1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 3 Tuần 17

43 449 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 328,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 4:Chấm chữa bài Chấm khoảng 5-7 bài, nêu nhận xét cả lớp rút kinh nghiệm C.Củng cố dặn dò: - Củng cố qua trò chơi : viết chữ nhanh, đẹp.. III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Kiểm tra

Trang 1

Ầ N 17

Thứ hai ngày 28 tháng 12 năm 2009

TIẾT 1+2

TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN

MỒ CÔI XỬ KIỆN I/ MỤC TIÊU

A.Tập Đọc :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

-Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng tiếng khó: miếng cơm nắm, giãy nảy, lạch cạch,

-Đọc phân biệt lời dẫn truyện với lời các nhân vật (chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi), đọc đúng lời đối thoại giữa ba nhân vật

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu nghĩa từ ngữ khó được chú giải cuối bài (công đường, bồi thường)

- Hiểu nội dung của câu chuyện : Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà bằng cách xử kiện rất thông minh, tài trí và công bằng

B Kể chuyện

1 Rèn kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, HS kể lại được toàn bộ câu chuyện

– kể tự nhiên, phân biệt lời các nhân vật

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Tập trung theo dõi bạn dựng lại câu chuyện.

- Biết nhận xét, đánh giá cách kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

3 Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK (tranh phóng to).

4 Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

A.Tập đọc

1 Kiểm tra bài cũ : HS đọc TL bài Về quê ngoại

-Nhận xét ghi điểm.

2 Dạy bài mới

Giới thiệu bài : Truyện cổ tích của người dân tộc Nùng Qua câu chuyện này, các em sẽ thấy chàng nông dân có tên là Mồ Côi xử kiện rất thông minh, làm cho mọi người có mặt trong phiên xử phải ngạc nhiên, bất ngờ như thế nào ? – ghi đề

-Giới thiệu nội dung tranh.

HOẠT ĐỘNG 1 :Luyện đọc

*

Đọc mẫu

-GV đọc toàn bài

*GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

@Đọc từng câu:

-Đọc từng câu trước lớp, mỗi em một câu nối tiếp nhau (hai lượt)

- GV theo dõi HD đọc đúng những tiếng khó

@Đọc từng đoạn trước lớp :

Trang 2

-HS tiếp nối nhau đọc mỗi em một đoạn (2 lượt)

- GV nhắc nhở ngắt nghỉ đúng, giọng đọc phân biệt lời các nhân vật, nghỉ hơi rõ, rành rẽ sau dấu hai chấm, dấu chấm xuống dòng

-Giải nghĩa các từ mới ở cuối bài và từ mà HS chưa hiểu Giải nghĩa từ : mồ côi (người mất cha, (mất mẹ) hoặc cả cha khi còn bé Chàng trai trong truyêïn mồ côi cả cha lẫn mẹ nên đặt tên là Mồ Côi Tên này thành tên riêng của chàng nên viết hoa

Đặt câu có từ bồi thường ?

@ Đọc từng đoạn trong nhóm :

-Từng nhóm đọc : em này đọc em còn lại nghe góp ý và ngược lại

- GV theo dõi HD các nhóm đọc đúng

@ Một em đọc lại cả bài.

HOẠT ĐỘNG 2:Hướng dẫn tìm hiểu bài

*1HS đọc đoạn 1

+Câu chuyện có những nhận vật nào ?

+Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?

… Về tội bác vào quán hít mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà không tiền

GV : Vụ án thật khó phân xử, phải xử sao cho công bằng, bảo vệ được bác nông dân bị oan, làm cho chủ quán bẽ mặt mà vẫn phải tâm phục, khẩu phục

*Yêu cầu HS đọc đoạn 2

+Bác nông dân đã dùng lời lẽ gì để biện minh cho việc bác bị người chủ quán vu oan cho mình ?

+Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm của thức ăn trong quán, Mồ Côi nói thế nào ?

…Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả

+ Thái độ của bàc nông dân thế nào khi nghe lời phán xử ?

…Bác giãy nảy lên : Tôi có đụng chạm gì vào thức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền

*HS đọc đoạn 3

+ Mồ côi bảo bác nông dân làm gì ?

… Bảo bác đưa tiền để anh phân xử, sau đó nói bác xóc đồng xu cho đủ 10 lần +Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần ?

… Xóc 2 đồng bạc 10 lần mới đủ số tiền 20 đồng.

+ Cuối cùng Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên tòa ?

… Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền : Một bên :”hít mùi thịt”, một bên : “nghe tiếng bạc” Thế là công bằng

GV : Mồ Côi xử trí thật tài tình, công bằng đến bất ngờ làm cho chủ quán tham lam

không thể cãi vào đâu được và bác nông dân chắc là rất sung sướng, thở phào nhẹ nhõm

+Em hãy đặt lại tên cho câu chuyện ? Vị quan tòa thông minh;Aên hơi trả tiếng …

HOẠT ĐỘNG 3:Luyện đọc lại

- GV đọc mẫu đoạn 3

- HD HS đọc đoạn : chia lớp thành hai nhóm, đọc phân vai

- GV nhận xét -tuyên dương.

B.KỂ CHUYỆN

1/ GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại toàn bộ câu chuyện.

