1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lop 2 ca ngay tuan 8

43 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 422 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên: - Giáo án, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học - Tranh ảnh minh họa, bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc.. * Luyện đọc câu kết hợp với luyện từ khó - Cho học sinh đọ

Trang 1

TUẦN 8

Thứ 2 ngày 11 tháng 10 năm 2010

BUỔI SÁNG Tiết 1: Chào cờ - Tiết 2 + 3 : Tập đọc Người mẹ hiền

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu được nghĩa các từ ngữ mới: gánh xiếc, tò mò, lách, lấm lem, thập thò

- Hiểu được nội dung bài và cảm nhận được ý nghĩa: Cô giáo như người mẹ hiềncủa các em học sinh Cô vừa yêu thương các em hết mực, vừa nghiêm khác dạybảo các em nên người

2 Kĩ năng:

- Đọc trơn toàn bài, chú ý các từ khó dễ lẫn do phương ngữ như : cổng trường,

ra chơi, nén nổi tò mò, trốn ra sao được, chỗ tường thủng, cố lách ra, nắm chặt, vùng vẫy, cổ chân, lấm lét.

- Biết đọc, nghỉ hơi các dấu câu và giữa các cụm từ Biết đọc giọng kể với lờinhân vật

3 Thái độ:

- biết yêu quý, kính trọng và lễ phép với các thầy cô giáo

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Giáo án, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học

- Tranh ảnh minh họa, bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

2 Học sinh:

- vở ghi chung, sách giáo khoa, dụng cụ học tập

III/ Hoạt động dạy học:

TIẾT 1

1 Ổn định tổ chức(1’)

Nhắc nhở học sinh

2 Kiểm tra bài cũ (NV trợ giảng) (3-5’)

- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng

bài “ cô giáo lớp em”

- Hát

- 2 học sinh đọc thuộc lòng

Trang 2

- Em hãy nêu nội dung của bài “ cô giáo lớp

em”?

- Nhận xét, đánh giá, cho điểm

3.Bài mới ( 30’)

a Giới thiệu bài (NV trợ giảng)

- Để biết tình cảm cô giáo đối với học sinh

thế nào Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài “

Người mẹ hiền ”

- Ghi đầu bài

b Ôn lại từ và giải nghĩa các từ (NV trợ

giảng)

c Luyện đọc

* Đọc mẫu kết hợp chia đoạn

- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

- Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng

những từ ngữ thể hiện được từng vai trong

chuyện

- Hỏi: bài có thể chia làm mấy đoạn?

* Luyện đọc câu kết hợp với luyện từ khó

- Cho học sinh đọc nối tiếp từng câu theo dãy

- Chú ý ghi bảng những từ học sinh hay đọc

sai để sửa lỗi: cổng trường, ra chơi, tò mò,

cố lách ra , nắm chặt , vùng vẫy , cổ chân ,

lấm lét …

* Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ

-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Cho học sinh đọc lại đoạn lần 2

- nêu nội dung bài

- Lắng nghe

- Nhắc lại tên bài

- lắng nghe

- Trả lời: chia làm 4 đoạn

- lần lượt từng học sinh đọc nối tiếp

- trả lời

- lần lượt từng em đọc từng đoạn

Trang 3

- Sau khi đọc xong đoạn 2 giáo viên dán

bảng phụ có ghi câu dài và hỏi học sinh cách

ngắt giọng:

“ Đến lượt Nam đang cố lách ra/ thì bác bảo

vệ vừa tới/, nắm chặt hai chân em:// “cậu nào

đây?/ Trốn học hả”.//”

* Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá

nhân

- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng thanh

cả bài

- Nhận xét giờ học

TIẾT 2 Tìm hiểu bài

- luyện đọc lại (8- 9’ )

c) Tìm hiểu nội dung đoạn 1

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi:

+ Giờ ra chơi Minh rủ Nam đi đâu ?

+ Hai bạn định ra ngoài bằng cách nào ?

-Chuyện gì xảy ra khi hai bạn chui qua chỗ

tường thủng Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài

+ Những việc làm của cô giáo cho em thấy

cô là người như thế nào ?

+ Cô giáo làm gì khi Nam khóc ?

