1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA ngữ văn 6-kì II

70 344 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 737,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm những chi tiết miêu tả chân dung của Dế Mèn về hình dáng, hành động HS: Cử đại diện phát biểu GV: Nhận xét, bổ sung - Hình dáng: Ăn uống điều đọ, làm việc chừng mực, càng mẫm bóng,

Trang 1

NS: 08/01/2011 PPCT: 73- 74

ND:10/01/2011 Lớp dạy: 6A1- 6A2

Văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

( Tô Hoài)

I Mục tiêu:

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa “ Bài học đường đời đầu tiên”

- Nắm được những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn

- Giáo dục học sinh lòng hăng say trong cuộc sống, biết khao khát sống, sống có mục đích,nhưng không nên hung hăng thiếu suy nghĩ

C Bài mới: Gv giới thiệu bài

Hãy trình bày những hiểu biết của em về tác giả Tô

Hoài và tác phẩm “ Dế Mèn phiêu lưu kí”

GV:Yêu cầu hs tìm hiểu 1 số từ khó trong Sgk

Văn bản này thuộc thể loại gì?

Văn bản này được viết theo phương thức biểu đạt

nào?

Gv: Văn bản này chia làm mấy phần? Nội dung của

từng phần?

ĐH: 2 phần:

+ Phần 1: từ đầu đến “ không thể làm lại được” Dế

Mèn tự họa chân dung của mình

+ Phần 2: Còn lại: Bài học đường đời đầu tiên của

Dế Mèn

GV: Văn bản sử dụng ngôi kể thứ mấy? có phù hợp

với tư tưởng của văn bản không?

Trang 2

HS: Trả lời

GV: Mở rộng

Hoạt động 3:

GV: Y/c hs thảo luận nhóm Tìm những chi tiết miêu

tả chân dung của Dế Mèn ( về hình dáng, hành động)

HS: Cử đại diện phát biểu

GV: Nhận xét, bổ sung

- Hình dáng: Ăn uống điều đọ, làm việc chừng mực,

càng mẫm bóng, vuốt, càng, đầu, râu…

- Hành động: đi đúng oai vệ,cà khịa với tất cả hàng

GV: Y/c hs tóm tắt lại sự việc khiến Dế Mèn rút ra

bài học đường đời đầu tiên của mình

? Thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt như thế

nào?

HS: Coi thường, trịch thượng

GV: Tâm lí của Dế Mèn thay đổi ntn qua các sự việc

xảy ra?

ĐH:

- Vừa kẻ cả, coi thường, trịch thượng đối với Dế

Choắt, xưng với Choắt là “chú mày”

- Nghĩ ra trò nghịch ranh

- Hả hê vì trò đùa của mình

- Sợ hãi khi nghe chị Cốc mổ Dế Choắt

- Bàng hoàng, ngớ ngẩn vì hậu quả không lường hết

được

- Hốt hoảng, lo sợ, bất ngờ vì cái chết của Dế Choắt

- Ân hận, rút ra bài học đường đời đầu tiên của mình

GV: Nguyên nhân dẫn đến cái chết của Choắt là do

đâu?

ĐH: - Chủ quan: do chị Cốc

- Khách quan: do Dế Mèn

III Phân tích.

1.Dế Mè tự họa chân dung của mình.

- Dế Mèn là một chú dế thanh niên cườngtráng, khỏe mạnh, đầy sức sống, tự tin, yêu đời

- Là một chú dế kiêu căng, tự phụ, hợm hĩnh,hay bắt nạt kẻ yếu hơn mình

2 Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.

- Vì trò nghịch ranh mà Dế Mèn đã gián tiếpgây ra cái chết cho Dế Choắt

- Dế Mèn đã ân hận và rút ra bài học đường đờiđầu tiên của mình Đó là bài học về sự kiêungạo, thiếu suy nghĩ, nông nổi

IV Tổng kết: ghi nhớ ( sgk)

Trang 3

Gv: Dế Mèn đã rút ra bài học gì? Liệu đây có phải là

bài học cuối cùng của Mèn không?

HS: Thảo luận

GV: Nhận xét, mở rộng

? Câu cuối cùng của đoạn văn có gì đặc sắc?

ĐH: Câu văn vừa thuật lại sự việc, vừa gợi tả tâm

trạng mang ý nghĩa suy ngẫm

Hoạt động 4:

GV: Ý nghĩa của văn bản này là gì? Sau khi học

xong văn bản này em rút ra bài học gì cho bản thân

ĐH: - Thể loại truyện đồng loại rất phù hợp với lứa

tuổi thiếu nhi

- Ngôi kể thứ nhất tạo không khí thân mật

- Hình ảnh miêu tả sinh động

- Tư tưởng chủ đề được rút ra một cách tự nhiên

GV: Y/c hs đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 5: HD làm bài tập

HS: Suy nghĩ và viết bài vào vở soạn Nếu còn thời

gian sẽ chọn 1-2 bài đọc trước lớp

V Luyện tập:

Viết một đoạn văn ( khoảng 6- 8 dòng) nói vềtâm trạng của Dế Mèn khi đúng trước mộ DếChoắt

D Củng cố, dặn dò :

1 Củng cố: Văn bản này có ý nghĩa gì? Dế Mè đã rút ra bài học gì cho mình?

2 Dặn dò: học bài, soạn bài “Phó từ”

Trang 4

NS: 12/01/2011 PPCT: 75

Tiếng Việt: PHÓ TỪ

I Mục tiêu: Giúp Hs

- Nắm được khái niệm phó từ, phân loại phó từ

- Rèn luyện kĩ năng phân biệt tác dụng của phó từ trong cụm từ, vận dụng phó từ khi nói và

C Bài mới: GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài học

Gv: Y/c hs đọc ví dụ sgk/ 12

? Những từ in đậm trong ví dụ <a> và <b> bổ sung ý nghĩa

cho những từ nào? Những từ được bổ sung ý nghĩa đó

thuộc từ loại nào?

