Kiến thức - Nhận dạng được các loại vũ khí thông thường, chất nổ, độc hại và tính chất nguy hiểm, tác hại của các tai nạn vũ khí, cháy nổ,và các chất độc hại đó gây ra đối với con người
Trang 1Tuần: 24
Tiết: 24
PHÒNG NGỪA TAI NẠN VŨ KHÍ CHÁY NỔ VÀ CÁC CHẤT ĐỘC HẠI (2 tiết)
Ngày soạn:…/2/2016 Ngày dạy:…/2/2016
I.Mục tiêu và yêu cầu bài học
1 Kiến thức
- Nhận dạng được các loại vũ khí thông thường, chất nổ, độc hại và tính chất nguy hiểm,
tác hại của các tai nạn vũ khí, cháy nổ,và các chất độc hại đó gây ra đối với con người và
xã hội
- Nêu được một số qui định của PL về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ,và các chất độc
hại
2 Kĩ năng
- Biết phòng, chống tai nạn vũ khí, cháy nổ,và các chất độc hại trong cuộc sống hằng
ngày
3 Thái độ
-Thường xuyên cảnh giác đề phòng tai nạn vũ khí, cháy nổ,và các chất độc hại ở mọi lúc,
mọi nơi
- Có ý thức nhắc nhở mọi người đề phòng tai nạn vũ khí, cháy nổ,và các chất độc hại
II.Phương pháp
Đàm thoại, thảo luận nhóm, diễn giải…
III.Tài liệu và phương tiện
-SGK,SGV CD 8
-Sách bài tập tình huống
IV.Các hoạt động dạy và học trên lớp
1.Ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (4’)
+ Trách nhiệm của Nhà nước và công dân như thế nào đối với vấn đề HIV, AIDS?
+ Nếu bố, mẹ, anh, chị em của em bị nhiễm HIV thì em sẽ làm gì?
3.Giới thiệu bài
Cho học sinh quan st một số hình ảnh về các loại bom, mìn, cảnh chiết ga trái pháp luật… Các loại bom, mìn, thuốc nổ, xăng dầu, thuốc trừ sâu là những loại như thế
nào? Từ đó dẫn dắt học sinh vào bài mới
17’ *HĐ1:Giúp học sinh hiểu được
sự nguy hiểm của tai nạn do vũ
khí, cháy nổ và các chất độc hại
gây ra.
+Yêu cầu học sinh đọc phần đặt
vấn đề (1,2,3)
+ Tai nạn vũ khí, cháy nổ và các
chất độc hại để lại những hậu quả
như thế nào?
GV bổ sung và nêu một số dẫn
chứng liên quan đến môi trường
sống và giống nòi như nạn nhân
chất độc da cam Giới thiệu một số
hình ảnh nạn nhân này, nêu tóm tắt
số liệu và các việc làm Nhà nước ta
đang làm
-Đọc phần đặt vấn đề
-Rất thảm khóc, mức thiệt hại rất nặng nề, rất nguy hiểm như: gây hủy hoại môi trường sống, ảnh hưởng đến sức khỏe, giống nòi, kinh tế …
I Đặt vấn đề
-Rất thảm khóc, mức thiệt hại rất nặng nề, rất nguy hiểm như: gây hủy hoại môi trường sống, ảnh hưởng đến sức khỏe, giống nòi, kinh tế …
Ngày nay, con người phải đối mặt với nhiều thảm họa
- Các tai nạn do vũ khí, cháy
nổ và các chất độc hại đã gây
Trang 2GV kết luận:các tai nạn do vũ
khí, cháy nổ và các chất độc hại
gây ra rất nguy hiểm.Vì vậy cần
phải có quy định của pháp luật để
phòng ngừa
+ Nêu một số vụ việc mà các em
được biết?