2/ HD kể chuyện :

Trang 3

- HD quan sát 4 tranh kể lại nội dung 3 đoạn

- GV nhận xét, lưu ý kể đầy đủ nội dung chính, ngắn gọn sát tranh minh họa, có thể kể sáng tạo thêm nhiều câu chữ cho câu chuyện trở nên hấp dẫn

GV nhận xét , sửa cho HS

- Nhìn tranh kể lại từng đoạn

+Năm em kể nối tiếp lại 3 đoạn của câu chuyện

+Lớp theo dõi nhận xét

-Kể lại cả câu chuyện một hai lần

+Hai em kể lại toàn câu cuyện

GV nhận xét: Bình chọn em nào kể hay- tuyên dương.

5/ Củng cố dặn dò:

- Nội dung câu chuyện này nói lên điều gì ?

- Về nhà đọc lại bài Xem bài mới: Anh đom đóm

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những em kể hay

TI

Ế T 3

TOÁN

TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (TT)

I MỤC TIÊU : Giúp học sinh:

- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu () và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này

II CHUẨN BỊ :

Bảng phụ viết bài tập 1.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

A Kiểm tra bài cũ :

- Làm lại bài 2.Ba em lên làm

- Nhận xét ghi điểm, nhận xét chung

B Bài mới :

Giới thiệu bài –ghi đề

Hoạt động 1:Hình thành Quy tắc tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc

- Với biểu thức 375 – 10 x3 , ta thực hiện như thế nào ?

+ thực hiện tính nhân trước (10x3=30), phép trừ sau (375- 30 = 345)

- GV ghi ví dụ thứ hai : 30 +5 :5 = 30 +1

= 31

Đối vơi biểu thức này ta muốn thực hiện :30 +5 trước thì ta phải kí hiệu thế nào ?

+ Muốn thực hiện phép tính 30 +5 trước rồi mới chia sau, người ta viết thêm và kí hiệu là dấu ngoặc ( ) vào như sau :

(30 + 5) : 5 Nếu biểu thức có dấu ngoặc thì ta phải thực hiện phép tính trong ngoặc trước.

- GV ghi bảng : (30 +5) : 5 = 35 : 5

= 7

+HS theo dõi, nêu miệng phép tính : 30 cộïng với 5 bằng 35, 35 chia 5 bằng 7

- Nêu lại cách thực hiện ?

Trang 4

+ Ta thực hiện trong ngoặc trước (cho nhiều em nhắc lại cách làm)

* Viết ví dụ 2 : 3 x (20 – 10) =

GV ghi bảng : 3 x (20 – 10)= 3 x 10

= 30

+ Một em nêu miệng cách làm

-Từ hai ví dụ em nào cho biết nếu khi thực hiện biểu thức mà trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực hiện như thế nào ?

- Ghi bảng quy tắc.Gọi HS nhắc lại

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1 : Bài yêu cầu làm gì ? Tính giá trị của biểu thức

GV treo bảng phụ, HD học sinh nêu cách làm

-HS làm vào vở, chấm chữa bài.

- Ba em lên bảng làm

Qua bài này ta củng cố cách thực hiện biểu thức có dấu ngoặc

Bài 2 Cách làm tương tự bài 1, yêu cầu làm cá nhân vào vở

Chấm bài, sửa

(65 +15) x2 = 80 x2 ; = 160

48 : (6 :3) = 48 : 2 = 24

Bài 3 : bài toán cho biết gì ? yêu cầu tìm gì?

- Thảo luận tìm cách giải : chia lớp thành bốn nhóm

- Nhận xét, sửa

Số sách xếp trong mỗi tủ là :

240 : 2 = 120 (quyển) Số sách xếp trong mỗi ngăn là :

120 : 4 = 30 (quyển).

C.Củng cố-dặn dị

- Tính nhanh giá trị của biểu thức sau: 236 + 372 + 453 – 253 – 172 - 36

- Nhắc lại quy tắc thực hiện biểu thức nhiều lần

- Về nhà xem lại bài, xem bài mới : “Luyện tập”

TI

Ế T 4

THỂ DỤC ÔN BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG

CƠ BẢN-TRÒ CHƠI “CHIM VỀ TỔ”

(GV BỘ MƠN DẠY)

Thứ ba ngày 29 tháng 12 năm 2009

Trang 5

ANH ĐOM ĐÓM

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

-Đọc trôi chảy cả bài, chú ý đọc đúng :chuyên cần , đèn lồng, lặng lẽ …

2 Rèn kĩ năng đọc-hiểu

- Hiểu các từ ngữ trong bài, biết về các con vật : đom đóm, cò bợ, vạc

- Hiểu nội dung bài thơ : Đom đóm chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động

3 Học thuộc lòng bài thơ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

- Bảng phụ viết sẵn những khổ thơ HS cần hướng dẫn HS luyện đọc và HTL

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A.Kiểm tra bài cũ

-Gọi HS, mỗi em kể một đoạn của bài : Mồ Côi xử kiện

-Nhận xét ghi điểm

B BÀI MỚI

Giới thiệu bài : HS q/s tranh

Hoạt động 1: Luyện đọc

a/ GV đọc bài thơ với giọng kể nhẹ nhàng, nhấn giọng ở các từ gợi tả cảnh, tả tính nết,

hành động của Đom Đóm và các con vật trong bài

b/ HD đọc kết hợp giải nghĩa từ.