ĐH:

a “Đã” bổ sung nghĩa cho từ “đi”; “cũng”-“ra”;“vẫn chưa”

bổ sung nghĩa cho từ “thấy”; “thật” bổ sung nghĩa cho từ

“lỗi lạc”

b “Được”-“soi gương”; “rất”-“ưanhìn”; “ra”-“to”; “rất”bổ

sung nghĩa cho từ “bướng”

- Động từ: đi, ra, thấy, soi gương,

- Tính từ: lỗi lạc, ưa nhìn, to, bướng

Gv: Đưa bài tập nhanh

- Tìm phó từ trong câu ca dao sau:

từ, tính từ

- Những từ đó có thể đứng trước hoặcsau động từ hay tính từ

* Ghi nhớ: (sgk)

2 Các loại phó từ.

Trang 5

a lắm

b đừng

c không, đã, đang

GV: Y/c hs điền các phó từ vừa tìm được ở phần I và II sgk

vào bảng phân loại phó từ

ĐH:

Phó từ đứng trước Phó từ đứng

sauChỉ quan hệ TG Đã,đang,sẽ, sắp…

a – Đã ( thời gian); không, không còn (phủ định); còn,

đều, lại, cũng (tiếp diễn tương tự); đương, sắp (thời gian);

ra ( hướng).

b Đã sâu được ( đã: chỉ thời gian; được: chỉ kết quả)

Bài 2: HS viết vào vở ( khoảng 3-5 câu) đaon văn có sử

dụng ít nhất một phó từ

- Có hai loại phó từ lớn: phó từ đứngtrước ĐT, TT và phó từ đứng sau ĐT,TT

* Ghi nhớ: (sgk)

II Luyện tập:

Bài1: Tìm phó từ và cho biết những phó

từ đó bổ sung ý nghĩa gì?

Bài 2: Viết một đoạn văn có sử dụng phó

từ thuật lại việc Dế Mèn trêu chị Cốc

Trang 6

ND: 17/01/2011 Lớp: 6A1, 6A2

Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ

I.Mục tiêu: Giúp HS

- Nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một số thao tácchính nhằm tạo lập văn bản

- Nhận diện được những đoạn văn, bài văn miêu tả

- Hiểu được những tình huống nào thì người ta dùng văn miêu tả

C Bài mới: GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: HD tìm hiểu bài học

GV: Y/c hs tìm hiểu các tình huống trong sgk,

thảo luận theo nhóm

? Với những tình huống đó em sẽ giải quyết như

thế nào? Hãy tìm những tình huống tương tự

HS: H/đ cá nhân

GV: Theo em hiểu văn miêu tả là gì?

HS: Trả lời theo sự hiểu biết của mình

GV: Hãy tìm hai đoạn văn miêu tả Dế Mèn và Dế

Choắt trong đoạn trích “Bài học đường đời đầu

tiên” của Tô Hoài

? Hai đoạn văn đó giúp em hình dung được những

đặc điểm nào của 2 chú dế? Những chi tiết nào

giúp em hình dung được điều đó?

ĐH:

- Đoạn 1: miêu tả Dế Mèn : từ “ bởi tôi ăn uống

điều độ…thiên hạ rồi” Dế Mèn là một chú dế

thanh niên cường tráng

- Đoạn 2: miêu tả Dế Choắt: “ Cía chàng Dế

Choắt…như tôi” Miêu tả Choắt là một chú dế ốm

yếu, không có sức sống

GV: Vậy miêu tả là gì? Trong văn miêu tả giác

quan nào được sử dụng nhiều nhất?

1 Thế nào là văn miêu tả?

- Miêu tả là giúp người đọc, người nghehình dung ra được sự vật, sự việc mộtcách cụ thê

- Trong văn miêu tả năng lực quan sát củangười viết, người nói thường được bộc lộ

rõ nhất

 Ghi nhớ: Sgk

Trang 7

ghi nhớ.

Hoạt động 2: HD làm bài tập

Gv y/c hs đọc yêu cầu bài tập

Bìa 1: học sinh làm theo nhóm Sau đó gv nhận

xét và cho điểm theo từng nhóm

- Cây cối trơ trọi khẳng khiu…

GV: y/c hs chọn một trong 2 đề và viết thành đoạn

- Đoạn 3: Miêu tả một vùng bãi ven ao, hồngập nước sau cơn mưa Đặc điểm nổibật: một thế giới động vật sinh động, ồn

ào, huyên náo

Bài 2: sgk/17

a Viết đoạn văn miêu tả mùa đông

b Viết đoạn văn miêu tả hình ảnh củangười mẹ hiền

D Củng cố, dăn dò:

1 Củng cố:

2 Dặn dò: HS học bài và soạn bài “Sông nước Cà Mau”

Trang 8

ND: 19/01/2011 Lớp: 6A1- 6A2

Văn bản: SÔNG NƯỚC CÀ MAU

( Đoàn Giỏi)

I Mục tiêu: Giúp HS

- Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên vùng sông nước Cà Mau

- Nắm được nghệ thuật miêu tả sông nước Cà Mau của tác giả

- Giữ gìn nét đẹp của quê hương

C Bài mới: GV giới thiệu bài:

Hoạt động 1:

GV: y/c hs đọc phần chú thích *

? Hãy trình bày đôi nét về tác gả và tác phẩm

GV: nhận xét, mở rộng

Hoạt động 2: HD đọc và tìm hiểu chung

GV: Đọc trước và yêu cầu hs đọc sau Chú ý đọc

chậm rõ ràng

GV: Y/c hs tìm hiểu từ khó trong sách giáo khoa

GV: Văn bản này thuộc thể loại gì? Tác giả sử dụng

ngôi thứ mấy để kể? nhân vật chính là ai?

ĐH: - Truyện dài; ngôi kể thứ nhất, nhân vật chính là

bé An

GV: Phương thức biểu đạt của đoạn trích là phương

thức nào?

GV: Văn bản này có thể chia bố cục làm mấy phần?

Nội dung của từng phần

ĐH: 3 phần

- Phần 1: Từ đầu đến “ đơn điệu”: Cái nhìn khái quát

về vùng sông nước Cà Mau

- Phần 2: Tiếp đến “ sóng ban mai”: Cảnh kênh, rạch

và dòng sông Năm Căn được đặc tả chi tiết

- Phần 3: Còn lại: Cảnh chợ Năm Căn

Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản

3 Thể loại: Truyện dài

4 Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu

tả

5 Bố cục: 3 phần

III Phân tích:

1 Cảnh bao quát

Trang 9

An, tác giả chú ý đến những ấn tượng nổi bật nào?

ĐH: - Cảnh sông nước Cà Mau

- Cảnh bầu trời, cây cối…

Một không gian ba chiều được hiện ra

GV: Nhân vật An đã đứng ở đâu để quan sát khung

cảnh Cà Mau? Vị trí quan sát đó có thuận lợi không?

ĐH: Đứng ở trên thuyền, vị trí đó rất thuận lợi

GV: Nhân vật An quan sát bằng những giác quan

nào?

ĐH: Quan sát bằng thính giá và thị giác

? Khung cảnh bé An quan sát được là một khung cảnh

- Độc đáo trong cách đặt tên sông, kênh, rạch

- Các tên của từng con sông, kênh, rạch được đặt

tên một cách đặc biệt

? Em có nhận xét gì về cách đặt tên này?

ĐH: Cách đặt tên rất bình thường, giản dị

GV: Dòng sông Năm Căn được đặc tả ra sao?

ĐH: - Con sông lớn hơn ngàn thước

ĐH: - Cảnh chợ ồn ào, đông vui, tấp nập

- Nhiều bến, nhiều lò than, có những ngôi nhà bè, sự

buôn bán đông vui tấp nập ở chợ…

Gv: Đoạn văn này tác giả có sử dụng biện pháp miêu

tả không?

