- Nêu được tác hại của TNXH - Nêu được một số qui định của PL về phòng, chống tệ nạn xã hội.. -Tranh ảnh băng hình về các tác hại của tệ nạn xã hội và hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội
Trang 1TUẦN 20
TIẾT 20
BÀI 13 : PHÒNG , CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI ( TIẾT 1 )
Ngày soạn:29/12//2015 Ngày dạy:5,9/1//2016
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Hiểu được thế nào là TNXH - Nêu được tác hại của TNXH
- Nêu được một số qui định của PL về phòng, chống tệ nạn xã hội
- Nêu được trách nhiệm của công dân trong việc phòng, chống tệ nạn xã hội
2 Kĩ năng
-Thực hiện tốt các qui định của PL về phòng, chống tệ nạn xã hội
- Tham gia các hoạt động phòng, chống TNXH do trường, địa phương tổ chức
-Biết cách tuyên truyền, vận động bạn bè cùng tham gia phòng,chống TNXH
3 Thái độ
- Ủng hộ các qui định của PL về phòng, chống tệ nạn xã
II PHƯƠNG PHÁP:
-Sử dụng kết hợp các PP thảo luận nhóm, thảo luận lớp, phân tích, trò chơi ,đóng vai
giảng giải , đàm thoại
III TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN.
SGK , SGV GDCD 8
-Luật phòng chống ma tuý năm 2000
-Bộ luật hình sự 1999
-Tranh ảnh băng hình về các tác hại của tệ nạn xã hội và hoạt động phòng chống tệ nạn
xã hội
-Phiếu học tập
-Giấy khổ lớn , bút dạ
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
a) Gia đình là gì ? Nêu quyền và nghĩa vụ của cha mẹ ông bà ? Nêu VD
b) Nêu quyền và nghĩa vụ của con cháu ? VD
3 Giới thiệu chủ đề bài mới: Cho HS quan sát tranh tệ nạn và hậu quả để giới thiệu
20’ * HĐ 1 : Thảo luận nhóm , nhằm
giúp học sinh hiểu tác hại của tệ
nạn xã hội
- Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ
+ NHÓM 1 : Tác hại của tệ nạn
xã hội đối với bản thân người mắc
tệ nạn xã hội?
+ NHÓM 2 : Tác hại tệ nạn xã hội
đối với cộng đồng?
+ NHÓM 3 : Tác hại của tệ nạn xã
hội đối với tòan xã hội?
*Kết luận: Tác hại nghiêm trọng
của tệ nạn xã hội đặc biệt là HIV /
AIDS là căn bệnh thế kỉ Và nguy
cơ của tệ nạn xã hội đây không
-> Anh hưởng xấu đến sức khoẻ, tinh thần và đạo đức con người
-> Làm tan vỡ hạnh phúc gia đình
->Rối loạn trật tự xã hội, suy thoái giống nòi, dân tộc
I Đặt vấn đề.
-> Anh hưởng xấu đến sức khoẻ, tinh thần và đạo đức con người
-> Làm tan vỡ hạnh phúc gia đình
->Rối loạn trật tự xã hội, suy thoái giống nòi, dân tộc
Trang 2’
nào
* HĐ 2 : Thảo luận giúp hs hiểu
nguyên nhân dẫn con người sa
vào tệ nạn xã hội và biện pháp
phòng tránh
-Nguyên nhân nào khiến con
người sa vào tệ nạn xã hội?
-Trong các nguyên nhân đó theo
em nguyên nhân nào là chính?
-Em có biện pháp gì để giữ mình
không sa vào tệ nạn xã hội?
=>GV tóm ý : Nguyên nhân chính
là dẫn đến con người sa vào tệ nạn
xã hội là nguyên nhân nào ?