*Đọc từng dòng thơ

-Đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ

-GV theo dõi nhận xét sửa sai những từ HS đọc sai.

* Đọc từng khổ thơ trước lớp

- HS đọc nối tiếp nhau đọc 6 khổ, theo dõi nhận xét ngắt nghỉ hơi đúng trong một số câu (GV treo bảng phụ có viết sẵn) HD đọc :

Tiếng chị Cò Bợ : //

Ru hỡi !// Ru hời !//

Hỡi bé tôi ơi, / Ngủ cho ngon giấc //

* Đọc từng khổ trong nhóm :

- HS luyện đọc theo nhóm đôi

Trang 6

- GV theo dõi HD nhóm đọc đúng

* Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

*HS đọc 2 khổ thơ đầu

+Anh Đom Đóm lên đèn đi đâu ?

…Anh Đóm lên đèn đi gác cho mọi người ngủ yên

GV : Trong thực tế, đom đóm đi ăn đêm ; ánh sáng ở bụng đom đóm phát ra để dễ tìm thức

ăn Aùnh sáng đó là do chất lân tinh trong bụng đóm gặp không khí đã phát ra ánh sáng + Tìm từ tả đức tính của anh Đóm trong hai khổ thơ ?

…Từ tả đức tính của anh Đóm trong hai khổ thơ là chuyên cần

GV : đêm nào anh Đom Đóm cũng lên đèn đi gác suốt tới tận sáng cho mọi người ngủ yên Đom Đóm thật chăm chỉ

*Một em đọc, lớp đọc thầm khổ thơ 3 và 4 +Anh Đom Đóm thấy những cảnh gì trong đêm ?

…Anh Đom Đóm thấy những cảnh chị Cò Bợ ru con, thím Vạc lặng lẽ mò tôm bên sông

*Yêu cầu HS đọc lại cả bài thơ

+ Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đom Đóm trong bài thơ ?

GV tổng kết bài

Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ

- GV đọc lại bài thơ Nhắc nhở các em ngắt nghỉ cho đúng theo phần HD mục a)

- Mở sách đọc lại toàn bài.

- Nhìn bảng đọc thành tiếng vài lần (cá nhân, nhóm).

- HD học thuộc tại lớp : GV treo bảng xoá dần từng câu thơ, khổ thơ

-Chọn 3 HS lên đọc cả bài

-GV nhận xét TD.

C.Củng cố- dặn dò

- Nội dung bài thơ nói lên điều gì ?

- Về nhà học thuộc lòng bài thơ, đọc cho người thân nghe, chuẩn bị cho bài sau

- Nhận xét tiết học

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 4

III.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

2/ Bài cũ - HS lên bảng làm bài 3

-Lớp theo dõi nhận xét sửa bài

-Nhận xét – tuyên dương

Trang 7

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài

GV giới thiệu trực tiếp,– Ghi đề

Giúp HS ôn lại quy tắc đã học về cách tính giá trị biểu thức và thực hành

Bài 1 :Tính giá trị của biểu thức

GV HD:

a) 324 – 20 + 61 = 304 + 61

= 365

- Ta thực hiện biểu thức này như thế nào ? (Làm phép tính trừ, rồi cộng )

- Với biểu thức chỉ có cộng, trừ hoặc nhân, chia ta thực hiện ntn ? (ta thực hiện từ trái qua phải)

-Những bài còn lại, cho HS làm vào bảng con

-Nhận xét, sửa

Bài 2(Nhĩm A làm cả bài) :Thực hiện tương tự bài 1

Bài 3: HS đọc đề bài.

- Với biểu thức có dấu ngoặc ta thực hiện như thế nào ?

-HS làm vở -2 HS lên bảng làm

- Lớp nhận xét

Bài 4 : Đọc đề bài

-Treo bảng phụ lên bảng Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử một bạn lên nối biểu thức với giá trị tương ứng của nó

-Nhận xét TD

Bài 5 : Bài toán cho biết gì ? yêu cầu tìm gì ?

-Chia lớp thành hai nhóm, thảo luận tìm cách giải

Nhận xét chốt lại :

Tính số hộp : 800 : 4 = 200 (hộp) Tính số thùng bánh : 200: 5 = 40 (thùng)

-Một em lên làm, lớp làm vào vở bài tập

-GV chấm, chữa bài

4/ Củng cố dặn dò:

Tính giá trị của biểu thức sau đây bằng cách nhanh nhất:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM ÔN TẬP CÂU: AI THẾ NÀO ? DẤU PHẨY

I MỤC TIÊU

- Ôn về các từ chỉ đặc điểm của người, vật

- Ôn tập mẫu câu:Ai thế nào ? (biết đặt câu theo mẫu để miêu tả người, vật, cảnh cụ thể)

- Tiếp tục ôn luyện về dấu phẩy

Trang 8

- Giáo dục tình cảm đối với con người và thiên nhiên đất nước(Qua BT 3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giấy rô-ki viết sẵn nội dung BT3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