ĐH: Tác giả liệt kê hàng loạt những nét đẹp và đặc

trưng của chợ Năm Căn

GV: Qua sự phân tích em hình dung ntn về cảnh chợ

? Em học tập được gì từ nghệ thuật miêu tả của nhà

- Phong cách rộng lớn với phong cảnhthiên nhiên còn nguyên sơ và đầy sứchấp dẫn

2 Cảnh sông ngòi và kênh rạch Cà Mau

- Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằngchịt

- Dòng sông năm Căn rộng lớn hùng

vĩ, rừng đước cao, thẳng tắp

Thiên nhiên phong phú đa dạnghoang sơ ngắn với cuộc sống lao độngcủa con người

3 Cảnh chợ Năm Căn

- Đây là cảnh tương đông vui, tấp nập,độc đáo và hấp dẫn

IV Tổng kết: ghi nhớ (sgk)

Trang 10

1 Củng cố: HS nhắc lại nội dung bài học

2 Dăn dò: HS học bài, làm bài tập 2/ 23, soạn bài “ so sánh”

Trang 11

ND: 20/01/2011 Lớp: 6A1- 6A2

Tiếng Việt: SO SÁNH

I Mục tiêu: Giúp HS

- Nắm được khái niệm, tác dụng, cấu tạo của so sánh

- Biết cách quan sát sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh đúng, tiến đến tạonhững so sánh hay

- Giũ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

B Bài cũ: Phó từ là gì? Có mấy loại phó từ?

C Bài mới: GV giới thiệu bài

ĐH: Không được vì sác sự vật này không có sự tương

đồng Ví dụ “trẻ em” không so sánh với “cái cây”

được…

- Các sự vật ở ví dụ a và b có thể so sánh được với

nhau vì giữa chúng có nét tương đồng

GV: Giữa các ví dụ trên có gì khác nhau?

ĐH:

a So sánh giữa người với vật

b So sánh vật với vật

GV: Qua các ví dụ em rút ra khái niệm về so sánh So

sánh các sự vật việc với nhau như vậy để làm gì?

- Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình gợicảm cho sự diễn đạt

 Ghi nhớ: SGK

2 Cấu tạo của phép so sánh:

Ghi nhớ (sgk)

Trang 12

Vế A (sự vật

sánh)

Phươngdiện sosánh

Từ sosánh Vế B (sự vậtdùng để so

sánh)Trẻ em Sự non

nớt như Búp trêncànhRừng đước Chiều

cao,chiều dài

như Bức tường

thành

Nêu thêm các từ so sánh mà em biết

ĐH: tựa như, giống như, dường như, chẳng khác gì…

GV: Cấu tạo của phép so sánh trong ví dụ có gì đặc

biệt

Trường Sơn: chí lớn ông cha

Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào

ĐH: không có từ so sánh mà chỉ dùng dấu hai chấm

So sánh giữa cái cụ thể và cái trừu tượng

- Người là cha là Bác là anh

Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ

- Đây ta như cây giữa rừng

Ai lay chảng chuyển ai lay chẳng rời…

Bài 2:

- Khỏe như voi

- Đen như than

Bài 3: Hãy tìm những câu văn có sử

dụng phép so sánh trong các bài “Bàihọc đường đời đầu tiên” và “Sông

D.Củng cố, dặn dò:

1.Củng cố: So sánh là gì? Nêu cấu tạo của phép so sánh.

2.Dặn dò: HS học bài, soạn bài “Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu

tả”

Trang 13

- Bước đầu hình thành cho hs kĩ năng quan sát, tưởng, so sánh và nhận xét khi miêu tả

- Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản trên trong đọc và viết bài văn miêu tả

C Bài mới: Gv giới thiệu bài

Hoạt động 1: HD tìm hiểu phần I/sgk/27

GV: /c hs đọc các đoạn văn trong sgk

? Hãy nêu nội dung chính của từng đoạn

ĐH:

- Đoạn văn 1 Miêu tả hình dáng của Dế Choắt

- Đoạn văn 2: Miêu tả quang cảnh sông nước Cà

Mau

- Đoạn văn 3: Miêu tả cây gạo đầy sức sống

giữa mùa xuân

GV: Mỗi đoạn văn trên giúp em hình dung được

những đặc điểm nổi bật gì của sự vật được miêu tả?

ĐH:

- Đoạn 1: Tái hiện là hình dáng ốm yếu tội nghiệp

của Choắt

- Đoạn 2: Đặc tả quang cảnh vừa đẹp vừa thơ mộng,

hùng vĩ của sông nước Cà Mau

- Đoạn 3: Mùa xuân ồn ào, đẹp, náo nức như ngày

hội

GV: Những đặc điểm nổi bật đó hiện lên qua những

hình ảnh nào?

HS: Tự tìm trong đoạn văn

GV: Để viết được những đoạn văn hay như vậy, đòi

hỏi người viết phải có năng lực gì?

ĐH: Năng lực quan sát, tưởng tượng, so sánh và

I Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

1 Ví dụ: Xét đoạn văn sgk/27-28

Trang 14

nhận xét.

GV: Y/c hs đọc đoạn văn phần 3*

GV: Em hãy so sánh với đoạn văn 2 trong phần 1 để

chỉ ra đoạn văn đã bị lược đi những gì? Những từ đó

ảnh hưởng đến đoạn văn ntn?

ĐH: Những từ bị lược bỏ đi là những hình ảnh so

sánh Nếu không có những từ ngữ so sánh đó đoạn

văn sẽ mất đi sự sinh động, không gợi trí tưởng

tượng của người đọc

GV: Vậy muốn miêu tả được ta phải làm gì?

b Những hình ảnh tiêu biểu: Mặt hồ…sáng long

lanh; cầu Thê Húc màu son…; Đền Ngọc Sơn, gốc

đa già rễ lá xum xuê; Tháp Rùa xây trên gò đát

giữa hồ.

Bài 2: Gợi ý

Những hình ảnh đặc sắc: rung rinh một màu nâu

bóng mỡ; đầu to và nổi từng tảng, rất bướng; răng

đen nhánh…như hai lưỡi liềm máy làm việc…

Bài 4: Nếu tả lại quang cảnh một buổi

sáng trên quê hương em thì em sẽ liêntưởng và so sánh các hình ảnh, sự vậtsau đây với những gì?

