Em đồng ý với ý kiến nào sau đây về phòng, chống tệ nạn xã hội?
A Học sinh lớp 8 có thể tham gia mọi hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội phù hợp với lứa tuổi.
B Học sinh lớp 8 còn nhỏ chỉ nên tham gia phòng, chống tệ nạn xã hội ở trờng học.
C Học sinh lớp 8 còn nhỏ cha thể tham gia phòng, chống tệ nạn xã hội ở cộng đồng dân c.
D Học sinh lớp 8 chỉ có thể phòng, chống tệ nạn xã hội cho bản thân
Câu 5 (1đ) Hãy ghi chữ Đ tơng ứng với câu đúng, chữ S tơng ứng với câu sai vào ô trống trong bảng sau về nguyên nhân dẫn đến tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.
A Sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật sai quy định.
B Ăn các loại cá, nấm có chất độc.
C Ăn các loại thức ăn, thực phẩm ôi thiu
D Sử dụng nguồn nớc bị ô nhiễm.
II Tự luận: (7 đ).
Câu 1 (2 đ) Vì sao phải phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại?
Em hãy nêu 4 hành vi dẫn đến tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại cho trẻ em.
Câu 2 (2,5 đ) Công dân phải có nghĩa vụ nh thế nào đó với tài sản của Nhà nớc và lợi ích công cộng? Hãy liên hệ với việc bảo vệ tài sản nhà trờng của bản thân hoặc các bạn trong trờng.
Câu 3.(2,5 đ).Tùng và Minh chơi thân với nhau, lại học cùng lớp nên có gì cũng chia sẻ cùng nhau Một hôm, vào giờ ra chơi, thấy Tùng có nhiều giấy dùng để kiểm tra ở trong cặp, Minh liền lấy vài tờ Có bạn nhìn thấy bảo:
- Sao cậu lại tự tiện lấy giấy kiểm tra của Tùng? Thế là không tôn trọng tài sản của ngời khác đấy.
Minh cời:
- ối dào tớ với Tùng chơi thân với nhau, tớ lấy vài tờ cũng chẳng sao.
Hỏi: 1) Em hãy nhận xét việc làm của Minh?
2) Nếu là bạn của Minh, em sẽ góp ý với Minh nh thế nào?
Đáp án và hớng dẫn chấm - Đề chẵn.
I Trắc nghiệm khác quan (3 điểm)
Câu 1 Khoanh tròn câu D (0,5 điểm).
Câu 2 Khoanh tròn câu C (0,5 điểm).
Câu 3 Khoanh tròn câu B (0,5 điểm).
Câu 4 Khoanh tròn câu D (0,5 điểm).
Câu 5 (1 điểm)
Ghi chữ Đ vào ô tơng ứng với câu A, B, C và D
II Tự luận (7 điểm)
Câu 1 (2 điểm) Yêu cầu học sinh nêu đợc:
a) Phải phòng ngừa tai nạ do vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại, vì những tai nạn đó gây
ra nhiều tổn thất to lớn về ngời và tài sản cho cá nhân, gia đình và xã hội đặc biệt là đối với
điểm) b) Bốn hành vi dẫn đến tai nạn do vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại gây ra cho trẻ em.
Câu 2 (2,5 điểm) Yêu cầu học sinh nêu đợc:
a) Nghĩa vụ của công dân tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nớc và lợi ích công cộng:
Ngời thực hiện Giáo viên - Phạm Thị Vân Khánh