Thái độ: Tìm tòi, sáng tạo trong quan sát và miêu tả B/ Phơng pháp giảng dạy: Nêu vấn đề, phân tích, thảo luận C/ Chuẩn bị giáo cụ: - Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài – Một số bài văn mẫu.
Trang 1Ngày soạn: 23/12/2008
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm lại một cách hệ thống các kiến thức cơ bản của phần
Tiếng Việt trong học kì I
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích các yếu tố Tiếng Việt trong khi nói và viết
3 Thái độ: Tìm tòi, sáng tạo gìn giữ và phát triển ngôn ngữ Tiếng Việt
B/ Phơng pháp giảng dạy:
Phát vấn, tổng hợp, thảo luận
C/ Chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: SGV - SGK - Giáo án
- Học sinh: Ôn lại những kiến thức đã học.
D/ Tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp: 6A: ; 6B:
II Kiểm tra bài cũ:
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: Để chuẩn bị cho thi học kì I đạt đợc kết quả cao Hôm nay chúng ta sẽ
ôn tập lại toàn bộ những kiến thức cơ bản đã học
2 Triển khai bài:
- GV: Trong Tiếng Việt xét về mặt cấu
tạo từ đợc chia làm mấy loại ? Đó là
- Nghĩa của từ là gì ? Có thể giải thích
nghĩa của từ bằng những cách nào ?
- HS: Nghĩa của từ là nội dung mà từ
hiển thị: Có 2 cách giải thích nghĩa của
Trang 2tr¸i nghÜa víi tõ cÇn gi¶i thÝch
Trang 3Ngày soạn: 25/12/2008
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm lại một cách hệ thống các kiến thức cơ bản của phần
Tiếng Việt trong học kì I
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích các yếu tố Tiếng Việt trong khi nói và viết
3 Thái độ: Tìm tòi, sáng tạo gìn giữ và phát triển ngôn ngữ Tiếng Việt
B/ Phơng pháp giảng dạy:
Phát vấn, tổng hợp, thảo luận
C/ Chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: SGV - SGK - Giáo án
- Học sinh: Ôn lại những kiến thức đã học.
D/ Tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp: 6A: ; 6B:
II Kiểm tra bài cũ:
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: Để chuẩn bị cho thi học kì I đạt đợc kết quả cao Hôm nay chúng ta sẽ
ôn tập lại toàn bộ những kiến thức cơ bản đã học
2 Triển khai bài:
Hoạt động 3:
- GV: Dựa vào nguồn gốc từ phân làm
mấy loại ? Đó là những loại từ nào ?
- GV: Trong khi sử dụng từ chúng ta
thờng mắc những lỗi nào ?
Từ m ợn các ngôn ngữ khác
Từ gốc Hán
Từ Hán Việt
Từ loại và cụm từ
DT CDT
ĐT CĐT
TT CTT
Trang 4Hoạt động 6:
- Tìm một số từ láy tả tiếng gió
- GV: Giới thiệu một số đề kiểm tra:
C/ Chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: Đọc đề - chấm bài
- Học sinh: Chuẩn bị dụng cụ học tập
D/ Tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp: 6A: ; 6B:
II Kiểm tra bài cũ:
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
A Đề: Nhận từ phòng DG- ĐT
Trang 5B Đáp án và thang điểm(Kèm theo)
2 Kỹ năng: Kể diễn cảm một câu chuyện.
3 Thái độ: Giữ gìn và phát huy nền văn hoá dân gian Việt Nam
B/ Phơng pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề, thảo luận, thực hành
C/ Chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: SGV - SGK - Giáo án.
- Học sinh: Chuẩn bị mỗi em một câu chuyện để kể
D/ Tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp: 6A: ; 6B:
II Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: Để đánh giá lại những kiến thức các em đã học tiết học này chúng ta
sẽ tiến hành kể chuyện
2 Triển khai bài:
- GV: Nêu yêu cầu của một bài kể
chuyện Theo em để kể một câu
chuyện hay và hấp dẫn chúng ta cần lu
Trang 6- Theo em, văn kể chuyện khác nh thế
nào so với văn đọc ?
- HS: Khi kể phải có lời dẫn mở đầu và
cần phải có lời cảm ơn khi kết thúc
chính, nhân vật phụ)
- Có lời dẫn, lời cảm ơn
- Lời kể kể phải có ngữ điệu, cử chỉ, hành
động (tay, ánh mắt, nụ cời, đầu, dáng
đi .) kèm theo để làm cho câu chuyệnthêm hấp dẫn
- Giọng kể phải thay đổi để thể hiện đợcgiọng điệu của từng nhân vật ở trongtruyện
- GV:Hãy kể lại một trong những câu
Trang 71 Kiến thức: Giúp HS tìm hiểu một số thể loại truyện và sinh hoạt văn hoá dân gian
ở địa phơng
2 Kỹ năng: Kể và phân tích các truyện dân gian Việt Nam
3 Thái độ: Giữ gìn và phát huy kho tàng văn hoá dân gian địa phơng.
B/ Phơng pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề, thảo luận, tổng hợp
C/ Chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: SGV – SGK - Giáo án.