GV bổ sung thêm các vụ việc như
cháy ở chợ Sađéc, ở chợ Mỹ Ngi,
nổ mìn do các em học sinh trường
THCS Tân Khánh Trung tự đập và
mở chốt, các vụ chiết ga trái phép
mà báo chí đã nêu
*HĐ2: Liên hệ các loại vũ khí,
cháy nổ và các chất độc hại mà
chúng ta thường gặp trong cuộc
sống làm ảnh hưởng tới môi
trường.
Cho học sinh chơi trò chơi tiếp
sức
Trong cuộc sống, ta thường phải
đối mặt với các loại vũ khí, các
chất độc hại và nguy hiểm nào?
- Học sinh nêu những vụ mà các
em đã biết
Chia lớp thành 2 nhóm chính + Chiết ga trái phép dễ gây hỏa hoạn, cưa bom mìn lấy thuốc nổ, các loại thuốc trừ sâu sử dụng trái pháp, các loại thuốc diệt côn trùng, các loại súng tự chế dùng trong đi săn bắn, các loại phẩm màu, chất nguy hiểm dùng trong chế biến thức ăn, đường tinh, …
tổn thất to lớn cả về người và tài sản cho cá nhân gia đình và
xã hội
II Nội dung bài học
1 Nhận dạng các loại vũ khí, tác hại của nó đối với đời sống con người.
+ Nhận dạng các loại vũ khí
- Vũ khí thông thường: Súng, đạn, lựu đạn, bom, mìn…
- Chất nổ: Thuốc nổ, thuốc
pháo, ga
- Chất cháy: xăng, dầu hỏa… Chất độc hai: Chất phóng xạ, chất độc da cam, thủy ngân… + Tác hại của nó đối với đời sống con người. Nó có tính chất nguy hiểm, tác hại của các tai nạn đối với con người: Gây tổn thất to lớn cả về người và tài sản cho cá nhân, gia đình và xã hội 4.Củng cố, dặn dò (5’) -Làm bài tập 1 SGK -Vì sao cần phải phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại? -Xem trước nội dung phần còn lại của bài -Tìm thêm những vụ việc xảy ra tại địa phương em về bài học này Rút kinh nghiệm cho tiết dạy
Trang 3
Tuần: 25
Tiết: 25
Bài 15: PHÒNG NGỪA TAI NẠN VŨ KHÍ CHÁY NỔ VÀ CÁC CHẤT ĐỘC HẠI
(Tiết 2) Ngày soạn:…/2/2016 Ngày dạy:…/2/2016 I.Mục tiêu và yêu cầu bài học
1 Kiến thức
- Nhận dạng được các loại vũ khí thông thường, chất nổ, độc hại và tính chất nguy hiểm,
tác hại của các tai nạn vũ khí, cháy nổ,và các chất độc hại đó gây ra đối với con người và
xã hội
- Nêu được một số qui định của PL về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ,và các chất độc
hại
2 Kĩ năng
- Biết phòng, chống tai nạn vũ khí, cháy nổ,và các chất độc hại trong cuộc sống hằng
ngày
3 Thái độ
-Thường xuyên cảnh giác đề phòng tai nạn vũ khí, cháy nổ,và các chất độc hại ở mọi lúc,
mọi nơi
- Có ý thức nhắc nhở mọi người đề phòng tai nạn vũ khí, cháy nổ,và các chất độc hại
II.Phương pháp
-Đàm thoại, thảo luận nhóm, diễn giải
III.Tài liệu và phương tiện
-SGK,SGV CD 8
-Sách bài tập tình huống
IV.Các hoạt động dạy và học trên lớp
1.Ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (4’)
Nêu các loại vũ khí, chất cháy nổ và các chất độc hại mà chúng ta hay gặp phải?
+ Tác hại của chúng?
3.Giới thiệu bài
Nhà nước ta có những việc làm gì để quản lý các chất cháy nổ, độc hại v vũ khí?
