1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Giáo dục công dân 8 cả năm_CKTKN_Bộ 7

89 895 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: ghi lên bảng phụ bài tập .Thảo luận , tìm hiểu biểu hiện hành vi tôn trọng vàkhông tôn trọng ngời khác trong các trờng hợp sau Mỗi tổ chọn 1 học sinh nhanh nhất lên bảng điền vào ô

Trang 1

Tiết 1

Bài 1 TÔN TRỌNG LẼ PHẢI

A Mục tiêu cần đạt:

1 Về kiến thức :

- Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng lẽ phải ,những biểu hiện của tôn trọng lẽ phải

- Học sinh nhận thức được vì sao trong cuộc sống mọi người phải tôn trọng lẽ phải

2 Về kỹ năng :

- Học sinh có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luuyện bản thânđể trở thành người biết tôn trọng lẽ phải

B ChuÈn bÞ cña gi¸o viªn vµ häc sinh

+ Gv: - SGK, SGV,phiếu học tập, những mẩu chuyện có nội dung liên quan đếnbài

+ HS: - SGk, SBT, vë ghi, tµi liÖu su tÇm

C Phương pháp:

- Thảo luận, gợi mở, đặt vấn đề, giải quyết vấn đề.

D Tiến trình giê d¹y:

1 Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bµi cò :

- KiÓm tra sự chuẩn bị của học sinh về sách vở.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

*) HĐ 2 : Hướng đẫn học sinh tìm hiểu phần đặt vấn đề

- Mục tiêu: Giúp học sinh khai thác mục đặt vấn đề, làm

quen với nội dung bài học

- CTH:

1

Trang 2

GV : Gọi học sinh đọc phần đặt vấn đề

Chia học sinh thành 3 nhóm ,mỗi nhóm thảo luận

1 trường hợp trong phần đặt vấn đề

+ Nhóm 1: Em có nhận xét gì việc làm của quan tuần

phủ Nguyễn Quang Bích trong câu chuyện trên ?

+ Nhóm 2: Tong các cuộc tranh luận ,có bạn đưa ra ý

kiến nhưng bị đa số bị các bạn khác phản đối Nếu thấy

ý kiến đó đúng thì em sẽ xử sự như thế nào ?

+ Nhóm 3: Nếu biết bạn mình quay cóp trong giờ kiểm

tra em sẽ làm gì ?

HS : Các nhóm cử đại diện trình bày

- N1 : Hành động của quan tuần phủ Nguyễn Quang

Bích ,chứng tỏ ông là một người dũng cảm ,trung

thực ,dám đấu tranh đến cùng để bảo vệ chân lý ,lẽ

phải ,không chấp nhận những điều sai trái

- N2: Nếu thấy ý kiến đó đúng thì em cần ủng hộ bạn

và bảo vệ ý kiến của bạn bằng cách phân tích cho các

bạn khác thấy những điểm em cho là đúng , hợp lý

- N3: Em phải thể hiện thái độ không đồng tình của em

đối với hành vi đó Phân tích cho bạn thấy tác hại của

việc làm sai trái đó và khuyên bạn lần sau không nên

làm như vậy

HS : Các nhóm bổ sung

- Kết luận : Để có cách ứng xử phù hợp trong những

trường hợp trên đòi hỏi mỗi người không chỉ có nhận

thức mà còn phải có hành vi và cách ứng xử phù hợp

trên cơ sở tôn trọng sự thật ,bảo vệ lẽ phải, phê phán

những hành vi sai trái

*) HĐ 3 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài

học

- Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu nội dung kiến thức

của bài

- CTH: GV đặt câu hỏi cho hcọ sinh giải đáp.

? Theo em lẽ phải là gì ? Tôn trọng lẽ phải là gì ?

HS: Lẽ phải là những điều được coi là đúng đắn ,phù

hợp với đạo lý và lợi ích chung của xã hội

- Tôn trọng lẽ phải là công nhận và ủng hộ ,tuân theo và

bảo vệ những điều đúng đắn ,biết điều chỉnh hành vi suy

nhĩ cuả mình theo hướng tích cực không chấp nhận và

không làm những điều sai trái

I Đặt vấn đề :

1 Đọc

2 Kết luận:

- Kết luận: Để có cách ứng xử

phù hợp mỗi người cần có nhận thức đúng đắn, tôn trong sự thật, bảo vệ lẽ phải, phê phán những việc làm sai trái

Trang 3

Gv : Yêu cầu học sinh lấy ví dụ những hành vi biểu

hiện tôn trọng lẽ phải – không tôn trọng lẽ phải

VD : Vi phạm luật giao thông,Vi phạm nội quy

trường học “ Gió chiều nào che chiều ấy ”

? Tôn trọng lẽ phải có ý nghĩa như thế nào?

- HS: : giúp mọi người có cách ứng xử phù hợp ,làm

lành mạnh các mối quan hệ xã hội ,góp phần thúc đẩy xã

hội ổn định và phát triển

Gv: Tôn trọng lẽ phải được biểu hiện ở nhiều khía cạnh

khác nhau Là phẩm chất cần thiết của mỗi người ,góp

phần làm cho Xh trở nên lành mạnh ,tốt đẹp hơn Mỗi

học sinh cần phải học tập và rèn luyện mình để có

những hành vi và cách ứng xử phù hợp

*) HĐ 4: Tìm hiểu những biểu hiện của hành vi TTLP

hoặc không TTLP

- Mục tiêu: Giúp HS phân biệt những hành vi nên làm

hoặc nên tránh

- CTH:

? Hãy tìm những hành vi TTLP và hành vi không TTLP

- GV bổ sung đưa thêm 1 số tình huống để HS phân tích

+ Vi phậm nội quy của trường, của lớp: Không lên lớp

giờ tự học, vượt rào, đổ cơm không đúng quy định,

không ngủ trưa

+ Vi phạm luật giao thông đường bộ

+ Làm trái quy định của pháp luật: Lấn chiếm vỉa hè,

buôn bán hàng quốc cấm

? TTLP được thể hiện ở những khía cạnh nào?

- HS: Qua lời nói, cử chỉ, hành động của con người

? XH sẽ trở nên ntn nếu mọi người đều biết TTLP?

- HS: Góp phần làm cho XH trở nên lành mạnh, tốt đẹp

hơn

? Là HS các em cần phải làm gì đối với những tấm

gương biết TTLP?

- HS: Phải học tập, noi theo

? Học tập theo những tấm gương đó để làm gì?

- HS: Để có những hành vi và cách ứng xử phù hợp

*) HĐ 5 : Hướng dẫn học sinh luyện tập

- Mục tiêu: Làm các bài tập để giúp học sinh củng cố lý

thuyết và hình thành kĩ năng

2 Ý nhĩa của tôn trọng lẽ phải:

3

Trang 4

- CTH: Bài 1 :

GV : Treo bảng phụ bài tập

HS : Lựa chọn và giải thích

Gv : Treo bảng phụ bài tập

Hs : Theo dõi làm bài tập

kiến nào hợp lý nhất thì theo

2 Bài 2:

Lựa chọn cách ứng xử c Chỉ rõ cái sai của bạn vàkhuyên bạn ,giúp đỡ bạn để lầnsau bạn không mắc khuyếtđiểm đó nữa

c Phê phán nhữnh việc làmsai trái

e Lắng nghe ý kiến của mọingười ,nhưng cũng sẵn sàngtranh luận với họ để tìm ra lẽphải

-4/ Củng cố:

1 Thế nào là tôn trọng lẽ phải ? ý nghĩa

2 Nêu hướng hoạt động để trở thành người biết TTLP?

5/Dặn dò: BT về nhà :

- Học bài, làm BT 5,6

- Chuẩn bị bài : Liêm khiết



Tiết 2- BÀI 2:

LIÊM KHIẾT

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Hiểu thế nào là liêm khiết, biết phân biệt hành vi liêm khiết và không liêm

khiết trong cuộc sống hàng ngày

2 Kỹ năng: Hiểu được vì sao phải sống liêm khiết và phải làm gì để sống liêm khiết.

3 Thái độ: -Có thói quen và tự kiểm tra hành vi của mình để biết sống liêm khiết.

-Biết lên án, phê phán những hành vi sai trái

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

KN xác định giá trị, KN phân tích so sánh, KN tư duy phê phán

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Nghiên cứu trường hợp điển hình, động nảo, thảo luận nhóm, xử lí tình huống

4

Trang 5

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-SGK, SGV

-Tục ngữ, ca dao nói về liờm khiết

V/TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ:

-Tụn trọng lẽ phải là gì? Cõ̀n rèn luyợ̀n thế nào đờ̉ biết tụn trọng lẽ phải?

-Chữa bài tọ̃p 5,6

GV : Gọi 3 học sinh có giọng đọc tốt đọc

các mẩu chuyện phần đặt vấn đề

HS các nhóm cử đại diện trả lời

GV nhận xét và bổ sung và đặt câu hỏi

- Không giữ bản quyền sáng chế chomình, sẵn sàng sống túng thiếu

- Bà gửi biếu tài sản cho trẻ mồ côi

- Ông nói tiến cử ngời làm việc tốt chứkhông cần vàng

- Đức tính thanh cao , vô t không vụ lợi

Trang 6

hiểu những tấm gơng liêm khiết.

GV sử dụng phiếu có in câu hỏi trớc

Câu 1 Việc học tập đức tính liêm khiết

đối với chúng ta có phù hợp và cần thiết

không ? Có ý nghĩa gì không ?