HĐ 3:
-Hướng dẫn HS làm bài tập 6
trong SGK trang 37
A,c,g,I,k
-> Lười nhác , ham chơi , đua
đòi
-> Cha mẹ nuông chiều Hs tự suy nghĩ và trả lời ->Tiêu cực xã hội , tò mò -Do hòan cảnh gia đình cha mẹ buông _ong con cái -Do bạn bè xấu rũ rê -Do thiếu hiểu biết - Lười nhác , ham chơi -Do tò mò -Do thiếu hiểu biết ->Thiếu ý chí tự chủ Hs suy nghĩ và làm việc cá nhân II Bài học 1 Tệ nạn xã hội là gì? TNXH là hiện tượng xã hội bao gồm những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật, gây hậu quả xấu về mọi mặt đối với đời sống xã hội 2 Tác hại cua tệ nạn xã hội: TNXH ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ, tinh thần và đạo đức con người, làm tan vỡ hạnh phúc gia đình, rối loạn trật tự xã hội, suy thoái giống nòi, dân tộc III Bài tập 6 Đồng tình: a,c,g,I,k 5 Củng cố, dặn dò: (1’) -Học bài NDBH -Chuẩn bị trước phần còn lại -Sưu tầm tranh ảnh Rút kinh nghiệm cho tiết dạy: ………
………
………
………
Trang 3TUẦN 21
TIẾT 21
BÀI 13 : PHÒNG , CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI ( TIẾT 2 )
Ngày soạn: 2/1//2016 Ngày dạy:12,16/1//2016
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Hiểu được thế nào là TNXH - Nêu được tác hại của TNXH
- Nêu được một số qui định của PL về phòng, chống tệ nạn xã hội
- Nêu được trách nhiệm của công dân trong việc phòng, chống tệ nạn xã hội
2 Kĩ năng
-Thực hiện tốt các qui định của PL về phòng, chống tệ nạn xã hội
- Tham gia các hoạt động phòng, chống TNXH do trường, địa phương tổ chức
-Biết cách tuyên truyền, vận động bạn bè cùng tham gia phòng,chống TNXH
3 Thái độ
- Ủng hộ các qui định của PL về phòng, chống tệ nạn xã
II PHƯƠNG PHÁP:
-Sử dụng kết hợp các PP thảo luận nhóm, thảo luận lớp, phân tích, trò chơi ,đóng vai
giảng giải , đàm thoại
III TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN.
SGK , SGV GDCD 8
-Luật phòng chống ma tuý năm 2000
-Bộ luật hình sự 1999
-Tranh ảnh băng hình về các tác hại của tệ nạn xã hội và hoạt động phòng chống tệ nạn
xã hội
-Phiếu học tập
-Giấy khổ lớn , bút dạ
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3 Ổn định lớp: (1’)
4 Kiểm tra bài cũ: (4’)
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
a Tệ nạn xã hội là gì? Tệ nạn nào là nguy hiểm nhất?
b Tác hại của tệ nạn xã hội?
3 Giới thiệu chủ đề bài mới:(2’) GV liên hệ tiết trước để giới thiệu
4 Bài mới:
13
’ * HĐ1: Học sinh tìm hiểu các quy định của pháp luật
về phòng chống tệ nạn xã
hội
-Cho HS đọc các qui định
của pháp luật
-Đối với tòan xả hội pháp
luật cấm những hành vi nào
-Đối với trẻ em pháp luật
cấm những hành vi nào?
-Đối với người nghiện ma
túy pháp luật qui định gì?
-> Tóm ý : Pháp luật nghiêm
-> 1 HS đọc
-> Cấm đánh bạc dưới bất cứ hình thức nào, cấm vận chuyển, tàng trữ
-> Cấm trẻ em đánh bạc, hút thuốc, uống rược
-> Bắt buộc phải cai nghiện
3 Những quy định của pháp luật:
- Cấm đánh bạc dưới bất cứ hình hức nào, nghiêm cấm tổ chức đánh bạc
- Nghiêm cấm sản xuất, tàng trữ, vận chuyển trái phép các chất
ma tuý
- Nghiêm cấm hành vi mại dâm,
dụ dỗ hoặc dẫn dắt mại dâm
* Đối với trẻ em:
Trẻ em không được đánh bạc, hút thuốc, uống rượu
Trang 4quan đến ma túy, cờ bạc, mại
dâm
* HĐ 2: Thảo luận phân
tích tình huống.
+ NHÓM 1 : Em có đồng
tình với ý kiến của An không
? Vì sao?
+ NHÓM 2 : Theo em P.H
và bà Tâm có vi phạm pháp
luật không và phạm tội gì ?
Họ Sẽ bị xử lí như thế nào ?
+ NHÓM 3 : Bài tập 3
( trang 36 )
Theo em ý nghĩa của Hòang
đúng hay sai ? Nếu em là
Hòang em sẽ làm gì ?
+ NHÓM 4 : Theo em , điều
gì có thể xảy ra với Hằng nếu
Hằng đi theo người đàn ông
lạ ? Nếu là Hằng em sẽ làm
gì trong trường hợp đó ?