D Củng cố, dặn dò:

1 Củng cố: Muốn viết được đoạn văn miêu tả đòi hỏi người viết phải có năng lực gì?

2 Dặn dò: HS làm bài tập 3, 5/sgk/ 29, soạn bài “ Bức tranh của em gái tôi”

Trang 15

ND: 26/01/2011 Lớp: 6A1-6A2

Văn bản: BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI

( Tạ Duy Anh)

I Mục tiêu: Giúp HS

- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của truyện: tình cảm trong sáng và lòng nhân hậu của người

em gái có tài năng đã giúp cho người anh nhận ra hạn chế của mình và vượt lên lòng tự ái

- Rèn luyện kĩ năng đọc và cảm nhận văn chương

- Giúp hs hình thành thái độ và cách ứng xử đúng đắn, biết thắng được sự ghen tị trước tài nănghay thành công của người khác

C Bài mới: GV giới thiệu bài

Hoạt động 2: HD đọc và tìm hiểu chung

GV: Đọc trước và yêu cầu hs đọc tiếp Sau đó

y/c hs tóm tắt lại truyện

GV: Y/c hs tìm hiểu từ khó sgk

? Văn bản này thuộc thể loại gì?

GV: Mở rộng thêm về thể loại truyện ngắn

? Văn bản được viết theo ptbđ nào?

? Văn bản chia bố cục làm mấy phần? Nội

dung của từng phần

Hoạt động 3: HD tìm hiểu văn bản

GV: Nhân vật chính trong truyện là ai? Vì sao

em biết?

ĐH: Nhân vật người anh Vì đây là nhân vật

có mặt từ đầu đến cuối truyện và thể hiện chủ

đề của tác phẩm

GV: Trong cuộc sống thường ngày thái độ của

người anh đối với em gái ntn?

ĐH: - Coi thường, bực bội: Gọi em gái là

Mèo, bí mật theo dõi các việc làm bí mật của

a.Trong cuộc sống thường ngày với em gái

- Coi thường, bực bội với em gái, bí mậttheo dõi các việc làm bí mật của em

Trang 16

- Tò mò, kẻ cả của đứa trai đuợc làm anh, hơn

tuổi

GV: Khi bí mật của Mèo bị chú Tiến Lê phát

hiện thì thái độ của mọi người và của người

anh ra sao?

ĐH:

- Mọi người xúc động, mừng rỡ, ngạc nhiên

- Người anh thì tâm trạng không vui Vì:

+ Ghen tuông đố kỵ với tài năng của em, cảm

thấy mình thua kém, thấy mọi người chỉ chú ý

đến em gái mà bỏ quên mình

GV: Vì sao người anh lại có tâm trạng như

vậy?

ĐH: Vì vốn coi thường em gái, tự cho mình là

hoàn hảo hơn nên người anh có tâm trạng đó

Đó là tâm trạng của lứa tuổi thiếu niên đang

có ý thức tự khẳng định mình

GV: Vì sao người anh lại lén xem tranh của

em gái? Tâm trạng của ngưòi anh thay đổi ra

sao khi xem song tranh của em? Vì sao?

ĐH:

- Người anh lén xem tranh của em gài vì: tò

mò, đố kỵ, vì tính trẻ con

- Thở dài.Thể hiện sự buồn nản, bất lực, cay

đắng nhận ra tài năng của em hơn mình

GV: Khi biết em có tài hơn mình người anh

có thái độ ra sao?

ĐH: hay gắt gỏng, bực bội vô cớ với em gái

GV: Khi biết em gái đạt giải nhất trong cuộc

thi vẽ tranh thì thái độ của người anh ntn?

ĐH: Miễn cưỡng trước thành công bất ngờ

của em, miễn cuỡng cùng gia đình đi xem

triển lãm tranh đạt giải của Mèo

GV: Bức chân dung của chú bé được miêu tả

ntn? Tại sao tác giả viêt “mặt chú bé như toả

ra một thứ ánh sáng kì lạ” Theo em đó là thứ

ánh sáng gì?

ĐH:

- Tư thế nhân vật trong tranh: đẹp, cảnh đẹp,

trong sáng Ánh sáng kì lạ ấy phải chăng là

thứ ánh sáng của lòng mong uớc, của bản chất

trẻ thơ Rõ ràng người em gái không vẽ bức

chân dung người anh bằng dáng vẻ hiện tại

b Khi bí mật về tài vẽ của Mèo được cú Tiến

Lê phát hiện

- Người anh có tâm trạng không vui Vì ghentuông, đố kỵ với tài năng của em, thấy thuakém, thấy mọi người chỉ chú ý đến em gái ma

bỏ quên mình

- Lén xem tranh của em gái cảm thấybnuồn nản, bất lực và cay đắng nhận ra em gái

có tài năng hơn mình

- Hay gắt gỏng, bực bội, xét nét vô cớ với emgái

- Miễn cuỡng chấp nhận thành công của em,

và miễn cưỡng đi nhận giải cùng gia đình

c Khi bất ngờ đứng trước chân dung rất đẹp

của mình do em gái vẽ

- Giật sững người

- Nhìn như bị thôi miên vào bức tranh

- Ngạc nhiên cao độ vì không ngờ mình lại đẹpnhư vậy

- Hãnh diện tự hào

- Xấu hổ và muốn khóc, lặng đi vì xúc động,

vì cảm thấy mình thật kém cỏi, nhỏ nhặt, ích

kỉ trước em gái

Trang 17

mà bằng tình yêu, lòng nhân hậu, bao dung,

tin tưởng vào bản chất tốt đẹp của anh trai

mình

GV: Khi đứng trước chân dung của mình do

em gái vẽ thì tâm trạng của người anh ra sao?

ĐH:

- Giật sững- bám lấy tay mẹ một cách vô

thức-ngỡ ngàng- hãnh diện- xấu hổ tự hỏi không tin

vào mắt mình- nhìn như bị thôi miên- muốn

khóc quá- im lặng trả lời trong trí óc

GV: Y/c hs thảo luận về những thay đổi tâm

trạng của người anh lúc này

GV: Theo em, nhân vật người anh đáng yêu

hay đáng ghét? Vì sao?

ĐH: Người anh đáng trách hay đáng thông

cảm vì những tính xấu nhưng chỉ là nhất thời

Sự day dứt, nhận ra tài năng và hơn hết là

nhận ra tâm hồn trong sáng của em gái chứng

tở cậu ta cũng là một người biết sửa mình,

muốn vuơn lên, cũng biết tính ghen ghét đố kị

là xấu

GV: Nhân vật người em hiện lên với những vẻ

đáng yêu, đáng quý nào về tính tình và tài

gũi, yêu quý nhất

GV: Theo em tai năng hay tâm lòng của cô bé

đã cảm hoá được người anh?

ĐH: cả tài năng và tấm lòng Đặc biệt là lòng

nhân hậu và tình cảm trong sáng của em

GV: Ở nhân vật này điều gì khiến em cảm

mến nhất?

ĐH: tâm slòng trong sáng, đẹp đẽ giành cho

ngưòi thân và lòng say mê nghệ thuật

GV: Tại sao tác giả lại để người em vẽ bức

tranh về người anh hoàn thiện đến thế?

