1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 28 chuẩn mục tiêu

27 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 309,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai.. - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong - Cả lớp theo dõi.. K

Trang 1

TUẦN 28 Tập đọc - kể chuyện CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức.

- Luyện đọc đúng các từ: sửa soạn, ngúng nguẩy, ngắm nghía, khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh …

- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con

- Hiểu nội dung làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo ( trả lời câu hỏi trong SGK)

Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng kể lại chuyện "Quả táo" (tiết 1 tuần ôn tập)

* Đọc diễn cảm toàn bài

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo

viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát

âm sai

- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong

- Cả lớp theo dõi

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

Đặt câu với từ thảng thốt, chủ quan

+ Chúng em thảng thốt khi nghe tin buồn

Trang 2

nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

c) Tìm hiểu nội dung

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời

câu hỏi :

+ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi

như thế nào ?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2

+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ?

+ Nghe cha nói ngựa con có phản ứng

như thế nào ?

- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4

+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả

trong hội thi ?

+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?

Liên hệ:

d) Luyện đọc lại:

- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện

- Hướng dẫn đọc đúng đoạn văn

- Mời 3 nhóm thi đọc phân vai

- Mời 1HS đọc cả bài

- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất

Kể chuyện

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ

- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu

chuyện kể lại toàn chuyện bằng lời của

Ngựa Con

2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện:

- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu

- Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa Con,

kể lại câu chuyện, xưng "tôi" hoặc

+ Chú Ngựa Con thua cuộc vì chủ quan

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

+ Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng

Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp.+ Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp : Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng

- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4

+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời ra và chú phải bỏ cuộc

+ Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con

- Một em đọc cả bài

- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học

- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện

- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa + Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước

+ Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn

+ Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắm

Trang 3

đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa Con.

- Mời một em kể lại toàn bộ câu chuyện

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số liền trước và số liền sau của các số:

Trang 4

- Tương tự yêu cầu so sánh hai số

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời một em lên bảng giải bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3:

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời hai em lên thi đua tìm nhanh,

tìm đúng số lớn nhất và số bé nhất

trên bảng mỗi em một mục a và b

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4 a: - Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời một em lên thực hiện trên -

Chấm một số em – Nhận xét tuyên

dương

9790 > 9786 vì hai số này có số chữ số bằng nhau nên ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng

từ trái sang phải

- Lớp làm bảng con, một em lên điền trên bảng:

3772 > 3605 ; 4597 < 5974

8513 > 8502 ; 655 < 1032

- So sánh hai số 100 000 và 99 999 rồi rút ra kết luận : 100 000 > 99 999 vì số 100 000 có 6 chữ số còn số 99 999 chỉ có 5 chữ số nên 99

999 < 100 000

- Một em lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung:

76200 > 76199

- Hàng chục nghìn : 7 = 7 ; Hàng nghìn 6 = 6 ; Hàng trăm có 2 > 1 vậy 76200 >76199

- Một em nêu yêu cầu bài tập

Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung

Trang 5

> , <, =

Toán LUYỆN TẬP

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho học sinh nhắc lại qui luật viết

dãy số tiếp theo

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

nháp

- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp

- Mời 2 em lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài

nhau

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 1 đơn vị)

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung

a) 99 600 ; 99 601 ; 99 602 ; 99 603 ; 99 604

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung

8357 > 8257 3000 + 2 < 3200

36478 < 36488 6500 + 200 > 6621

Trang 6

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời HS nêu miệng kết quả nhẩm

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài

tập

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu bài

tập

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng

- Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vào vở

- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung.a) Số lớn nhất có năm chữ số : 99 999

b) Số bé nhất có năm chữ số : 10 000Một em nêu yêu cầu bài tập

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức.

- Rèn kỉ năng viết chính tả : Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài

“Cuộc chạy đua trong“

Trang 7

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con các từ có vần ưc/ưt

- Nhận xét đánh giá chung

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết :

* Hướng dẫn chuẩn bị:

- Đọc đoạn chính tả 1 lần:

- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc

thầm

+ Đoạn văn trên có mấy câu ?

+ Những chữ nào trong bài viết hoa?

- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng

con

* Đọc cho học sinh viết bài vào vở

* Chấm, chữa bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2a / b: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài t

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Mời 4HS lên bảng thi làm bài

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Mời HS đọc lại kết quả

- Cho HS làm bài vào VBT

- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- 2 học sinh đọc lại bài

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài.+ Đoạn văn gồm 3 câu

+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu, tên nhân vật - Ngựa Con

- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn,

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- 2 em đọc yêu cầu bài

- Học sinh tự làm bài

- 4HS lên bảng thi làm bài

- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn người thắng cuộc: mười tám tuổi - ngực

nở - da đỏ - đứng thẳng - vẻ đẹp của anh - hùng dũng

Trang 8

- Giáo dục HS tự giác trong học tập.