* Tóm ý : Chúng ta phải
cảnh giác để không sa vào tệ
nạn xã hội
HĐ: 3
Xử lí tình huống
- Miêu tả cuộc sống của gia
đình người nghiện
- Một người bạn rủ em đi
chơi điện tử ăn tiền
Tìm những câu ca dao, tục
ngữ?
Tục ngữ:
- Rượu vào lời ra
- Tửu nhập tâm như hổ nhập
lâm
Ca dao: - Cờ bạc là bác thằng
bần
Cửa nhà bán hết, tra chân
vào cùm
-> Đồng tình Vì các bạn đã vi phạm pháp luật
-> cả P.H và bà Tâm đều vi phạm pháp luật P.H phạm tội cờ bạc, sử dụng ma tuý
-> Trả lời cá nhân
-> Hằng sẽ bị cụ dỗ, lôi kéo
Học sinh suy nghĩ và giải quyết tình huống
Hs tìm và liên hệ trong cuộc sống
4 Trách nhiệm của công dân-học sinh:
- Sống giản dị, lành mạnh, biết giữ mình và giúp nhau không sa vào tệ nạn xã hội
- Cần tuân theo những quy định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội trong nhà trường và địa phương
- Không uống rượu, đánh bạc, đua
xe máy, hút thuốc lá, sử dụng ma túy, xem phim ảnh, băng hình đồi trụy, bạo lực, tham gia vào các hoạt động mại dâm…
III Bài tập Tục ngữ:
- Rượu vào lời ra
- Tửu nhập tâm như hổ nhập lâm
Ca dao: - Cờ bạc là bác thằng bần Cửa nhà bán hết, tra chân vào cùm
4 Củng cố, dặn dò(1’)
-Học bài NDBH
- Sọan trước bài 14
Rút kinh nghiệm cho tiết dạy:
Trang 5
TUẦN 22
TIẾT 22
BÀI 14 : PHÒNG, CHỐNG NHIỄM HIV / AIDS (TIẾT 1)
Ngày soạn: 08/01/2016 Ngày dạy: 19,23/01/2016
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Hiểu được tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS đối với loài người
- Nêu được một số qui định của PL về phòng, chống nhiễm HIV/AIDS
- Nêu được biện pháp phòng, chống nhiễm HIV/AIDS nhất là các biện pháp đối với bản
thân
2 Kĩ năng
- Biết tự phòng, chống nhiễm HIV/AIDS và giúp người khác phòng, chống
- Biết chia sẽ, giúp đỡ, động viên người nhiễm HIV/AIDS
- Tham gia các hoạt động phòng, chống nhiễm HIV/AIDS do trường, địa phương tổ chức
3 Thái độ
- Tích cực phòng, chống nhiễm HIV/AIDS
- Quan tâm, chia sẽ và không phân biệt đối xử với người có HIV/AIDSHIV/AIDS
II PHƯƠNG PHÁP
GV sử dụng áp phích tranh ảnh , thảo luận nhóm , giải quyết vấn đề , trò chơi , thảo luận
nhóm , giảng giải , đàm thoại
III TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN,
-SGK , SGV GDCD 8
-Pháp lệnh phòng chống nhiễm vi rút
-Bộ luật hình sự năm 1999
-Các số liệu bảng biểu , tranh ảnh áp phích , băng hình
-Máy chiếu
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
a) Thế nào là tệ nạn xã hội ? Nó ảnh hưởng như thế nào đến con người ?
b) PL qui định như thế nào về phòng chống tệ nạn xã hội ?
2 Giới thiệu chủ đề bài mới: (2’) GV dùng PP đàm thoại để giới thiệu
3 Bài mới:
20
’
HĐ 1 : Học sinh đọc lá thư trong
mục đặt vấn đề và tìm hiểu các
thông tin số liệu về đại dịch aids qua
đó giúp các em hiểu tính chất nguy
hiểm của HIV / AIDS.
-Y/c HS đọc mục ĐVĐ
+ NHÓM 1 : Em có nhận xét gì về
tâm trạng bạn gái qua bức thư trên ?
+ NHÓM 2 : Theo em vì sao phải
phòng chống nhiễm HIV ? Em hiểu
câu “Đừng chết vì thiếu hiểu biết về
AIDS” như thế nào ?
-> 1 HS đọc
->Buồn , lo âu anh trai mình đã
xa vào con đường nghiện ngập ->AIDS
-> Đây là căn bệnh thế kỉ không
I Đặt vấn đề.