- Học sinh: Su tầm các thể loại truyện dân gian và văn hoá dân gian ở địa phơng
D/ Tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp: Sỉ số
II Kiểm tra bài củ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: Mỗi vùng miền địa phơng sẽ có những quan niệm, những phong tục
tập quán khác nhau tạo nên nét văn hoá riêng của từng vùng, miền Vậy ở địa phơng
ta có những nét văn hoá nào ?
2 Triển khai bài:
- GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Nhận xét tinh thần chuẩn bị bài của
HS
- GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận
trong (5’)
Hãy ghi vào phiếu học tập những câu
chuyện hoặc những nét văn hoá dân
gian địa phơng em
- HS: Đại diện nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- GV: Nhận xét từng nhóm
=> Nh vậy ở mỗi địa phơng khác nhau
sẽ có một nền văn hoá riêng, những
phong tục tập quán riêng, thể hiện đời
sống riêng của từng địa phơng mình
Do đó mỗi chúng ta cần phải biết giữ
gìn và phát huy
- GV: Những truyện dân gian ở quê
h-ơng em có gì giống và khác nhau với
các truyện dân gian đã học về nội dung
- Giống nhau: Đều gắn liền với cuộc sống sinh hoạt của ngời dân, thể hiện ớc mơ củanhân dân
- Khác:
+ Những truyện dân gian ở SGK thể hiện nét văn hoá chung của ngời Việt Nam và
đợc viết bằng thể loại văn viết
+ Những truyện dân gian ở quê hơng, địa phơng thờng mang đặc điểm riêng của địa phơng đó và đợc lu truyền bằng nhiều ph-
ơng thức khác nhau
Trang 8thể thiếu của mỗi ngời, văn hoá thể hiện rõnét những phong tục tập quán sinh hoạt của mỗi dân tộc, đặc biệt là nền văn hoá dân gian, do đó chúng ta cần phải biết giữ gìn và phát huy
Trang 92 Kỹ năng: Kiến thức đã học, nhận ra u - khuyết điểm
3 Thái độ: T duy, sáng tạo
II Kiểm tra bài cũ:
III Nội dung bài mới:
II Phần tự luận: (5 điểm)
1 Yêu cầu chung:
- Ngời viết có thể sử dụng ngôi thứ nhất hoặc thứ 3
- Bài viết có bố cục 3 phần rõ ràng
- Văn phong sáng sủa, không dùng từ sai, viết câu đúng ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, dễ đọc, diễn đạt lôgíc, thuyết phục
- Sắp xếp khoa học, việc gì trớc kể trớc, việc gì sau kể sau để ngời đọc theo dõi
đợc câu chuyện và ý định của ngời viết
Trang 10a Mở bài:
- Xác định thời gian, địa điểm tiết học hôm ấy
- Tiết học đó diễn ra với không khí hào hứng, sôi nổi
- Tiết học để lại ấn tợng
b Thân bài:
- Đi vào kể theo trình tự cụ thể và chi tiết, tiết học hôm đó là môn gì, bài gì, thầy (cô) giáo nào dạy
- Diễn biến tiết học
- Nội dung, ngôn ngữ, giọng nói, cử chỉ, hàng động của thầy (cô) giáo và các bạn học sinh
- Không khí của lớp học
- Kết quả và ý nghĩa của câu chuyện
c Kết bài:
Nêu ấn tợng mà tiết học đó mang lại
+ Tự luận viết còn dài dòng, cha tập trung vào ý chính
+ Chữ viết quá xấu, lỗi chính tả nhiều, diễn đạt lủng củng, dùng từ, đặt câu chachuẩn
Trang 11Ngày soạn:12/1/2009
Tiết 73 : Văn bản: bài học đờng đời đầu tiên (T1)
(Tô Hoài)
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của bài học.
- Nắm đợc nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn
2 Kỹ năng: Đọc - tóm tắt và phân tích văn bản thuộc thể loại miêu tả.
3 Thái độ: Biết sống vì ngời khác, sống đoàn kết yêu thơng đồng loại.
b/ phơng pháp giảng dạy:
Đọc - Phân tích - Nêu vấn đề
c/ chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: SGV - SGK - Giáo án
- Học sinh: Đọc - tìm hiểu bài ở nhà
D/ tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp: 6A: ; 6B:
II Kiểm tra bài cũ:
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: Tô Hoài là 1 trong những nhà văn rất thành công trong việc viết
vấn về những đề tài cho thiếu nhi Truyện của ông mang đậm chất dân dã của miềnquê nông thôn Việt Nam, và một trong những tác phẩm tiêu biểu của ông là truyệndài “Dế Mèn phiêu lu kí”
2 Triển khai bài:
(Bút danh: Lấy từ con sông Tô Lịch
chảy tỉnh Hoài Đức, con sông chảy
- Quê: Nghĩa Đô - Hoài Đức – Hà Đông
- Ông đã để lại cho đời 150 tác phẩmtrong đó có 60 tác phẩm viết cho thiếunhi
2 Tác phẩm:
Trích từ chơng I của truyện “Dế Mènphiêu lu kí”
Trang 12đời đầu tiên của Dế Mèn.