- Ham mê hội hoạ và có tài vẽ giỏi

- Có tâm hồn trong sáng, hồn nhiên, hiếuđộng, có tâm hồn nhân hậu, độ lượng

IV Tổng kết: ghi nhớ (sgk)

Trang 18

ĐH:- Đề cao sức mạnh của nghệ thuật góp

phần hoàn thiện con người, nâng con người

lên tầm cao của “chân, thiện, mĩ”

- Đề cao tình cảm trong sáng, lòng nhân hậu

của con người

GV: Rút ra bài học gì cho bản thân mình sau

khi học xong văn bản này?

Bài 1: Viết đoạn văn thuật lại tâm trạng của

ngưòi anh khi đứng trước bức tranh của em

D Củng cố, dặn dò:

1 Củng cố: GV nhắc lại nội dung bài học

2 Dặn dò: HS học bài và soạn bài “luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét

trong văn miêu tả”

Trang 19

Tập làm văn: LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ

I Mục tiêu:

- Biết cách trình bày và diễn đạt vấn đề bằng miệng trước tập thể

- Luyện kỹ năng nói trước tập thể, nói mạch lạc, diễn cảm

- Giáo dục học sinh lòng đam mê văn chương

C Bài mới: GV giới thiệu bài

Bài 1: HS lập dàn ý và trình bày ý kiến của

mình trước lớp về 2 nhân vật trong truyện

“Bức tranh của em gái tôi”

ĐH:

a Nhân vật Kiều Phương

- Hình dáng: người gầy, mặt lọ lem, răng

khểnh…

- Tính cách: Hồn nhiên, trong sáng, nhân hậu

và độ lượng

b Nhân vật anh trai Kiều Phương:

- Tính cách: ghen tỵ, nhỏ nhen, mặc cảm, ăn

năn, hối lỗi…

Gv: Y/c hs lên trình bày trước tập thể lớp Chú

ý giọng kể rõ ràng, truyền cảm…

Bài 2: Hs hoạt động cá nhân

GV: Y/c hs nhận xét, gv nhận xét cho điểm

ĐH: -Mở bài: Giới thiệu người mình sẽ tả tên

gì, bao nhiêu tuổi, làm gì?

- Thân bài: + Miêu tả về hình dáng: khuôn

mặt, đôi mắt, mũi, miệng, tóc…

+ Tính tình: Vui tính, sở thích, mối quên hệ

với người xung quanh, sự chăm sóc của người

đó với em…

I.Tìm hiểu nội dung bài học:

II Nội dung luyện nói:

Bài 1: sgk/35-36

Bài 2: Hãy kể về anh chị em của em.

Trang 20

- Kết bài: Suy nghĩ của bản thân đối với người

+ Đem trăng đó có gì đặc sắc: bầu trời đêm

khi trăng chưa xuất hiện, khi có trăng thì bầu

trời thay đổi ntn? Càng về khuya trăng càng

sáng, càng cao; Ý thức thưởng thức trăng của

mọi người ra sao?

- Kết bài: Tình cảm của em đối với trăng ntn?

GV: Y/c hs trình bày miệng trước lớp (10

phút)

Bài 4: Gv gợi ý

- HS chỉ lập dàn ý chứ không viết thành bài

văn

- Chú ý một số hình ảnh liên tưởng: mặt trời

mọc, màu nước biển, sóng biển, bãi cát, con

thuyền…

-HS: trình bày dàn ý của mình trước lớp

GV: Nhận xét, bổ sung

Bài 5: Hs hoạt động cá nhân

HS: có thể tự do trình bày theo trí tưởng tượng

của mình

HĐ 3:

GV: Muốn làm được bài văn miêu tả hoàn

chỉnh ta cần phải đi theo mấy bước?

HS: Trả lời

GV: Các bước lập dàn ý?

ĐH:

- Mở bài: Giới thiệu chung cảnh được miêu tả

- Thân bài: Tập trung miêu tả cảnh theo trình

tự nhất định ( lồng ghép tưởng tượng, so sánh

và nhận xét)

- Kết bài: Nêu cảm tưởng chung về cảnh được

tả

Bài 3: Lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đêm

trăng nơi em đang ở

Bài 4: Hãy tả lại quang cảnh một buổi sángtrên biển

Bài 5: Hãy miêu tả hình ảnh người dũng sĩtheo trí tưởng tượng của em

Trang 21

- Nắm được nghệ thuật phối hợp miêu tả khung cảnh thiên nhiên và hoạt động của con người

- Giáo dục tình cảm yêu quý quê hương đất nước

II Chuẩn bị:

A Ổn định tổ chức:

B Bài cũ:

C Bài mới: GV giới thiệu bài

-Phần 1: từ đầu đến “thác nước” :con thuyền

qua đoạn sông phẳng lặng

- Phần 2: tiếp đến “thác cổ cò” :con thuyền

vượt qua đoạn sông có nhiều thác dữ

- Phần 3: Đoạn còn lại: Con thuyền qua thác

dữ

Hoạt động 3: HD phân tích

GV: Cảnh dòng sông được miêu tả bằng chi

tiết nổi bật nào?

ĐH: Cánh buồm nhỏ căng phồng rẻ sóng lướt

bon bon…chở đầy sản vật chầm chậm xuôi

GV: Tại sao tác giả miêu tả dòng sông bằng

hoạt động của thuyền?

ĐH: Con thuyền là sự sống của dòng sông,

miêu tả thuyền là miêu tả dòng sông

GV: Cảnh bờ bãi ven sông được miêu tả ntn?

- Với cách sử dụng từ láy, nghệ thuật nhânhóa và so sánh tác giả làm nổi bật cảnh thiênnhiên thật đa dạng phong phú và giàu sứcsống và tươi đẹp, nguyên sơ lại rất cổ kính

Trang 22

- Cây to mọc…non xa như những cụ già.

GV: Em có nhận xét gì về cách dùng các từ

ngữ của tác giả?

ĐH: Dùng nhiều từ láy kể công

- Sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân

GV: Qua miêu tả cảnh tượng thiên nhiên được

hiện lên như thế nào?

HS: trả lời

Gv: chốt ý

GV: Công việc lao động của dượng Hương

Thư diễn ra trong hoàn cảnh nào?

ĐH: Lái thuyền vượt thác giữa mùa nước to

GV: Em có nhận xét gì về công việc của

dượng Hương Thư

ĐH: Đầy khó khăn nguy hiểm cần tới sự dũng

GV: Qua bài văn em cảm nhận ntn về thiên

nhiên và con người lao động?

HS: trả lời

GV: Ý nghĩa của văn bản này là gì?