->Buồn , lo âu anh trai mình đã
xa vào con đường nghiện ngập ->AIDS
-> Đây là căn bệnh thế kỉ
Trang 6’
có thể ngăn chặn được thảm họa AIDS
không ? Vì sao ?
+ NHÓM 4 : EM hiểu như thế nào về
AIDS và HIV ?
* Tóm ý : Phòng chống nhiễm HIV /
AIDS là trách nhiệm của mọi người ,
quốc gia
* HĐ 2 : Giáo viên dùng pp động
não yêu cầu học sinh tìm các con
đường lây truyền hiv/aidsvà cách
phòng tránh.
-HIV chủ yếu lây qua mấy con đường?
->GV kẻ 2 cột
-Con đường lây : _
-Cách phòng tránh :
*Kết luận : Chúng ta có thể phòng
tránh nhiễm HIV / AIDS nếu có hiểu
biết đầy đủ vế nó và có ý thức phòng
ngừa
HĐ 3:
HHướng dẫn HS làm bài tập
Lựa chon phương án đúng hay sai để
làm
a ADIS chỉ lây cho những
người lao động?(Sai)
b ADIS chỉ lây truyền ở những
nước đang phát triển?(Sai)
c ADIS không lây truyền qua
các tiếp xúc thông thường? (Đúng)
d Hiện nay chưa có thuốc điều
trị ADIS?(Đúng)
Đ Học sinh trung học không bị
nhiễm HIV?ADIS?(Sai)
g ADIS rất nguy hiểm nhưng
không đáng sợ nếu tất cả chúng ta đều
biết cách bảo vệ mình?(Đúng)
đến gia đình và xã hội
-> Có Con người có thể ngăn chặn thảm họa bằng cách không
ăn chơi xa đọa , nghiện ngập , hút chích
-> AIDS là từ viết tắt của tiếng pháp có nghĩa là “ Hội chứng suy giảm miễn dịch HIV là từ viết tắt của tiếng anh cũng có nghĩa giống AIDS
-HS nêu qua 3 con đường :
+ Đường máu + Quan hệ tình dục + Mẹ truyền sang con -Tránh tiếp xúc với người nhiễm HIV/AIDS
-Không dùng chung kim tiêm -Không quan hệ tình dục bừa bãi
Hs suy nghĩ và trả lời
ảnh hưởng đến gia đình và xã hội
-> Có Con người có thể ngăn chặn thảm họa bằng cách không ăn chơi xa đọa , nghiện ngập , hút chích
-> AIDS là từ viết tắt của tiếng pháp có nghĩa là “ Hội chứng suy giảm miễn dịch HIV là từ viết tắt của tiếng anh cũng có nghĩa giống AIDS
II Bài học.
1.HIV/AIDS là gì?
-HIV là tên của một loại vi-rút gây suy giảm miên dịch ở người
-AIDS là giai đoạn cuối của sự nhiễm HIV, thể hiện triệu chứng của các bệnh khác nhau,
đe doạ tính mạng con người
- HIV/AIDS đang là một đại dịch của thế giới và của Việt Nam Đó là căn bệnh vô cùng nguy hiểm đối với sức khoẻ, tính mạng của con người và tương lai nòi giống của một dân tộc, ảnh hưởng nghiem trọng đến kinh tế-xã hội đất nước
III Bài tập
a ADIS chỉ lây cho những người lao động?(Sai)
b ADIS chỉ lây truyền ở những nước đang phát triển?(Sai)
c ADIS không lây truyền qua các tiếp xúc thông thường? (Đúng)
d Hiện nay chưa có thuốc điều trị ADIS?(Đúng)
Đ Học sinh trung học không bị nhiễm HIV?ADIS?(Sai)
g ADIS rất nguy hiểm nhưng không đáng sợ nếu tất cả chúng ta đều biết cách bảo vệ mình?(Đúng)
4 Củng cố, dặn dò: (1’)
Trang 7-Học bài NDBH
-Chuẩn bị trước phần còn lại
Rút kinh nghiệm cho tiết dạy:
………
………
TUẦN 23
TIẾT 23
BÀI 14 : PHÒNG , CHỐNG NHIỄM HIV / AIDS (TIẾT TT)
Ngày soạn: 10/01/2016
Ngày dạy: 26,30/01/2016
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Hiểu được tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS đối với loài người
- Nêu được một số qui định của PL về phòng, chống nhiễm HIV/AIDS
- Nêu được biện pháp phòng, chống nhiễm HIV/AIDS nhất là các biện pháp đối với bản thân
2 Kĩ năng
- Biết tự phòng, chống nhiễm HIV/AIDS và giúp người khác phòng, chống
- Biết chia sẽ, giúp đỡ, động viên người nhiễm HIV/AIDS
- Tham gia các hoạt động phòng, chống nhiễm HIV/AIDS do trường, địa phương tổ chức
3 Thái độ
- Tích cực phòng, chống nhiễm HIV/AIDS
- Quan tâm, chia sẽ và không phân biệt đối xử với người có HIV/AIDSHIV/AIDS
II PHƯƠNG PHÁP
-GV sử dụng áp phích tranh ảnh , thảo luận nhóm , giải quyết vấn đề , trò chơi , thảo luận nhóm , giảng giải , đàm thoại
III TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
SGK , SGV GDCD 8
-Pháp lệnh phòng chống nhiễm vi rút
-Bộ luật hình sự năm 1999
-Các số liệu bảng biểu , tranh ảnh áp phích , băng hình
Trang 8IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
a) HIV/AIDS là gì? tính chất nguy hiểm của nó
b) HIV/ AIDS lây truyền qua các con đường nào?