A.Kiểm tra bài cũ

-Hai HS lên làm lại BT 2 và 3

- Nhận xét , ghi điểm

B.Bài mới :

Giới thiệu bài

Hoạt động 1:Ơn về từ chỉ đặc điểm

* Bài 1 - Đọc yêu cầu của đề bài, thảo luận nhóm ghi những đặc điểm của nhân vật

- Sau khi viết xong các nhóm đọc lên

- Cả lớp theo dõi nhận xét chéo Bình chọn nhóm nhất (viết đúng, nhiều đặc điểm)

- GV nhận xét chốt lại ý đúng :

a) Mến : : dũng cảm/ tốt bụng / không ngần ngại cứu người / biết sống vì người khác b) Đom Đóm : chuyên cần / chăm chỉ / tốt bụng

c) Chàng Mồ Côi : thông minh/ tài trí / công minh / biết bảo vệ lẽ phải / …

d, Chủ quán : tham lam / dối trá / xấu xa / vu oan cho người / …

Hoạt động 2:ôn tập câu: Ai thế nào?

Bài 2 : Bài yêu cầu ta làm gì ? Đặt câu theo mẫu Ai thế nào ?

- GV gọi một HS khá làm mẫu : Bác nông dân rất chăm chỉ

- Yêu cầu lớp làm vào vở,sau đó đọc lên

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng:

a) Bác nông dân

Rất chịu khó… /

b) Bông hoa trong vườn

Thơm ngát / thật tươi tắn …

c) Buối sớm hôm qua

Lạnh buốt/ chỉ hơi lành lạnh…

Qua BT này chúng ta càng thêm yêu con người và thiên nhiên của đất nước mình.

Bài 3 (HS nhĩm c làm câu a;b) : Đọc yêu cầu bài

- GV dán giấy lên bảng, HD làm cá nhân

- Gọi 3 em lên bảng điền dấu phẩy đúng nhanh

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng:

a) Eùch con ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh

b) Nắng cuối thu vàng ong, dù giữa trưa cũng chỉ dìu dịu

c) Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố

C.Củng cố dặn dò

- Hôm nay học bài gì ?

- Về nhà em nào chưa làm xong làm laiï.

- Nhận xét tiết học

Trang 9

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Bước đầu có khái niệm về hình chữ nhật (theo yếu tố cạnh và góc), từ đó biết cách nhận dạng hình chữ nhật (theo yếu tố cạnh và góc)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các mô hình (bằng nhựa hoặc bằng bìa) có dạng hình chữ nhật (vàmột số hình khác không là hình chữ nhật)

- Ê-ke để kiểm tra góc vuông, thước đo chiều dài

- Vẽ sẵn hình chữ nhật lên bảng lớn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định

2 Kiểm tra

- 2 HS lên bảng làm lại bài 3 Mỗi em một cột

- Nhận xét tuyên dương

3 Bài mới:Giới thiệu bài – ghi đề bài

Hoạt động 1:Giới thiệu hình chữ nhật:

- Đây là hình chữ nhật (bảng kẻ sẵn)

- Hình chữ nhật cómấy góc, mấy cạnh ?

+có 4 góc, 4 cạnh, hai cạnh dài AB và CD, 2 cạnh ngắn là AD và BC

- Lấy ê ke kiểm tra xem có 4 góc có là góc vuông không ?

- Nhận xét ghi bảng : Hình chữ nhật ABCD có :

+ 4 góc đỉnh A, B, C, D đều là các góc vuông

+ 4 cạnh hai cạnh dài AB và CD, 2 cạnh ngắn là AD và BC

- So sánh xem cạnh AB và CD; AD và BC ntn? (HS đo thử kiểm tra lại độ dài của các cạnh)

+ Hai cạnh dài có độ dài bằng nhau, viết là : AB=CD

+Hai cạnh ngắn có độ dài bằng nhau, viết tắt là : AD=BC

* GV rút nhận xét : Hình chữ nhật có 4 góc vuông, có 2 cạnh dài bằng nhau và hai cạnh ngắn bằng nhau

- GV đưa ra các hình : tứ giác, hình vuông

+ HS quan sát và nêu, kiểm tra xem có bao nhiêu hình chữ nhật

- Liên hệ hình chữ nhật là : cửa sổ, cửa lớp, bảng lớp, …

Hoạt động 2:Thực hành

Trang 10

Bài 1:Các hình sau, hình nào là hình chữ nhật ?

-Quan sát SGK và nêu miệng

+Hai hình chữ nhật : MNPQ, RSTU

+Hai hình không phải hình vuông : ABCD, EGHI

- GV nhận xét TD

Bài 2: Đọc đề bài, dùng thước kẻ đo và đọc kết quả

GV theo dõi nhận xét sửa : AB= CD =4cm và AD= BC = 3 cm; MN = PQ = 5 cm và

MQ =NP = 2cm

Bài 3: Đọc đề bài

- Làm vào vở, sau đó đổi chéo vở dò bài

- Nêu miệng lại kết quả :

AD = BC = 1cm + 2cm = 3cm; MD = NC = 2cm ; AM = BN= 1cm ; AB = MN= DC = 4cm

Bài 4: Chia lớp thành 2 nhóm chơi trò chơi vẽ hình

-GV kẻ sẵn hình lên bảng, cho hai nhóm chơi

-Nhận xét – Tuyên dương.