mẽ nhng kiêu căng, tự phụ, hung hăng,
xốc nổi xem thờng ngời khác
III Phân tích
1 Hình ảnh của Dế Mèn
a) Ngoại hình:
- Đôi càng: Mẫm bóng
- Những cái vuốt nhọn hoắt
- Cái đầu nổi từng tảng rất bớng
- 2 Cái răng nhai ngoàm ngoạp nh 2 lỡiliểm máy
- Sợi râu dài và uốn cong b) Điệu bộ, động tác:
- Co cẳng đạp phành phật vào trên ngọncỏ
- Lúc đi bộ cả ngời rung lên 1 màu nâubóng mỡ
- Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũngnhai ngoàm ngoạp
- Trịnh trọng khoan thai đa hai cái chânlên vuốt râu
Vừa miêu tả ngoại hình, vừa miêu tả cửchỉ, hành động
Trang 13Ngày soạn: 13/1/2009
Tiết 74 : Văn bản: bài học đờng đời đầu tiên (T2)
(Tô Hoài) A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của văn bản.
2 Kỹ năng: Phân tích diễn biến tâm lý nhân vật
3 Thái độ: Biết sống vì ngời khác, thận trọng trong mọi việc làm
b/ phơng pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề – Phân tích – Thảo luận
c/ chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: SGV – SGK - Giáo án
- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà
D/ tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp: 6A: ; 6B:
II Kiểm tra bài cũ:
Tóm tắt nội dung đoạn trích “Bài học đờng đời đầu tiên”
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: Để hiểu rõ về tính cách và hành động của nhân vật Dế Mèn thì
tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1:
- Nội dung của đoạn 2 kể về việc gì ?
Nêu tóm tắt diễn biến của sự việc
- HS: Kể về chuyện Dế Mèn bày trò trêu
chọc chị Cốc để khoe khoang trớc anh
hàng xóm Dế Choắt dẫn đến cái chết
thảm thơng của ngời bạn xấu số
- GV tìm những chi tiết thể hiện thái độ
của Dế Mèn đối với Dế Choắt (lời lẽ,
cách xng hô, giọng điệu)
- Em có nhận xét gì về thái độ của Dế
Mèn đối với Dế Choắt ?
- Nêu diễn biến tâmlí, thái độ của Dế
Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái
2 Câu chuyện “Bài học đờng đời
đầu tiên” của Dế Mèn
a) Thái độ của Dế Mèn đối với DếChoắt
2 Tác phẩm:
Trích từ chơng I của truyện “Dế Mènphiêu lu kí”
- Đặt tên là: Dế Choắt
- Xng hô với Dế Choắt là “Chú mày”
- Khi nghe Dế Choắt thỉnh cầu giúp đỡthì hếch răng lên xì ra một hơi rõ dàirồi lớn tiếng mắng mỏ
Trịnh thợng, xem thờng không quantâm giúp đỡ
b Diễn biến tâm lí, hành động của DếMèn qua sự việc hành động, ngôn ngữ
- Lúc đầu: hoang mang, hống hách, ta
đây
- Sau khu trêu chọc Chị Cốc xong
“chui tọt ngay vào hang” an phận thủthờng
- Khi thấy Dế Choắt bị Cốc mổ: Nằm
im thin thít chờ Cốc đi mới dám mommen ra cửa hang
Trang 14Bài học đó thể hiện ở câu nói nào của Dế
Choắt ?
chết của Dế Choắt
* Bài học: Sống trên đời không nênhung hăng, hống hách mà phải biết suynghĩ trớc mọi việc làm của mình
- Nêu lên bài học trong cuộc sống
- Nghệ thuật: Miêu tả tinh tế, sinh
Trang 152 Kỹ năng: Biết sử dụng phó từ trong khi nói và viết
3 Thái độ: Sáng tạo trong khi nói và viết.
B/ Phơng pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề, phân tích
C/ Chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ bài - Giáo án.
- Học sinh: Đọc bài ở nhà
D/ Tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp: 6A: ; 6B:
II Kiểm tra bài cũ:
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: Trong khi nói và viết chúng ta thờng sử dụng các từ ngữ đi kèm theo
các động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa về thời gian, mức độ, khả năng Vậy những từngữ đó gọi là gì tiết học hôm nay chúng ta sẽ hiểu rõ điều đó
2 Triển khai bài:
- GV: HS chú ý 2 ví dụ SGK, cho biết
những từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho
những từ nào ở trong câu ?
b đợc -> soi gơng -> ĐTrất -> a nhìn -> TT
ra -> to ->TTrất -> hớng -> TT
Nhận xét: Phó từ có tác dụng làm rõ
Trang 16biết thuộc mỗi loại nói trên ?
