Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu còn lại.. Giáo viên nêu ra các tình huống dưới dạng các câu hỏi để học sinh xử lý tình hu
Trang 1Tuần 28 Ngày soạn: 21 / 3 / 2010 Ngày giảng:Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010 )
1 Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao xuyến, lảnh lĩt, thơm phức, mộc mạc, ngõ
-Bước đầu biết nghỉ hơi sau mỗi các vần yêu, iêu; tiếng, nĩi dịng thơ, khổ thơ
2 Hiểu được nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ với ngơi nhà
Trả lời được các câu hỏi 1 (SGK)
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III.Các hoạt động dạy học :
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm
rãi, tha thiết tình cảm) Tĩm tắt nội dung
bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh
hơn lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khĩ:
Cho học sinh thảo luận nhĩm để tìm từ
khĩ đọc trong bài, giáo viên gạch chân các
- Các em hiểu như thế nào là thơm phức ?
- Lảnh lĩt là tiếng chim hĩt như thế nào ?
+ Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi
Học sinh chữa bài tập giữa học kỳ 2
Tiếng chim hĩt liên tục nghe rất hay.
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu
Trang 210’
em tự đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất,
tiếp tục với các câu sau Sau đó giáo viên
gọi 1 học sinh đầu bàn đọc câu 1, các em
khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu còn
lại
+ Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn, theo 3
khổ thơ)
Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau,
mỗi khổ thơ là một đoạn
Đọc cả bài
Luyện tập:
Ôn các vần yêu, iêu
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Nói câu có chứa tiếng mang vần iêu ?
Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu
để người khác hiểu, tránh nói câu tối
4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm
và trả lời các câu hỏi:
1 Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ
+ Nhìn thấy gì?
+ Nghe thấy gì?
+ Ngửi thấy gì?
2 Đọc những câu thơ nói về tình yêu
ngôi nhà của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất
nước
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài
văn
Luyện HTL một khổ thơ
Tổ chức cho các em thi đọc thuộc lòng
một khổ thơ mà các em thích
cầu của giáo viên
Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm
Ví dụ: buổi chiều, chiếu phim, chiêu đãi, kiêu căng …
Đọc mẫu câu trong bài (Bé được phiếu
HS lắng ngheHọc sinh rèn đọc diễn cảm
Học sinh rèn HTL theo hướng dẫn của giáo viên và thi đọc HTL khổ thơ theo ý
Trang 33’
1’
Luyện nói:
Nói về ngôi nhà em mơ ước.
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ:
Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp
học sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói
mơ ước lớn lên đi làm có nhiều tiền xây một ngôi nhà kiểu biệt thự, có vườn cây,
có bể bơi Tôi đã thấy những ngôi nhà như thế trên báo, ảnh, trên ti vi.
Học sinh khác nhận xét bạn nói về mơ ước của mình
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
TIẾT 4: ĐẠO ĐỨC:
BÀI : CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (Tiết 1)I.Mục tiêu:
1 Giúp Học sinh nêu được ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt
2 Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày
3 Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi, thân ái với bè bạn và các em nhỏ
* H khá giỏi biết nhắc nhỡ bạn bè thực hiện chào hỏi, tạm biệt một cách phù hợp
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
-Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em
-Đồ dùng để hoá trang đơn giản khi sắm vai
-Bài ca “Con chim vành khuyên”
III Các hoạt động dạy học :
3’
28’
1.KTBC:
+ Khi nào cần nói lời cám ơn, khi nào cần
nói lời xin lỗi?
+ Vì sao cần nói lời cám ơn, lời xin lỗi?
Gọi 2 học sinh nêu
GV nhận xét KTBC
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi đề.