4 Củng cố dặn dò:

- Hôm nay học toán bài gì?

- Điều kiện nào để hình tứ giác là hình chữ nhật?

- Về nhà xem lại bài

-Viết đúng tên riêng Ngô Quyền bằng cỡ chữ nhỏ

-Viết câu ứng dụng Đường vô xứ nghệ quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh họa đồ Bằng cỡ chữ nhỏ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC

-Mẫu chữ viết hoa : N

-Tên riêng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.

-Vở tập viết 3, bảng con, phấn …

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A Kiểm tra bài cũ :

- Chấm vở viết ở nhà.

- Viết bảng con : Mạc Thị Bưởi

B.Dạy bài mới

Giới thiệu bài: nêu mục đích yêu cầu – ghi đề

Hoạt động 1:Hướng dẫn viết trên bảng con :

a/ Luyện viết chữ hoa:

- Tìm tên riêng có trong bài ? Những chữ nào viết hoa?

- GV treo bìa chữ N, Q, Đ lên bảng

Trang 11

- GV nói và viết mẫu ( lưu ý độ cao các con chữ ).

- HS tập viết vào bảng con chữ hoa GV nhận xét sửa.

b/ HS viết từ ứng dụng (tên riêng): HS đọc tên riêng Ngô Quyền

- Giới thiệu: Ngô quyền là vị anh hùng dân tộc của nước ta Năm 938 ông đã đánh bại

quân xâm lược Nam Hán tên sông Bạch Đằng, mở đầu thời kì độc lập tự chủ của nước ta

- GV gắn dòng chữ lên bảng lớp.

- GV viết mẫu , Tập viết vào bảng con.

- Nhận xét sửa

c/ Luyện viết câu ứng dụng:Đọc câu ứng dụng

- Giảng nghĩa nội dung câu ca dao : ca ngợi phong cảnh đẹp xứ Nghệ (vùng nghệ

An, Hà Tĩnh hiện nay), đẹp như tranh vẽ

-Câu ứng dụng chữ nào viết hoa?

- Viết vào bảng con : Nghệ, Non

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết vào vở TV

- GV y/c chữ N 1 dòng cỡ nhỏ; Chữ Q, Đ 1 dòng

- Viết tên riêng 1 dòng cỡ nhỏ;

- Câu ca dao viết 1 lần.

- GV theo dõi nhắc nhở tư thế ngồi, độ cao khoảng cách các chữ.

Hoạt động 4:Chấm chữa bài

Chấm khoảng 5-7 bài, nêu nhận xét cả lớp rút kinh nghiệm

C.Củng cố dặn dò:

- Củng cố qua trò chơi : viết chữ nhanh, đẹp

- GV nhận xét tiết học.

- Nhắc nhở HS thuộc câu ứng dụng.

- Rèn kĩ năng nghe viết chính xác một đoạn cuối trong bài Aâm thanh thành

phố Viết hoa đúng các tên riêng Việt Nam và nước ngoài, các chữ phiên âm (Hải, Cẩm

Phả, Hà Nôi, Aùnh trăng, Bét-tô-ven, pi-a-nô)

- Làm đúng bài tập tìm từ có chứa tiếng khó (ui/uôi); chứa tiếng có vần ắt/ ắc theo nghĩa đã cho

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bảng phụ viết nội dung bài tập bài 2, ba lần

-Bốn hoặc năm tờ giấy khổ A 4 để HS viết lời giải BT3a hay BT3b

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm tra bài cũ :

- Cả lớp viết vào bảng con, hai HS lên bảng viết (bắt bớ, đặc điểm, ngắt, … )

- Nhận xét tuyên dương

B.Bài mới:

Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, y/c bài học.

Trang 12

Hoạt động 1:Hướng dẫn nghe viết

a Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc đoạn cần viết

-Lớp đọc thầm, hai em đọc lại đoạn

-Hướng dẫn nắm chính tả bài viết

+Đoạn văn gồm có những chữ nào viết hoa ?

…Có các chữ đầu đoạn, đầu câu (Hải, Mỗi, Anh) ; Các địa danh (Cẩm Phả, Hà Nội) ; tên người Việt Nam, tên người nước ngoài (Bét-thô-ven, viết hoa chữ đầu tên, có dấu nối giữa các chữ) ; tên tác phẩm (Aùnh trăng)

+Hướng dẫn tìm từ khó viết

-HS tìm từ khó viết theo dãy.

-Viết vào bảng con những chữ khó hay sai

b Đọc cho HS viết :

- HS viết bài vào vở

c.Chấm chữa bài:

- GV đọc HS dò bài

- Thu chấm 7 bài, nhận xét nội dung, chữ viết, cách trình bày.