Cụ thể như thế nào? Ta tìm hiểu tiếp phần còn lại của bi
14’ *HĐ2: Thảo luận nhĩm
Chia lớp thnh nhiều nhóm thảo
luận 2 câu hỏi sau:
1 Nêu các quy định về phòng
ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ
và các chất độc hại
2 Các việc làm không tuân thủ
các quy định của Nhà nước về
vũ khí, chất cháy nổ và các
chất độc hại?
-Hs thảo luận theo nhóm và trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
_ Cấm mua bán, vận chuyển, sử dụng, phạt những người vi phạm, ban hành những quy định
về việc sử dụng, bảo quản, buôn bán…
_ Sử dụng trái phép, buôn lậu, tự
ý, chiết ga trái phép, không đủ điều kiện nhưng vẫn sử dụng, chế tạo nhiều loại nguy hiểm, không biết các quy định của pháp luật
2.Quy định của pháp luật vể phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại.
Trang 48’
GV nhận xt, bổ sung, kết luận v
rt ra bi học
Hoạt động 2: Mở rộng , liên hệ
Gọi học sinh làm bi tập 2 SGK
* GV kết luận: a, b, e, g là vi
phạm pháp luật
Nêu các việc làm cụ thể của
Nhà nước đối với các vụ việc
như thế này?
*HĐ3: Xử lý tình huống
+GV chia nhóm và yêu cầu
mỗi nhóm thảo luận xử lý một
tình huống trong bài tập 4
+Gv kết luận: Các tình huống
a,b,c cần khuyên ngăn mọi
người và tránh xa nơi nguy
hiểm
+Tình huống d cần báo ngay
cho người có trách nhiệm
*Chốt lại điểm 3 trong mục nội
dung bài học SGK
Chọn câu đúng và liên hệ, suy diễn hậu quả
_ Học sinh tự nêu theo phần nội dung bài vừa ghi
_ Tự giác tìm hiểu, tuyên truyền, báo các cơ quan có chức năng…
HS xử lý tình huống
Nhà nước đã ban hành luật phòng cháy chữa cháy, luật hình sự và một số văn bản pháp luật khác như:
- Cấm tàng trữ, vận chuyển, buôn bán sử dụng trái phép các loại vũ khí, cháy nổ và các chất dộc hai
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có trách nhiệm bảo quản, chuyên chở, sử dụng vũ khí, cháy, nổvà các chất độc hại phải được huấn luyện chuyên môn, có đủ phương tiện và luôn tuân thủ các quy định về
an toàn
III BÀI TẬP
Gọi học sinh làm bi tập 2 SGK
* GV kết luận: a, b, e, g là vi phạm pháp luật
-Làm bài tập 3 SGK
4.Củng cố, dặn dò:(1’)
-Công dân học sinh cần phải làm gì để phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất
độc hại?
-Xem toàn bộ nội dung bài
-Chuẩn bị trước Bài 16:QUYỀN SỞ HỬU TÀI SẢN VÀ NGHĨA VỤ TÔN
TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC.
Rút kinh nghiệm cho tiết dạy
Trang 5
Tuần: 26
Tiết: 26
Bài 16: QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC
Ngày soạn:…/2/2016 Ngày dạy:…/2/2016 I.Mục tiêu và yêu cầu bài học
1 Kiến thức
-Nêu được thế nào là quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác
- Nêu được trách nhiệm của Nhà nước trong việc công nhận và và bảo hộ qyuền sở hữu
hợp pháp về tài sản của công dân
- Nêu được nghĩa vụ của công dân phải tôn trọng tài sản của người khác
2 Kĩ năng
- Biết phân biệt hành vi tôn trọng với hành vi vi phạm quyền sở hữu tài sản của người
khác
- Biết thực hiện những qui định của PL về quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài
sản của người khác
3 Thái độ
- Có ý thức tôn trọng tài sản của người khác
- Phê phán mọi hành vi xâm hại đến tài sản của công dân
II.Phương pháp
Đàm thoại, thảo luận nhóm, diễn giải…
III.Tài liệu và phương tiện
SGK,SGV CD 8
Sách bài tập tình huống
IV.Các hoạt động dạy và học trên lớp
1.Ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ: (4’)
+ Đề phòng ngừa tai nạn vủ khí, cháy, nổ và các chất độc hại Nhà nước đã làm gì?