- Dựa vào bảng phân loại trên và cho
biết có mấy loại phó từ ? Đó là những
loại nào ? Thờng bổ sung ý nghĩa gì ?
đã (thời gian )
đều (tiếp diễn tơng tự)
đơng, sắp (thời gian)lại (tiếp diễn)
Trang 17Ngày soạn: 15/1/2009
Tiết 76: TLV: tìm hiểu chung về văn miêu tả
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm đợc khái niệm về văn miêu tả, trớc khi đi sâu vào một số
thao tác chính nhằm tạo lập lại văn bản này
2 Kỹ năng: Nhận diện đợc những đoạn văn, bài văn miêu tả.
3 Thái độ: Tìm tòi, sáng tạo trong quan sát và miêu tả
B/ Phơng pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề, phân tích, thảo luận
C/ Chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài – Một số bài văn mẫu
- Học sinh: Nghiên cứu bài theo hớng dẫn SGK
D/ Tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp: 6A: ; 6B:
II Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới.
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: ở tiểu học các em đã làm quen với văn miêu tả nhắc lại: Thế nào là
văn miêu tả GVNX vào bài
2 Triển khai bài:
+ Tình huống 2: Tả cái áo cụ thể để
ngời bán hàng không lấy nhầm, mất
thời gian
+ Trờng hợp 3: Tả chân dung ngời lực
sĩ
- GV: Tìm hai đoạn văn miêu tả hình
ảnh Dế Mèn và Dế Choắt trong đoạn
trích “Bài học đờng đời đầu tiên”
- GV: Hai đoạn văn trên có giúp em
hình dung đợc đặc điểm nổi bật của 2
b) Ví dụ 2:
2 Bài học:
Phó từ là những từ bổ sung ý nghĩa chotính từ và động từ không bổ sung ý nghĩacho danh từ
- Dế Mèn: Ngoại hình oai vệ, cờng tráng,
cử chỉ, hành động, hung hăng ta đây
- Dế Choắt: Dáng ngời gầy gò, dài lêu
Trang 18Những đoạn văn trên ngời ta gọi là văn
- Văn miêu tả bộc lộ khả năng quan sátcủa ngời nói và ngời viết
+ Bầu trời luôn u ám: Nh thấp xuống,
ít thấy trăng sao, nhiều mây và sơng
mù
+ Cây cối trơ trụi, khẳng khiu: Lá vàng
rụng nhiều
+ Mùa của hoa: Đào, mai, mận, mơ,
hoa hồng và nhiều loài khác chuẩn bị
cho mùa xuân đến
II Luyện tập
Bài tập 1:
Đoạn 1: Chân dung Dế Mèn đợc nhânhoá: khoẻ, đẹp, trẻ trung
Đoạn 2: Hình ảnh chú Lợm nhỏ nhắn,nhanh, vui, hoạt bát, nhí nhảnh
Đoạn 3: Cảnh hồ ao, bờ bãi sau trận malớn
=> Thế giới động vật: sinh động, huyênnáo, kiếm ăn
Trang 192 Kỹ năng: Nắm đợc nghệ thuật miêu tả cảnh sông nớc của tác giả
3 Thái độ: Tự hào về vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Nam, yêu thiên nhiên, cuộc sống b/ phơng pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề – Phân tích – Thảo luận
c/ chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài
- Học sinh: Đọc bài trớc ở nhà
D/ tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp: 6A: ; 6B:
II Kiểm tra bài cũ:
“Bài học đờng đời đầu tiên” của Dế Mèn là bài học gì ? Nêu nội dung và nghệ thuật của đoạn trích
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: Đoàn Giỏi là một trong những nhà văn luôn viết về cảnh sông nớc của
miền quê Nam Bộ, một trong những tác phẩm nổi tiếng của ông đã đợc chuyển thểthành phim “Đát Phơng Nam”
2 Triển khai bài:
theo thể loại văn nào ?