Hoạt động 2:Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 2 :

- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung , chia lớp thành ba nhóm, cho HS chơi tiếp sức

- Các nhóm thảo luận cử đại diện ra tham gia trò chơi

- Các nhóm chơi, lớp cổ động, nhận xét chéo

- Nhận xét sửa, chốt lại lời giải đúng :

+ ui : củi, cặm cụi, dùi cui, bụi, húi tóc, … + uôi : chuối, chuội đi, cuối cùng, đuối sức, nuôi,

Bài 3:

-GV phát giấy, HS làm việc theo nhĩm vào giấy

-Các nhĩm dán bài lên bảng

Nhận xét chốt lại ý đúng : bắc, ngắt, đặc

C Củng cố dặn dò

- Về nhà làm bài tập 3a

- Nhận xét tiết học, nhắc nhở những em thiếu đồ dùng.

TIẾT 4

Tự nhiên-Xã hội

ĩĩĩĩĩ&ĩĩĩĩĩ

Thứ sáu ngày tháng 1 năm 2010

Trang 13

Ế T 1

TOÁN

HÌNH VUÔNG I.MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

- Nhận biết hình vuông qua đặc điểm về cạnh và góc của nó

II CHUẨN BỊ

Mô hình về hình vuông, ê ke, thước kẻ (GV và HS)

III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1.Bài cũ :

-Nêu cách nhận biết hình chữ nhật

-Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp, ghi đề

Hoạt động 1:Giới thiệu về hình vuông

- GV vẽ lên bảng hình vuông : đây là hình vuông ABCD

- HS quan sát hình vuông

+ Có bao nhiêu góc vuông ? độ dài các cạnh ntn ?

Có 4 góc vuông, độ dài các cạnh bằng nhau

- GV dùng ê ke kiểm tra lại góc vuông, và dùng thước kẻ đo kiểm tra lại độ dài các cạnh

* Ghi nhận xét : hình vuông ABCD có 4 góc đỉnh A, B, C, D đều là các góc vuông ; Có 4 cạnh có độ dài bằng nhau (AB = BC = CD =DA)

*KL: hình vuông góc 4 góc và 4 cạnh bằng nhau

-Đưa một số mô hình (vẽ sẵn) cho quan sát và phân biệt hình vuông và hình khác không phải hình vuông

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1 :HS Đọc đề bài

- HS quan sát vào hình nêu miệng, các em khác nhận xét, bổ sung (hình EGHI là hình vuông, hình ABCD, MNPQ không phải là hình vuông)

Bài 2 : Yêu cầu HS đọc đề bài, cho làm cá nhân vào vở

-Gọi một số em nêu kết quả:

Độ dài cạnh của: hình vuông ABCD là 3cm; Hình vuông MNPQ cạnh làø 4cm

- Chúng ta vừa luyện tập gì ?

+ củng cố lại cách đo độ dài đoạn thẳng

Bài 3 :HS Đọc yêu cầu của bài

-GV treo hình vẽ lên bảng

-Yêu cầu HS lên kẻ, lớp làm vào vở

Nhận xét

Bài 4 : Chia lớp thành chia nhóm, cho các em chơi vẽ đúng, vẽ nhanh

Khi có hiệu lệnh hai nhóm lên chơi

Nhận xét chốt lại : hình tứ giác ở trong hình vuông cũng là hình vuông, dùng ê ke kiểm tra lại 4 góc vuông và đo độ dài của các đoạn

Trang 14

3 Củng cố : Hôm nay học toán bài gì ?

+ Nêu đặc điểm nhận biết hình vuông?

+ Ta vừa luyện tập những dạng toán gì ?

- Về nhà ôn lại bài, xem bài mới “ chu vi hình chữ nhật”

- Nhận xét tiết học

TI

Ế T 2

TẬP LÀM VĂN

VIẾT VỀ THÀNH THỊ,NÔNG THÔN

I MỤC TIÊU

Rèn kĩ năng viết : Dựa vào nội dung bài TLV miệng ở tuần 16, HS viết được một lá thư cho bạn kể những điều em biết về thành thị (hoặc nông thôn) : thư trình bày đúng thể thức, đủ ý (Em có hiểu biết về nông thôn hoặc thành phố nhờ đâu ? Cảnh vật và con người

ở đó có gì đáng yêu ? Điều gì khiến em thích nhất ? ); dùng từ đặt câu đúng

- Giáo dục ý thức tự hào về cảnh quan mơi trường trên các vùng đất quê hương

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bảng lớp viết trình tự mẫu của lá thư (trang 83 SGK) : Dòng đầu thư ; lời xưng hô với người nhận thư … ; Nội dung thư … Cuối thư : Lời chào, chữ ký họ tên

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ

-1HS kểlại nội dung câu chuyện vui : Kéo cây lúa lên

-2 HS kể những điều mình biết về nông thôn (hoặc thành thị)

Nhận xét ghi điểm.

B.Bài mới

Giới thiệu bài:

Hướng dẫn HS kể về nông thôn, thành thị

-HS đọc trình tự mẫu của lá thư

- Hướng dẫn HS làm bài

- GV yêu cầu một em làm mẫu

- GV nhắc HS làm khoảng 10 câu hoặc dài hơn; trình bày đúng theo mẫu lá thư, nội dung hợp lí

- GV theo dõi ,HD học sinh cịn lúng túng

-Gọi HS đọc bài viết Nhận xét ghi điểm.