+ Lúc ấy Nam cảm thấy thế nào ?

+ Hai bạn chui qua một chỗ tườngthủng

+ Cô rất dịu dàng và yêu thương họctrò

+ Cô xoa đầu và an ủi Nam + Nam cảm thấy xấu hổ

Trang 4

+ Còn Minh thì sao? Khi được cô giáo gọi

vào em đã làm gì ?

+ Người mẹ hiền trong bài là ai ?

+ Theo em tại sao cô giáo được ví là người

mẹhiền ?

* Luyện đọc lại truyện :

-Hướng dẫn đọc theo vai Phân lớp thành các

nhóm mỗi nhóm 4 em

- Chú ý giọng đọc từng nhân vật

- Theo dõi luyện đọc trong nhóm

- Yêu cầu lần lượt các nhóm thể hiện

- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh

đ) Củng cố dặn dò :

- HS hát bài “ Mẹ của em ở trường”

- Gọi hai học sinh nêu lại nội dung bài học

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

+ Minh thập thò ngoài cửa khi được

cô giáo gọi vào em cùng Nam xin lỗi cô

+ Là cô giáo + Vì cô gần gũi và thương yêu họcsinh

Các nhóm tự phân ra các vai: Người dẫn chuyện, cô giáo, Minh,Nam, Bác bảo vệ

Luyện đọc trong nhóm

- Thi đọc theo vai

- Hát bài hát

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài xem trước bài mới

-TIẾT 4: TOÁN

36 + 15 I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu cách thực hiện phép cộng dưới dạng 36 + 5

- Biết cách cộng có nhớ dưới dạng tính viết

2 Kĩ năng:

- Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng có nhớ dạng 36 + 15

-Ap dụng kiến thức để tính tổng các số hạng đã biết, giải bài toán có lời vănbằng một phép cộng

- Làm quen với bài toán trắc nghiệm 4 lựa chọn

- Củng cố việc tính tổng các số hạng đã biết và giải toán đơn về phép cộng

3 Thái độ:

- Rèn luyện tính chăm chỉ, cần cù, cẩn thận trong học tập

- Tạo tinh thần say me hứng thú, yêu thích môn học

Trang 5

II/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên:

- Giáo án, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học

- Que tính Bảng phụ viết nội dung bài tập 3

2 Học sinh:

- vở ghi, sách giáo khoa, vở bài tập toán, dụng cụ học tập

III/ Hoạt động dạy học

1.Bài cũ : (NV trợ giảng)

-Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà

-Yêu cầu đặt tính và thực hiện 46+6,

47 + 6 nêu cách làm đối với phép tính

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)

-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép cộng

dạng 36 + 15

- Ghi tên đầu bài

* Giới thiệu phép cộng 36 +15

- Nêu bài toán : có 36 que tính thêm 15

que tính Hỏi tât cả có bao nhiêu que tính ?

-Muốn biết tất cả có bao nhiêu que tính ta

làm như thế nào ?

* Tìm kết quả : - Yêu cầu học sinh sử

dụng que tính để tìm kết quả

- Hỏi :- 36 que tính thêm 15 que tính bằng

bao nhiêu que tính

-Yêu cầu nêu cách làm

-Vài em nhắc lại tựa bài

- Lắng nghe và phân tích bài toán

3 viết dấu + và vạch kẻ ngang Cộng

từ phải sang trái 6 cộng 5 bằng 11 viết 1 nhớ 1 , 3 cộng 1 bằng 4 thêm 1 bằng 5

Vậy : 36 + 15 = 51

Hay: 36 + 15 51

Trang 6

c) Luyện tập :

Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

-Yêu cầu 1 em lên bảng làm

- Nêu cách đặt tính và cách tính : 26 + 38

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

+ Muốn tính tổng các số hạng đã biết ntn?

- Yêu cầu tự làm bài vào vở

- Mời 1 em lên bảng làm bài

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

Bài 3: - Yêu cầu đọc đề và nêu cách hiểu

+ Bao gạo nặng bao nhiêu kilôgam ?

+ Bao ngô nặng bao nhiêu kilôgam ?

+ Đề bài yêu cầu ta làm gì ?