Câu 2 Nêu những hành vi biểu hiện lối

sống liêm khiết trong cuộc sống hành

ngày

Câu 3 Nêu những hành vi trái với đức

tính liêm khiết

GV kết luận và chuyển ý

GV : Nói tới đức tính liêm khiết là nói tới

đức tính trong sạch trong đạo đức dù là

ngời dân hay là ngời có chức quyền Từ

xa đến nay, chúng ta rất coi trọng những

ngời liêm khiết

? Em hiểu thế nào là liêm khiết ?

? ý nghĩa của đức tính liêm khiết trong

- Việc học tập đó làm cho cuộc sống tốt

đẹp hơn nên rất cần thiết và có ý nghĩa

- Làm giàu bằng tai năng , sức lực

- Kiên trì học tập , vơn lên bằng sức lựccủa mình

- Trởng thôn làm việc tận tuỵ không đòihỏi vật chất

- Lớp trởng vất vả hết mình với phongtrào của lớp không đòi hỏi quyền lợi riêng

- ông bỏ vốn xây dựng công ty giải quyếtcông ăn việc làm cho mọi ngời

- Lợi dụng chức quyền tham ô…

- Lâm tặc móc nối với công an , cán bộkiểm lâm ăn cắp gỗ

2- ý nghĩa

- Sống liêm khiết giúp con ngời thanhthản, đợc mọi ngời quý trọng , tin cậy ,góp phần làm cho xã hội tốt đẹp hơn

III- Luyện tập

Bài tập 1:

- Đáp án: Các hành vi liêm khiết làa,c,d và g

- Hành vi không liêm khiết là 2,4 và

Bài tập 2:

Đáp án: không đồng tình với a,c, đồng tình với b,d

6

Trang 7

4/ Củng cố:

Gv hợ̀ thụ́ng nụ̣i dung bài

5/Dặn dũ: - Học thuộc bài

- Làm các bài tập còn lại

- Su tầm ca dao, tục ngữ nói về liêm khiết

- Chuõ̉n bị bài : Tụn trọng người khác

I/MỤC TIấU BÀI HỌC: Giỳp học sinh:

1 Kiờ́n thức: Hiờ̉u thế nào là tụn trọng người khác, những biờ̉u hiợ̀n của tụn trọng người

khác trong cuụ̣c sụ́ng hàng ngày

2 Kỹ năng: Biết phõn biợ̀t hành vi đúng và chưa đúng trong tụn trọng người khác.

3 Thái độ: Hiờ̉u ý nghĩa của viợ̀c biết tụn trọng người khác, từ đó biết tự kiờ̉m tra, đánh

giá, tự điều chỉnh hành vi của mình

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

KN tư duy phờ phán, KN phõn tích so sánh, KN ra quyết định

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Thảo luọ̃n nhóm, đụ̣ng não, trình bày 1 phút, sắm vai

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-SGK, SGV, sách thiết kế bài giảng

-Bài tọ̃p tình huụ́ng

V/TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1/ễ̉n định tụ̉ chức:

2/Kiờ̉m tra bài cũ: -Liờm khiết là gì? Tại sao phải sụ́ng liờm khiết?

-Những biờ̉u hiợ̀n nào sau đõy biờ̉u hiợ̀n lụ́i sụ́ng liờm khiết? Vì sao?

a Giúp đỡ bạn kèm theo điều kiợ̀n có lợi cho mình

b Cụng an giao thụng nhọ̃n tiền của người VP giao thụng mà khụng viết hóađơn

c Bác An làm giàu bằng chính tài năng và sức lực của mình

3/Bài mới:

- Vào bài : GV dẫn dắt học sinh vào bài bằng một mẩu chuyện

I- Đặt vấn đề

7

Trang 8

? Hải đã có những suy nghĩ nh thế nào ? Thái

đội của Hải thể hiện đức tính gì?

Câu 3 Nhận xét việc làm của Quân và Hùng.

Việc làm đó thể hiện đức tính gì ?

HS các nhóm thảo luận cử th ký và đại diện để

trả lời câu hỏi

GV nhận xét , bổ sung

GV: Kết luận: chúng ta phải biết lắng nghe ý

kiến ngời khác, kính trọng ngời trên, nhờng

nhịn và không chê bai, chế giễu ngời khác; c

xử đúng đắn, đúng mực tôn trọng … phê phán

sai trái…

- Mai là học sinh giỏi 7 năm liềnnhng Mai không kiêu căng và coi th-ờng ngời khác

- Lễ phép , cởi mở , chan hoà , nhiệttình , vô t , gơng mẫu

- Mai đợc mọi ngời tôn trọng và yêuquý

- Các bạn trêu chọc Hải vì em là

ng-ời da đen

- Hải không cho rằng da đen là xấu

mà Hải còn tự hào vì đợc hởng màu

da của cha

 Hải biết tôn trọng cha mình

- Quân và Hùng đọc truyện , cời đùatrong lớp

- Quân và Hùng thiếu tôn trọng ngờikhác

GV : tổ chức trò chơi nhanh mắt , nhanh tay

GV: ghi lên bảng phụ bài tập (Thảo luận , tìm hiểu biểu hiện hành vi tôn trọng vàkhông tôn trọng ngời khác trong các trờng hợp sau )

Mỗi tổ chọn 1 học sinh nhanh nhất lên bảng điền vào ô trống

Hành vi

- Biết đấu tranh cho lẽ phải

- Bảo vệ danh dự , nhân phẩm ngời khác

- Đồng tình , ủng hộ việc làm sai trái của

Trang 9

- Có ý thức bảo vệ danh dự của bản thân

GV: Chốt lại tôn trọng ngời khác là thể hiện

hành vi có văn hoá, chúng ta cần biết điều

chỉnh hành vi …

? Em hiểu thế nào là tôn trọng ngời khác?

? vì sao chúng ta phải tôn trọng ngời khác?

ý nghĩa của việc tôn trọng ngời khác trong

ý kiến sai, nhng không nhận cứ cãi với cô

giáo là đúng Cô giáo yêu cầu Tháng không

trao đổi để giờ ra chơI thảo luận tiếp ý

kiến của em về cô giáo và bạn Thắng

- TH 3: Giải thích câu ca dao :

Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

GV: cho học sinh đọc yêu cầu bài tập 1

2- ý nghĩa.

- Tôn trọng ngời khác mới nhận đợc sự tôntrọng của ngời khác đối với mình

- Mọi ngời tôn trọng nhau thì xã hội trở lênlành mạnh và trong sáng

3- Cách rèn luyện.

- Tôn trọng ngời khác mọi lúc, mọi nơi

- Thể hiện thái độ, cử chỉ, hành vi tôn trọngngời khác mọi lúc, mọi nơi

- Tình huống 1: việc làm của An là đúng.

- Tình huống 2 Thắng không biết tôn trọng

lớp và cô giáo Cô giáo tôn trọng Thắng và có cách xử sựhợp lý

- Su tầm ca dao, tục ngữ , mẩu chuyện

- Chuẩn bị bài “Giữ chữ tín”

9

Trang 10

Ngày soạn:03/9/2012

Tiết 4- BÀI 4:

GIỮ CHỮ TÍN

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là giữ chữ tín, những biểu hiện của giữ chữ tín trong cuộc sống hàng ngày

- Hiểu ý nghĩa của việc giữ chữ tín trong quan hệ xã hội, từ đó có hướng rèn luyện đứctính đó cho mình

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

Kĩ năng xác định giá trị, KN tư duy phê phán, kĩ năng giải quyết vấn đề

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não, xử lí tình huống

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 SGK, SGV, bảng phụ

2 Một số mẩu chuyện, tấm gương biết giữ chữ tín trong cuộc sống

V/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ:

10

Trang 11

-Thế nào là tụn trọng người khác? Nờu biờ̉u hiợ̀n và ý nghĩa của viợ̀c tụn trọng người khác

trong cuụ̣c sụ́ng?

-Kờ̉ mụ̣t cõu chuyợ̀n về tấm gương học sinh biết tụ̉n trọng người khác?

3/Bài mới:

- Vào bài : Hùng là học sinh lớp 8A , đã nhiều lần Hùng đợc thầy giáo gọi lên bảng

song Hùng đểu không thuộc bài Cứ mỗi lần nh vậy, Hùng đều hứa là lần sau không táiphạm nữa Nhng hôm nay Hùng vẫn không thuộc bài Thầy giáo và cả lớp rất thất vọng vềHùng

Em cã nhận xét gì về hành vi của Hùng? Hành vi của Hùng cã tác hại nh thế nào?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: H ớng dẫn học sinh tìm hiểu

Câu 3 Ngời sản xuất, kinh doanh hàng hoá

phải làm tốt việc gì đối với ngời tiêu dùng?

Vì sao?

Ký kết hợp đồng phải làm đúng điều gì ?

Vì sao không đợc làm trái các quy định kí

kết ?

Câu 4 Theo em trong công việc, những

biểu hiện nào đợc mọi ngời tin cậy và tín

nhiệm?

Trái ngợc với những việc làm đó là gì? Vì

sao không đợc tin cậy, tín nhiệm?