- HS: Miêu tả + thuyết minh
Trang 212 Kỹ năng: Nắm đợc nghệ thuật miêu tả cảnh sông nớc của tác giả
3 Thái độ: Tự hào về vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Nam, yêu thiên nhiên, cuộc sống b/ phơng pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề – Phân tích – Thảo luận
c/ chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài
- Học sinh: Đọc bài trớc ở nhà
D/ tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp: 6A: ; 6B:
II Kiểm tra bài cũ:
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: Đoàn Giỏi là một trong những nhà văn luôn viết về cảnh sông nớc của
miền quê Nam Bộ, một trong những tác phẩm nổi tiếng của ông đã đợc chuyển thểthành phim “Đát Phơng Nam”
2 Triển khai bài:
Hoạt động 3:
- GV: Vậy cảnh thiên nhiên và cuộc
sống của con ngời ở đây đợc tác giả
- Những địa phơng này gợi ra những
đặc điểm gì về thiên nhiên vùng Cà
a) Cảnh bao quát:
- Một vùng sông ngòi, kenh rạch chằngchịt
- Trên thì trời xanh, dới nớc xanh, xungquang toàn một sắc xanh lá cây
- Âm thanh rì rào bất tận của rừng, củasóng
=> Không gian rộng lớn mênh mông ->cảm giác đơn điệu triền miên
b) Cảnh kêng rạch, sông ngòi
- Chà là, cái keo, bảy háp, mái giầm, bakhía -> tạo nên cuộc sống địa phơng riêngbiệt
=> Thiên nhiên còn rất tự nhiên, hoangdã, phong phú và cũng rất gần gũi với conngời
Trang 22- HS: thảo luận – Tìm những chi tiết
Màu xanh của lá mạ, rêu, chai, lọ, cây
đớc từ non -> già kế tiếp nhau
- Cây đớc cao ngất nh trờng thành
- Sơng mù và khói sáng ban mai
2 Cuộc sống con ngời
- Cảnh chợ Năm Căn tấp nập đông vui,trù phú và độc đáo
- Sự đa dạng về cuộc sống, trang phục,tiếng nói
1 Kiến thức: Giúp HS nắm đợc khái niệm và cấu tạo của so sánh
2 Kỹ năng: Quan sát sự giống nhau giữa các sự vật để so sánh đúng.
3 Thái độ: Giao tiếp tốt khi vận dụng phép so sánh.
B/ Phơng pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề, phân tích, thảo luận
C/ Chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ bài – Giáo án
- Học sinh: Đọc hớng dẫn SGK
D/ Tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp: 6A: ; 6B:
II Kiểm tra bài cũ:
Phó từ là gì ? Đặt câu có sử dụng phó từ và xác định ý nghĩa của nó ?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: Khi nói và viết để giúp ngời đọc, ngời nghe hiểu đợc sự vật, hiện tợng
nào đó ngời ta thờng đa ra một sự vật hiện tợng khác có sự tơng đồng về đặc điểm giảithích và làm tăng giá trị biểu cảm
2 Triển khai bài:
Trang 23- GV: Treo tiếp ví dụ sau và yêu cầu HS
nhận xét so sánh trong câu này với 2 câu
=> Cơ sở: Dựa vào sự tơng đồng (giốngnhau về hình thức, tính cách, vị trí .)giữa sự vật này với sự vật khác
- Tác dụng: Tạo ra hình ảnh mới mẻ cho
sự vật, sự việc quen thuộc, gợi cảm giác
cụ thể, phong phú, hấp dẫn
- Khả năng diễn đạt phong phú sinh
động
VD: Con mèo vằn vào tranh to hơn cảcon hỗ nhng nét mặt lại vô cùng dễ mến Mèo so sánh với hổ
=> Giống nhau về hình thức: Lông vằn,khác nhau về tính cách mèo hiền, hỗ dữ
Mục đích so sánh: Chỉ ra sự tơng đồnggiữa 2 sự vật
các ví dụ mục I vào mô hình
II Cấu tạo của phép so sánh:
- GV: Vậy cấu tạo đầy đủ của phép so
sánh gồm mấy thành phần ? Đó là những
thành phần nào ?
- GV: Treo bảng phụ yêu cầu HS nhận
xét về cấu tạo của phép so sánh trong 2
ví dụ:
2 Bài học: SGK
- Cấu tạo của phép so sánh gồm:
+ Sự vật đợc so sánh + Phơng diện so sánh + Từ so sánh
+ Sự vật dùng để so sánh
Trang 24a) “Trờng Sơn chí lớn ông cha
Cửu Long lòng mẹ bao la sóng trào”
b) Nh tre mọc thẳng, con ngời không
- Vế B có thể đợc đảo lên trớc vế A cùngvới từ so sánh
a.So sánh ngời với ngời:
-Thầy thuốc nh mẹ hiền
-Ngời là cha, là bác, là anh
b So sánh vật với ngời
- Đôi ta nh lửa mới nhen
- Cá nớc bơi hàng đàn đen trũi nhô lên,
hụp xuống nh ngời bơi ếch giữa những
đầu sóng trắng
III Luyện tập
So sánh vật với vật: Sông ngòi, kênh rạchcàng bủa giăng chi chít nh mạng nhện
Trang 252 Kỹ năng: Biết quan sát,tởng tợng so sánh và nhận xét khi miêu tả.
3 Thái độ: Nhận diện và vận dụng đợc và thao tác bài khi đọc và viết văn miêu tả B/ Phơng pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề, phân tích, thảo luận
C/ Chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ bài – Giáo án
- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà.