- Ghi tóm tắt đề lên bảng

Tóm tắt: Gạo : 46 kg

Ngô : 27 kg

Cả hai bao : kg ?

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

Bài 4: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

- Ghi bảng phép tính

-Yêu cầu tự làm bài vào vở

- Mời 1 em lên bảng làm bài

-Nhận xét ghi điểm học sinh

- Em khác nhận xét bài bạn -Một em đọc đề bài

+ Thực hiện phép cộng các số hạng lại với nhau

Bài giải

Số kilôgam cả hai bao nặng là :

46 + 27 = 73 ( kg ) Đ/S: 73 kg

- Lớp theo dõi và chỉnh sửa -Một em đọc đề bài

- Lớp thực hiện vào vở -Một em nêu cách làm và điền

Trang 7

-BUỔI CHIỀU

TIẾT 1: TIẾNG VIỆT*

TẬP VIẾT: ễN CHỮ HOA E, ấ

I, Mục tiêu :

- Viết đỳng chữ hoa E, ấ(1 dũng)

- Viết đỳng tờn riờng ấ – đờ (1 dũng) và cõu ứng dụng : “ Em thuận anh hũa lànhà cú phỳc” (1 lần) bằng chữ cỡ nhơ

II Đồ dùng dạy học :

1 Giỏo viờn:

- Giỏo ỏn, sỏch giỏo khoa, đồ dựng dạy học

- Mẫu chữ hoa E, ấ

- Từ ấ – đờ và cõu tục nhữ trờn dũng kẻ ụ

2 Học sinh:

- vở ghi, sỏch giỏo khoa, vở bài tập , dụng cụ học tập

III Các hoạt động dạy học :

1 kiểm tra bài cũ:(NV trợ giảng)

- 1 học sinh nhắc nhắc lại từ và cõu ứng

dụng tuần 6

- 2 học sinh lờn bảng viết: Kim Đồng, Dao

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài(NV trợ giảng)

- Ghi tờn bài

3.Luyện viết bảng con.

a Luyện viết chữ hoa

- Yờu cầu học sinh quan sỏt vào vở tập viết

- Tỡm chữ viết hoa trong bài ?

Trang 8

- Quan sát sửa sai

c Tập viết câu ứng dụng

-Giải thích câu ứng dung

- Giúp học sinh hiểu nội dung câu: anh em

thương yêu nhau, sống hòa thuận

- Đọc Ê- Đê, Em

- Quan sát sửa sai

- Thu bài chấm điểm

- Nhận xét bài

5 Củng cố dặn dò

- Nhắc lại nội dung bài

- Về nhà chuẩn bị bài tiết sau

- Giáo dục tính chịu khó học bài

- Nhớ được các chữ số từ 1 đến 20 và làm được tính cộng không nhớ trongphạm vi 10 (không nhớ)

II Chuẩn bị:

- Đồ dùng phục vụ trò chơi SGK, vở bài tập

III.Các hoạt đông dạy học:

1.Bài mới: (NV trợ giảng)

a) Giới thiệu bài: Luyện về Ki – Lô –

Trang 9

Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào bảng con

Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

- Viết lên bảng : 1 kg + 2kg = 3 kg

-Tại sao 1 kg cộng 2 kg lại bằng 3 kg ?

- Nhắc lại cách cộng số đo khối lượng có

đơn vị đo là ki lô gam

- Tự làm bài vào vở

- Mời 1 em lên bảng làm bài

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 3: - Yêu cầu 1 em đọc đề

-Bài toán cho biết những gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

-Muốn biết cả hai bao nặng bao nhiêu ki

lô gam ta làm như thế nào ?