HS các nhóm thảo luận, cử th ký ghi chép

và đại diện lên trình bày

- Nhng Nhạc Chính Tử không chịu đa sangvì đó là chiếc đỉnh giả

- Nếu ông làm nh vậy thì vua Tề sẽ mấtlòng tin với ông

Nhóm 2

- Em bé ở Pác Bó nhờ Bác mua cho mộtchiếc vòng bạc Bác đã hứa và giữ lời hứa

- Bác làm nh vậy vì Bác là ngời trọng chữtín

Nhóm 3

- Đảm bảo mẫu mã, chất lợng ,giá thành sảnphẩm, thái độ……… vì nếu không sẽ mấtlòng tin với khách hàng

- Phải thực hiện đúng cam kết nếu không sẽ

ảnh hởng đến kinh tế, thời gian ,uytín… đặc biệt là lòng tin

Nhóm 4

- Làm việc cẩn thận , chu đáo , làm tròntrách nhiệm , trung thực

* Làm qua loa đại khái, gian dối sẽ không

đợc tin cậy, tín nhiệm vì không biết tôntrọng nhau , không biết giữ chữ tín

* Bài học : Chúng ta phải biết giữ chữ tín,

giữ lời hứa , có trách nhiệm với việc làm Giữ chữ tín sẽ đợc mọi ngời tin yêu và quý

11

Trang 12

GV tổ chức học sinh liên hệ , tìm hiểu

những biểu hiện của hành vi giữ chữ tín

Câu 1 Muốn giữ đợc lòng tin của mọi ngời

thì chúng ta cần làm gì?

Câu 2 Có ý kiến cho rằng: giữ chữ tín chỉ

là giữ lời hứa Em cho biết ý kiến và giải

thích vì sao ?

Câu 3 Tìm ví dụ thực tế không giữ lời hứa

nhng cũng không phải là không giữ chữ tín

Câu 4 GV dùng bảng phụ: em hãy tìm

những biểu hiện giữ chữ tín và không giữ

chữ tín trong cuộc sống hàng ngày

trọng

Làm tốt công việc đợc giao, giữ lời hứa,

-đúng hẹn, lời nói đi đôi với việc làm, khônggian dối

- Giữ lời hứa là quan trọng nhất , song bêncạnh đó còn những biểu hiện nh kết quảcông việc , chất lợng sản phẩm , sự tin cậy

- Bạn A hứa đi chơi với B vào chủ nhật,

nh-ng khônh-ng may hôm đó bố bạn B bị ốm nênbạn không đi đợc

Gia đình Nhà trờng

Xã hội

Hoạt động2 : H ớng dẫn học sinh tìm

hiểu nội dung bài học

Từ các nội dung đã tìm hiểu ở trên, chúng

ta rút ra thế nào là giữ chữ tín , sự cần

thiết phải giữ chữ tín trong cuộc sống

hàng ngày và chúng ta phải biết cách rèn

Ngời sao chín hẹn thì quên cả mời

Bảy lần từ chối còn hơn một lần thất hứa

II- Nội dung bài học

1- Giữ chữ tín.

- Coi trọng lòng tin , trọng lời hứa

2- ý nghĩa của việc giữ chữ tín.

- Đợc mọi ngời tin cậy, tín nhiệm, tin yêu.Giúp mọi ngời đoàn kết và hợp tác

3- Cách rèn luyện

- Làm tốt nghĩa vụ của mình

- Hoàn thành nhiệm vụ

- Giữ lời hứa, đúng hẹn

- Giữ lòng tin

III- Luyện tập

12

Trang 13

- Học sinh tự bày tỏ quan điểm của

mình Đây đều là những biểu hiện của

hành vi không biết giữ chữ tín

GV kết luận : Tín là giữ lòng tin của

mọi ngời Làm cho mọi ngời tin tởng ở

đức độ, lời nói, vịêc làm của mình.Tín

phải đợc thể hiện trong cuộc sống cá

nhân, gia đình và xã hội Chúng ta phải

- a,c,d,đ không giữ chữ tín

4/ Củng cố

GVhợ̀ thụ́ng nụ̣i dung bài

5/ H ớng dẫn về nhà.

- Học thuộc bài và làm bài tập 2,3,4 SGK

- Chuẩn bị bài : Pháp luật và kỷ luật

- Đọc trớc phần đặt vấn đề



Ngày soạn:9/9/2012

13

Trang 14

Tiết 5- BÀI 5:

PHÁP LUẬT VÀ KỈ LUẬT

I/MỤC TIấU BÀI HỌC:Giúp HS:

1 Kiờ́n thức: Hiờ̉u thế nào là pháp luọ̃t, kỷ luọ̃t và mụ́i quan hợ̀ giữa PL & KL Từ đó HS

thấy được lợi ích của viợ̀c thực hiợ̀n PL & KL

2 Kỹ năng: Có ý thức tụn trọng PL & KL, biết tụn trọng người có tính KL & PL

3 Thái độ: Biết xõy dựng kế hoạch rèn luyợ̀n ý thức và thói quen kỷ luọ̃t, biết đánh giá

hành vi của người khác và của chính mình trong viợ̀c thực hiợ̀n PL & KL

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

-Kĩ năng giao tiếp, ứng xử

-Kĩ năng giải quyết vấn đề

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

- Thảo luọ̃n nhóm

- Xử lí tình huụ́ng

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- SGK, SGV, Bảng phụ, phiếu học tọ̃p

V/TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1/ễ̉n định tụ̉ chức:

2/Kiờ̉m tra bài cũ: -Thế nào là giữ chữ tín? Theo em muụ́n giữ chữ tín cõ̀n phải làm

Nhà trờng tiến hành phổ biến nội quy trờng học cho toàn HS trong nhà trờng

Những việc làm trên nhằm giáo dục HS chóng ta vấn đề gì? Để hiểu rõ thêm về mục đích yêu cầu, ý nghĩa của các vấn đề này chóng ta vào bài học hôm nay

GV tổ chức cho học sinh đọc và thảo luận

cả lớp nội dung phần đặt vấn đề

Câu 1:Theo em Vũ Xuân Trờng và đồng

- Tốn tiền của , gia đình tan nát

- Huỷ hoại nhân cách con ngời

- Cán bộ thoái hoá , biến chất

- Cán bộ công an vi phạm

* Chúng đã bị trừng phạt

- 22 bị cáo : 8 tử hình, 6 chung thân , 2

14

Trang 15

Câu 3: Để chống lại tội phạm các đồng

hãy nêu ví dụ cụ thể ?

Câu 4: Học sinh chúng ta cần phải làm gì

để thực hiện pháp luật và kỷ luật tốt?

GV giải thích thêm những quy định của tập

thể phải tuân theo những quy định của

pháp luật

GV: ngời thực hiện tốt pháp luật và kỷ

luật là ngời có đạo đức, là ngời biết tự

trọng và tôn trọng quyền lợi, danh dự ngời

- Dũng cảm, mu trí vợt qua khó khăn, trởngại

- Mỗi cá nhân học sinh biết thực hiện tốt

kỷ luật thì nội quy nhà trờng sẽ đợc thựchiện tốt

- HS biết tôn trọng pháp luật sẽ góp phầncho xã hội ổn định và bình yên

- HS cần thờng xuyên và tự giác thựchiện đúng quy định của nhà trờng , cộng

đồng và nhà nớc

I- Nội dung bài học

1 Pháp luật là những quy tắc sử xự chung có tính bắt buộc , do nhà nớc ban hành , đợc nhà nớc đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp giáo dục thuyết phục, cỡng chế

2 Kỷ luật là những quy định , quy ớc của một cộng đồng ( tập thể ) về những hành vi cần tuân theo nhằm đảm bào sự phối hợp hành động thống nhất

3 Những quy định của tập thể phải tuântheo những quy định của pháp luật , không đợc trái với pháp luật

4 Những quy định của pháp luật và kỷ luật giúp cho mọi ngời có chuẩn mực chung dể rèn luyện và thống nhất trong hoạt động

5 Học sinh cần làm gì

Học sinh cần thờng xuyên và tự giác

15

Trang 16

tập

- Học bài , làm bài đầy đủ , không quay

cóp, trật tự nghe giảng, thực hiện giờ giấc

ra vào lớp

- Trong sinh hoạt cộng đồng luôn hoàn

thành công việc đợc giao, có trách nhiệm

với công việc chung

Pháp luật cần thiết cho tất cả mọi ngời ,

kể cả ngời có ý thức tự giác thực hiện pháp luật và kỷ luật , vì đó là những quy

định để tạo ra sự thống nhất trong hoạt

động , tạo ra hiệu quả , chất lợng của hoạt động xã hội

Bài 2:

Nội quy của nhà trờng cơ quan khôngthể coi là pháp luật vì nó không phải doNhà nớc ban hành và việc giám sát thựchiện không phải do cơ quan giám sátNhà nớc

GV kêt luận toàn bài

Pháp luật là một trong những phơng tiện để nhà nớc quản lý xã hội Cụ thể hơn là nhà nớcquản lý xã hội bằng pháp luật Pháp luật giúp mỗi cá nhân, cộng đồng, xã hội có tự do thực

sự, đảm bảo sự bình yên, sự công bằng trong xã hội Tính kỷ luật phải dựa trên pháp luật.Khi còn là học sinh trong nhà trờng chúng ta phải tự giác rèn luyện, góp phần nhỏ cho sựbình yên cho gia đình và xã hội

5/ H ớng dẫn về nhà.