C.Củng cố dặn dò

- Qua bài học, các em cĩ suy nghĩ gì về cảnh quan mơi trường trên đất nước ta

- Nhắc những em có bạn thật về nhà viết lại

- Nhận xét tiết học Về nhà ôn bài tập đọc và HTL để tiết sau kiểm tra

I MỤC TIÊU :Sau bài học, HS có thể:

- Kể tên các bộ phận của từng cơ quan trong cơ thể

Trang 15

- Nêu chức năng của một trong các cơ quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh

- Nêu một số việc nên làm để giữ vệ sinh các cơ quan trên

- Nêu một số hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, thông tin liên lạc

- Vẽ sơ đồ và giới thiệu về các thành viên trong gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh do HS sưu tầm

- Hình các cơ quan : hô hấp, tuần hòan, bài tiết nước tiểu, thần kinh

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Giới thiệu bài – ghi đề

Hoạt động 1: Chơi trò chơi ai nhanh ? ai đúng ?

Bước 1:

- GV chia lớp thành hai nhóm, treo tranh vẽ các cơ quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh (sơ đồ câm) và các thẻ ghi tên các cơ quan

Bước 2:

- Cho các nhóm chơi trò chơi Tiếp sức lên gắn tên các cơ quan vào hình

- Nhận xét bổ sung, chốt lại những đội gắn đúng và sửa những đội sai

Hoạt động 2: quan sát hình theo nhóm

Bước 1: Chia lớp thành nhóm đôi

-Nói cho bạn nghe về nội dung các tranh 1, 2, 3, 4, trang 67: Cho biết các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, thông tin liên lạc có trong hình ?

-Em hãy kể lại cho bạn nghe những hoạt động nông nghiệp nơi em đang sinh sống Bước 2 : Gọi một số cặp trình bày trước lớp

- Nhận xét

- Triển lãm góc hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, thông tin liên lạc.

+ Chấm, nhận xét, TD

Hoạt động 3 : làm việc cá nhân

- Hãy vẽ lại sơ đồ gia đình em ?

- Sau đó giới thiệu về gia đình của mình theo sơ đồ ?

GV quan sát, nhận xét xem HS nói có đúng theo sơ đồ –ghi điểm

Củng cố dặn dò

- Kể tên các hoạt động nông nghiệp ?

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài mới bài 31

- Nhận xét tuyên dương.

TIẾT 4

ĐẠO ĐỨC BIẾT ƠN THƯƠNG BINH LIỆT SĨ (Tiết 2)

I.Mục tiêu

1 HS hiểu

- Thương binh liệt sĩ là những người đã hi sinh xương máu vì Tổ Quốc

2.HS có thái độ tôn trọng , biết ơn các thương binh các gia đình liệt sĩ

3.HS biết làm những việc thể hiện lòng biết ơn.

II Chuẩn bị : phiếu giao việc hoặc bảng phụ

Trang 16

III.Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ : 2HS trả lời:

+Em hiểu thương bingh liệt sĩ là người như thế nào ?

+Chúng ta cần phải có thái độ như thế nào đối với các thương binh liệt sĩ ?

Nhận xét – ghi điểm

2.Bài mơí :

Giới thiệu bài : Tiếp tục tìm hiểu về thương binh liệt sĩ

GV ghi tựa

Hoạt động 1: Xem tranh và kể những anh hùng

GV chia nhóm và phát cho mỗi nhóm một tranh của Trần Quốc Toản , Lý Tự

Trọng , Võ Thị Sáu , Kim Đồng.

+ Người trong tranh là ai ?

+ Em biết gì về gương chiến đấu hi sinh của người anh hùng, liệt sĩ đó ?

GV tóm tắt lại gương chiến đấu hi sinh của các anh hùng liệt sĩ trên và nhắc nhở

HS học tập theo các tấm gương đó

Hoạt động 2 : Báo cáo kết quả điều tra tìm hiểu về các hoạt động đền ơn đáp

nghĩa các thương binh , liệt sĩ ở địa phương

GV nhận xét bổ sung và nhắc nhở HS tích cực ủng hộ ,tham gia các hoạt động đền

ơn đáp nghĩa ở địa phương.

Hoạt động 3 : HS múa hát, đọc thơ, kể chuyện về chủ đề biết ơn thương binh ,liệt sĩ

Kết luận : Thương binh liệt sĩ là những người đã hi sinh xương máu vì tổ quốc Chúng ta cần ghi nhớ và đền đáp công lao to lớn đó bằng những việc làm thiết thực của mình

4.Củng cố – Dặn dò:

Mỗi nhóm HS sưu tầm, tìm hiểu về nền văn hoá , về cuộc sống cvà học tập , về nguyện vọng của thiếu nhi một số nước để tiết sau giới thiệu trước lớp.