TL: Ban hành luật phòng cháy chữa cháy, luật hình sự và một số văn bản quy phạm pháp
luật khác
3.Giới thiệu bài
Đối với chiếc xe đạp các em đi học thì các em có quyền gì? – (quyền sở hữu) còn xe đạp
của bạn khác các em phải có nghĩa vụ gì?Từ đó dẫn dắt học sinh vào bài mới
10’
10’
*HĐ1:Tìm hiểu nội dung quyền
sở hữu.
+Cho học sinh thảo luận theo
nhóm.GV kẻ 2 cột trên bảng, đề
nghị mỗi nhóm viết một vấn đề
+Người chủ chiếc xe máy có
quyền gì?Người được giao giữ xe
và người mượn xe?
Như vậy quyền sở hữu là gì?
Người chủ sở hữu có những
quyền gì?
*HĐ2:Tìm hiểu nghĩa vụ tôn
trọng tài sản của người khác và
nguyên tắc thực hiện quyền sở
hữu.
+Tôn trọng tài sản người khác thể
hiện qua những hành vi nào?
Gv giới thiệu điều 175, 178 của
-Thảo luận theo nhóm Trình bày ý kiến 1,2
-Bán, tặng, cho người khác -Giữ gìn, bảo quản xe -Trình bày theo SGK -Chiếm hữu, định đoạt, sử dụng
- Nhặt được của rơi phải trả lại cho chủ sở hữu
I Đặt vấn đề
Bán, tặng, cho người khác -Giữ gìn, bảo quản xe
Chiếm hữu, định đoạt, sử dụng
II nội dung bài học 1.Quyền sở hữu là gì
- Quyền sở hửu tài sản công dân là quyền của công dân đối với tài sản thuộc sở hửu của mình, bao gồm: Quyền chiếm hữu, sử dụng, định
Trang 614’ Bộ luật dân sự.*HĐ3:Thảo luận về một số biện
pháp của Nhà nước áp dụng cho
việc bảo vệ quyền sở hữu hợp
pháp của công dân.
-Vì sao pháp luật quy định các tài
sản có giá trị (ôtô, đất đai.) phải
đăng ký quyền sở hữu?
GV chốt lại: Đăng ký quyền sở
hữu đó là biện pháp để công dân
tự bảo vệ tài sản của mình
-Nhà nước co những biện pháp
nào để bảo vệ quyền sở hữu của
công dân?
+GV liệt kê một số biện pháp:
-Ghi nhận trong hiến pháp các
quyền đó
-Quy định về các hình thức xử lý
nếu vi phạm
-Quy định về cách bồi thường
HĐ Làm bài tập
Cho hs làm bài tập 1, 5 SGK
1 Em sẽ làm động tác để người
có tài sản biết mình bị mất cắp và
sau đó giải thích và khuyên bạn
5 Cha chung không ai khóc
- Của mình thì giữ bo bo, của
người thì để cho bò nó ăn…
-Khi vay nợ phải trả đủ, đúng hẹn, khi mượn phải giữ gìn cẩn thận
-Giúp Nhà nước bảo vệ quyền sở hữu của công dân
-Khi mua, bán, tặng người khác tài sản của mình thì phải theo quy định của pháp luật
-Trên các phương tiện thông tin đại chúng, những điều cảnh giác kẻ lừa đảo…
Hs suy nghĩ và làm bài
đoạt
- Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác là nghĩa vụ tôn trọng tài sản thuộc quyền