- Học thuộc bài và làm các bài tập cũn lại

Chuẩn bị bài : bài 6

- Đọc trớc phần đặt vấn đề

- 

16

Trang 17

Ngày soạn:15/9/2012

Tiết 6- BÀI 6:

XÂY DỰNG TÌNH BẠN TRONG SÁNG LÀNH MẠNH

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Về kiến thức:

- Kể được một số biểu hiện của tình bạn trong sáng lành mạnh

- Phân tích được đặc điểm, ý nghĩa của tình bạn trong sáng lành mạnh

2.Về kỹ năng:

- Biết đánh giá thái độ, hành vi của bản thân và người khác trong quan hệ với bạn bè

- Biết xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh

3 Về thái độ:

- Có thái độ quý trọng và mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnhvới mọingười xung quanh

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, Kĩ năng giảiquyết vấn đề

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Thảo luận nhóm, động não,

Xử lí tình huống, hỏi và trả lời,

Kỉ thuật biểu đạt

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

17

Trang 18

- SGK, SGV, bảng phụ

- Tục ngữ, ca dao, danh ngụn

V/TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là PL & KL? Phõn tích mụ́i quan hợ̀ giữa PL & KL?

- Là cụng dõn – HS em cõ̀n rèn luyợ̀n ntn? Tại sao?

Tuổi thơ cho đến bạc đầu không phai

Em hiểu gì về ý nghĩa của câu ca dao trên ?

Để hiểu thêm về những tình cảm bạn bè mà hai câu ca dao trên đề cập đến, chúng ta đitìm hiểu bài học ngày hôm nay

GV: trong cuộc sống, ai cũng cần có tình

bạn Tuy nhiên tình bạn của mỗi ngời một

vẻ, rất phong phú, đa dạng Chúng ta cùng

tìm hiểu tình bạn vĩ đại của Mác và Ăng

đại của Mác – ăng ghen ?

Câu 3: Tình bạn của Mác và Ăng ghen dựa

18

Trang 19

trình bày, các nhóm khác nhọ̃n xét, bụ̉

sung

GV bổ sung : Chính nhờ sự giúp đỡ về

vât chất và tinh thần của ăng ghen mà Mác

đã yên tâm hoàn thành bộ t bản nổi tiếng

cảm lớn đó là: yêu tổ quốc, yêu nhân dân,

sẵn sàng chiến đấu hi sinh Nó là sự gắn

bó chặt chẽ về lợi ích chính trị cùng một

thế giới quan và một ý thức đạo đức

Câu 1 Từ các ý kiến trên em hãy cho biết

Câu 2 Em cho biết ý kiến và giải thích vì

sao có ngời cho rằng :

- Không có tình bạn trong sáng và lành

mạnh giữa hai ngời khác giới

* Bài học : HS tự rút ra bài học cho bạn thân mình

I- Nội dung bài học.

1-Tình bạn

- Tình bạn là tình cảm gắn bó giữa haihoặc nhiều ngời trên cơ sở tự nguyện,bình đẳng, hợp nhau về sở thích, cátính, mục đích, lý tởng

2- Đặc điểm của tình bạn

-Phù hợp với nhau về quan niệm sống

- Bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau -Chân thành tin cậy và có trách nhiệm đối với nhau

- Thông cảm , đồng cảm sâu sắc với nhau

- Quan tâm chăm sóc giúp đỡ nhau

- Trung thực thân ái vị tha

19

Trang 20

(* Có tình bạn của hai ngời khác giới nếus

tình bạn của họ đợc xây dựng dựa trên cơ

sở đạo đức của tình bạn trong sáng và lành

mạnh.)

- Tình bạn trong sáng và lành mạnh chỉ

cần đến từ một phía

Câu 3: Cảm xúc của em khi :

- Cùng chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với bạn

- Cùng bạn bè học tập, vui chơi, giải trí

- Khi gia đình gặp khó khăn về kinh tế

không đủ điều kiện đi học nhng em đợc

Gv : Treo bảng phụ bài tập

Gv : gọi học sinh làm bài tập

Hs : làm bài tập

Hs : nhận xét , bổ sung

3-Bài tập 3: Mắc khuyết điểm hoặc vi

phạm pháp luật – khuyên ngăn và giúp

bạn tiến bộ

-Bị ngời khác rủ rê, lôi kéo sử dụng

ma tuý – cùng mọi ngời khuyên ngăn,

giúp đỡ bạn tránh xa ma tuý

rủi ro trong cuộc sống- an ủi, động viên,

gần gũi bạn

3- ý nghĩa của tình bạn trong sáng và lành mạnh.

- Giúp con ngời thấy ấm áp, tự tin, yêucuộc sống hơn, biết tự hoàn thiện mình

- Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ 

2- Bài tập 2: Em đồng tình với ý kiến

nào sau đây?

- Cờng học giỏi nhng ít quan tâm đếnbạn bè

- Hiền, Hà thân nhau và bênh vực, bảo

vệ nhau mỗi khi mắc sai lầm

- Sinh nhật Tùng, em không mời Sơn vìhoàn cảnh gia đình Sơn khó khăn Bài 4:

4/ Củng cố

GV hợ̀ thụ́ng nụ̣i dung bài

5/ H ớng dẫn về nhà.

-Học thuộc bài và làm các bài tập còn lại

-Su tầm tục ngữ , ca dao , danh ngôn, mẩu chuyện về chủ đề này

**************

Tiết 7: THỰC HÀNH NGOẠI KHểA:

20

Trang 21

Giáo dục đạo đức: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”

I.Mục tiêu bài học.

- Thấy được những phẩm chất tốt đẹp của Bác Hồ kính yêu

- Thấy được công lao to lớn của Bác trong sự nghiệp giải phóng dân tộc cũng như tấm lòngcủa Bác đối với nhân dân

- Tự hào, biết ơn, kính yêu vị cha già dân tộc

- Rút ra bài học cho bản thân: Học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Bác và thực hiện tốt những lời dạy của Bác

II CHUẨN BỊ

a.GV: Tìm tài liệu tham khảo, tranh ảnh về Bác

b.HS: Tìm đọc các tác phẩm của bác và viết về Bác.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Vào bài

Hiện nay Đảng và nhà nước ta đang phát động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đứcHồ Chí Minh” Để giúp các em hiểu hơn về ý nghĩa của cuộc vận động và thấy được cônglao to lớn của vị lãnh tụ vĩ đại – Hồ Chí Minh mà chúng ta quen gọi bằng tên gọi thân mậtbác Hồ kính yêu!

Hoạt động 2: Tổ chức cuộc thi “Kể chuyện tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.

GV yêu cầu :

Các nhóm cử đại diện trình bày phần chuẩn

bị của nhóm mình (mỗi nhóm kể 1 câu

chuyện về Bác và nêu ý nghĩa của câu

chuyện đó)

Gv nhận xét đánh giá

Gv kể 1 vài mẩu chuyện về Bác

Em học tập được gì từ tấm gương đạo đức

của Bác ?

* Thảo luận nhóm ;

Là Hs em phải làm gì để xứng đáng là cháu

ngoan Bác Hồ ?

GV: Ở Bác ta thấy hội tụ đầy đủ các phẩm

chất tốt đẹp của dân tộc mà chúng ta cần học

tập Bác đã được thế giới công nhận là

Danh nhân văn hóa thế giới đồng thời là vị

lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam Là

I.Kể chuyện tấm gương đạo đức của Bác

1.Đức tính cần- kiệm – liêm - chính - chí công vô tư của Bác

(Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập)

2 Bác Hồ 1 tình yêu bao laCâu chuyện Bác Hồ đến thăm người nghèo

3 Bác là người sống dân chủ và kỉ luật.(Bác giữ kỉ luật chung)

4 Bác tấm gương về tính tự chủ, năng động sáng tạo yêu nước nồng nàn và lí tưởng sốngcao đẹp

Bác bôn ba khắp 5 châu 4 biển với 2 banftaytrắng, tự mình lao động và học tập Người đã tìm ra con đường cứu nước

=> MỘT TÂM HỒN LỚN – MỘT TRÍ TUỆ LỚN

* TRÁCH NHIỆM HS:

21

Trang 22

thanh niờn thế hợ̀ trẻ chúng ta cõ̀n cụ́ gắng

học tọ̃p và rèn luyợ̀n cả về đạo đức và tri

thức đờ̉ xứng đáng là cháu ngoan Bác Hụ̀

Hoạt động 3: Tổ chức hái hoa dõn chủ

GV tụ̉ chức cho Hs chơi Hái hoa dõn chủ

với chủ đề “Tìm hiờ̉u về Bác”

1 Em hãy cho biết tờn gọi hụ̀i nhỏ của Bác ?

2 Bác ra đi tìm đường cứu nước ở đõu và

vào ngày tháng năm nào ?

3 Trước khi ra đi tìm đường cứu nước Bác

đã từng dạy học tại Phan Thiết Hãy cho biết

tờn ngụi trường đó ?

4.Bác đã về nước sau 30 năm bụn ba nước

ngoài vào ngày tháng năm nào ?

5 Bác viết tuyờn ngụn đụ̣c lọ̃p ở đõu ?

6 Nơi đõy Bác đã ra lời kờu gọi Toàn quụ́c

kháng chiến – 19/12/1946.Đó là địa danh

nào ?

7 Mùa xuõn 1969 Bác đã về thăm Ba vì và

trụ̀ng 1 cõy đa trờn 1 ngọn đụ̀i, cho biết tờn

ngọn đụ̀i đó?

8 Nhà thơ nào có nhiều bài thơ viết về Bác

nhất ?

9 Hãy đọc 1 bài thơ về Bác?

10.Hãy hát 1 bài về Bác?