HS: trả lời và đọc ghi nhớ sgk

GV: Nhận xét chốt ý

Bài văn miêu tả cảnh thiên nhiên hùng vĩ và

làm nổi bật lên vẻ đẹp hùng vĩ của người lao

động

Hoạt động 5:

GV: Y/c hs so sánh cách miêu tả của hai bài

“vượt thác” và “sông nước Cà Mau”

2 Cuộc vượt thác của dượng Hương Thư

- Cuộc vượt thác đầy khó khăn nguy hiểm vàcần tới sự dũng cảm

- Đề cao sức mạnh của người lao động và thểhiện tình cảm quý trọng đối với họ

Trang 23

2.Dặn dò: HS học bài, soạn bài “so sánh” tiếp theo

2 Kĩ năng: -Phát hiện sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra được những so sánh đúng, hay.

-Đặt câu có sử dụng phép tu từ so sánh theo hai kiểu cơ bản

3 Thái độ: Thích thú khi học phép so sánh

II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Soạn và lấy nhiều ví dụ, tìm tài liệu liên quan Tích hợp phần Văn ở bài “Sông

nước Cà Mau” Bảng nhóm

2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà Vở ghi

III.Tiến trình bài dạy:

A Ổn định lớp:

B Kiểm tra bài cũ: So sánh là gì? Nêu cấu tạo của phép so sánh? cho VD cụ thể?

C Bài mới: Giới thiệu bài:

Sosánhkhôngngang bằng

(2 )Mẹ là ngọn gió của con suốt đời Sosánhngang bằng

Trang 24

Hoạt động III: Luyện tập

Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1

GV hướng dẫn HS lần lượt làm các câu

1.Những câu có phép so sánh trong đoạn văn :

- Có chiếc lá tựa mũi tên nhọn , tự cành câyrơi như cho xong chuyện

- Có chiếc lá như con chim lảo đảo …

- Có chiếc lá nhẹ nhàng đùa bỡn như thầm bảorằng …

- Có chiếc lá như sợ hãi … , rồi như gần tới mặt đất ,còn cất mình muốn bay trở lại cành

a Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè  So sánh ngang bằng

Tâm hồn nhạy cảm, phong phú, đa dạng trước vẻ đẹpcủa thiên nhiên, bồi hồi với những hoài niệm thời traitrẻ hồn nhiên

b con đi chưa bằng lòng bầm.

con đi chưa bằng sáu mươi.

 So sánh không ngang bằng

c anh như mộng So sánh ngang bằng bóng Bác ấm hơn hồng. So sánh không ngang bằng

Trang 25

Bài tập 2 : HS thảo luận nhóm làm bài

- Những cây to … như những cụ già …

* Hình ảnh em thích: Dượng Hương Thư chống sàovượt thác Trí tưởng tượng phong phú của tác giả ,

vẻ đẹp khoẻ khoắn , hào hùng , sức mạnh và khátvọng chinh phục thiên nhiên của người lao động

D Củng cố và dặn dò:

1 Củng cố:Nhắc lại ghi nhớ SGK

2 Dặn dò: - Viết một đoạn văn miêu tả có sử dụng phép so sánh.

- Học bài và chuẩn bị chương trình địa phương

Trang 26

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

( PHẦN TIẾNG VIỆT )

RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

– Sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương

– Có ý thức khắc phục các lỗi chính tả do ảnh hưởng cách phát âm địa phương

II TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

A Ổn định tổ chức :

B Bài cũ: - Có mấy kiểu so sánh ?

- Tác dụng của so sánh ?

C Bài mới: GV giới thiệu bài

Hoạt động 1:

GV: Y/c hs đọc các ví dụ trong sgk

? Đối với các tỉnh miền Bắc, miền Trung và

miền Nam thì thường mắc những lỗi gì?

Gv: hãy lấy ví dụ về những lỗi sai chính tả

đĩ

Hoạt động 2:

Bài 1: GV đọc cho hs chép chính tả một vài

đoạn văn cĩ những âm, thanh dễ mắc lỗi Sau

đĩ GV thu và chấm

Bài 2: GV đọc cho hs chép đoạn thơ sau:

- Lúa nếp là lúa nếp làng,

Lúa lên lớp lớp lịng nàng lâng lâng

- Leo lên đỉnh núi Lĩnh Nam,

Lấy nắm lá sấu nấu làm nước xơng

- Nỗi niềm nầy lắm long đong

Lửng lơ lời nĩi khiến long nao nao…

- Lầm lũi nàng leo lên non

Nắng lên lấp lĩa, nàng cịn lắc lư

- Lụa là long lánh, nõn nà

Nĩi năng lịch lãm, nết na nên làm

I.Nội dung luyện tập:

Trang 27

Tập làm văn: PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : giúp hs:

+ Nắm được cách tả cảnh và bố cục hình thức của một đoạn, một bài văn tả cảnh

+ Luyện tập kỹ năng quan sát và lựa chọn; kỹ năng trình bày những điều quan sát, lựa chọntheo một thứ tự hợp lý

II TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

A Ổn định tổ chức :

B Bài cũ:

C Bài mới:

HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 1: HD tìm hiểu phần I/sgk

HS đọc ba văn bản/ SGK trg 45,46

GV: Văn bản đầu tiên miêu tả hình ảnh ai ? Tại

sao có thể nói qua hình ảnh nhân vật ở đây, ta

có thể hình dung những nét tiêu biểu của cảnh

sắc ở khúc sông có nhiều thác dữ?

ĐH: Dáng vẻ, tâm trạng, hành động phản ánh sự

căng thẳng khi chèo thuyền

- Hai hàm răng cắn chặt, bắp thịt cuồn cuộn…

GV: Văn bản thứ 2 tả cảnh gì ? Hãy chỉ ra thứ

tự được người viết miêu tả trong văn bản đó ?

ĐH: Tả quang cảnh vùng Năm Căn

- Quan sát miêu tả từ dưới song lên trên bờ

? Cĩ thể đảo ngược lại thứ tự này được khơng? Vì

sao?

ĐH: Cĩ thể đảo ngược thứ tự này được.Nhưng

nếu đảo ngược thì vị trí của người quan sát sẽ ở

trên bờ

GV: Văn bản thứ 3 tả cảnh gì ?

ĐH: Tả cảnh lũy tre làng

? Đoạn văn được viết theo trình tự nào? Bố cục

của đoạn văn ntn?