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Mời một em lên chữa bài

- Nhận xét bài làm của học sinh

- Nhận xét bài làm của bạn

- Hai em nhắc lại nội dung bài vừaluyện tập

Thứ 3 ngày 12 tháng 10 năm 2010

Trang 10

BUỔI SÁNG

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Dựa vào tranh minh họa gợi ý dưới mỗi tranh và các câu hỏi gợi ý của giáo viên

kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

2 Kỹ năng:

- Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp được với lời kể với nét mặt , điệu bộ

- Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng nhân vật trong nội dung củatruyện Biết theo dõi lời kể của bạn và nhận xét đánh giá lời kể của bạn

II / Chuẩn bị

1 Giáo viên:

- Giáo án, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học

-Tranh ảnh minh họa.Bảng phụ viết lời gợi ý mỗi bức tranh

2 Học sinh:

- vở ghi, sách giáo khoa, vở bài tập toán, dụng cụ học tập

III/ Các hoạt động dạy học :

1.Bài cũ : (NV trợ giảng)

-Gọi 4 em lên nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện: “ Người thầy cũ “

- Nhận xét cho điểm

2.Bài mới

a) Phần giới thiệu : (NV trợ giảng)

- Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện đã

được học qua bài tập đọc tiết trước đó là

câu chuyên

“ Người mẹ hiền “

b)Hướng dẫn kể từng đoạn :

* Bước 1 : Kể trong nhóm :

- Yêu cầu lớp chia thành các nhóm, dựa vào

tranh minh họa kể lại từng đoạn và toàn bộ

câu chuyện

* Bước 2: Kể trước lớp

- Yêu cầu lớp cử đại diện lên kể

- Gọi em khác nhận xét sau mỗi lần bạn kể

- Đặt các câu hỏi gợi ý để học sinh kể

Trang 11

Bức tranh1 : Minh đang thì thầm với

Nam điều gì ?

- Nghe Minh rủ Nam cảm thấy thế nào ?

-Hai bạn quyết định ra ngoài bằng cách

-Cô giáo nói gì với Minh và Nam ?

- Hai bạn hứa gì với cô

c)Kể lại toàn bộ câu chuyện :

- Yêu cầu kể lại câu chuyện theo vai

- Mời một hoặc hai em kể lại toàn bộ câu

chuyện

- Hướng dẫn lớp bình chọn bạn kể hay

nhất

d) Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng

- Bác bảo vệ xuất hiện -Bác túm chặt chân Nam và nói : “Cậu nào đây ? Định trốn học hả ?”

- Nam sợ quá khóc toáng lên

- Cô xin bác nhẹ tay kẻo Nam đau

Cô nhẹ nhàng kéo Nam lại , đỡ Namdậy phủi hết đất cát trên người Nam

và đưa cậu về lớp

- Cô hỏi : Từ nay các em có trốn học

đi chơi nữa không ?

- Hai bạn hứa sẽ không trốn học nữa

và xin cô tha lỗi

- Bốn em lên nhận vai rồi kể theovai

- Hai em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét các bạn bình chọn bạn kểhay nhất

-Về nhà tập kể lại nhiều lần -Học bài và xem trước bài mới

I/ Mục tiêu:

- Củng cố về các kiến thức phép cộng có nhớ dạng : 6 + 5 ; 26 + 5 ; 36 +15(cộng qua 10, có nhớ dạng tính, viết)

- Giải toán bằng lời văn Tìm tổng khi biết các số hạng

-Biểu tượng về hình tam giác

Trang 12

II/ Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Giáo án, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học

- Đồ dùng phục vụ trò chơi, bảng phụ viết sẵn nội dung bài 3, 5

2 Học sinh:

- vở ghi, sách giáo khoa, vở bài tập toán, dụng cụ học tập

III/ Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ (NV trợ giảng)

- Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà

- Giải BT: Thùng đường trắng nặng 48 kg

thùng đường đỏ nặng hơn thùng đường

trắng 6 kg Hỏi thùng đỏ nặng bao nhiêu kg

?

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)

-Hôm nay chúng ta luyện tập về phép cộng

trong phạm vi 100 và Giải toán có lời văn

bằng 1 phép tính cộng

- Ghi đề bài

b) Luyện tập :

Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

-Yêu cầu nối tiếp nhau đọc kết quả phép

tính

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu 2 em lên bảng đặt tính và tính

- Gọi 2 em lên bảng nêu lại cách thực hiện :

26 + 9 ; 36 + 15

-Yc lớp viết kết quả vào vở bài tập

Bài 3 : - Mời một học sinh đọc đề bài

- Hai em lên bảng làm bài

- Học sinh khác nhận xét

- Lắng nghe-Vài em nhắc lại tựa bài

-Hai em nêu cách đặt tính và cách tính

- Viết 36 rồi viết 15 dưới 36 sao cho 5thẳng cột với 6 ; 1 thẳng cột với 3 viếtdấu + kẻ dấu gạch ngang Thực hiện từphải sang trái 6 cộng 5 bằng 11 viết 1nhớ 1 ; 3 cộng 1 bằng 4 nhớ 1 bằng 5viết 5 Vậy 36 cộng 15 bằng 51

- Lớp ghi kết quả vào vở

-Một em đọc đề bài

Trang 13

- Số 6 được nối với số nào đầu tiên ?