sở hữu của người khác
2 Trách nhiệm của nhà nước.
- Ghi nhận trong hiến pháp
và các văn bản quy phạm pháp luật quyền sở hữu của công dân
- Quy định các biện pháp, và các hình thức xử lý đối với các hành vi vi phạm quyền
sở hữu tùy theo mức độ, tính chất sự việc
- Tuyên truyền, giáo dục công dân cách bảo vệ quyền
sở hữu của mình và ý thức tôn trọng quyền sở hữu của người khác
3 Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác thể hiện qua những hành vi:
- Nhặt được của rơi phải trả
lại cho chủ sở hữu hoặc báo cho cơ quan có trách nhiệm
xử lí
-Khi vay nợ phải trả đủ, đúng hẹn
- Khi mượn phải giữ gìn cẩn thận và sử dụng xong phải trả lại cho chủ sở hữu
-Nếu làm hỏng phải sửa chữa hoặc bồi thường
III Bài tập
1 Em sẽ làm động tác để
người có tài sản biết mình bị mất cắp và sau đó giải thích
và khuyên bạn
5.Cha chung không ai khóc
- Của mình thì giữ bo bo, của người thì để cho bò nó ăn…
4.Củng cố, dặn dò: (2’)
+ Yêu cầu học sinh hoàn thành sơ đồ sau:
- Học bài và làm các bài tập còn lại
Quyền sở hữu
Trang 7-Chuẩn bị trước Bài 17:Nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng
Rút kinh nghiệm cho tiết dạy
Tuần: 27 Tiết: 27
NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG, BẢO VỆ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC VÀ LỢI ÍCH CÔNG CỘNG Ngày soạn:…/3/2016 Ngày dạy:…/3/2016 I.Mục tiêu và yêu cầu bài học 1 Kiến thức - Hiểu thế nào là tài sản nhà nước và lợi ích công cộng - Nêu được nghĩa vụ của công dân trong việc tôn trọng bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng - Nêu được trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng 2 Kĩ năng - Biết phối hợp với mọi người và các tổ chức XH trong việc bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng 3 Thái độ - Có ý thức tôn trọng tài sản nhà nước và lợi ích công cộng Tích cực tham gia giữ gìn tài sản nhà nước và lợi ích công cộng -Phê phán những hành vi, việc làm gây thiệt hại đến tài sản nhà nước và lợi ích công cộng II.Phương pháp Đàm thoại, thảo luận nhóm, diễn giải……
III.Tài liệu và phương tiện
-SGK,SGV CD 8
-Hiến pháp 1992
-Sách bài tập tình huống
IV.Các hoạt động dạy và học trên lớp
1.Ổn định lớp(1’)
2.Kiểm tra bài cũ (4’)
+Thế nào là quyền sở hữu? Công dân được quyền sở hữu những gì?
TL: Quyền sở hữu là quyền của công dân (chủ sở hữu) đối với tài sản thuộc sở hữu của mình
Công dân có quyền sở hữu: Tư liệu sản xuất, tư liệu sinh hoạt, của để dành, vốn trong các doanh nghiệp…
3.Giới thiệu bài
Gv nêu vấn đề: Đất đai mà ở nhà các em đang sử dụng là thuộc sở hữu của ai?-Nhà nước Như vậy mọi người có trách nhiệm như thế nào? ( bảo vệ, tôn trọng)
8’ *HĐ1: Tìm hiểu khái niệm tài
sản nhà nước và lợi ích công
cộng.
+ Yêu cầu hs nhắc lại quyền sở - HS nhắc lại những tài sản
I Đặt vấn đề
Trang 87’
5’
hữu của công dân (công dân có
quyền sở hữu những gì?)
Vậy các tài sản không thuộc sở
hữu của công dân thì thuộc về ai?
+ Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu
các em kể các tài sản thuộc sở
hữu của nhà nước
Gv chốt lại bằng diều 17 của
hiến pháp 1992
*HĐ2: Cho học sinh thảo luận
và phân tích tầm quan trọng
của tài sản nhà nước và lợi ích
công cộng trong phát triển kinh
tế.
+ Một đất nước muốn phát triển
phải dựa vào đâu?
+Nếu đất nước phát triển thì đời
sống người dân sẽ như thế nào?