3 Giới thiệu chủ đề bài mới: (2’) GV liên hệ tiết trước để giới thiệu
4 Dạy bài mới:
15’
10’
4’
10’
* HĐ1: Tìm hiểu những qui
định của pháp luật về phòng
chống nhiễm HIV/AIDS.
- Giới thiệu những qui định của
pháp luật (chiếu) hoặc ghi ra
giấy Kuki
- Trước những mối lo âu thì
pháp luật có nghiêm cấm như
thế nào ?
- Người nhiễm HIV có quyền và
nghĩa vụ gì ?
* Tóm ý : Mặc dù đây là căn
bệnh thế kỉ của xã hội nhưng đối
với những người bị nhiễm HIV
NN ta cũng không ruồng bỏ mà
động viên an ủi không xa lánh
và không tách khỏi cộng đồng
* HĐ 2: Dùng pp động não yêu
cầu học sinh tìm các con
đường lây truyền HIV/AIDS
và cách phòng tránh
- HIV chủ yếu lây qua mấy con
đường và cách phòng tránh?
*Kết luận : Chúng ta có thể
phòng tránh nhiễm HIV / AIDS
nếu có hiểu biết đầy đủ vế nó và
có ý thức phòng ngừa
HĐ 3: Hình thành ở HS thái
độ và hành vi đúng đắn đối với
người nhiễm HIV/AIDS.
- Cho HS làm bài tập 5 SGK
trang 41
-> Cấm mua dâm, bán dâm, tiêm chích ma tuý
-> Có quyền được giữ bí mật về tình trạng bị nhiễm của mình
-> Qua 3 con đường : + Đường máu + Quan hệ tình dục + Mẹ truyền sang con -> Cách phòng tránh:
+ Tránh tiếp xúc với người nhiễm HIV/AIDS
+ Không dùng chung kim tiêm
+ Không quan hệ tình dục bừa bãi
-> HS nêu suy nghĩ của mình
2 Những quy định của pháp luật về phòng chống HIV/AIDS:
- Mọi người có trách nhiệm thực hiện các biện pháp phòng, chống việc lây truyền để bảo vệ cho mình, cho gia đình và xã hội
- Nghiêm cấm các hành vi mua dâm, bán dâm, tiêm chích ma tuý
- Người nhiễm có quyền được giữ
bí mật về tình trạng bị nhiễm của mình, không bị phân biệt đối xử nhưng phải thực hiện các biện pháp phòng, chống
3 Các biện pháp phòng, chống nhiễm HIV/ADIS:
- Phải có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS để chủ động phòng, tránh cho mình và cho gia đình,
- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm và gia đình của họ
- Tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS
III Bài tập
5
Em không đồng tình với việc làm của Thủy
- Nếu em là Hiền em sẽ giải thích cho Thủy hiểu ADIS không lây qua tiếp xúc thăm hỏi và thật an
Trang 9Em không đồng tình với việc
làm của Thủy
- Nếu em là Hiền em sẽ giải
thích cho Thủy hiểu ADIS
không lây qua tiếp xúc thăm hỏi
và thật an toàn thận trọng khi
tiếp xúc là được
toàn thận trọng khi tiếp xúc là được
5 Củng cố, dặn dò: (1’)
- Cho HS sắm vai tình huống bài tập 5 trong SGK
- Học bài NDBH
- Làm Bài tập còn lại
Rút kinh nghiệm cho tiết dạy
………
………
………
………