2 HS trả lời 2 câu hỏi trên
+ Cần nói lời cám ơn khi được người khác quan tâm giúp đỡ
+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi làm phiền người khác
Học sinh khác nhận xét và bổ sung
- Vài HS nhắc lại
Trang 41’
Hoạt động 1 : Chơi trò chơi “Vòng tròn
chào hỏi” bài tập 4:
Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học
sinh tham gia trò chơi
Giáo viên nêu ra các tình huống dưới dạng
các câu hỏi để học sinh xử lý tình huống:
+ Khi gặp nhau (bạn với bạn, học trò với
thầy cô giáo, với người lớn tuổi) …
+ Khi chia tay nhau …
Hoạt động 2: Thảo luận lớp:
Nội dung thảo luận:
1.Cách chào hỏi trong mỗi tình huống giống
hay khác nhau? Khác nhau như thế nào?
2.Em cảm thấy như thế nào khi:
a Được người khác chào hỏi?
b Em chào họ và được đáp lại?
c Em chào bạn nhưng bạn cố tình không
5 Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau.
Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm biệt đúng
lúc
- Học sinh đứng thành 2 vòng tròn đồng tâm có số người bằng nhau, quay mặt vào nhau thành từng đôi một
Người điều khiển trò chơi đứng ở tâm
2 vòng tròn và nêu các tình huống để học sinh đóng vai chào hỏi
Ví dụ: +Hai người bạn gặp nhau (Tôi chào bạn, bạn có khoẻ không?)
+ HS gặp thầy giáo (cô giáo) ở ngoài đường (Em kính chào thầy, cô ạ!)
HS thảo luận theo nhóm 2 để giải quyết các câu hỏi
1.Khác nhau, do đối tượng khi gặp gỡ khác nhau nên cách chào hỏi khác nhau
-Biết trình bày bài giải gồm : Câu lời giải, phép tính, đáp số
-Rèn luyện tính tự giác khi học toán
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 5Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài.
Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình
bày bài giải
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
Gọi HS đọc đề toán và trả lời các câu hỏi:
Bài toán cho biết những gì?
Bài toán hỏi gì?
Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng và
cho học sinh đọc lại bài toán theo TT
Tóm tắt:
Có : 9 con gà.
Bán : 3 con gà Còn lại ? con gà
Giáo viên hướng dẫn giải:
Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta
làm thế nào?
Cho học sinh nêu phép tính và kết quả, nhìn
tranh kiểm tra lại kết quả và trình bày bài
giải
Giáo viên hỏi thêm: Bài giải gồm những gì?
Học sinh thực hành:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Giáo viên gọi cho học sinh đọc đề toán và tự
tìm hiểu bài toán
Gọi học sinh nêu TT bài toán bằng cách
điền số thích hợp và chỗ trống theo SGK
Gọi học sinh trình bày bài giải
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài giải
Tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm
(4 nhóm)
Tuyên dương nhóm thắng cuộc
2 học sinh làm bài tập 3 và 4 trên bảng
57 > 47
16 < 15+3Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc đề toán trong SGK
- Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà
- Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?
Học sinh đọc đề toán theo TT trên bảng
Còn lại : ? con chim Giải
Số con chim còn lại là:
Trang 6Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài giải
Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
8 – 3 = 5 (quả bóng)
Đáp số : 5 quả bóng.
Học sinh giải VBT và nêu kết quả
- Nêu tên bài và các bước giải bài toán
-Giúp HS biết kẻ, cắt và dán được hình tam giác
-Cắt dán được hình tam giác theo 2 cách
II.Đồ dùng dạy học:
-Chuẩn bị 1 hình tam giác dán trên nền tờ giấy trắng có kẻ ô
-1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn
-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
III.Các hoạt động dạy học :
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu
cầu giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học
sinh
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi đề
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
và nhận xét:
Ghim hình vẽ mẫu lên bảng
+ Định hướng cho học sinh quan sát hình
tam giác về: Hình dạng và kích thước mẫu
(H1) Hình tam giác có 3 cạnh trong đó 1
cạnh của hình tam giác là 1 cạnh hình CN
có độ dài 8 ô, còn 2 cạnh kia nối với 1 điểm
của cạnh đối diện
Giáo viên nêu: Như vậy trong hình mẫu
(H1), hình tam giác có 3 cạnh trong đó 1
cạnh có số đo là 8 ô theo yêu cầu.