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Bài 3: Một đội công nhân giao thông rải

nhựa xong đoạn đường 1615m trong 5

giờ Hỏi đội đó rải nhựa trong 8 giờ thì

xong đoạn đường dài bao nhiêu mét?

(Giải 2 cách)

- Theo dõi HS làm bài

- Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài

80089 2466 5696 54 06 0

x + 4563 = 6758 x x 6 = 9816

x = 6758 – 4563 x = 9816 : 6

x = 2195 x = 1636 Giải:

Đoạn đường công nhân rải nhựa trong 1 giờ là; 1615 : 5 = 323 (m)

Đoạn đường công nhân rải nhựa trong 8 giờ là: 323 x 8 = 2584 (m)

ĐS: 2584 kmCách 2: Giải:

Đoạn đường công nhân rải nhựa trong 8 giờ là:

Trang 9

(1615 : 5) x 8 = 2584 (m) ĐS: 2584 km

- Chăm chỉ học tập, rèn kỹ năng đọc bài

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

* Đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi

- Đọc bài cá nhân, kết hợp trả lời câu hỏi

Ưu tiên học sinh đọc chậm

Đọc giọng kể chậm rãi, diễn cảm bài đọc

* Thi đọc diễn cảm đoạn văn

Khánh Nguyên, Phương, Huy, Hoà

- Cho HS thi theo nhóm bài cuộc chạy

Nêu nội dung ý nghĩa câu chuyện

Thi kể chuyện trong nhóm

- Nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay,

HS trao đổi nội dung, ý nghĩa của đoạn chuyện mình đọc

HS đọc thi

- Thi đọc cá nhân

- Lớp theo dõi, bình chọn những bạn đọc tốt nhất

Lớp lắng nghe

Thi kể chuyện

HS viết vào vở

Trang 10

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:

Bài 1: - Yêu cầu HS tự tìm ra quy luật

của dãy số rồi tự điền các số tiếp theo

vào dãy số

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc dãy số (mỗi

em đọc 1 số)

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Một em nêu yêu cầu bài

- Cả lớp tự làm bài

- Từng cặp đổi chéo vở KT bài nhau

- Nối tiếp nhau đọc dãy số, cả lớp bổ sunga) 38 97 ; 38 98 ; 3899 ; 4000

b) 99995 ; 99996 ; 99997 ; 99998 ; 99999.c) 24686 ; 24687 ; 24688 ; 24689 ; 24690 ;

24691

x + 1536 = 6924 x – 636 = 5618

x = 6924 – 1536 x = 5618 + 636

Trang 11

- Mời 2 em lên giải bài trên bảng.

- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh

Bài 3 - Hướng dẫn HS phân tích bài

toán

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Mời một em lên giải bài trên bảng

- Chấm 1 số em, nhận xét chữa bài

Bài 4: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

tập

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ rồi tự

ghép hình theo mẫu

- Mời một em lên ghép hình trên bảng

- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh

+ Hiểu được các từ khó quả cầu giấy qua chú thích ở cuối bài

+ Hiểu được nội dung bài : các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tập tốt hơn (trả lời được các câu hỏi SGK Học thuộc lòng bài thơ.)

3 Thái độ

- GDHS thường xuyên tập thể dục

Trang 12

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III.HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em lên nối tiếp kể lại câu chuyện

"Cuộc đua trong rừng "

* Đọc diễn cảm toàn bài

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ:

- Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo dõi

uốn nắn khi HS phát âm sai

- Hướng dẫn HS luyện đọc các tiếng từ

khó

- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trước lớp

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ

+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh ?

- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ 2 và 3 của bài

thơ

+ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo

như thế nào ?

- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ cuối của bài

+ Theo em "chơi vui học càng vui" là thế

nào

- Giáo viên kết luận

d) Học thuộc lòng khổ thơ em thích :

- Hai em lên tiếp nối kể lại câu chuyện

"Cuộc đua trong rừng"(mỗi em kể 2 đoạn)

- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Cả theo dõi, nhận xét bạn đọc

- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu Mỗi em đọc

2 dòng thơ

- Luyện đọc các từ khó

- Nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ

- Giải nghĩa từ quả cầu giấy (Phần chú thích)

- Học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Cả lớp đọc thầm cả bài thơ

+ Chơi đá cầu trong giờ ra chơi

- Đọc thầm khổ thơ 2 và 3 bài thơ

+ Quả cầu giấy xanh xanh bay lên rồi lộn xuống, bay từ chân bạn này sang chân bạn khác Các bạn chơi khéo léo nhìn rất tinh mắt đá dẻo chân cố gắng để quả cầu không bị rơi xuống đất

Trang 13

- Mời một em đọc lại cả bài thơ.