-Mũi tên của số 6 thứ nhất chỉ vào đâu ?

- Vậy ta đã lấy 6 cộng 4 bằng 10

- 10 được nối với số nào ?

- Số 6 thứ 2 có mũi tên chỉ vào đâu ?

-Hãy đọc phép tính tương ứng ?

- Ghi bảng : 4 + 6 + 6 = 16 Vậy bài tập này

ta lấy số ở hàng đầu cộng với mấy ?

- Dòng thứ 2 trong bảng ghi cái gì ?

- Dòng thứ 3 ghi gì ?

- Gọi một em lên bảng chữa bài

-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm học

sinh Bài 4: - Yêu cầu dựa vào tóm tắt đọc đề

bài toán và tự làm bài sau đó đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

- Bài này thuộc dạng toán gì ?

-Yêu cầu lớp làm bài

- Kể tên các hình tam giác ?

- Có mấy hình tam giác ? Mấy hình tứ giác

đó là những hình nào ?

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

- Nhận xét ghi điểm học sinh

- Bài toán về nhiều hơn

Bài giải

Số cây đội 2 trồng được là :

46 + 5 = 51 ( cây ) Đ/S: 51 cây

Trang 14

Tiết: 1 CHÍNH TẢ: TẬP - CHÉP

NGƯỜI MẸ HIỀN I/Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Làm đúng các bài tập phân biệt : r/ d / gi

- Củng cố qui tắc chính tả với ao và au.

2.Kỹ năng:

- Chép lại chính xác không mắc lỗi đoạn : “ Vừa đau vừa xấu hổ chúng em

xin lỗi cô “ trong chuyện “Người mẹ hiền”

- Biết cách trình bày một đoạn văn

- Giáo án, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả

2 Học sinh:

- vở ghi, sách giáo khoa, vở bài tập , dụng cụ học tập

III/ Hoạt động dạy

1) Bài cũ (NV trợ giảng)

- Gọi ba em lên bảng viết các từ khó và các

từ cần phân biệt ở tiết trước

- Yêu cầu ở lớp đặt câu vào nháp

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài(NV trợ giảng)

-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng ,

viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài “ Người mẹ

hiền“, và các tiếng có âm đầu r/ d/ gi vần

ao / au

- Ghi đề bài lên bảng

b) Hướng dẫn tập chép :

* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :

-Đọc mẫu đoạn văn cần chép

-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc thầm

- Ba em lên bảng viết các từ : vui vẻ , tàu

thủy , đồi núi , lũy tre , che chở , trăng sáng , trắng trẻo , con kiến , tiếng đàn

- Lớp viết bảng con

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm

Trang 15

-Trong bài có những dấu câu nào ?

- Dấu gạch ngang đặt ở đâu ?

- Dấu chấm hỏi đặt ở đâu ?

- Yêu cầu nhìn bảng chép bài vào vở

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 2.

-Yêu cầu lớp làm vào vở

-Mời một em lên làm bài trên bảng

- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi

điền

Bài 3: - Gọi một em nêu bài tập 3.

-Yêu cầu lớp làm vào vở

- Mời một em lên làm bài trên bảng

hiểu bài

- Bài : Người mẹ hiền

- Vì Nam thấy đau và xấu hổ

- Từ nay các em có trốn học đi chơi nữakhông

- Thưa cô, không ạ! Chúng em xin lỗicô

- Dấu chấm , dấu phẩy , dấu hai chấm Gạch ngang và dấu chấm hỏi

- Đặt trước lời nói cô giáo , Nam và Minh

- Ở cuối câu hỏi của giáo viên

- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng

con nghiêm giọng , cửa lớp , nữa , xin

lỗi , về chỗ , giảng bài

- Hai em thực hành viết các từ khó trênbảng

- Nhìn bảng chép bài

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

- Đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh làm vào vở

- Một em làm trên bảng :

a/Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

b/ Trèo cao , ngã đau

- Đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh làm vào vở

- Một em làm trên bảng : con dao , tiếng

Trang 16

- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng.

- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi

I Yêu cầu:

1 Kiến thức:

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100,dạng 36+15

- Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100

- 4 bó 1chục que tính và 11 que rời ; 5 thẻ 1 chục que tính và 1 que rời

III.Các hoạt động dạy - học:

- Nêu bài toán: Có 36 que tính, thêm 15 que

tính Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?

- Yêu cầu hs thao tác trên que tính để tìm kết

quả

- 2hs Lớp làm bảng con

- Lắng nghe

- Nghe, nêu phép cộng 36 + 15

Trang 17

- Thao tác lại cách làm thuận tiện nhất.

? Vậy 36 + 15 bằng bao nhiêu?

- Cho hs thực hành đặt tính và tính

3 Luyện tập:

Bài 1:

- Gọi hs nêu yêu cầu

- Yêu cầu hs thực hiện từng phép tính ( cộng

từ phải qua trái, từ đơn vị đến chục ) rồi ghi

- Gọi hs nêu yêu cầu

- Yêu cầu hs nêu cách tìm tổng của các số

hạng và làm bài

- Nhận xét , chữa

Bài 3: =>Rèn kĩ năng giải toán có lời văn

- Yêu cầu hs quan sát hình vẽ sgk tự đặt đề

- Tính

- 3hs làm bảng lớp, lớp làm bảng con

- Đặt tính rồi tính tổng

- Nêu và thực hiện đặt tính cộng vàthực hiện phép tính vào vở

- Lớp làm vào vở - 1hs làm bảng lớp Đặt đề và giải vào vở và giải

Bài giải:

Cả hai bao cân nặng là:

46 + 27 = 73(kg) Đáp số: 73(kg)

- Lắng nghe

Thứ 4 ngày 13 tháng 10 năm 2010

Trang 18

- Hiểu nghĩa các từ :âu yếm ,thì thào , trìu mến , mới mất , đám tang

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài : Sự dịu dàng , đầy thương yêu của thầy giáo an

ủi động viên bạn học sinh đang đau buồn vì bà mất nên bạn càng thêm yêu quíthầy và cố gắng học tập để không phụ lòng tin của thầy

2.Kĩ năng:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : trở lại lớp , nỗi buồn , âu yếm ,lòng

nặng trĩu , kể chuyện cổ tích , vuốt ve

- Nghỉ hơi đúng các dấu câu và giữa các cụm từ

3.Thái độ:

- Biết yêu thương chia sẻ tình thương với bạn bè

- Phải chăm chỉ, cố gắng học tập để không phụ lòng tin của thầy cô

II/ Chuẩn bị :

1 Giáo viên:

- Giáo án, sách giáo khoa, đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa Bảng ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

2 Học sinh:

- vở ghi chung, sách giáo khoa, dụng cụ học tập

II/ Các hoạt động dạy học :

1 Bài cũ (NV trợ giảng)

- Kiểm tra 2 học sinh đọc bài và trả lời

câu hỏi về nội dung bài “ Người mẹ hiền”

2.Bài mới

- Hai em đọc bài “ Người mẹ hiền “ vàtrả lời câu hỏi của giáo viên

Trang 19

a) Giới thiệu bài(NV trợ giảng)

-Để biết tình cảm thầy giáo đối với học

sinh khi HS có chuyện không vuinhư thế

nào Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài “ Bàn

- Hướng dẫn tương tự như đã giới thiệu ở

bài tập đọc đã học ở các tiết trước

- Yêu cầu đọc từng câu

* Hướng dẫn ngắt giọng :

- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số

câu dài, câu khó ngắt thống nhất cách đọc

các câu này trong cả lớp

* Đọc từng đoạn :

-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

- Kết hợp giảng nghĩa : mới mất, đám tang,

âu yếm ( đoạn 1 ) lặng lẽ , thì thào ( đoạn

2, 3 )

-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc

* Thi đọc

-Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và

-Chuyện gì xảy ra với An và gia đình ?