Giáo viên hướng dẫn mẫu
Hướng dẫn học sinh cách kẻ hình tam giác:
Giáo viên thao tác từng bước yêu cầu học
Hát
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra
Vài HS nêu lại
Học sinh quan sát hình tam giác mẫu (H1)
A
Trang 7Từ những nhận xét trên hình tam giác (H1)
là 1 phần của hình CN cĩ đợ dài 1 cạnh 8 ơ
muốn Muốn vẽ hình tam giác cần xác định
3 đỉnh, trong đĩ 2 đỉnh là 2 điểm đầu của
cạnh hình CN cĩ độ dài 8 ơ, sau đĩ lấy
điểm giữa của cạnh đối diện là đỉnh thứ 3
Nối 3 đỉnh với nhau ta được hình tam giác
như H2
Ta cĩ thể dựa vào các cạnh hình CN để kẻ
hình tam giác đơn giản (H3)
Giáo viên hướng dẫn học sinh cắt rời
hình tam giác và dán Cắt theo cạnh AB,
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,
thước kẻ, kéo, giấy màu cĩ kẻ ơ li, hồ
dán…
Hình 1A
Hình 2
A
Hình 3Học sinh cắt rời hình tam giác và dán trên giấy cĩ kẻ ơ li
Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán tam giác
TIẾT 3: TẬP VIẾT:
Trang 8BÀI: TÔ CHỮ HOA H - I - KI.Mục tiêu: - Giúp HS:
- Tô được chữ hoa H - I- K
- Viết đúng các vần iêu, yêu, các từ ngữ: hiếu thảo, yêu mến – chữ thường, cỡ vừa.* H khá giỏi viết đều nét, giãn đúng khoảng cachsvaf viết đủ số dòng, số chữ quy địnhtrong
vở tập viết
- Có ý thức rèn chữ, giữ vở
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
- Chữ hoa:H, I, K đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học
sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh
Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
các từ: nải chuối, tưới cây
Nhận xét bài cũ
2 Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi đề bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập
viết Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ,
tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học
trong các bài tập đọc
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó
nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa
tô chữ trong khung chữ
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện (đọc, quan sát, viết)
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết
5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài
Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra
2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: nải chuối, tưới cây
- HS nêu lại nhiệm vụ của tiết học
- Học sinh quan sát chữ hoa K trên bảng phụ và trong vở tập viết
Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu
Viết bảng con
- Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết
Trang 9TIẾT 4: Chính tả (tập chép)
BÀI : NGÔI NHÀ I.Mục tiêu:
-HS chép lại đúng khổ 3 của bài: Ngôi nhà trong khoảng 10- 12 phút.
-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần iêu hoặc yêu, chữ c hoặc k vào chỗ trống
- Rèn luyện kĩ năng đọc cả từ, hoặc cụm từ rồi nhẩm lại và viết
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung khổ thơ cần chép và các bài tập 2, 3
-Học sinh cần có VBT
III.Các hoạt động dạy học :
3’
28’
1.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về
nhà chép lại bài lần trước
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3
Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng
các em thường viết sai: mộc mạc, tre, đất
nước.
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con
của học sinh
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ
đầu của đoạn văn thụt vào 3 ô, phải viết hoa
chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc
SGK để viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để
sữa lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ
trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng
dẫn các em gạch chân những chữ viết sai,
viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai
đã cho về nhà viết lại bài
2 học sinh làm bảng
Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai
Học sinh viết vào bảng con: mộc
Trang 10trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài
tập giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi
đua giữa các nhóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:
E Ê
Hiếu chăm ngoan, học giỏi, có năng khiếu vẽ Bố mẹ rất yêu quý Hiếu.
TIẾ T 5: TN& XH:
BÀI : CON MUỖI I.Mục tiêu :
Sau giờ học học sinh biết :
- Nêu một số tác hại của muỗi
- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi trên hình vẽ
- * HS khá giỏi biết phòng trừ muỗi
II.Đồ dùng dạy học:
- Một số tranh ảnh về con muỗi
- Hình ảnh bài 28 SGK Phiếu thảo luận nhóm
III.Các hoạt động dạy học :
2.KTBC: Hỏi tên bài.