HS: Miêu tả từ ngồi vào trong

Mở bài : “ Lũy tre làng của lũy”

Thân bài : “ Lũy ngoài cùng không rõ”

Văn bản b : Quang cảnh ở dòng sông Năm Căn

Trang 28

Kết bài : phần còn lại

GV: Muốn tả cảnh người ta cần phải làm gì? Bố

cục của bài văn tả cảnh gồm mấy? Nêu nhiệm vụ

ĐH: - Quang cảnh chung của lớp học

- Cơ giáo, các bạn, cảnh làm bài

- Cảnh ngồi sân

- Tiếng trống, cảnh nộp bài

Bài 3: HS đọc đoạn trích, sau đĩ hoạt động nhĩm

ĐH:

MB:Giới thiệu biển đẹp

TB: Cần lược tả vẻ đẹp và màu sắc của biển ở

nhiều thời điểm, nhiều gĩc độ khác nhau

- Buổi sáng

- Buổi trưa

- Buổi chiều

- Ngày mưa, ngày nắng…

KB: Nhận xét và suy nghĩ của mình về sự thay

đổi cảnh sắc của biển

Văn bản c : Hình ảnh lũy tre làng

- Muốn tả cảnh cần xác định được đối tượngmiêu tả, quan sát lựa chọn hình ảnh tiêubiểu trình bày những điều quan sát đượctheo một trình tự nhất định

1 Củng cố: Muốn làm được bài văn tả cảnh chúng ta phải làm thế nào?

2 Dặn dị: Làm bài tập 2/sgk/47, soạn bài “Buổi học cuối cùng”

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 – VĂN TẢ

CẢNH-( làm ở nhà )

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

Bài kiểm tra số 5 nhằm đánh giá HS ở các phương diện

- Biết cách làm bài văn tả cảnh bằng thực hành viết;

- Trong khi thực hành, biết cách vận dụng các kỹ năng và kiến thức về văn miêu tả nóichung và văn tả cảnh nói riêng đã được học ở các tiết học trước đó ( ở các bài 18,19/20,21);

Trang 29

- Các kỹ năng viết nói chung ( diễn đạt, trình bày, chữ viết, chính tả, ngữ pháp, )

II LÊN LỚP ( Dặn dò HS )

+ Đề : Hãy tả lại hình ảnh cây đào hoặc cây mai vàng vào dịp Tết đến, xuân về

ĐÁP ÁN

* Yêu cầu về hình thức:

- Trình bày rõ ràng, đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài)

- Diễn đạt trơi chảy, lưu lốt

- Viết chữ đẹp, đúng chính tả, câu gãy gọn

- Dùng từ chính xác, khoa học

* Yêu cầu về nội dung:

a Mở bài: Giới thiệu về cậy đào hay cây mai vào dịp tết đến mà em định tả

b Thân bài: tả theo trình tự nhất định

- Cĩ thể trình bày theo thứ tự thời gian trước tết và sau tết

- Cĩ thể đi từ khái quát đến cụ thể, tả chung sau đĩ tả từng bộ phận của cây

c Kết bài: Nhận xét, phát biểu cảm nghĩ của mình về cây đào hay cây mai mà em tả

Trang 30

NS: 15/02/2011 PPCT: 89-90

ND: Lớp: 6A1, 6A2

Văn bản

BUỔI HỌC CUỐI CÙNG

(chuyện của một em bé người An_Dát)

(AN – PHÔNG – XƠ – ĐÔ –ĐÊ)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS :

- Nắm được cốt truyện, nhân vật và tư tưởng của truyện: thể hiện lịng yêu nước trong một biểuhiện cụ thể là tiếng nĩi của dân tộc

- Nắm được tác dụng và phương pháp kể chuyện ở ngơi thứ nhất, thể hiện tâm lí của nhân vậtqua ngơn ngữ cử chỉ, ngoại hình, hoạt động…

II TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :

GV giới thiệu qua hoàn cảnh xã hội nước Pháp

ở giai đoạn 1870

Câu truyện được kể diễn ra trong hoàn cảnh,

thời gian, địa điểm nào ?

? Em nào có thể giới thiệu sơ lược về tác giả –

tác phẩm ?

? Hãy giải thích vì sao truyện có tên gọi “ Buổi

học cuốc cùng “?

GV: Văn bản này thuộc thể loại gì? Được viết

theo phương thức biểu đạt nào?

GV: Cĩ thể chia bố cục văn bản này thành mấy

phần? Nội dung của từng phần?

ĐH: 3 phần

- Phần 1: từ đầu đến “mà vắng mặt con” :quang

cảnh trên đường tới trường và quang cảnh ở

Trang 31

trường qua sự quan sát của Phrang

- Phần 2: Tiếp đến “buổi học cuối cùng

này” :diễn biến buổi học cuối cùng

- Phần 3: cịn lại: Cảnh kết thúc buổi học cuối

cùng

GV: Nhân vật chính trong truyện là ai? Ai là

nhân vật trung tâm?

ĐH:

- Thầy Ha-men và Phrang

- Nhân vật trung tâm: thầy Ha-men

Hoạt động 3: HD tìm hiểu văn bản

GV: Cậu bé Phrăng có thái độ, suy nghĩ ntn ở

đầu trong việc học tiếng Pháp ? Hãy thử giải

thích vì sao cậu có thái độ đó?

ĐH: Lười học, hay chốn học, đến trễ, ghét học

tiếng Pháp

GV: Hãy chỉ ra những chi tiết cho thấy sự khác

lạ trên đường đi đến trường, quang cảnh ở

trường và không khí trong lớp học? Lý do của

sự khác lạ đó?

ĐH:

-Trời trong trẻo,ấm, chim hĩt, lính Phổ Cập ồn

ào tập trung ở nơi dán cáo thị

- Lớp im lặng khác hẳn ngày thường

- Trang phục của thầy khác ngày thường

- Thái độ của thầy khác thường

- Lớp học cĩ cả dân làng, cụ già, em nhỏ

GV: Hãy phân tích tâm trạng của chú bé

Phrăng trong buổi học cuối cùng đó ? Thái độ

của Phrăng đối với việc học tiếng Pháp đã thay

đổi như thế nào? Nhờ vào đâu mà chú đã có sự

thay đổi về thái độ đó ?

- Tâm trạng: hoàn hồn, ngạc nhiên choáng

váng, tự giận mình, chăm chú nghe giảng, tôi

sẽ nhớ mãi buổi học cuối cùng này

GV: Chốt ý: Qua tâm trạng của Phrăng, tác giả

muốn thể hiện nổi đau mất nước, mất tự do,

khơng được nĩi, viết tiếng của dân tộc là nỗi đau,

buồn tủi khơng gì sánh bằng

GV: Y/c hs tìm hiểu về nhân vật thầy Ha-men

GV:Nhân vật thầy Ha-Men đã được miêu tả

III

Phân tích : 1/ Nhân vật Phrăng :

a) Lúc đầu : đi học trễ, muốn trốnhọc và rong chơi ngoài đồng nội.b) Buổi học cuối cùng :

=> không khí khác lạ

- Sự thay đổi về thái độ, tình cảm, ýnghĩa của Phrăng : ham chơi, lười vàngại học tiếng Pháp

–> Biết yêu quý và hạm thích học tốttiếng Pháp, thấy được sự dã man tàn độccủa bọn Phổ

2/ Thầy Ha-men

Bình thường Buổi học cuối

Tiếng ồn ào Mọi người đều Như vỡ chợ .tiếng bình lặng y như Mọi người vừa một buổi sáng đồng thanh tiếng chủ nhật.

chiếc thước kẻ to tướng.

Trang 32

như thế nào về trang phục, thái độ với các HS

nói chung và với cậu bé Phrăng nói riêng ?

ĐH: Trang phục : mặc chiếc áo rơ-đanh-gốt

màu xanh lục, diềm lá sen gấp nếp mịn và đội

cái mũ toàn bằng lụa đen thêu

- Cách ăn mặc chứng tỏ sự trang trọng, hệ trọng

-Thái dộ của thầy cũng khác thường

GV: Hãy tìm những chi tiết miêu tả, hành

động, cử chỉ, thái độ của Thầy trong buổi học?

ĐH:

- Nói với chúng tôi về tiếng Pháp –> cầm một

quyển ngữ pháp, đọc bài học–> kiên nhẫn

giảng giải–>chuẩn bị những tờ mẫu mới tinh

Viết bằng chữ “rông” thật đẹp

- Đứng lặng im trên bục và đăm đăm nhìn –

> vẫn đủ can đảm dạy hết buổi

GV: Từ những chi tiết trên, em có cảm nhận

ntn về không khí của buổi học ngày hôm đó ?

GV: Hãy chỉ ra các chi tiết miêu tả hành động

của Thầy Ha-men trong cuối buổi học ?

GV: Theo em, vì sao Thầy lại co những cử chỉ,

hành động đó ? Điều này có ý nghĩa gì và tạo

ra những tác động, ảnh hưởng gí đối với mọi

người?

GV: Trong truyện, Thầy Ha-men có nói “ khi

một, dân tộc .lao tù”, em hiểu như thế nào và

có suy nghĩ gì về lời nói ấy ? Qua đó chỉ ra ý

nghĩa sâu sắc của việc biểu hiện lòng yêu nước

trong truyện ngắn này? (HS thảo luận)

GV: Thầy Ha-men là người ntn?

* Trong buổi học :

- Nhiệt tình, kiên nhẫn giảng bài

- Buổi học đầy tính trang trọng, thiêngliêng

* Cuối buổi học :

- Đứng trên bục, người tái nhợt–> ngẹnngào–> cầm phấn và dằn mạnh hết sức cố viết thật to

- Đứng đó, đầu dựa vào tường và chẳngnói giơ tay ra hiệu

=> Lòng yêu nước trân trọng tiếng Pháp

ở thầy thật mạnh mẽ đã làm khơi dậytình yêu nước ở mọi người trong hoàncảnh quê hương bị nước ngoài chiếmđóng

-Là người thầy đáng kính, hết sức lớn lao,yêu nghề, mến trẻ, yêu dân tộc

* Ghi nhớ: sgk

IV Luyện tập:

D C ủng cố và dặn dị :

1 Củng cố: HS nhắc lại nội dung bài học

2 Dặn dị: học bài, làm bài 2/sgk/56, soạn bài “Nhân hĩa”

Trang 33

NS: 17/02/2011 PPCT:91

Tiếng Việt: NHÂN HĨA

I Mục tiêu: Giúp HS

- Nắm được khái niệm nhân hĩa, các kiểu nhân hĩa

- Nắm được tác dụng chính của nhân hĩa, biết sử dụng nhân hĩa trong bài viết của mình

- Giữ gìn sự trong sang của tiếng Việt

C B i m i: GV gi i thi u b i ài mới: GV giới thiệu bài ới: GV giới thiệu bài ới: GV giới thiệu bài ệu bài ài mới: GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: HD tìm hiểu bài học

GV: Giải thích từ “nhân hoá”

HS đọc đoạn trích trong bài “ mưa” của Trần

Đăng Khoa/trg 56

–> HS trả lời câu hỏi 2/ phần I/SGK trg 57

GV: Bầu trời được gọi bằng gì ?

ĐH: “Ông” thường dùng để gọi người, nay

được dùng để gọi trời Cách nói như vậy làm

cho trời trở nên gần gũi với người

GV: Các hoạt động “mặc áo giáo, múa gươm,

ra trận …” là những hoạt động của ai? Việc sử

dùng những từ đĩ để chỉ hoạt động của cây

mía cĩ tác dụng gì?

ĐH: Các hoạt động “ mặc áo giáp”, “ ra

trận” là các hoạt động của con người này

dùng để miêu tả bầu trời trước cơn mưa làm

tăng tính biểu cảm của câu thơ; làm cho

quang cảnh trước cơn mưa sống động hơn

Ngoài ra trong các khổ thơ trích còn dùng

các từ ngữ : “múa gươm” để tả cây mía,

“hành quân” để tả kiến

GV: Kết luận :Những cách dùng như vậy

Ra trận Muôn nghìn cây mía Múa gươm

Kiến Hành quân Đầy đường

=> Nhân hoá

Trang 34

được gọi là nhân hoá ( biến các sự vật không

phải là người trở nên có các đặc điểm, tính

chất, hoạt động như con người )

GV: Hãy so sánh cách diễn đạt các sự vật

trong phần 2/sgk/57

ĐH: Nhân hoá có tính hình ảnh làm cho các

sự vật, sự việc được miêu tả gần gũi hơn với

con người

GV: Gọi hs đọc ghi nhớ

GV: Y/c hs tìm hiểu các ví dụ trong sgk/57

GV: Tìm những sự vật được nhân hoá trong

các vd đó? Dựa vào các từ in đậm, cho biết

mỗi sự vật trên được nhân hoá bằng cách

nào?

ĐH:

a Dùng từ ngữ vẫn gọi người để gọi sự vật

b Dùng từ ngữ vẫn chỉ hoạt động, tính chất

của con người để chỉ hoạt động, tính chất của

vật

c Trò truyện xưng hô với vật như với người

GV: Trong 3 kiểu nhân hoá, kiểu thứ 2

thường gặp nhiều hơn (HS sẽ cần chú ý

(4) Tíu tít nhận hàng

về chở hàng ra

(5)Bận rộn

Đoạn 2

(1) Rất nhiều tàu xe(2) tàu lớ, tàu bé(3) xe to, xe nhỏ(4) Nhận hàng về vàchở hàng ra

(5)Hoạt động liêntục

Trang 35

- Tác dụng: giải bày tâm sự

b Dùng từ ngữ chỉ con người để nói về con vật

c Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất

của con người để nói về sự vật (quay đầu chạy:

hiện tượng chuyển nghĩa của từ, không phải là

1 Củng cố: Hs nhắc lại nội dung bài học

2 Dặn dò: học bài, làm bài tập 3-5/sgk/58-59, soạn bài “Phương pháp tả người”

Ngày đăng: 21/05/2015, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w