Nêu học sinh thấy được ý nghĩa
của các nguồn tài nguyên thiên
nhiên và môi trường xung quanh
HĐ3:Tìm hiểu nghĩa vụ tôn
trọng và bảo vệ tài sản của Nhà
nước.
- Nêu các việc làm thể hiện nghĩa
vụ tôn trọng tài sản Nhà nước và
lợi ích công cộng?
*HĐ4: Tìm hiểu phương thức
quản lí của nhà nước đối với tài
sản thuộc sở hữu toàn dân.
+ Nhà nước quản lí tài sản và lợi
ích công cộng theo phương thức
nào? (tự mình)
công dân được sở hữu
- Nhà nước
- HS kể dựa theo SGK
- HS thảo luận theo nhóm
-Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
-Phát triển, hưng thịnh
về mọi mặt
- Không xâm phạm đến các công trình của Nhà nước, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên xung quanh ngăn chặn các hành
vi phá hoại, tuyên truyền vận động mọi người cùng thực hiện theo
-Giao cho các tổ cá nhân quản lí
II Nội dung bài học 1.Tài sản Nhà nước và lợi ích công cộng
a Tài sản nhà nước
- Tài sản nhà nước là tài sản thuộc quyền sở hữu của toàn dân, do nhà nước chịu trách nhiệm quản lí Như: Đất đai, sông hồ, vùng trời, vùng biển, tài nguyên trong lòng đất
- Lợi ích công cộng là những lợi ích chung dành cho mọi người và xã hội như: Vườn hoa, công viên, cầu đường, sân vận động, cung văn hóa
- Tài sản nhà nước và lợi ích công cộng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
2 Nghĩa vụ của công dân đối với tài sản của nhà nước.
- Không được lấn chiếm,
phá hoại, sử dụng tài sản nhà nước và lợi ích công cộng vào mục đích cá nhân
- Phải bảo quản, giữ gìn,
sử dụng tiết kiệm, không tham ô lãng phí khi được giao quản lí tài sản nhà nước
3 Trách nhiệm của nhà nước
- Ban hành các quy định về tài sản nhà nước
- Tuyên truyền, giáo dụcmọi người có ý thức bảo vệ tài sản nhà nước
Trang 9LÀM BÀI TẬP
Hoạt động 3
Hướng dẫn giải bài tập
SGK
Cho HS đọc yêu cầu bài tập
Nhận xét , đánh giá, cho điểm
Tổ chức trò chơi cho học sinh
tham gia
Chia lớp thành 2 đội , phổ biến
luật chơi và tiến hành trò chơi
( Tiếp sức )
Tìm những câu tục ngữ, ca dao
nói về tôn trọng nhà nước, tiết
kiệm, chống tham ô lãng phí ?
Nhận xét, đánh giá
1-Bài tập 1 (SGK )
Hùng và các bạn nam lớp 8 không biết bảo vệ tài sản của trường , không nhận sai lầm để đền bù cho nhà trường
2-Bài tập 2.
VD: * Tục ngữ + Của vào nhà quan như than vào lò
+ Ham lợi trước mắt, quen họa sau lưng
+ Tham lợi nhỏ, mất việc lớn
+ Chưa học làm đã lo ăn bớt
* Ca dao Trống chùa ai vỗ thì thùng
Của chung ai khéo vẫy vùng nên riêng
III Bài tập
1-Bài tập 1 (SGK )
HS : Suy nghĩ, trả lời cá nhân
Cả lớp thảo luận Đáp án : Hùng và các bạn nam lớp 8 không biết bảo vệ tài sản của trường , không nhận sai lầm để đền
bù cho nhà trường
2-Bài tập 2.
HS cử đại diện ghi nhanh đáp án lên bảng
VD: * Tục ngữ + Của vào nhà quan như than vào lò
+ Ham lợi trước mắt, quen họa sau lưng
+ Tham lợi nhỏ, mất việc lớn
+ Chưa học làm đã lo ăn bớt
* Ca dao Trống chùa ai vỗ thì thùng
Của chung ai khéo vẫy vùng nên riêng
4.Củng cố, dặn dò (2’)
+ Tài sản Nhà nước gồm những gì?
+ Tôn trọng và bảo vệ tài sản Nhà nước thể hiện ở những hành vi như thế nào?
- Về xem 1 số điều của hiến pháp 1992
- Làm bài tập 2, 3, 4,
- Chuẩn bị trước bài Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân
Rút kinh nghiệm tiết dạy
.
Tuần: 28
Trang 10Tiết: 28
Bài 18: QUYỀN KHIẾU NẠI TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN
Ngày soạn: /3/2016 Ngày dạy: /3/2016 I.Mục tiêu và yêu cầu bài học
Kiến thức
- Hiểu thế nào là quyền khiếu nại và tố cáo của công dân
- Biết được cách thực hiện quyền khiếu nại và tố cáo
- Nêu được trách nhiệm của Nhà nước và CD trong việc bảo đảm và thực hiện quyền
khiếu nại và tố cáo
Kĩ năng
-Phân biệt hành vi thực hiện đúng và không đúng quyền khiếu nại và tố cáo
- Biết cách ứng xử đúng, phù hợp với các tình huống cần khiếu nại và tố cáo
Thái độ
- Thận trọng, khách quan khi xem xét sự việc có liên quan đến khiếu nại và tố cáo
II.Phương pháp
Đàm thoại, thảo luận nhóm, diễn giải
III.Tài liệu và phương tiện
-SGK,SGV CD 8
-Hiến pháp 1992
-Sách bài tập tình huống
IV.Các hoạt động dạy và học trên lớp
1.Ổn định lớp (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (4’)
+ Công dân phải có trách nhiệm như thế nào đối với tài sản nhà nước?
TL: Phải có ý thức bảo vệ, không được xâm phạm
- Khi được giao quản lí tài sản nhà nướcphải giử gìn cẩn thận, sử dụng tiết kiệm
3.Giới thiệu bài (2’)
Vậy khi các em thấy người khác phá hại tài sản nhà nước thì các em phải làm gì?
(tố cáo).Song song với quyền tố cáo => quyền kiếu nại các em sẽ cùng tìm hiểu nội dung
của 2 quyền này của công dân
14’
15’
HĐ1:Tìm hiểu nội dung quyền
khiếu nại, tố cáo của công dân
- Yêu cầu hs giải quyết tình huống
ở mục đặt vấn đề
=>Khi nào công dân có quyền
khiếu nại mục đích khiếu nại là gì?
- Cho ví dụ?
=> Khi nào công dân có quyền tố
cáo, mục đích của việc tố cáo là
gì ?
- Yêu cầu hs cho ví dụ ?
- Tổ chức cho hs thảo luận nhóm
tìm sự khác và giống giữa quyền
khiếu nại, tố cáo
ý 1,2 (tố cáo)
ý 3 (khiếu nại)
-Khi người khác xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình
Nhằm khôi phục lại lợi ích của mình
-Khi thấy những hành vi vi phạm gây thiệt hại hoặc đe doạ đến lợi ích nhà nước
-Khiếu nại những việc làm tham ô , hối lộ, những nhiểu
-Hs thảo luận theo nhóm
-Để ngăn ngừa đấu tranh, phòng chống tội phạm
I Đặt vấn đề
ý 1,2 (tố cáo)
ý 3 (khiếu nại)
-Khi người khác xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình Nhằm khôi phục lại lợi ích của mình -Khi thấy những hành vi vi phạm gây thiệt hại hoặc đe doạ đến lợi ích nhà nước
-Khiếu nại những việc làm tham
ô , hối lộ, những nhiểu
-Hs thảo luận theo nhóm
-Để ngăn ngừa đấu tranh, phòng chống tội phạm
II Nội dung bài học 1.Quyền khiếu nại, tố cáo là gì?