- Từ ngữ nào cho ta thấy An rất buồn khi

-Rèn đọc các từ như : trở lại lớp , nỗi

buồn , âu yếm , lòng nặng trĩu , kể chuyện cổ tích , vuốt ve.

- đọc câu nối tiếp

-Thế là / chẳng bao giờ /An được nghe

bà kể chuyện cổ tích,/chẳng bao giờcòn được bà âu yếm ,/ vuốt ve //

-Từng em nối tiếp đọc từng đoạntrước lớp

- Ba em đọc từng đoạn trong bài

- Lắng nghe giáo viên

-Đọc từng đoạn trong nhóm

- Các em khác lắng nghe và nhận xétbạn đọc

- Các nhóm thi đua đọc bài,

- Đọc đồng thanh và cá nhân đọc

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

-Một em đọc thành tiếng Lớp đọcthầm bài

- Bà của An mới mất

- Lòng nặng trĩu nỗi buồn, chẳng bao

Trang 20

bà mới mất ?

- Khi biết An chưa làm bài tập thái độ của

thầy giáo như thế nào ?

- Theo em vì sao thầy giáo có thái độ như

thế ?

- An trả lời thầy thế nào ?

-Vì sao An lại hứa với thầy sáng mai sẽ

làm bài tập?

- Những từ ngữ , hình ảnh nào cho ta thấy

thái độ thầy giáo ?

- Các em thấy thầy giáo của bạn An là

người thế nào ?

* Luyện đọc lại truyện :

-Hướng dẫn đọc theo vai Phân lớp thành

các nhóm mỗi nhóm 2-3 em

- Chú ý giọng đọc từng nhân vật

- Theo dõi luyện đọc trong nhóm

- Yêu cầu lần lượt các nhóm thể hiện

- Yêu cầu đọc theo vai

đ) Củng cố dặn dò :

- Em thích nhân vật nào nhất ? Vì sao ?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

giờ, nhớ bà, An ngồi lặng lẽ, thì thào,buồn bã

- Thầy không trách An thầy dùng đôibàn tay nhẹ nhàng tình cảm xoa lênđầu An

- Vì thầy rất thông cảm với nỗi buồncủa An, với tấm lòng quý mến bà của

An

- Nhưng sáng mai em sẽ làm ạ!

- Vì An cảm nhận được tình yêu , lòngtin của thầy đối với An ,

- Thầy nhẹ nhàng xoa đầu An , bàn taythầy dịu dàng trìu mến , thầy khen An

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài xem trước bài mới

-TIẾT 3: TOÁN

Trang 21

- Vận dụng bảng cộng để giải các bài toán có liên quan.

- Nhận dạng hình tam giác, tứ giác

- vở ghi, sách giáo khoa, vở bài tập toán, dụng cụ học tập

III/ Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ :(NV trợ giảng)

-Gọi 2 em lên bảng làm bài tập về nhà

-Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài: (NV trợ giảng)

-Hôm nay chúng ta sẽ ôn lại bảng cộng

trong phạm vi 20

- Ghi đề bài

b) Luyện tập :

Bài 1:

- Yêu vầu lớp tự nhẩm và ghi nhanh kết quả

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng cộng

- Hỏi học sinh kết quả một vài phép tính bất

- Yêu cầu tự làm bài

Bài 2:

- Yêu cầu tính và nêu cách đặt tính và cách

thực hiện phép tính trong bài

- Yêu cầu hai em ngồi cạnh nhau thảo luận

-Hai em lên bảng mỗi em làm mộtbài

-Học sinh khác nhận xét

- Lắng nghe-Vài em nhắc lại tựa bài

- Nhẩm và ghi kết quả

- Đọc đồng thanh

- Trả lời theo yêu cầu

- Một em đọc bài chữa -Thảo luận làm bài

Ngày đăng: 23/05/2015, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CỘNG I/ Mục tiêu: - lop 2 ca ngay tuan 8
c tiêu: (Trang 21)
w