D/ Tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp: 6A: ; 6B:
II Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là văn miêu tả?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: Một bài văn miêu tả hay, hấp dẫn cần phải có những yếu tố nào ? Tiết
học này giúp chúng ta hiểu rỏ điều đó
2 Triển khai bài:
- GV: Mỗi đoạn văn trên giúp cho
em hình dung đợc những đặc điểm nổi
bật gì của sinh vật và phong cảnh đợc
chứng minh sự độc đáo trong cách
t-ởng tợng, so sánh của ngời viết
- So sánh hình dáng ngời nghiện thuốc
phiện (dặt dẹo) đi đứng liêu xiêu, dật
dờ, da vàng tái Với cái ốm yếu, quặt
quẹo của Dế Choắt
- So sánh những bông hoa gạo lấp ló,
đu đa khi ẩn khi hiện trong gió xuân
b Đoạn 2:
Tả cảnh đẹp thơ mọng, hùng vĩ của vùngsông nớc Cà Mau chằng chịt nh mạngnhện, trời xanh, nớc xanh, rừng xanh bạtngàn, bất tận, mênh mông ầm ầm nh thác
c Đoạn 3:
Tả mùa xuân, đẹp, vui, náo nức, ngàn hoa
nh lửa hồng, ngàn búp nõn nến trong xanh
=> Thể hiện sự liên tởng, tởng tợng, sosánh độc đáo, phong phú
Trang 26xuống nh ngời bơi ếch, nh hai dãy
- Vậy theo em để bài văn miêu tả trở
nên độc đáo, hấp dẫn đối với ngời đọc,
ngời nghe, ngời viết cần có những
năng lực cơ bản nào ?
- Gọi 1 – 2 HS đọc ghi nhớ SGK
2 Bài học:
- Để bài văn miêu tả hấp dẫn, độc đáo
ng-ời viết cần có các kĩ năng sau:
+ Quan sát, nhìn, nghe, sờ, cảm nhận =>Giác quan
+ Tởng tợng hình dung ra
+ So sánh: Dùng cái đã biết để làm rõ, làmnổi bật cái cha biết
+ Nhận xét, đánh giá, khen, chê, đồngtình, phản đối
- Đoạn văn tả cảnh Hồ Gơm cầu son bắt từ
bờ ra điền, tháp giữa hồ
(1) Gơm bầu dục (2) uốn cong cong(3) Cổ kính
(4) Xám xịt (5) Xanh um
IV Củng cố : Giáo viên nhắc lại nội dung bài Học sinh đọc ghi nhớ SGK.
V Dặn dò: Chuẩn bị phần còn lại của bài Tìm hiểu trớc các bài tập 1, 2, 3, 4, 5
Trang 27Ngày soạn: 9/2/2009
Tiết 81 : Văn bản: bức tranh của em gái tôi (t1)
(Tạ Duy Anh) A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm đợc chủ đề t tởng chính của văn bản Hiểu đợc nghệ thuật kể
chuyện và miêu tả tâm lí nhân vật
2 Kỹ năng: Đọc diễn cảm – phân tích văn bản
3 Thái độ: Biết sống nhân hậu, vợt qua mặc cảm, tự ti
b/ phơng pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề – Phân tích – Thảo luận
c/ chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ bài – Giáo án
- Học sinh: Đọc bài trớc ở nhà
D/ tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp: 6A: ; 6B:
II Kiểm tra bài cũ:
Thiên nhiên và cảnh sông nớc Cà Mau nh thế nào ?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: Để hiểu rõ tác phẩm của Tạ Duy Anh nh thế nào hôm nay chúng ta sẽ
đi vào tìm hiểu văn bản “Bức tranh của em gái tôi”
2 Triển khai bài:
- Truyện đạt giải nhì trong cuộc thi viết
“Tơng lai vẫy gọi” của báo thiếu niên tiềnphong
- GV: Văn bản này đợc chia làm mấy
phần ? Nêu nội dung của mỗi phần ấy?
- Bố cục: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu -> vui lắm => Thái
độ trong cuộc sống thờng ngày của em
gái
+ Đoạn 2: Tiếp -> không con =>Thái
độ của ngời anh đối với ngời em
+ Đoạn 3: Còn lại => Thái độ của
ng-ời anh khi bất ngờ đứng trớc bức chân
- Nhân vật trung tâm là anh
- Truyện đợc kể theo ngôi thứ nhất của
Trang 28- Việc lựa chọn vai kể nh vậy có tác
dụng gì ?