Trang 18

ĐẠO ĐỨC ÔN TẬP HKI

I MỤC TIÊU

1/ HS ôn :

- HS ôn lại các chủ đề đã học để chuẩn bị cho thi học kì -Các em nắm được ý nghĩa của việc mình làm và biết bày tỏ thái độ của mình 2/ HS tích cưc tham gia vào các hoạt động của nhà trường, xã hội

3/ HS có thái độ thái đo, hành vi đúng đắn

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

-Chuẩn bị một số câu hỏi, nội dung cần ôn

- Một số bài hát, bài thơ, tranh ảnh nói về các chủ đề đã học

- Sưu tầm một số tấm gương và việc làm cụ thể để HS học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động1: Thảo luận nhóm

Mục tiêu : HS ôn lại những kiến thức đã học, bổ sung những kiến thức bị hổng Cách tiến hành :

GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A 4: N1 : ôn bài 1-2, N2 ôn bài 3-4, N3 ôn bài 5-6, N4 ôn bài 7-8 Thảo luận và tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của từng bài

- Các nhóm thảo luận

- Gọi các nhóm lên trình bày

- Nhận xét,tuyên dương, và bổ sungnhững thiếu sót của các nhóm

Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp

Mục tiêu : HS hiểu và nắm nội dung bài, trả lời một số câu hỏi

Cách tiến hành :

GV đặt câu hỏi cả lớp theo dõi trả lời :

+ Thế nào là tự làm lấy việc của mình ?

+ Các em phải làm gì để thể hiện sự quan tâm ông bà cha mẹ ?

+ Em phải thế nào để giữ gìn cho trường lớp luôn sạch đẹp ?

+ Em hãy kể lại việc quan tâm giúp đỡ hàng xóm mà em đã làm ?

+ Vì sao ta phải biết ơn thương binh, liệt sĩ ?

GV nhận xét Td em có thái độ tốt, phê bình những em còn có thái độ chưa tốt, đánh giá tích vào sổ

Hoạt động 3 : Xử lý tình huống

Mục tiêu : HS biết đánh giá, nhận xét những tình huống đúng, sai

Cách tiến hành :

GV đưa ra các tình huống, HS thể hiện sự tán thành bằng thẻ

Trang 19

+ Hôm nay không phải phiên trưc nhật của em nhưng em thấy gần đến giờ vào lớp mà lớp vẫn chưa ai quét lớp em mặc kệ không quan tâm

+ Lúc đi học về ngang qua một đám tang em vẫn cười đùa vì đâu có phải người thân của

em mà em buồn; …

- Hướng dẫn thực hành : Chúng ta về nhà ôn lại tiết sau thi

- Nhận xét đánh giá tiết học

Hoạt động của giáo vien Hoạt động của học sinh

* Khởi động :Hát bài “lớp chúng ta đoàn

kết”

- GV giới thiệu bài –ghi tựa

Cả lớp cùng hát và vỗ tay

Nhắc lại tựa bài

- HS theo dõi lắng nghe

- Các nhóm thảo quan theo phiều rồi ghi ra giấy, cử đại diện lên trình bày Các nhóm khác theo dõi nhận xét cho ý kiến bổ sung

- HS tự liên hệ nêu lên

* HS theo dõi câu hỏi và trả lời :

+ Tự làm lấy những công việc của mình không cần ai nhắc nhở, …

+ Em giúp đỡ cha mẹ, ông bà : làm những công việc phù hợp với lứa tuổi, …

+ Không xả rác bừa bãi, tham gia làm vệ sinh trường lớp, …

+ HS kể công việc đã làm …

+ Chính thương binh liệt sỹ đã là người hy sinh một phần xương máu để giành độc lập tự do cho chúng ta có ngày hôm nay, vì vậy chúng ta phải biết ơn họ

Một số em khác theo dõi nhận xét, bổ sung

Trang 20

* Nhận xét đánh giá đúng sai bằng thẻ xanh, đỏ

Giải thích vì sao em chọn

THỂ DỤC

ÔN ĐÔI HÌNH ĐÔI NGŨ -BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ VÀ

KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN

II/ ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh nơi tập sạch sẽ, đảm bảo an toàn trong tập luyện.

-Phương tiện : Còi, kẻ sân để chơi trò chơi.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC

1 Phần mở đầu :

- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học.

- Cả lớp chạy chậm 1 hàng dọc xung quanh sân

- Chơi trò chơi : “Kéo cưa lừa xẻ”

2.Phần cơ bản:

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều theo 1-4 hàng dọc

+ Cả lớp ôn tập theo sự chỉ huy của GV chủ nhiệm Sau đó chia lớp thành các tổ cho tổ trưởng chỉ huy ôn tập, GV theo dõi sửa, uốn nắn

+ Cho các nhóm thi đua, nhận xét TD

- Ôn đi vượt chướng ngại vật, đi chuyển hướng phải, trái

- GV HD HS thực hiện theo đội hình hàng dọc, mỗi em cách nhau 2-3m

-Tập trung cả lớp lại thi đua giữa các tổ, các nhóm theo dõi nhận xét

* Chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột”

- Tập hợp thành đội hình vòng tròn, HS nêu lại cách chơi

- GV điều khiển cho HS chơi, nhắc nhở chơi an toàn

3 Phần kết thúc:

Trang 21

- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- GV cùng HS hệ thống bài.

- GV nhận xét giờ học, giao bài về nhà ôn lại 8 động tác và các động tác RLTTCB -Kết thúc giờ học, GV hô “ giải tán”, HS hô đồng thanh “khoẻ”.

Ngày đăng: 23/05/2015, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w