- Hướng dẫn học sinh HTL từng khổ thơ

và cả bài thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng

khổ thơ và cả bài thơ

- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất

- Lớp đọc thầm khổ thơ còn lại

+ Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn

- Một em đọc lại cả bài thơ

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức.

- Tiếp tục ôn về nhân hóa

- Ôn về cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ?

- Ôn luyện về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than

2 Kỹ năng.

3 Thái độ

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- 3 tờ phiếu to viết 3 câu văn ở bài tập 2

- Bảng lớp viết truyện vui bài tập 3

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 em lên bảng làm BT: Tìm các sự vật được nhân hóa trong bài thơ Em thương và các TN được dùng để nhân hóa các sự vật đó ?

- Nhận xét chấm điểm

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Trang 14

1, cả lớp đọc thầm theo.

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Mời 3 em nêu miệng kết quả

- Ý nghĩa của việc nhân hóa sự vật ?

- Theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng

Bài 2:

- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 2,

cả lớp đọc thầm

- Yêu cầu lớp trao đổi theo nhóm và làm

bài, làm xong dán bài trên bảng

- GV theo dõi nhận xét chốt lại lời giải

đúng

Bài 3:

- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập ,

cả lớp đọc thầm

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Mời 2 em lên bảng thi làm bài

- Theo dõi nhận xét, tuyên dương em

- Một học sinh đọc bài tập 2

- Lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Các nhóm thảo luận để hoàn thành bài tập

- 3 nhóm dánbài lên bảng

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc

a/ Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng

b/ Cả một vùng… mở hội để tưởng nhớ ông

c/ Ngày mai …thi chạy để chọn con vật nhanh nhất

- Một em đọc yêu cầu bài tập (Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ thích hợp trong các câu văn)

4 Củng cố

- Mời HS đóng vai tiểu phẩm Ai là người giỏi nhất

+ Tìm các sự vật được nhân hóa và cho các sự vật đó tự xưng là gì ?

5 Dặn dò

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Đạo đức TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC

I MỤC TIÊU:

Trang 15

1 Kiến thức.

- Học sinh biết: Nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống Sự cần thiết phải sử dụng hợp lí và bảo vệ để nguồn nước không bị ô nhiễm

2 Kỹ năng.

- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiểm

- GDHS biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước

3 Thái độ .

- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước; bảo vệ nguồn nước

- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia dình, nhà trường, địa phương

- Có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí và làm ô nhiễm nguồn nước

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Tài liệu về sử dụng nguồn nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương

- Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1

III.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 Ổn định tổ chức

Hoạt động 1: Vẽ tranh và xem ảnh

- Yêu cầu các nhóm thảo luận để những

gì cần thiết cho cuộc sống hàng ngày

- Cho quan sát tranh vẽ sách giáo

khoa

- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm và

chọn ra 4 thứ quan trọng nhất không

thể thiếu và trình bày lí do lựa chọn ?

- Nếu thiếu nước thì cuộc sống sẽ như

thế nào ?

- Mời đại diện các nhóm lên nêu trước

lớp

- GV kết luận: Nước là nhu cầu thiết

của con người, đảm bảo cho trẻ em

sống và phát triển tốt

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm

- Phát phiếu học tập cho các nhóm và

yêu cầu các nhóm thảo luận nhận xét

về việc làm trong mỗi trường hợp là

- Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết nhất: Không khí – lương thực và thực phẩm – nước uống – các đồ dùng sinh hoạt khác

- Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn

- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của nhóm mình lên trình bày trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách trả lời hay nhất

- Lớp chia ra các nhóm thảo luận

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm

cử đại diện của mình lên trình bày về nhận xét của nhóm mình : - Việc làm sai : - Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước ăn ;

Ngày đăng: 15/05/2015, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tứ giác ABCD - Tuần 28 chuẩn mục tiêu
Hình t ứ giác ABCD (Trang 17)
Hình vuông có cạnh dài 1cm. - Tuần 28 chuẩn mục tiêu
Hình vu ông có cạnh dài 1cm (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w