- GV: Vậy thái độ của ngời anh thể
hiện nh thế nào trong mỗi đoạn và
thông qua đó tác giả muốn gửi đến cho
chúng ta bài học gì thì tiết học sau
chúng ta sẽ đi vào phân tích
IV Củng cố:
GV: Tóm tắt văn bản HS: Tóm tắt lại văn bản
V Dặn dò:
Tìm hiểu phần còn lại của văn bản
Trang 29Ngày soạn: 10/2/2009
Tiết 82 : Văn bản: bức tranh của em gái tôi (t2)
(Tạ Duy Anh) A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu đợc nội dung và ý nghĩa của truyện
- Tình cảm trong sáng và nhân hậu của ngời em gái có tài năng đã giúpngời anh nhận ra phần hạn chế của mình
2 Kỹ năng: Nắm đợc nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lí nhân vật trong tác
phẩm
3 Thái độ: Sống tốt hơn trong cuộc sống
b/ phơng pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề – Phân tích – Thảo luận
c/ chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ bài – Giáo án
- Học sinh: Đọc bài trớc ở nhà
D/ tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp: 6A: ; 6B:
II Kiểm tra bài cũ:
Tóm tắt văn bản “Bức tranh của con gái tôi”
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: Câu chuyện giữa 2 anh em diễn ra nh thế nào ? Tác giả muốn gửi gắm
điều gì đến ngời đọc Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1:
- HS thảo luận 5’ Mỗi nhóm thảo luận
1 câu hỏi ở SGK
+ Nhóm 1: Tâm trạng và thái độ của
ngời anh đối với ngời em trong cuộc
sống thờng ngày nh thế nào ?
+ Nhóm 3: Tâm trạng của ngời anh khi
đứng trớc bức tranh “anh trai tôi” của
em gái ? Em hiểu nh thế nào về câu
nói “Tôi không trả lời ”
+ Nhóm 4: Theo em nhân vật ngời anh
đáng yêu hay đáng ghét ? Vì sao ?
- Đại diện các nhóm trình bày – Nhận
a) Trong cuộc sống thờng ngày:
- Kẻ cả, coi thờng, bực bội, gọi em gái làmèo, theo dõi những việc làm bí mật của
em
=> Hãnh diện vì đợc làm anh , hơn tuổi.b) Khi bí mật về tài vẻ của mèo đợc chúTiến Lê phát hiện
Ngời ảnh cảm thấy buồn vì:
+ Thất vọng về mình, không tìm thấy ởmình 1 tài năng nào ?
- Xấu hổ: vì mình kém cỏi, ích kỹ, nhỏnhặt trớc em gái
Trang 30- Gợi ý: Chính bức tranh “Anh trai tôi”
là tấm gơng để ngời anh soi vào đó mà
- Thái độ và quan hệ với anh trai: hồnnhiên, trong sáng và nhân hậu
- Tài năng là hiếm hoi nhng phải luôn đicùng với sự khiêm tốn và giản dị
1 Kiến thức: HS nắm vững hơn những kiến thức đã học về quan sát, tởng tợng, so
Nêu vấn đề, phân tích, thảo luận
C/ Chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: SGV - SGK – Giáo án
- Học sinh: Đọc bài trớc ở nhà.
D/ Tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp: 6A: ; 6B:
II Kiểm tra bài cũ:
Muốn làm một bài văn miêu tả chúng ta cần có những năng lực cần thiếtnào ?
III Nội dung bài mới:
Trang 311 Đặt vấn đề: Tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét
trong văn miêu tả Tiết học này chúng ta vận dụng các năng lực đó để luyện nói
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1:
- GV: Phân nhóm để HS thảo luận
- Từ truyện “Bức tranh của em gái tôi”
đã học hãy thảo luận và trả lời những
câu hỏi:
- Theo em Kiều Phơng là một con
ng-ời nh thế nào ?
- Từ các chi tiết về nhân vật này trong
truyện hãy miêu tả lại hình ảnh Kiều
Phơng theo sự tởng tợng của em ?
- Anh trai của mèo con là ngời nh thế
nào ? Hãy miêu tả lại hình ảnh ngời
anh theo trí tởng tợng của em
- HS: Thảo luận trong 15’ (yêu cầu chỉ
- Tính cách:
+ Hồn nhiên, trong sáng + Nhân hậu, độ lợng và tài năng
b) Nhân vật ngời anh trai
- Ngoại hình: Có thể suy ra từ cô em gái
Trang 32Tiết 84: TLV: luyện nói về quan sát, tởng tợng, so
sánh và nhận xét trong văn miêu tả (t2)
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nắm chắc kiến thức đã học về quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận
xét trong văn miêu tả
2 Kỹ năng: Biết cách trình bày và diễn đạt 1 vấn đề bằng miệng trớc tập thể, biết
nhận xét và đánh giá bài của bạn
3 Thái độ: Tìm tòi, sáng tạo trong bài văn
B/ Phơng pháp giảng dạy:
Thuyết trình – thảo luận
C/ Chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: SGV - SGK – Giáo án
- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà.