11 Ai là người sáng tác bài “Như có Bác

trong ngày vui đại thắng”

Gv đọc 1 sụ́ đoạn thơ hay về Bác

- Ra sức học tọ̃p và rèn luyợ̀n đạo đức

- Thực hiợ̀n tụ́t 5 điều Bác dạy

- Có lụ́i sụ́ng lành mạnh, tránh xa TNXH

- Xác định lí tưởng sụ́ng đúng đắn

1.NGUYỄN SINH CUNG

2 5/6/1030 TẠI BẾN CẢNG NHÀ RỒNG3.Dục Thanh

4 28/1/1941

5 Sụ́ nhà 48/ phụ́ Hàng ngang (26/8/1945)

6 Vạn Phúc - Hà Đụng

7 Vọ̃t lại – Ba Vì

8 TỐ HỮU

11 PHẠM TUYấN

4 Củng cố: Cả lớp hát bài “Như có Bác trong ngày vui đại thắng”

5 Dặn dò:

Tiếp tục sưu tõ̀m tư liợ̀u về Bác

Chuẩn bị bài : bài 8

- Đọc trớc phần đặt vấn đề

*******************

22

Trang 23

Ngày soạn:27/9/2012

Tiết 8- BÀI 8:

TễN TRỌNG VÀ HỌC HỎI CÁC DÂN TỘC KHÁC

I/MỤC TIấU BÀI HỌC:

1.Kiờ́n thức:

- Giúp học sinh hiờ̉u nụ̣i dung và ý nghĩa của viợ̀c học hỏi và tụn trọng các dõn tụ̣c khác

- Nắm được yờu cõù của viợ̀c học hỏi và tụn trọng các dõn tụ̣c khác

2 Thái độ:

Có lũng tự hào và tụn trọng các dõn tụ̣c khác; có nhu cõ̀u tìm hiờ̉u, học tọ̃p những giá trịtụ́t đẹp của nền văn hóa các dõn tụ̣c khác

3 Hành vi:

- Biết phõn biợ̀t hành vi đúng, sai trong viợ̀c tụn trọng và học hỏi các dõn tụ̣c khác

- Biết tiếp thu mụ̣t cách phù hợp

- Tích cực tham gia xõy dựng tình đoàn kết giữa các dõn tụ̣c với nhau

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

Kĩ năng thu thọ̃p và xử lí thụng tin, KN tư duy sáng tạo, KN hợp tác, KN tư duy phờphán

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Thảo luọ̃n nhóm, bản đụ̀ tư duy, hỏi và trả lời

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: SGK, SGV, Bảng phụ, Giáo án

V/TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là hoạt đụ̣ng chính trị xã hụ̣i? Nờu mụ̣t sụ́ hoạt đụ̣ng chính trị xã hụ̣i mà em

biết?

- Em đã tham gia những hoạt đụ̣ngchín ttrị nào?

- Những hoạt đụ̣ng đó có ý nghĩa như thế nào đụ́i với bản thõn em?

3/Bài mới:

- Vào bài : GV nêu một vài công trình xây dựng khoa học vĩ đại của một số dân tộc trên thế

giới: Tháp ép Phen của Pháp, Trung Quốc vừa phóng thành công tàu vũ trụ có ng ời láimang tên “Thần châu 6 vào quỹ đạo của trái đất.”

Em có nhận xét gì về những công trình trên ?

Trách nhiệm của chóng ta nãi riêng, và đất níc ta nãi chung là nh thế nào đèi víi những thành tùu

đã ?

GV mời 3 học sinh có giọng đọc tốt đọc

3 nội dung của phần đặt vấn đề

GV đàm thoại cùng học sinh tìm hiểu I- Đặt vấn đề

23

Trang 24

những biểu hiện của tôn trọng và học

hỏi các dân tộc khác

? Vì sao Bác Hồ của chúng ta đợc coi là

danh nhân văn hoá thế gíới ?

?Việt Nam đã có những đóng góp gì

đáng tự hào vào nên văn hoá thế gíới?

Em hãy nêu thêm một vài ví dụ khác?

?Lý do nào khiến nền kinh tế Trung

Quốc trỗi dậy mạnh mẽ ?

? Nớc ta có tiếp thu và sử dụng những

thành tựu mọi mặt của thế gíới không?

Nêu ví dụ ?

? Qua phần đặt vấn đề trên chúng ta rút

ra đợc bài học gì ?

GV chốt lại : Giữa các dân tộc có sự

học tập kinh nghiệm lẫn nhau và sự

đóng góp của mỗi dân tộc sẽ làm phong

*Việt Nam đã có những đóng góp :

- Cố Đô Huế, Vịnh Hạ Long, Phố cổ Hội

An, Thánh địa Mỹ Sơn, Phong Nha KẻBàng, Nhã nhạc cung đình Huế, văn hoá

ẩm thực ba miền, áo dài Việt Nam …

- Trung Quốc đã mở rộng quan hệ

VD : Máy vi tính , điện tử viễn thông, ti

vi màu, điện thoại di động

- Có quan hệ hữu nghị không phân biệt

- Cần khiêm tốn học hỏi bổ sung kinhnghiệm

- Đất nớc ta còn nghèo trải qua chiếntranh nên cần

Nhóm 2

24

Trang 25

Qua nội dung tìm hiểu trên đây ta rút ra

nội dung bài học hôm nay

VD :Máy móc hiện đại, vũ khí tốitân,viễn thông, vi tính, đờng xá, cầu cống,kiến trúc, âm nhạc

Nhóm 3

- Tôn trọng và học hỏi , giao lu và hợp tác

- Học các nớc phát triển , đang phát triển

- Tiếp thu có chọn lọc, tránh bắt chớc rậpkhuôn

Nhóm 4

- HS tự trình bày suy nghĩ của mình

II- Nội dung bài học

1- Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác.

- Là tôn trọng chủ quyền , lợi ích

- Luôn tìm hiểu và tiếp thu

2- ý nghĩa của việc tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác.

- Tạo điều kiện cho đất nớc ta phát triểnnhanh

- Góp phần xây dựng nền văn hoá nhânloại tiến bộ văn minh

3- Chúng ta cần làm:

- Tích cực tìm hiểu, học tập dân tộckhác

- Tiếp thu có chọn lọc, phù hợp với điềukiện, hoàn cảnh

4/ Củng cố

Bài tập củng cố.

25

Trang 26

Em đồng ý với ý kiến nào sau đây(đánh dấu X vào ô trống câu trả lời đồng ý)

-Học hỏi , khám phá thành tựu tiên tiến

-Ưa thích nghệ thuật dân tộc

-Thích các món ăn dân tộc

-Sử dụng sách báo, băng đĩa nhạc nớc ngoài

-Tìm hiểu di tích văn hoá địa phơng

-Bắt chớc quần áo , cách ăn mặc của các ngôi sao

-Thích tìm hỉêu lịch sử Trung Quốc hơn Việt Nam

5/ H ớng dẫn về nhà.

-Học bài và làm các bài tập còn lại

-Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 45 phút

Ngày soạn:05/10/2012

Tiết 9

KIỂM TRA 1 TIẾT

I/MỤC TIấU BÀI HỌC:

-Củng cụ́ – khắc sõu kiến thức về các bụ̉n phọ̃n đạo đức đã học

-Rèn kỹ năng làm bài, ghi nhơ

-Có ý thức làm bài đúng đắn, phờ phán các thái đụ̣ sai trái trong kiờ̉m tra thi cử

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

Kĩ năng tự nhọ̃n thức, kĩ năng giải quyết vấn đề, KN ứng phó với căng thẳng

III/CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Phương pháp trắc nghiợ̀m khách quan, trắc nghiợ̀m tự luọ̃n

IV/PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Đề kiờ̉m tra chẵn lẽ, phương án đánh sụ́ báo danh

Đáp án, biờ̉u điờ̉m

V/TIẾN TRèNH LấN LỚP :

I Ổn định tổ chức lớp :

2.Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Bài kiểm tra:

Ma trận.

26

Trang 27

thṍp Cṍp đụ̣ cao

Hiểu đợc thếnào là tôntrọng lẽ phải

Sụ́ câu

Sụ́ điờ̉m

Tỉ lợ̀ : %

Sụ́ câu: 1Sụ́ điờ̉m:0,25Tỉ lợ̀: 2,5 %

Sụ́ câu: 1Sụ́ điờ̉m: 1 Tỉ lợ̀: 10%

Sụ́ câu: 2Sụ́ điờ̉m:1,25Tỉ lợ̀: 12,5%

Hiểu đợc thếnào là tôn trọng

và học hỏi cácdân tộc khác

Sụ́ câu: 1Sụ́ điờ̉m: 3Tỉ lợ̀: 30 %

Sụ́ câu: 2Sụ́ điờ̉m:3,25

Hiểu đợc thếnào là tôn trọngngời khác Lấy

Sụ́ câu:1Sụ́ điờ̉m: 2 Tỉ lợ̀ : 20%

Sụ́ câu: 3Sụ́ điờ̉m:3,25

Hiểu đợc thếnào là tình bạntrong sáng lànhmạnh Lấy đợc

ví dụSụ́ câu

Tỉ lợ̀ %

Sụ́ câu:1Sụ́ điờ̉m:0,25 Tỉ lợ̀: 2,5 %

Sụ́ câu:1 Sụ́ điờ̉m: 2 Tỉ lợ̀ : 20%

Sụ́ câu: 2Sụ́ điờ̉m:2,25

Tỉ lệ:22,5 %Tụ̉ng sụ́ câu

Tụ̉ng sụ́ điờ̉m

Sụ́ câu: 5Sụ́ điờ̉m: 2

Sụ́ câu: 1Sụ́ điờ̉m: 1

Sụ́ câu: 3Sụ́ điờ̉m: 7

Sụ́ câu: 9Sụ́ điờ̉m: 10

27

Trang 28

Tỉ lợ̀ % Tỉ lợ̀ :20% Tỉ lợ̀ : 10% Tỉ lợ̀ : 70% Tỉ lệ:100%

Đề bài

I Trắc nghiệm khách quan.( 3 điểm)

Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng cho các câu sau.( Từ câu 1 đến câu 4) Mỗi câu

đúng 0.25 điểm

Câu 1 Hành vi nào sau đây thể hiện sự tôn trọng lẽ phải?

A Lắng nghe ý kiến của mọi ngời, nhng sẵn sàng tranh luận với họ để tìm ra lẽ phải

B Gió chiều nào che chiều ấy, cố gắng không làm mất lòng ai

C Chỉ làm những việc mình thích

D Tránh tham gia vào những việc không liên quan đến mình

Câu 2 Hành vi nào sau đây không thể hiện sự tôn trọng học hỏi các dân tộc khác?

A Tìm hiểu phong tục, tập quán của các nớc trên thế giới

B Chỉ dùng hàng ngoại, chê hàng Việt Nam

C Học hỏi công nghệ sản xuất hiện đại để ứng dụng vào việt Nam

D Thích tìm hiểu nghệ thuật dân tộc của các nớc khác

Câu 3 Hành vi nào sau đây thể hiện sự tôn trọng ngời khác?

A Làm theo sở thích của mình không cần biết đến mọi ngời xung quanh

B Nói chuyện riêng, làm việc riêng và đùa nghịch trong giờ học

C Đi nhẹ, nói khẽ khi vào bệnh viện

D Mở đài to khi đã quá khuya

Câu 4 Em không đồng ý với ý kiến nào sau đây?

A Tình bạn trong sáng, lành mạnh giúp con ngời sống tốt hơn, yêu cuộc sống hơn

B Tình bạn trong sáng, lành mạnh không thể có từ một phía

C Có tình bạn trong sáng, lành mạnh gữa hai ngời khác giới

D Bạn bè phải biết bao che, bảo vệ nhau trong mọi trờng hợp

Câu 5 ( 1 điểm) Điền vào dấu ba chấm cụm từ thích hợp.

Tôn trọng lẽ phải là và bảo

vệ Biết điều chỉnh của mình theo hớng tích cực, không sai trái

Câu 6 ( 1 điểm) Nối cột A với cột B sao cho phù hợp.

1 Những điều đợc coi là đúng đắn, phù hợp

2 Làm cho con ngời thanh thản, nhận đợc

3 Là sự đánh giá đúng mức,coi trọng danh

4 Là tình cảm gắn bó giữa hai hoặc nhiều

e Tôn trọng ngời khác

II Tự luận.( 7 điểm)

Câu1.( 3 điểm) Thế nào là tôn trọng ngời khác? Cho ví dụ?

Câu 2 (2 điểm) Thế nào là tình bạn trong sáng lành mạnh? Đặc điểm của tình bạn trong

sáng lành mạnh là gì? Cho ví dụ?

Câu 3 ( 3 điểm) Thế nào là tôn trọng học hỏi các dân tộc khác? Hãy kể tên 05 công trình

tiêu biểu của các nớc trên thế giới? 05 nét văn hóa đặc sắc của các nớc trên thế giới?

28

Trang 29

II Tự luận.( 7 điểm)

Câu 1 – Tôn trọng ngời khác là đánh giá đúng mức, coi trọng danh dự, phẩm giá và lợi

Câu 3 - Là luôn tìm hiểu và tiếp thu những điều tốt đẹp ttrong nền kinh tế, văn hoá, xã hội

của các dân tộc, đồng thời thể hiện lòng tự hào dân tộc chính đáng của mình

+ Lễ hội té nớc ( Thái Lan)

+ Lễ hội Samba ( Braxin)

+ Lễ hội ném cà chua ( Tây ban nha)

+ Múa bụng ( ấn Độ)

4/Hướng dẫn vờ̀ nhà:

- GV nhọ̃n xét ý thức thái đụ̣ làm bài kiờ̉m tra của học sinh

- Những tụ̀n tại cõ̀n rút kinh nghiợ̀m

- Chuõ̉n bị trước bài 9 “Góp phõ̀n xõy dựng nếp sụ́ng văn hóa ở nơi dõn cư”

********************

29

Trang 30

Ngày soạn:20/10/2012

Tiết 10- BÀI 9:

GểP PHẦN XÂY DỰNG NẾP SỐNG VĂN HểA

Ở CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ

I/MỤC TIấU BÀI HỌC:

- HS nắm được nụ̣i dung ,ý nghĩa của viợ̀c góp phõ̀n xõy dựng nếp sụ́ng văn hóa ở nơi dõncư

- Nhọ̃n biết được những biờ̉u hiợ̀n của viợ̀c góp phõ̀n xõy dựng nếp sụ́ng văn hóa ở nơi dõncư

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1/Kiờ́n thức: Giúp HS hiờ̉u nụ̣i dung, ý nghĩa những yờu cõ̀u của viợ̀c góp phõ̀n xõy dựng

nếp sụ́ng văn hóa ở nơi dõn cư

2/Thái độ: Có tình cảm gắn bó với cụ̣ng đụ̀ng nơi mình ở, ham thích nhiợ̀t tình tham gia

góp phõ̀n xõy dựng nếp sụ́ng văn hóa

3/Kĩ năng:

-Biết phõn biợ̀t những biờ̉u hiợ̀n đúng và khụng đúng

-Thường xuyờn tham gia vọ̃n đụ̣ng mọi người cùng tích cực tham gia vào nếp sụ́ng văn hóa

III.CHUẨN BỊ:

1.GV: Soạn giáo án, SGk, SGV, Bảng phụ, tìm tư liợ̀u tham khảo

2.HS: Tìm hiờ̉u trước bài học, tìm hiờ̉u tình hình ở địa phương

IV/TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ: (thực hiợ̀n trong giờ học)

3/Bài mới: - Vào bài : Những ngời sống cùng theo khu vực lãnh thổ hoặc đơn vị hành

chính

+ Nông thôn : Thôn , xóm , làng+ Thành thị : Thị trấn, khu tập thể, ngõ, phố

Céng đồng đã đợc gọi là gì ? Céng đồng dân c phải làm gì để gãp phần xây dùng nếp sèng văn hoá ?

HS đọc nội dung phần đặt vấn đề

Câu 1: Những biểu hiện tiêu cực là :

- Tảo hôn, gả chồng sớm để có ngời làm, mời thầy cúng về trừ ma khi có ngời hoặc gia súc chết

30

Trang 31

HS đọc nội dung (2)phần đặt vấn đề

Câu3- Vì sao làng Hinh đợc công nhận

là làng văn hoá ?

Câu4- Những thay đổi ở làng Hinh có

ảnh hởng nh thế nào với cuộc sống của

Trách nhiệm của chúng ta?

GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận

Câu 1: Nêu những biểu hiện của nếp sèng

văn hoá ở céng đồng dân c ?

*Những biểu hiện của nếp sèng văn hoá

- Các gia đình

giúp nhau làm kt

- Tham gia xoá

đói giảm nghèo

đói nghèo

Câu 3 : Làng Hinh đợc công nhận là

làng văn hoá

- Vệ sinh sạch, dùng nớc giếng sạch,không có bệnh dịch lây lan, ốm đau

đễn trạm xá, trẻ em đủ tuổi đợc đi học, phổ cập giáo dục, xoá mù chữ , đoàn kết, nơng tựa, giúp đỡ nhau, an ninh giữ

vững, xoá bỏ tập tục lạc hậu…

Câu 4 : ảnh hởng của sự thay đổi đó:

- Mỗi ngời dân yên tâm sản xuất, làm ăn kinh tế

- Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của ngời dân

Cõu 4*HS cần làm

- Ngoan ngoãn kính trọng ông bà, cha

mẹ, những ngời xung quanh

Trang 32

* GV bổ sung thêm

- Hoạt động nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa

- Giữ gìn thuần phong mĩ tục

GV đàm thoại cùng học sinh tìm hiểu nội

dung bài học :

?-Cộng đồng dân c là gì ?

?-Xây dựng nếp sống văn hoá là làm nh

thế nào ?

Gv cho HS thảo luọ̃n nhóm( 4 nhóm – 3

phút): Kờ̉ tờn 3 tấm gương người tụ́t,

viợ̀c tụ́t với những viợ̀c làm cụ thờ̉ góp

phõ̀n xõy dựng nếp sụ́ng văn hóa ở cụ̣ng

đụ̀ng dõn cư

- HS thảo luọ̃n, nhọ̃n xét lõ̃n nhau – GV

II- Nội dung bài học

1- Cộng đồng dân c :

- Là toàn thể những ngời sống trong toàn khu vực lãnh thổ hoặc đơn vị hànhchính

III.Luyện tập

Bài tập 2 (SGK)

Đáp án : Việc làm đúng : a, c, d,

đ, g, i, k, o Việc làm sai : b, e, h, l, n, m

4/ Củng cố

GV hợ̀ thụ́ng nụ̣i dung bài

5/ H ớng dẫn về nhà.

-Su tầm tục ngữ , ca dao , danh ngôn, mẩu chuyện về chủ đề này

-Học thuộc bài và làm các bài tập còn lại

-Chuẩn bị bài 10 “Tự lọ̃p”

(Đọc và tìm hiờ̉u bài, sưu tõ̀m mõ̉u chuyợ̀n, tấm gương về tự lọ̃p…)

- Hiờ̉u thế nào là tự lọ̃p, những biờ̉u hiợ̀n và ý nghĩa của tự lọ̃p

- Có thái đụ̣ thích sụ́ng tự lọ̃p, phờ phán lụ́i sụ́ng dựa dõ̃m, ỷ lại, phụ thuụ̣c người khác

- Biết rèn luyợ̀n tính tự lọ̃p trong cuụ̣c sụ́ng, học tọ̃p, sinh hoạt ,lao đụ̣ng

32

Trang 33

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiờ́n thức: Nắm được thế nào là tự lọ̃p, những biờ̉u hiợ̀n và ý nghĩa của tự lọ̃p.

2 Kỹ năng: Từ đó có thái đụ̣ thích sụ́ng tự lọ̃p, phờ phán lụ́i sụ́ng dựa dõ̃m, ỷ lại, phụ thuụ̣c

III CHUẨN BỊ

1 HS: SGK, vở ghi, phim trong

2.GV:SGK, SGV, Bảng phụ, mụ̣t sụ́ mõ̉u chuyợ̀n về tự lọ̃p

IV/TIẾN TRèNH DẠY HỌC:

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là xõy dựng nếp sụ́ng văn hóa ở cụ̣ng đụ̀ng dõn cư?

- Em đã làm gì đờ̉ góp phõ̀n xõy dựng nếp sụ́ng văn hóa ở cụ̣ng đụ̀ng dõn cư?

3/Bài mới:

- Vào bài Các em ạ con đường đi trong cuụ̣c sụ́ng khụng phải lúc nào cũng được lát

hoa hụ̀ng bằng phẳng mà sẽ có nhiều lúc chúng ta phải đương đõ̀u với chụng gai, thử thách.Trong hoàn cảnh đó sẽ có người chùn bước chấp nhọ̃n sụ́ phọ̃n cũn mụ̣t sụ́ người khác lại nụ̃ lực phấn đấu vượt lờn hoàn cảnh và thành cụng Điều đó đã thờ̉ hiợ̀n đức tính gì ở họ và đức tính đó có ý nghĩa như thế nào trong cuụ̣c sụng, chúng ta cùng tìm hiờ̉u trong bài hụm nay

GV tổ chức cho học sinh đọc phần đặt

vần đề.

GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận theo các

câu hỏi sau :

Câu 1 Vì sao Bác Hồ có thể ra đi tìm đờng

cứu nớc với hai bàn tay trắng ?

- Vì Bác Hụ̀ có sẵn lũng yờu nước

- Bác có lũng qtõm, hăng hái của tuụ̉i trẻ, tin vào chính mình Tự nuụisụ́ng mình bằng 2 bàn tay lao đụ̣ng

2.- Anh Lê là ngời yêu nớc

- Vì quá phu lu mạo hiểm anh không đủ can đảm đi cùng Bác

3.- Bác là ngời không sợ khó khăn,

gian khổ, có ý chí tự lập cao

33

Trang 34

? Em hiờ̉u hành đụ̣ng xũe rụ̣ng hai bàn

tay,nói: „Đõy tiền đõy” như thế nào?

Câu 4 Em rút ra đợc bài học gì qua cõu

chuyợ̀n trờn?

HS lờn bảng dán kết quả thảo luọ̃n

1- Thế nào là h tự lập ?

? Tìm hành vi thờ̉ hiợ̀n tính tự lọ̃p trong học

tọ̃p, trong cụng viợ̀c và trong sinh hoạt hàng

ngày( Gv kẻ bảng – Hs lờn bảng điền)

- Hoàn thành công việc đợc giao

- Nỗ lực vơnlên xoá đói giảm nghèo

- Tự mình hoàn thiện công việc đợc giao ở cơ quan

-Tự giặt quần áo -Tự chuẩn

bị bữa ăn sáng

- Tự mình vệ sinh thân thể

? Biờ̉u hiợ̀n trái với tự lọ̃p?

- nhút nhát, lo sợ, trụng chờ, dựa dõ̃m, ỷ lại

Tự lập khụng có nghĩa là bảo thủ,cố chấp

chỉ làm theo ý của mỡnh mà cõ̀n tiờ́p thu ý

kiờ́n và tỡm kiờ́m sự hỗ trợ chớnh đáng của

người khác khi gặp khó khăn

? Ca dao, tục ngữ nói về điều này?

- “ Há ”, “ ễm ”

GV:Hiợ̀n nay có rất nhiều tấm gương vượt

qua nghèo khó, bợ̀nh tọ̃t đờ̉ vươn lờn thành

đạt Em hãy lấy ví dụ?

- Ca sĩ Thủy Tiờn – người hát nhạc Trịnh rất

hay

- Thõ̀y giáo Nguyờ̃n Ngọc Kí

GV núi vờ̀ Bỏc

34

Trang 35

? em có suy nghĩ gì về họ?

- Chúng ta cõ̀n thụng cảm, chia sẻ và khõm

phục nghị lực của họ Họ là những người

đáng khen ngợi Cõ̀n có những cá nhõn, tụ̉

chức tạo điều kiợ̀n cho họ có cuụ̣c ssoongs

hạnh phúc

? í nghĩa của tự lọ̃p?

? Các em rút ra bài học gì?

- Cõ̀n có tính tự lọ̃p

? Phải rèn luyợ̀n tính tự lọ̃p như thế nào?

? Em hãy tìm những câu ca dao , tục ngữ nói

về đức tính này ?

Hớng dẫn hs luyện tập

Bài 2 :

Gv : Ttreo bảng phụ bài tập2

Gv : gọi hs đọc yêu cầu bài tập

Hs : đọc

Hs : đánh dấu ý kiến tán thành và giải thích

Bài 5 (SGK)

Lọ̃p kế hoạch rèn luyợ̀n khả năng tự lọ̃p

của bản thõn theo mõ̃u Sgk/27

HS làm, GV nhọ̃n xét, rút kinh nghiợ̀m

2- ý nghĩa

(sgk)

3 Cách rốn luyện

Học sinh cần rèn luyện tính tự lập ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà tr-ờng trong học tập công việc và sinh hoạt hằng ngày

III.Luyện tập

* Bài 2 (SGK) Đáp án

- Tán thành với ý kiến : d,đ,e

- Khụng tán thành : a,b,c

* Bài 5 (SGK) Đáp án

HS tự lọ̃p kế hoạch

LAO ĐỘNG TỰ GIÁC VÀ SÁNG TẠO

I/MỤC TIấU BÀI HỌC:

- HS hiờ̉u được các hình thức lao đụ̣ng của con người

- Hình thành kĩ năng lao đụ̣ng và sáng tạo trong các lĩnh vực hoạt đụ̣ng

- Hình thành ý thức tự giác Khụng hài lũng với biợ̀n pháp và kết quả đạt được, luụn hướngtới tìm tũi cái mới trong học tọ̃p và lao đụ̣ng

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC.

1.Kiờ́n thức:

35

Trang 36

- Giúp HS hiểu được trong các hoạt động của con người, học tập là hoạt động lao độngnào?

- Hiểu được những biểu hiện của tự giác và sáng tạo trong học tập và lao động

2.Kỹ năng:

- Biết cách rèn luyện kỹ năng lao động và sáng tạo trong các lĩnh vực lao động

III/CHUẨN BỊ:

1.GV:SGK, SGV, bảng phụ , Tục ngữ, ca dao, danh ngôn

2.HS:Đọc, tìm hiểu mục đặt vấn đề và nội dung bài học

* CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, kĩ năng giảiquyết vấn đề

*CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Thảo luận nhóm, động não, xử lí tình huống, hỏi và trả lời, kỉ thuật biểu đạt

IV/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ: Thế nào là tự lập? Nêu những biểu hiện cụ thể của đức tính tự lập?

- Tại sao phải tự lập? Là HS cần rèn luyện đức tính tự lập ntn?

GV: Em có suy nghĩ gì về thái độ lao động

của người thợ mộc trước và trong quá

trình làm ngôi nhà cuối cùng?

HS: Tiếp tục thảo luận mục đặt vấn đề

-Ý 1: Ý kiến của các em trong lao động

chỉ cần tự giác, không cần sáng tạo

- Ý 2:

- Ý 3:

I Đặt vấn đề :

* Trước đây : tận tụy, tự giác, nghtúc thựchiện quy trình kỷ thuật, kỷ luật đem lại thành quả cao được mọi người kính trọng

* Thái độ khi làm ngôi nhà cuối cùng : không dành hết tâm trí cho công việc, tâmtrạng mệt mỏi,vật liệu tạp nham,không đảm bảo quy trình kỷ thuật

- Hổ thẹn

- Sống trong ngôi nhà không hoàn hảo

- Thiếu tự giác

- Không có kỷ luật lao động

- Không chú ý đến kỷ thuật

- Lao động tự giác là cần thiết, là đủ

nhưng trong qtrình lđộng phải sáng tạo thìkquả lao động mới cao,có năng suất ,CL

- Học tập cũng là hđộng lđộng nên rất cần sự tự giác RL tự giác trong học tập vì kết quả học tập cao là điều kiện để HS trở

36

Trang 37

GV: Kết luận

* HĐỘNG 2:

Thảo luận về nội dung và hình thức lao

động của con người

GV: Lđộng là 1 hđộng có mđích của con

người Đó là việc sử dụng dụng cụ tác

động vào thiên nhiên để tạo ra của cải, vật

chất phục vụ nhu cầu của con người

GV: Tại sao nói lao động là điều kiện,

phương tiện để con người, XH phát triển?

HS:

GV: Nếu con người không lao động điều

gì sẽ xảy ra?

HS:

Lao động làm cho con người, XH phát

triển không ngừng

GV: Có mấy hình thức lao động? đó là

những hình thức nào?

Yêu cầu HS tìm tục ngữ, ca dao nói về lao

động chân tay, lao động trí óc

GV: Kết luận + cho điểm

thành con ngoan, trò giỏi

- HS rèn luyện tự giác, sáng tạo trong lao động là đúng Tự giác, sáng tạotrong htập củng có lợi ích như trong lao động

- Lao động có kết quả sẽ có điều kiện để học tập tốt

- Vì lao động giúp con người hoàn thiện

về phẩm chất đạo đức, tâm lý, tình cảm.Con người phát triển về năng lực

- Làm ra của cải cho XH, đáp ứng nhu cầucon người

- Không có cái ăn, cái mặc

- Không có nhà ở, nước uống

- Vui chơi, giải trí không có

-Hai hình thưc :+ Lao động chân tay + Lao động trí óc

* Cày sâu cuốc bẫm

* Mồm miệng đỡ chân tay

4 Củng cố : GV : treo bảng phụ yêu cầu HS giải thích vì sao ?

-Lao động chân tay không vinh quang

-Muốn sang trọng phải là người trí thức

5 Dặn dò: - Xem bài chuẩn bị tiết sau.( Xem Trước bài tập )

Ngày soạn : 09/11/2012

Tiết 13 – Bài 11

LAO ĐỘNG TỰ GIÁC VÀ SÁNG TẠO (Tiếp theo)

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- HS hiểu được các hình thức lao động của con người

- Hình thành kĩ năng lao động và sáng tạo trong các lĩnh vực hoạt động

- Hình thành ý thức tự giác Không hài lòng với biện pháp và kết quả đạt được, luôn hướngtới tìm tòi cái mới trong học tập và lao động

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC.

1.Kiến thức:

37

Trang 38

- Giúp HS hiểu được trong các hoạt động của con người, học tập là hoạt động lao độngnào?

- Hiểu được những biểu hiện của tự giác và sáng tạo trong học tập và lao động

2.Kỹ năng:

- Biết cách rèn luyện kỹ năng lao động và sáng tạo trong các lĩnh vực lao động

III/CHUẨN BỊ:

1.GV:SGK, SGV, bảng phụ , Tục ngữ, ca dao, danh ngôn

2.HS:Đọc, tìm hiểu mục đặt vấn đề và nội dung bài học

* CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, kĩ năng giảiquyết vấn đề

*CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:

Thảo luận nhóm, động não, xử lí tình huống, hỏi và trả lời, kỉ thuật biểu đạt

IV/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1/Ổn định tổ chức:

2/Kiểm tra bài cũ: Nêu 2 hình thức của lao động và cho 2 ví dụ.

Giải thích câu tục ngữ : « Ai không làm việc thì không đáng ăn »

3/Bài mới:

*HĐỘNG1:

Thảo luận, rút ra NDBH

N1: - Thế nào là lao động tự giác, sáng

tạo? Ví dụ?

HS:

N2: Tại sao phải lao động tự giác, sáng

tạo?

HS : N2: - Vì thời đại chúng ta sống

KHKT phát triển Nếu không tự giác,

sáng tạo thì không tiếp cận với sự tiến

bộ của nhân loại

Nêu hậu quả của việc không tự giác,

sáng tạo trong học tập?

* Hậu quả: - Học tập kết quả không

cao Chán nản, dễ bị lôi cuốn vào tệ

nạn XH

N3: Hãy nêu biểu hiện của lao động tự

giác, sáng tạo?

HS:

N4: Hãy nêu mqh giữa lao động tự

giác và lao động sáng tạo?

II Nội dung bài học:

1.Thế nào là lao động tự giác, sáng tạo trong lao động?

*Lao động tự giác:- chủ động làm mọi

việc, không đợi ai nhắc nhở

Ví dụ: - Tự giác học bài

* Lao động sáng tạo: - Suy nghĩ, cải tiến,

phát hiện cái mới Tiết kiệm, hiệu quả cao

Ví dụ : - Cải tiến phương pháp học tập

N3: - Thực hiện tốt nhiệm vụ được giao 1

cách chủ động

- Nhiệt tình tham gia mọi việc

- Tiếp cận cái mới, hiện đại

N4: Chỉ có tự giác mới vui vẻ, tự tin, có

hiệu quả Tự giác là điều kiện của sáng tạo

2.Lợi ích của lao động, sáng tạo :

- Tiếp thu kiến thức, kĩ năng ngày càng thuần thục

- Hoàn thiện, phát triển phẩm chất và năng lực của bản thân

38

Trang 39

GV: Tự giác là phẩm chất đạo đức,

sáng tạo là phẩm chất trí tuệ

GV: Hãy nêu lợi ích của lao động tự

giác, sáng tạo trong học tập?

HS:

GV: Là HS chúng ta cần làm gì để rèn

luyện tính tự giác, sáng tạo trong học

tập?

GV: Kết luận

* HĐỘNG 2:

Liên hệ thực tế, rèn luyện kỹ năng

GV: Chúng ta cần có thái độ lao động

ntn để rèn luyện tính tự giác - sáng tạo?

GV: Hãy nêu biện pháp RL của cá

GV: Hãy tìm những câu tục ngữ, ca

dao nói về lao động

- Chất lượng học tâp, lđộng được nâng cao

- Coi trọng lao động chân tay và lđộng trí óc

- Lao động cần cù, năng suất, chất lượng cao

- Có kế hoạch rèn luyện cụ thể

- Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện

- Rút kinh nghiệm: phát huy việc làm tốt, khắc phục sai lầm

III Bài tập:

* Bài 1: + Tự giác, sáng tạo: - Tự giác học bài, tự giác thực hiện nội quy của trường

- Suy nghĩ cải tiến phương pháp học tập

- Nghiêm khắc sửa chữa sai trái + Không tự giác, stạo : - Lối sống tự

do cá nhân, cẩu thả,ngại khó Thiếu trách nhiệm với bản thân, XH

4 Củng cố:

- HS nhắc lại NDBH

5 Dặn dò:

- Học bài,làm bài tập còn lại

- Xem trước bài Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình

*******************

Ngày soạn: 17/11/2012

Tiết 14 – Bài 12

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG GIA ĐÌNH

I/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- HS hiểu được một số quy định cơ bản của PL và về quyền nghĩa vụ của mọi thành viêntrong gia đình ; hiểu ý nghĩa của những quy định đó

- Biết ứng xử phù hợp với các quy định của PL về quyền và nghĩa vụ của bản thân tronggia đình; biết đánh giá hành vi của bản thân và của người khác theo quy định của pháp luật

39

Trang 40

- Từ đó có thái độ tôn trọng và tình cảm đối với gia đình mình, có ý thức XD gia đình hạnhphúc; thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ông bà ,cha mẹ, anh chị em.

II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được một số quy định cơ bản của PL và về quyền nghĩa vụ

của mọi thành viên trong gia đình

2 Kỹ năng: Biết ứng xử phù hợp với các quy định của PL về quyền và nghĩa vụ của bản

thân trong gia đình; biết đánh giá hành vi của bản thân và của người khác theo quy địnhcủa pháp luật

III CHUẨN BỊ:

1.Gv: - SGK, SGV, bảng phụ , Tục ngữ, ca dao, danh ngôn

2 HS: đọc và tìm hiểu bài, sưu tầm ca dao tục ngữ…

Tìm hiểu phần đặt vấn đề

GV: Gọi HS đọc truyện

HS:

GV: Hãy nêu những việc làm của

Tuấn đối với ông bà?

HS:

GV: Em có đồng tình với việc làm

của Tuấn không? Vì sao?

HS:

GV: Hãy nêu những việc làm của con

trai cụ Lam?

HS:

GV: Em có đồng tình với cách cư xử

của con trai cụ Lam không? Vì sao?

HS:

GV: Yêu cầu HS rút ra bài học qua 2

câu chuyện trên?

HS:

GV: Kết luận

I Đặt vấn đề:

- Tuấn xin mẹ về ở với ông bà, chấp nhận đi học

xa, xa mẹ và em

- Tuấn dậy sớm nấu cơm, cho lợn gà ăn, đun nước cho ông bà tắm, dắt ông bà dạo chơi, đêm nằm cạnh ông bà để tiện chăm sóc

- Đồng tình và khâm phục Tuấn

- Con trai cụ đã sử dụng số tiền bán vườn để xây nhà Xây nhà xong, gia đình con cái ở tầng trên,tầng 1 cho thuê, cụ Lam ở dưới bếp, hàng ngày mang cho mẹ 1 ít cơm

- Buồn tủi quá, cụ về quê

- Không, vì anh ta là 1 người con bất hiếu

* Bài học:

Chúng ta phải biết kính trọng, yêu thương chăm sóc ông bà, cha mẹ

40

Ngày đăng: 24/05/2015, 21:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w