- Kể tên các bộ phận bên ngoài của con mèo
- Nuôi mèo có lợi gì?
Nhận xét bài cũ
3.Bài mới:
Giáo viên giới thiệu và ghi bảng đề bài
Hoạt động 1 : Quan sát con muỗi.
Mục đích: Học sinh biết tên các bộ phận bên
Học sinh nêu tên bài học
2 học sinh trả lời câu hỏi trên
Học sinh nhắc lại
Trang 11ngoài của con muỗi.
Các bước tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt
động
Giáo viên nêu yêu cầu : quan sát tranh con
muỗi, chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài
của con muỗi
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát theo
cặp 2 học sinh, em này đặt câu hỏi em kia
trả lời và đổi ngược lại cho nhau
1 Con muỗi to hay nhỏ?
2 Con muỗi dùng gì để hút máu người?
3 Con muỗi di chuyển như thế nào?
4 Con muỗi có chân, có cánh, có râu
hay không?
Bước 2: Giáo viên treo tranh phóng to con
muỗi trên bảng lớp và gọi học sinh trả lời,
học sinh khác bổ sung và hoàn thiện cho
nhau
Giáo viên kết luận:
Muỗi là loại sâu bọ nhỏ bé hơn ruồi
Nó có đầu, mình, chân và cách Nó bay
bằng cánh, đậu bằng chân Muỗi dùng vòi
để hút máu của người và động vật để sống
Muỗi truyền bệnh qua đường hút máu.
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập.
MĐ: Biết được nơi sống, tác hại do muỗi
đốt và một số cách diệt muỗi
Cách tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ hoạt động.
Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm 8 em, giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm Nhóm tự đặt tên
nhóm mình
Nội dung Phiếu thảo luận:
1.Khoanh tròn vào chữ đặt trước các câu
đúng:
Câu 1: Muỗi thường sống ở:
a Các bụi cây rậm.
b Cống rãnh.
c Nơi khô ráo, sạch sẽ.
d Nơi tối tăm, ẩm thấp.
Câu 2: Các tác hại do muỗi đốt là:
a Mất máu, ngứa và đau.
b Bị bệnh sốt rét.
Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát tranh vẽ con muỗi
và thảo luận theo cặp
- Thảo luận theo nhóm 8 em học sinh
Các em thảo luận và khoanh vào các
Trang 12c Dùng thuốc diệt muỗi.
d Dùng hương diệt muỗi.
e Dùng màn để diệt muỗi.
Bước 2: Thu kết quả thảo luận:
Gọi đại diện các nhĩm nêu trước lớp, các
4.Củng cố :
- Gọi HS nêu những tác hại của con muỗi
- Nêu các bộ phận bên ngồi của con muỗi
- Nhận xét Tuyên dương
5.Dăn dị: Học bài, xem bài mới Luơn luơn
giữ gìn mơi trường, phát quang bụi rậm,
khơi thơng cống rãnh để ngăn ngừa muỗi
sinh sản, nằm màn để tránh muỗi.
Đại diện các nhĩm nêu ý kiến, tại sao nhĩm mình chọn các câu như vậy và giải thích thêm một số nhiểu biết về con muỗi
Các nhĩm khác tranh luận và bổ sung,
đi đến kết luận chung
- Hoạt động lớp: mỗi học sinh tự suy nghĩ câu trả lời và trình bày trước lớp cho các bạn và cơ cùng nghe
Khi ngủ cần nằm màn để tránh muỗi đốt.
Khi ngủ cần dùng hương diệt muỗi để tránh muỗi đốt.
- Học sinh tự liên hệ và nêu như bài đã học ở trên
Học sinh tự nêu, học sinh khác bổ sung và hồn chỉnh
- Thực hành nằm màn để tránh muỗi đốt
Ngày soạn:23/ 3/ 2010
Ngày giảng: Thứ tư ngày 24 tháng 3 năm 2010
Tiết 1: Mĩ Thuật:
( GV chuyên dạy )TIẾT 2:TOÁN: