1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA ngữ văn lớp 6 (kì II)

136 822 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Ngữ Văn Lớp 6 (Kì II)
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ: Tìm tòi, sáng tạo trong quan sát và miêu tả B/ Phơng pháp giảng dạy: Nêu vấn đề, phân tích, thảo luận C/ Chuẩn bị giáo cụ: - Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài – Một số bài văn mẫu.

Trang 1

Ngày soạn: 23/12/2008

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS nắm lại một cách hệ thống các kiến thức cơ bản của phần

Tiếng Việt trong học kì I

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích các yếu tố Tiếng Việt trong khi nói và viết

3 Thái độ: Tìm tòi, sáng tạo gìn giữ và phát triển ngôn ngữ Tiếng Việt

B/ Phơng pháp giảng dạy:

Phát vấn, tổng hợp, thảo luận

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: SGV - SGK - Giáo án

- Học sinh: Ôn lại những kiến thức đã học.

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: 6A: ; 6B:

II Kiểm tra bài cũ:

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Để chuẩn bị cho thi học kì I đạt đợc kết quả cao Hôm nay chúng ta sẽ

ôn tập lại toàn bộ những kiến thức cơ bản đã học

2 Triển khai bài:

- GV: Trong Tiếng Việt xét về mặt cấu

tạo từ đợc chia làm mấy loại ? Đó là

- Nghĩa của từ là gì ? Có thể giải thích

nghĩa của từ bằng những cách nào ?

- HS: Nghĩa của từ là nội dung mà từ

hiển thị: Có 2 cách giải thích nghĩa của

Trang 2

tr¸i nghÜa víi tõ cÇn gi¶i thÝch

Trang 3

Ngày soạn: 25/12/2008

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS nắm lại một cách hệ thống các kiến thức cơ bản của phần

Tiếng Việt trong học kì I

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích các yếu tố Tiếng Việt trong khi nói và viết

3 Thái độ: Tìm tòi, sáng tạo gìn giữ và phát triển ngôn ngữ Tiếng Việt

B/ Phơng pháp giảng dạy:

Phát vấn, tổng hợp, thảo luận

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: SGV - SGK - Giáo án

- Học sinh: Ôn lại những kiến thức đã học.

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: 6A: ; 6B:

II Kiểm tra bài cũ:

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Để chuẩn bị cho thi học kì I đạt đợc kết quả cao Hôm nay chúng ta sẽ

ôn tập lại toàn bộ những kiến thức cơ bản đã học

2 Triển khai bài:

Hoạt động 3:

- GV: Dựa vào nguồn gốc từ phân làm

mấy loại ? Đó là những loại từ nào ?

- GV: Trong khi sử dụng từ chúng ta

thờng mắc những lỗi nào ?

Từ m ợn các ngôn ngữ khác

Từ gốc Hán

Từ Hán Việt

Từ loại và cụm từ

DT CDT

ĐT CĐT

TT CTT

Trang 4

Hoạt động 6:

- Tìm một số từ láy tả tiếng gió

- GV: Giới thiệu một số đề kiểm tra:

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: Đọc đề - chấm bài

- Học sinh: Chuẩn bị dụng cụ học tập

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: 6A: ; 6B:

II Kiểm tra bài cũ:

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2 Triển khai bài:

A Đề: Nhận từ phòng DG- ĐT

Trang 5

B Đáp án và thang điểm(Kèm theo)

2 Kỹ năng: Kể diễn cảm một câu chuyện.

3 Thái độ: Giữ gìn và phát huy nền văn hoá dân gian Việt Nam

B/ Phơng pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề, thảo luận, thực hành

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: SGV - SGK - Giáo án.

- Học sinh: Chuẩn bị mỗi em một câu chuyện để kể

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: 6A: ; 6B:

II Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Để đánh giá lại những kiến thức các em đã học tiết học này chúng ta

sẽ tiến hành kể chuyện

2 Triển khai bài:

- GV: Nêu yêu cầu của một bài kể

chuyện Theo em để kể một câu

chuyện hay và hấp dẫn chúng ta cần lu

Trang 6

- Theo em, văn kể chuyện khác nh thế

nào so với văn đọc ?

- HS: Khi kể phải có lời dẫn mở đầu và

cần phải có lời cảm ơn khi kết thúc

chính, nhân vật phụ)

- Có lời dẫn, lời cảm ơn

- Lời kể kể phải có ngữ điệu, cử chỉ, hành

động (tay, ánh mắt, nụ cời, đầu, dáng

đi .) kèm theo để làm cho câu chuyệnthêm hấp dẫn

- Giọng kể phải thay đổi để thể hiện đợcgiọng điệu của từng nhân vật ở trongtruyện

- GV:Hãy kể lại một trong những câu

Trang 7

1 Kiến thức: Giúp HS tìm hiểu một số thể loại truyện và sinh hoạt văn hoá dân gian

ở địa phơng

2 Kỹ năng: Kể và phân tích các truyện dân gian Việt Nam

3 Thái độ: Giữ gìn và phát huy kho tàng văn hoá dân gian địa phơng.

B/ Phơng pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề, thảo luận, tổng hợp

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: SGV – SGK - Giáo án.

- Học sinh: Su tầm các thể loại truyện dân gian và văn hoá dân gian ở địa phơng

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: Sỉ số

II Kiểm tra bài củ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Mỗi vùng miền địa phơng sẽ có những quan niệm, những phong tục

tập quán khác nhau tạo nên nét văn hoá riêng của từng vùng, miền Vậy ở địa phơng

ta có những nét văn hoá nào ?

2 Triển khai bài:

- GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Nhận xét tinh thần chuẩn bị bài của

HS

- GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận

trong (5’)

Hãy ghi vào phiếu học tập những câu

chuyện hoặc những nét văn hoá dân

gian địa phơng em

- HS: Đại diện nhóm trình bày kết quả

thảo luận

- GV: Nhận xét từng nhóm

=> Nh vậy ở mỗi địa phơng khác nhau

sẽ có một nền văn hoá riêng, những

phong tục tập quán riêng, thể hiện đời

sống riêng của từng địa phơng mình

Do đó mỗi chúng ta cần phải biết giữ

gìn và phát huy

- GV: Những truyện dân gian ở quê

h-ơng em có gì giống và khác nhau với

các truyện dân gian đã học về nội dung

- Giống nhau: Đều gắn liền với cuộc sống sinh hoạt của ngời dân, thể hiện ớc mơ củanhân dân

- Khác:

+ Những truyện dân gian ở SGK thể hiện nét văn hoá chung của ngời Việt Nam và

đợc viết bằng thể loại văn viết

+ Những truyện dân gian ở quê hơng, địa phơng thờng mang đặc điểm riêng của địa phơng đó và đợc lu truyền bằng nhiều ph-

ơng thức khác nhau

Trang 8

thể thiếu của mỗi ngời, văn hoá thể hiện rõnét những phong tục tập quán sinh hoạt của mỗi dân tộc, đặc biệt là nền văn hoá dân gian, do đó chúng ta cần phải biết giữ gìn và phát huy

Trang 9

2 Kỹ năng: Kiến thức đã học, nhận ra u - khuyết điểm

3 Thái độ: T duy, sáng tạo

II Kiểm tra bài cũ:

III Nội dung bài mới:

II Phần tự luận: (5 điểm)

1 Yêu cầu chung:

- Ngời viết có thể sử dụng ngôi thứ nhất hoặc thứ 3

- Bài viết có bố cục 3 phần rõ ràng

- Văn phong sáng sủa, không dùng từ sai, viết câu đúng ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, dễ đọc, diễn đạt lôgíc, thuyết phục

- Sắp xếp khoa học, việc gì trớc kể trớc, việc gì sau kể sau để ngời đọc theo dõi

đợc câu chuyện và ý định của ngời viết

Trang 10

a Mở bài:

- Xác định thời gian, địa điểm tiết học hôm ấy

- Tiết học đó diễn ra với không khí hào hứng, sôi nổi

- Tiết học để lại ấn tợng

b Thân bài:

- Đi vào kể theo trình tự cụ thể và chi tiết, tiết học hôm đó là môn gì, bài gì, thầy (cô) giáo nào dạy

- Diễn biến tiết học

- Nội dung, ngôn ngữ, giọng nói, cử chỉ, hàng động của thầy (cô) giáo và các bạn học sinh

- Không khí của lớp học

- Kết quả và ý nghĩa của câu chuyện

c Kết bài:

Nêu ấn tợng mà tiết học đó mang lại

+ Tự luận viết còn dài dòng, cha tập trung vào ý chính

+ Chữ viết quá xấu, lỗi chính tả nhiều, diễn đạt lủng củng, dùng từ, đặt câu chachuẩn

Trang 11

Ngày soạn:12/1/2009

Tiết 73 : Văn bản: bài học đờng đời đầu tiên (T1)

(Tô Hoài)

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của bài học.

- Nắm đợc nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn

2 Kỹ năng: Đọc - tóm tắt và phân tích văn bản thuộc thể loại miêu tả.

3 Thái độ: Biết sống vì ngời khác, sống đoàn kết yêu thơng đồng loại.

b/ phơng pháp giảng dạy:

Đọc - Phân tích - Nêu vấn đề

c/ chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: SGV - SGK - Giáo án

- Học sinh: Đọc - tìm hiểu bài ở nhà

D/ tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: 6A: ; 6B:

II Kiểm tra bài cũ:

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Tô Hoài là 1 trong những nhà văn rất thành công trong việc viết

vấn về những đề tài cho thiếu nhi Truyện của ông mang đậm chất dân dã của miềnquê nông thôn Việt Nam, và một trong những tác phẩm tiêu biểu của ông là truyệndài “Dế Mèn phiêu lu kí”

2 Triển khai bài:

(Bút danh: Lấy từ con sông Tô Lịch

chảy tỉnh Hoài Đức, con sông chảy

- Quê: Nghĩa Đô - Hoài Đức – Hà Đông

- Ông đã để lại cho đời 150 tác phẩmtrong đó có 60 tác phẩm viết cho thiếunhi

2 Tác phẩm:

Trích từ chơng I của truyện “Dế Mènphiêu lu kí”

Trang 12

đời đầu tiên của Dế Mèn.

mẽ nhng kiêu căng, tự phụ, hung hăng,

xốc nổi xem thờng ngời khác

III Phân tích

1 Hình ảnh của Dế Mèn

a) Ngoại hình:

- Đôi càng: Mẫm bóng

- Những cái vuốt nhọn hoắt

- Cái đầu nổi từng tảng rất bớng

- 2 Cái răng nhai ngoàm ngoạp nh 2 lỡiliểm máy

- Sợi râu dài và uốn cong b) Điệu bộ, động tác:

- Co cẳng đạp phành phật vào trên ngọncỏ

- Lúc đi bộ cả ngời rung lên 1 màu nâubóng mỡ

- Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũngnhai ngoàm ngoạp

- Trịnh trọng khoan thai đa hai cái chânlên vuốt râu

 Vừa miêu tả ngoại hình, vừa miêu tả cửchỉ, hành động

Trang 13

Ngày soạn: 13/1/2009

Tiết 74 : Văn bản: bài học đờng đời đầu tiên (T2)

(Tô Hoài) A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của văn bản.

2 Kỹ năng: Phân tích diễn biến tâm lý nhân vật

3 Thái độ: Biết sống vì ngời khác, thận trọng trong mọi việc làm

b/ phơng pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề – Phân tích – Thảo luận

c/ chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: SGV – SGK - Giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

D/ tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: 6A: ; 6B:

II Kiểm tra bài cũ:

Tóm tắt nội dung đoạn trích “Bài học đờng đời đầu tiên”

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Để hiểu rõ về tính cách và hành động của nhân vật Dế Mèn thì

tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1:

- Nội dung của đoạn 2 kể về việc gì ?

Nêu tóm tắt diễn biến của sự việc

- HS: Kể về chuyện Dế Mèn bày trò trêu

chọc chị Cốc để khoe khoang trớc anh

hàng xóm Dế Choắt dẫn đến cái chết

thảm thơng của ngời bạn xấu số

- GV tìm những chi tiết thể hiện thái độ

của Dế Mèn đối với Dế Choắt (lời lẽ,

cách xng hô, giọng điệu)

- Em có nhận xét gì về thái độ của Dế

Mèn đối với Dế Choắt ?

- Nêu diễn biến tâmlí, thái độ của Dế

Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái

2 Câu chuyện “Bài học đờng đời

đầu tiên” của Dế Mèn

a) Thái độ của Dế Mèn đối với DếChoắt

2 Tác phẩm:

Trích từ chơng I của truyện “Dế Mènphiêu lu kí”

- Đặt tên là: Dế Choắt

- Xng hô với Dế Choắt là “Chú mày”

- Khi nghe Dế Choắt thỉnh cầu giúp đỡthì hếch răng lên xì ra một hơi rõ dàirồi lớn tiếng mắng mỏ

 Trịnh thợng, xem thờng không quantâm giúp đỡ

b Diễn biến tâm lí, hành động của DếMèn qua sự việc hành động, ngôn ngữ

- Lúc đầu: hoang mang, hống hách, ta

đây

- Sau khu trêu chọc Chị Cốc xong

“chui tọt ngay vào hang” an phận thủthờng

- Khi thấy Dế Choắt bị Cốc mổ: Nằm

im thin thít chờ Cốc đi mới dám mommen ra cửa hang

Trang 14

Bài học đó thể hiện ở câu nói nào của Dế

Choắt ?

chết của Dế Choắt

* Bài học: Sống trên đời không nênhung hăng, hống hách mà phải biết suynghĩ trớc mọi việc làm của mình

- Nêu lên bài học trong cuộc sống

- Nghệ thuật: Miêu tả tinh tế, sinh

Trang 15

2 Kỹ năng: Biết sử dụng phó từ trong khi nói và viết

3 Thái độ: Sáng tạo trong khi nói và viết.

B/ Phơng pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề, phân tích

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ bài - Giáo án.

- Học sinh: Đọc bài ở nhà

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: 6A: ; 6B:

II Kiểm tra bài cũ:

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Trong khi nói và viết chúng ta thờng sử dụng các từ ngữ đi kèm theo

các động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa về thời gian, mức độ, khả năng Vậy những từngữ đó gọi là gì tiết học hôm nay chúng ta sẽ hiểu rõ điều đó

2 Triển khai bài:

- GV: HS chú ý 2 ví dụ SGK, cho biết

những từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho

những từ nào ở trong câu ?

b đợc -> soi gơng -> ĐTrất -> a nhìn -> TT

ra -> to ->TTrất -> hớng -> TT

Nhận xét: Phó từ có tác dụng làm rõ

Trang 16

biết thuộc mỗi loại nói trên ?

- Dựa vào bảng phân loại trên và cho

biết có mấy loại phó từ ? Đó là những

loại nào ? Thờng bổ sung ý nghĩa gì ?

đã (thời gian )

đều (tiếp diễn tơng tự)

đơng, sắp (thời gian)lại (tiếp diễn)

Trang 17

Ngày soạn: 15/1/2009

Tiết 76: TLV: tìm hiểu chung về văn miêu tả

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS nắm đợc khái niệm về văn miêu tả, trớc khi đi sâu vào một số

thao tác chính nhằm tạo lập lại văn bản này

2 Kỹ năng: Nhận diện đợc những đoạn văn, bài văn miêu tả.

3 Thái độ: Tìm tòi, sáng tạo trong quan sát và miêu tả

B/ Phơng pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề, phân tích, thảo luận

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài – Một số bài văn mẫu

- Học sinh: Nghiên cứu bài theo hớng dẫn SGK

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: 6A: ; 6B:

II Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới.

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: ở tiểu học các em đã làm quen với văn miêu tả nhắc lại: Thế nào là

văn miêu tả GVNX vào bài

2 Triển khai bài:

+ Tình huống 2: Tả cái áo cụ thể để

ngời bán hàng không lấy nhầm, mất

thời gian

+ Trờng hợp 3: Tả chân dung ngời lực

- GV: Tìm hai đoạn văn miêu tả hình

ảnh Dế Mèn và Dế Choắt trong đoạn

trích “Bài học đờng đời đầu tiên”

- GV: Hai đoạn văn trên có giúp em

hình dung đợc đặc điểm nổi bật của 2

b) Ví dụ 2:

2 Bài học:

Phó từ là những từ bổ sung ý nghĩa chotính từ và động từ không bổ sung ý nghĩacho danh từ

- Dế Mèn: Ngoại hình oai vệ, cờng tráng,

cử chỉ, hành động, hung hăng ta đây

- Dế Choắt: Dáng ngời gầy gò, dài lêu

Trang 18

Những đoạn văn trên ngời ta gọi là văn

- Văn miêu tả bộc lộ khả năng quan sátcủa ngời nói và ngời viết

+ Bầu trời luôn u ám: Nh thấp xuống,

ít thấy trăng sao, nhiều mây và sơng

+ Cây cối trơ trụi, khẳng khiu: Lá vàng

rụng nhiều

+ Mùa của hoa: Đào, mai, mận, mơ,

hoa hồng và nhiều loài khác chuẩn bị

cho mùa xuân đến

II Luyện tập

Bài tập 1:

Đoạn 1: Chân dung Dế Mèn đợc nhânhoá: khoẻ, đẹp, trẻ trung

Đoạn 2: Hình ảnh chú Lợm nhỏ nhắn,nhanh, vui, hoạt bát, nhí nhảnh

Đoạn 3: Cảnh hồ ao, bờ bãi sau trận malớn

=> Thế giới động vật: sinh động, huyênnáo, kiếm ăn

Trang 19

2 Kỹ năng: Nắm đợc nghệ thuật miêu tả cảnh sông nớc của tác giả

3 Thái độ: Tự hào về vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Nam, yêu thiên nhiên, cuộc sống b/ phơng pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề – Phân tích – Thảo luận

c/ chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài

- Học sinh: Đọc bài trớc ở nhà

D/ tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: 6A: ; 6B:

II Kiểm tra bài cũ:

“Bài học đờng đời đầu tiên” của Dế Mèn là bài học gì ? Nêu nội dung và nghệ thuật của đoạn trích

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Đoàn Giỏi là một trong những nhà văn luôn viết về cảnh sông nớc của

miền quê Nam Bộ, một trong những tác phẩm nổi tiếng của ông đã đợc chuyển thểthành phim “Đát Phơng Nam”

2 Triển khai bài:

theo thể loại văn nào ?

- HS: Miêu tả + thuyết minh

Trang 21

2 Kỹ năng: Nắm đợc nghệ thuật miêu tả cảnh sông nớc của tác giả

3 Thái độ: Tự hào về vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Nam, yêu thiên nhiên, cuộc sống b/ phơng pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề – Phân tích – Thảo luận

c/ chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài

- Học sinh: Đọc bài trớc ở nhà

D/ tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: 6A: ; 6B:

II Kiểm tra bài cũ:

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Đoàn Giỏi là một trong những nhà văn luôn viết về cảnh sông nớc của

miền quê Nam Bộ, một trong những tác phẩm nổi tiếng của ông đã đợc chuyển thểthành phim “Đát Phơng Nam”

2 Triển khai bài:

Hoạt động 3:

- GV: Vậy cảnh thiên nhiên và cuộc

sống của con ngời ở đây đợc tác giả

- Những địa phơng này gợi ra những

đặc điểm gì về thiên nhiên vùng Cà

a) Cảnh bao quát:

- Một vùng sông ngòi, kenh rạch chằngchịt

- Trên thì trời xanh, dới nớc xanh, xungquang toàn một sắc xanh lá cây

- Âm thanh rì rào bất tận của rừng, củasóng

=> Không gian rộng lớn mênh mông ->cảm giác đơn điệu triền miên

b) Cảnh kêng rạch, sông ngòi

- Chà là, cái keo, bảy háp, mái giầm, bakhía -> tạo nên cuộc sống địa phơng riêngbiệt

=> Thiên nhiên còn rất tự nhiên, hoangdã, phong phú và cũng rất gần gũi với conngời

Trang 22

- HS: thảo luận – Tìm những chi tiết

Màu xanh của lá mạ, rêu, chai, lọ, cây

đớc từ non -> già kế tiếp nhau

- Cây đớc cao ngất nh trờng thành

- Sơng mù và khói sáng ban mai

2 Cuộc sống con ngời

- Cảnh chợ Năm Căn tấp nập đông vui,trù phú và độc đáo

- Sự đa dạng về cuộc sống, trang phục,tiếng nói

1 Kiến thức: Giúp HS nắm đợc khái niệm và cấu tạo của so sánh

2 Kỹ năng: Quan sát sự giống nhau giữa các sự vật để so sánh đúng.

3 Thái độ: Giao tiếp tốt khi vận dụng phép so sánh.

B/ Phơng pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề, phân tích, thảo luận

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ bài – Giáo án

- Học sinh: Đọc hớng dẫn SGK

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: 6A: ; 6B:

II Kiểm tra bài cũ:

Phó từ là gì ? Đặt câu có sử dụng phó từ và xác định ý nghĩa của nó ?

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Khi nói và viết để giúp ngời đọc, ngời nghe hiểu đợc sự vật, hiện tợng

nào đó ngời ta thờng đa ra một sự vật hiện tợng khác có sự tơng đồng về đặc điểm giảithích và làm tăng giá trị biểu cảm

2 Triển khai bài:

Trang 23

- GV: Treo tiếp ví dụ sau và yêu cầu HS

nhận xét so sánh trong câu này với 2 câu

=> Cơ sở: Dựa vào sự tơng đồng (giốngnhau về hình thức, tính cách, vị trí .)giữa sự vật này với sự vật khác

- Tác dụng: Tạo ra hình ảnh mới mẻ cho

sự vật, sự việc quen thuộc, gợi cảm giác

cụ thể, phong phú, hấp dẫn

- Khả năng diễn đạt phong phú sinh

động

VD: Con mèo vằn vào tranh to hơn cảcon hỗ nhng nét mặt lại vô cùng dễ mến Mèo so sánh với hổ

=> Giống nhau về hình thức: Lông vằn,khác nhau về tính cách mèo hiền, hỗ dữ

Mục đích so sánh: Chỉ ra sự tơng đồnggiữa 2 sự vật

các ví dụ mục I vào mô hình

II Cấu tạo của phép so sánh:

- GV: Vậy cấu tạo đầy đủ của phép so

sánh gồm mấy thành phần ? Đó là những

thành phần nào ?

- GV: Treo bảng phụ yêu cầu HS nhận

xét về cấu tạo của phép so sánh trong 2

ví dụ:

2 Bài học: SGK

- Cấu tạo của phép so sánh gồm:

+ Sự vật đợc so sánh + Phơng diện so sánh + Từ so sánh

+ Sự vật dùng để so sánh

Trang 24

a) “Trờng Sơn chí lớn ông cha

Cửu Long lòng mẹ bao la sóng trào”

b) Nh tre mọc thẳng, con ngời không

- Vế B có thể đợc đảo lên trớc vế A cùngvới từ so sánh

a.So sánh ngời với ngời:

-Thầy thuốc nh mẹ hiền

-Ngời là cha, là bác, là anh

b So sánh vật với ngời

- Đôi ta nh lửa mới nhen

- Cá nớc bơi hàng đàn đen trũi nhô lên,

hụp xuống nh ngời bơi ếch giữa những

đầu sóng trắng

III Luyện tập

So sánh vật với vật: Sông ngòi, kênh rạchcàng bủa giăng chi chít nh mạng nhện

Trang 25

2 Kỹ năng: Biết quan sát,tởng tợng so sánh và nhận xét khi miêu tả.

3 Thái độ: Nhận diện và vận dụng đợc và thao tác bài khi đọc và viết văn miêu tả B/ Phơng pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề, phân tích, thảo luận

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ bài – Giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà.

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: 6A: ; 6B:

II Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là văn miêu tả?

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Một bài văn miêu tả hay, hấp dẫn cần phải có những yếu tố nào ? Tiết

học này giúp chúng ta hiểu rỏ điều đó

2 Triển khai bài:

- GV: Mỗi đoạn văn trên giúp cho

em hình dung đợc những đặc điểm nổi

bật gì của sinh vật và phong cảnh đợc

chứng minh sự độc đáo trong cách

t-ởng tợng, so sánh của ngời viết

- So sánh hình dáng ngời nghiện thuốc

phiện (dặt dẹo) đi đứng liêu xiêu, dật

dờ, da vàng tái Với cái ốm yếu, quặt

quẹo của Dế Choắt

- So sánh những bông hoa gạo lấp ló,

đu đa khi ẩn khi hiện trong gió xuân

b Đoạn 2:

Tả cảnh đẹp thơ mọng, hùng vĩ của vùngsông nớc Cà Mau chằng chịt nh mạngnhện, trời xanh, nớc xanh, rừng xanh bạtngàn, bất tận, mênh mông ầm ầm nh thác

c Đoạn 3:

Tả mùa xuân, đẹp, vui, náo nức, ngàn hoa

nh lửa hồng, ngàn búp nõn nến trong xanh

=> Thể hiện sự liên tởng, tởng tợng, sosánh độc đáo, phong phú

Trang 26

xuống nh ngời bơi ếch, nh hai dãy

- Vậy theo em để bài văn miêu tả trở

nên độc đáo, hấp dẫn đối với ngời đọc,

ngời nghe, ngời viết cần có những

năng lực cơ bản nào ?

- Gọi 1 – 2 HS đọc ghi nhớ SGK

2 Bài học:

- Để bài văn miêu tả hấp dẫn, độc đáo

ng-ời viết cần có các kĩ năng sau:

+ Quan sát, nhìn, nghe, sờ, cảm nhận =>Giác quan

+ Tởng tợng hình dung ra

+ So sánh: Dùng cái đã biết để làm rõ, làmnổi bật cái cha biết

+ Nhận xét, đánh giá, khen, chê, đồngtình, phản đối

- Đoạn văn tả cảnh Hồ Gơm cầu son bắt từ

bờ ra điền, tháp giữa hồ

(1) Gơm bầu dục (2) uốn cong cong(3) Cổ kính

(4) Xám xịt (5) Xanh um

IV Củng cố : Giáo viên nhắc lại nội dung bài Học sinh đọc ghi nhớ SGK.

V Dặn dò: Chuẩn bị phần còn lại của bài Tìm hiểu trớc các bài tập 1, 2, 3, 4, 5

Trang 27

Ngày soạn: 9/2/2009

Tiết 81 : Văn bản: bức tranh của em gái tôi (t1)

(Tạ Duy Anh) A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nắm đợc chủ đề t tởng chính của văn bản Hiểu đợc nghệ thuật kể

chuyện và miêu tả tâm lí nhân vật

2 Kỹ năng: Đọc diễn cảm – phân tích văn bản

3 Thái độ: Biết sống nhân hậu, vợt qua mặc cảm, tự ti

b/ phơng pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề – Phân tích – Thảo luận

c/ chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ bài – Giáo án

- Học sinh: Đọc bài trớc ở nhà

D/ tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: 6A: ; 6B:

II Kiểm tra bài cũ:

Thiên nhiên và cảnh sông nớc Cà Mau nh thế nào ?

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Để hiểu rõ tác phẩm của Tạ Duy Anh nh thế nào hôm nay chúng ta sẽ

đi vào tìm hiểu văn bản “Bức tranh của em gái tôi”

2 Triển khai bài:

- Truyện đạt giải nhì trong cuộc thi viết

“Tơng lai vẫy gọi” của báo thiếu niên tiềnphong

- GV: Văn bản này đợc chia làm mấy

phần ? Nêu nội dung của mỗi phần ấy?

- Bố cục: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu -> vui lắm => Thái

độ trong cuộc sống thờng ngày của em

gái

+ Đoạn 2: Tiếp -> không con =>Thái

độ của ngời anh đối với ngời em

+ Đoạn 3: Còn lại => Thái độ của

ng-ời anh khi bất ngờ đứng trớc bức chân

- Nhân vật trung tâm là anh

- Truyện đợc kể theo ngôi thứ nhất của

Trang 28

- Việc lựa chọn vai kể nh vậy có tác

dụng gì ?

- GV: Vậy thái độ của ngời anh thể

hiện nh thế nào trong mỗi đoạn và

thông qua đó tác giả muốn gửi đến cho

chúng ta bài học gì thì tiết học sau

chúng ta sẽ đi vào phân tích

IV Củng cố:

GV: Tóm tắt văn bản HS: Tóm tắt lại văn bản

V Dặn dò:

Tìm hiểu phần còn lại của văn bản

    

Trang 29

Ngày soạn: 10/2/2009

Tiết 82 : Văn bản: bức tranh của em gái tôi (t2)

(Tạ Duy Anh) A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hiểu đợc nội dung và ý nghĩa của truyện

- Tình cảm trong sáng và nhân hậu của ngời em gái có tài năng đã giúpngời anh nhận ra phần hạn chế của mình

2 Kỹ năng: Nắm đợc nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lí nhân vật trong tác

phẩm

3 Thái độ: Sống tốt hơn trong cuộc sống

b/ phơng pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề – Phân tích – Thảo luận

c/ chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ bài – Giáo án

- Học sinh: Đọc bài trớc ở nhà

D/ tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: 6A: ; 6B:

II Kiểm tra bài cũ:

Tóm tắt văn bản “Bức tranh của con gái tôi”

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Câu chuyện giữa 2 anh em diễn ra nh thế nào ? Tác giả muốn gửi gắm

điều gì đến ngời đọc Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1:

- HS thảo luận 5’ Mỗi nhóm thảo luận

1 câu hỏi ở SGK

+ Nhóm 1: Tâm trạng và thái độ của

ngời anh đối với ngời em trong cuộc

sống thờng ngày nh thế nào ?

+ Nhóm 3: Tâm trạng của ngời anh khi

đứng trớc bức tranh “anh trai tôi” của

em gái ? Em hiểu nh thế nào về câu

nói “Tôi không trả lời ”

+ Nhóm 4: Theo em nhân vật ngời anh

đáng yêu hay đáng ghét ? Vì sao ?

- Đại diện các nhóm trình bày – Nhận

a) Trong cuộc sống thờng ngày:

- Kẻ cả, coi thờng, bực bội, gọi em gái làmèo, theo dõi những việc làm bí mật của

em

=> Hãnh diện vì đợc làm anh , hơn tuổi.b) Khi bí mật về tài vẻ của mèo đợc chúTiến Lê phát hiện

Ngời ảnh cảm thấy buồn vì:

+ Thất vọng về mình, không tìm thấy ởmình 1 tài năng nào ?

- Xấu hổ: vì mình kém cỏi, ích kỹ, nhỏnhặt trớc em gái

Trang 30

- Gợi ý: Chính bức tranh “Anh trai tôi”

là tấm gơng để ngời anh soi vào đó mà

- Thái độ và quan hệ với anh trai: hồnnhiên, trong sáng và nhân hậu

- Tài năng là hiếm hoi nhng phải luôn đicùng với sự khiêm tốn và giản dị

1 Kiến thức: HS nắm vững hơn những kiến thức đã học về quan sát, tởng tợng, so

Nêu vấn đề, phân tích, thảo luận

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: SGV - SGK – Giáo án

- Học sinh: Đọc bài trớc ở nhà.

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: 6A: ; 6B:

II Kiểm tra bài cũ:

Muốn làm một bài văn miêu tả chúng ta cần có những năng lực cần thiếtnào ?

III Nội dung bài mới:

Trang 31

1 Đặt vấn đề: Tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét

trong văn miêu tả Tiết học này chúng ta vận dụng các năng lực đó để luyện nói

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1:

- GV: Phân nhóm để HS thảo luận

- Từ truyện “Bức tranh của em gái tôi”

đã học hãy thảo luận và trả lời những

câu hỏi:

- Theo em Kiều Phơng là một con

ng-ời nh thế nào ?

- Từ các chi tiết về nhân vật này trong

truyện hãy miêu tả lại hình ảnh Kiều

Phơng theo sự tởng tợng của em ?

- Anh trai của mèo con là ngời nh thế

nào ? Hãy miêu tả lại hình ảnh ngời

anh theo trí tởng tợng của em

- HS: Thảo luận trong 15’ (yêu cầu chỉ

- Tính cách:

+ Hồn nhiên, trong sáng + Nhân hậu, độ lợng và tài năng

b) Nhân vật ngời anh trai

- Ngoại hình: Có thể suy ra từ cô em gái

Trang 32

Tiết 84: TLV: luyện nói về quan sát, tởng tợng, so

sánh và nhận xét trong văn miêu tả (t2)

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm chắc kiến thức đã học về quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận

xét trong văn miêu tả

2 Kỹ năng: Biết cách trình bày và diễn đạt 1 vấn đề bằng miệng trớc tập thể, biết

nhận xét và đánh giá bài của bạn

3 Thái độ: Tìm tòi, sáng tạo trong bài văn

B/ Phơng pháp giảng dạy:

Thuyết trình – thảo luận

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: SGV - SGK – Giáo án

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà.

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: 6A: ; 6B:

II Kiểm tra bài cũ:

Kết hợp bài mới

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Luyện nói về miêu tả phong cảnh thiên nhiên trong những bài tập còn

lại

2 Triển khai bài:

VD: “Trăng là cái liềm vàng giữa

đồng sao, trăng là cái đĩa bạc trên tấm

thảm nhung da trời” (Trăng sáng của

- Đêm trăng hôm đó đẹp vô cùng

+ Có thể nói là một đêm trăng kì diệu: bầutrời trong xanh không một gợn mây, giómơn man mát rợi, dòng ngời từ trẻ -> già

đều vui tơi đón trung thu

- Một đêm trăng mà tất cả đất nớc, con

ng-ời và vạn vật nh đợc tắm gội bởi ánhtrăng

- Bầu trời: Nh tấm thảm nhung màu xanh

Đêm nh một dòng sông tràn ngập 1 dãylụa vàng

- Vầng trăng nh con thuyền trôi bồngbềnh

- Cây cối, nhà cửa, đờng làng ngõ phốsáng bừng lên

- ánh trăng

Trang 33

- HS nhận xét bài nói của bạn

- GV: Nhận xét u – khuyết điểm của

HS

- GV: Đa ra những yêu cầu cơ bản của

1 bài nói trong văn miêu tả

* Lu ý:

- Văn nói khác văn viết:

+ Trong văn nói cần phải nói ngắn gọn, rõràng, mạch lạc, cách trình bày nh là đangtranh luận, phát biểu trớc lớp, trớc nhiềungời

Hoạt động 2:

- HS làm bài tập ở nhà

- Yêu cầu và nhiệm vụ của bài tập 4

giống bài tập 3 chỉ khác đề tài là

quang cảnh mặt trời mọc trên biển

- GV: Một số đoạn văn miêu tả về

cảnh mặt trời mọc để HS tham khảo

Làm bài tập ở nhà

IV Củng cố :

Trong văn miêu tả (miêu tả cảnh) có gì khác với văn miêu tả ngời ?

GV nhắc lại leu ý khi làm văn miêu tả cảnh

V Dặn dò:

Chuẩn bị bài “Vợt thác”

    

Trang 34

Tiết 85 : Văn bản: Vợt thác

(Võ Quảng) A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS cảm nhận đợc vẽ đẹp phong phúm, hùng vĩ của thiên nhiên trên

sông Thu Bồn và vẻ đẹp của ngời lao động đợc miêu tả trong bài

2 Kỹ năng: Phối hợp miêu tả khung cảnh thiên nhiên và hoạt động của con ngời

3 Thái độ: Yêu thiên nhiên và con ngời lao động Việt Nam.

b/ phơng pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề – Phân tích – Thảo luận

c/ chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ bài – Giáo án

- Học sinh: Đọc bài trớc ở nhà

D/ tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: 6A: ; 6B:

II Kiểm tra bài cũ:

Qua văn bản “Bức tranh của em gái tôi” em rút ra bài học t tởng gì cho bảnthân ?

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Để tìm hiểu văn bản “Vợt thác” của Võ Quảng nh thế nào hôm nay

chúng ta sẽ tìm hiểu

2 Triển khai bài:

Hoạt động 1:

- HS đọc chú thích SGK

- Nêu đôi nét về tác giả, tác phẩm

- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm

- HS : Thời gian, không gian

- Văn bản đợc chia làm mấy đoạn ?

Nêu rõ nội dung của từng đoạn ấy ?

- HS: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu -> nhiều thác nớc

+ Đoạn 2: tiếp -> Phờng bạch thác cổ

Trang 35

nào qua từng chặng đờng của con

thuyền ?

- Tìm hiểu nét đặc sắc nghệ thuật miêu

tả thiên nhiên ở bài văn ?

- Thông qua nghệ thuật miêu tả của tác

giả em có nhận xét gì về bức tranh

thiên nhiên ở đây ?

- Cảnh con thuyền vợt thác đợc miêu

tả nh thế nào ? Những chi tiết miêu tả

về ngoại hình, hàng động của Dơng

H-ơng Th trong cuộc vợt thác nh thế

nào ?

- HS: Thảo luận (3’)

- Đại diện trả lời

quang cảnh hai bên bờ rộng rãi trù phú

- Đoạn có nhiều thác ghềnh, vờn tợc umtùm, núi cao, sự hiểm trở, địa hình

=> Miêu tả dòng chảy và những động tácdũng mãnh của Dợng Hơng Th và mọi ng-ời

- Đoạn cuối dòng sông vẫn chảy quanh cogiữa núi cao và đột ngột mở ra một vùng

- Dòng sông dựng đứng, nớc đổ từ caoxuống nh rắn đứt đuôi

- Dơng Hơng Th chỉ huy con thuyền vợtthác

+ Cởi trần nh một pho tợng, bắp thịt cuồncuộn, hi hàm răng cắn chặt, quai hàmbạch ra, cặp mắt nảy lửa

+ Động tác: Co ngời phóng – thả - rútsào nhanh nh cắt => Đây là một công việchết sức nặng nhọc, khẩn trơng của ngờilái, ngời chèo

- Nghệ thuật: Sử dụng biện pháp so sánhvừa khái quát vừa gợi cảm

=> Dơng Hơng Th là 1 con ngời quả cảm,ngời chỉ huy dày dạn kinh nghiệm, đồngthời là ngời nhu mì trong cuộc sống

Trang 36

Tiết 86: TV: so sánh (tiếp)

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm đợc hai kiểu so sánh cơ bản, ngang hàng và không ngang hàng.

Hiểu đợc tác dụng chính của phép so sánh

2 Kỹ năng: Nhận diện và tạo ra đợc một số phép so sánh

3 Thái độ: Tìm tòi, sáng tạo trong việc sử dụng phép so sánh có hiệu quả

B/ Phơng pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề, phân tích, thảo luận

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: SGV - SGK – Giáo án

- Học sinh: Tìm hiểu bài trớc ở nhà

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: 6A: ; 6B:

II Kiểm tra bài cũ:

So sánh là gì ? Cho ví dụ ?Cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm mấy yếu tố ?

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Để hiểu so sánh có mấy loại, hôm nay chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu

2 Triển khai bài:

nhiêu, bấy nhiêu

- GV: Đa ra hai mô hình của hai kiểu

so sánh

A là B

A chẳng bằng B

- Dựa vào mô hình trên theo em có

mấy kiểu so sánh ? Đó là những kiểu

(2) Ngang bằng => Vế A ngang bằng vế B

- Nh, tựa, hơn, hơn là, kém, kém hơn, khác,không bằng, chẳng bằng, cha bằng

Đối với việc thể hiện t tởng tình cảm

của ngời viết ?

- HS: Giúp ngời đọc hình dung ra đợc

II Tác dụng của so sánh

1 Ví dụ:

- Có chiếc (lá rụng) tựa mũi tên nhọn, tựcành cây rơi cắm phập xuống đất

- Nh cho xong chuyện

- Có chiếc lá nh con chim

- Có chiếc lá nh thầm bảo

- Có chiếc lá nh sợ hải rồi nh gần tới mặt đất

+ Tác dụng:

Trang 37

cách rụng của chiếc lá

- Thể hiện quan niệm của tác giả về sự

sống và cái chết

- HS đọc ghi nhớ: SGK

- Đối với việc miêu tả, sự vật, sự việc Tạo

ra những hình ảnh cụ thể, sinh động giúpngời đọc, ngời nghe hình dung đợc sự vật,hiện tợng

- Đối với việc thể hiện t tởng, tình cảm củangời viết Tạo lời nói hàm súc, thể hiện t t-ởng, tình cảm sâu sắc

+ Một buổi tra hè: thời gian cụ thể,

một không gian đầy nắng, gióm đầy

tiếng ve và hoa phợng đỏ rực

=> Tâm hồn nhạy cảm, phong phú, đa

dạng, vui tơi, rộn ràng, hồn nhiên vô t

Cha băng khó nhọc

=> So sánh không ngang bằngc) Nh nằm trong => So sánh ngang bằng

ấm hơn ngọn lửa => So sánh không ngangbằng

Bài tập 2:

- Thuyền rẽ sóng nh đang nhớ núi rừng

- Núi cao nh đột ngột hiện ra

Trang 38

Tiết 87: TV: chơng trình địa phơng tiếng việt

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS sửa một số lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phát âm đị

ph-ơng

2 Kỹ năng: Nhận biết và sửa một số lỗi chính tả thờng gặp ở một số địa phơng

3 Thái độ: Có ý thức tự sửa lỗi phát âm địa phơng

B/ Phơng pháp giảng dạy:

Gợi ý, phân tích, thảo luận, luyện tập

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ bài – Giáo án

- Học sinh: Xem trớc bài ở nhà

D/ Tiến trình bài dạy:

2 Triển khai bài:

- Giới thiệu về một số lỗi thờng mắc

phải ở một số địa phơng các miền Bắc

- a ả, áo án, cắt án, àngbuộc, eo neo, ả ối

- ung linh, ồi cơm, na á, àmviệc

Bài tập 2:

Vui ve, da de, ngoan ngoan, dung cam, tiêubiêu, ro rang, ta canh, tơng trng, luy lang,bai dâu

Bài tập 3:

- Những chiếc lá vàng còn xót lại cuốicùng đang khua nạo sạo trớc khi từ giảthân mẹ đơn xơ

- Xuất một đời ngời từ thủa nọt nòng đếnkhi nhắm mắt suôi tay, che với mình sống

Trang 39

- Đọc, viết chính tả: GV yêu cầu HS

viết đúng chính tả một số đoạn văn

trong những văn bản đã học

chết có nhau, chung thuỷ

- Có những sự anh hạnh, hối lổi làm chotâm hồn ta trong trẻo hơn, lắng dịu hơn

1 Kiến thức: Giúp HS nắm đợc phơng pháp tả cảnh và bố cục hình thức của một

đoạn, một bài văn tả cảnh

2 Kỹ năng: Quan sát và lựa chọn theo một thứ tự hợp lý.

3 Thái độ: Tìm tòi sáng tạo khi làm một bài văn

Yêu cảnh sắc thiên nhiên của quê hơng đất nớc

B/ Phơng pháp giảng dạy:

Nêu vấn đề, phân tích, thảo luận

C/ Chuẩn bị giáo cụ:

- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ bài – Giáo án

- Học sinh: Xem trớc bài ở nhà

D/ Tiến trình bài dạy:

I ổn định lớp: 6A: ; 6B:

II Kiểm tra bài cũ:

III Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề: Xung quanh cuộc sống chúng ta là một thế giới thiên nhiên với đầy

màu sắc Vậy làm thế nào để thiên nhiên đó đi vào trong bài văn một các sống động ta

đi vào tìm hiểu nội dung bài

2 Triển khai bài:

cảnh gì ? Ngời viết đã miêu tả cảnh

vật ấy theo một thứ tự nào ?

+ Nhóm 3: Văn bản gồm mấy phần ?

1 Ví dụ:

- Tả Dơng Hơng Th đang chống thuyền vợtthác -> Qua việc tả hình và các động táccủa Dơng Hơng Th, cho ta hình dung đợccảnh sắc ở vùng thợng nguồn có nhiềuthác

- Tả cảnh dòng sông Năm Căn ở vùng sôngnớc Cà Mau

- Cảnh đợc tả theo trình tự:

+ Từ dới mặt sông nhìn lên bờ+ Từ gần đến xa

- 3 phần:

Trang 40

giả trong đoạn văn ?

- Bố cục của một bài văn tả cảnh gồm

có mấy phần ? Tác dụng của mỗi phần

là gì ?

- HS: 3 phần

+ Mở bài: Giới thiệu cảnh đợc tả

+ Thân bài: Tập trung tả cảnh vật chi

- Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 2:

- GV: Nếu phải tả quang cảnh lớp học

trong giờ viết văn thì em sẽ tả nh thế

nào ? Em sẽ quan sát, lựa chọn hình

ảnh cụ thể nào cho quang cảnh ấy ?

- Em định miêu tả quang cảnh ấy theo

=> Kết hợp cả hai trình tự trên

IV Viết bài số 4

Đề ra: Tả quang cảnh sân trờng em trong

Ngày đăng: 16/09/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh của Dế Mèn - GA ngữ văn lớp 6 (kì II)
1. Hình ảnh của Dế Mèn (Trang 13)
2. Hình ảnh Lợm trong chuyến công  tác cuối cùng: - GA ngữ văn lớp 6 (kì II)
2. Hình ảnh Lợm trong chuyến công tác cuối cùng: (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w