D/ Tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp: 6A: ; 6B:
II Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp bài mới
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: Luyện nói về miêu tả phong cảnh thiên nhiên trong những bài tập còn
lại
2 Triển khai bài:
VD: “Trăng là cái liềm vàng giữa
đồng sao, trăng là cái đĩa bạc trên tấm
thảm nhung da trời” (Trăng sáng của
- Đêm trăng hôm đó đẹp vô cùng
+ Có thể nói là một đêm trăng kì diệu: bầutrời trong xanh không một gợn mây, giómơn man mát rợi, dòng ngời từ trẻ -> già
đều vui tơi đón trung thu
- Một đêm trăng mà tất cả đất nớc, con
ng-ời và vạn vật nh đợc tắm gội bởi ánhtrăng
- Bầu trời: Nh tấm thảm nhung màu xanh
Đêm nh một dòng sông tràn ngập 1 dãylụa vàng
- Vầng trăng nh con thuyền trôi bồngbềnh
- Cây cối, nhà cửa, đờng làng ngõ phốsáng bừng lên
- ánh trăng
Trang 33- HS nhận xét bài nói của bạn
- GV: Nhận xét u – khuyết điểm của
HS
- GV: Đa ra những yêu cầu cơ bản của
1 bài nói trong văn miêu tả
* Lu ý:
- Văn nói khác văn viết:
+ Trong văn nói cần phải nói ngắn gọn, rõràng, mạch lạc, cách trình bày nh là đangtranh luận, phát biểu trớc lớp, trớc nhiềungời
Hoạt động 2:
- HS làm bài tập ở nhà
- Yêu cầu và nhiệm vụ của bài tập 4
giống bài tập 3 chỉ khác đề tài là
quang cảnh mặt trời mọc trên biển
- GV: Một số đoạn văn miêu tả về
cảnh mặt trời mọc để HS tham khảo
Làm bài tập ở nhà
IV Củng cố :
Trong văn miêu tả (miêu tả cảnh) có gì khác với văn miêu tả ngời ?
GV nhắc lại leu ý khi làm văn miêu tả cảnh
V Dặn dò:
Chuẩn bị bài “Vợt thác”
Trang 34Tiết 85 : Văn bản: Vợt thác
(Võ Quảng) A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS cảm nhận đợc vẽ đẹp phong phúm, hùng vĩ của thiên nhiên trên
sông Thu Bồn và vẻ đẹp của ngời lao động đợc miêu tả trong bài
2 Kỹ năng: Phối hợp miêu tả khung cảnh thiên nhiên và hoạt động của con ngời
3 Thái độ: Yêu thiên nhiên và con ngời lao động Việt Nam.
b/ phơng pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề – Phân tích – Thảo luận
c/ chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ bài – Giáo án
- Học sinh: Đọc bài trớc ở nhà
D/ tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp: 6A: ; 6B:
II Kiểm tra bài cũ:
Qua văn bản “Bức tranh của em gái tôi” em rút ra bài học t tởng gì cho bảnthân ?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: Để tìm hiểu văn bản “Vợt thác” của Võ Quảng nh thế nào hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1:
- HS đọc chú thích SGK
- Nêu đôi nét về tác giả, tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
- HS : Thời gian, không gian
- Văn bản đợc chia làm mấy đoạn ?
Nêu rõ nội dung của từng đoạn ấy ?
- HS: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu -> nhiều thác nớc
+ Đoạn 2: tiếp -> Phờng bạch thác cổ
Trang 35nào qua từng chặng đờng của con
thuyền ?
- Tìm hiểu nét đặc sắc nghệ thuật miêu
tả thiên nhiên ở bài văn ?
- Thông qua nghệ thuật miêu tả của tác
giả em có nhận xét gì về bức tranh
thiên nhiên ở đây ?
- Cảnh con thuyền vợt thác đợc miêu
tả nh thế nào ? Những chi tiết miêu tả
về ngoại hình, hàng động của Dơng
H-ơng Th trong cuộc vợt thác nh thế
nào ?
- HS: Thảo luận (3’)
- Đại diện trả lời
quang cảnh hai bên bờ rộng rãi trù phú
- Đoạn có nhiều thác ghềnh, vờn tợc umtùm, núi cao, sự hiểm trở, địa hình
=> Miêu tả dòng chảy và những động tácdũng mãnh của Dợng Hơng Th và mọi ng-ời
- Đoạn cuối dòng sông vẫn chảy quanh cogiữa núi cao và đột ngột mở ra một vùng
- Dòng sông dựng đứng, nớc đổ từ caoxuống nh rắn đứt đuôi
- Dơng Hơng Th chỉ huy con thuyền vợtthác
+ Cởi trần nh một pho tợng, bắp thịt cuồncuộn, hi hàm răng cắn chặt, quai hàmbạch ra, cặp mắt nảy lửa
+ Động tác: Co ngời phóng – thả - rútsào nhanh nh cắt => Đây là một công việchết sức nặng nhọc, khẩn trơng của ngờilái, ngời chèo
- Nghệ thuật: Sử dụng biện pháp so sánhvừa khái quát vừa gợi cảm
=> Dơng Hơng Th là 1 con ngời quả cảm,ngời chỉ huy dày dạn kinh nghiệm, đồngthời là ngời nhu mì trong cuộc sống
Trang 36Tiết 86: TV: so sánh (tiếp)
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nắm đợc hai kiểu so sánh cơ bản, ngang hàng và không ngang hàng.
Hiểu đợc tác dụng chính của phép so sánh
2 Kỹ năng: Nhận diện và tạo ra đợc một số phép so sánh
3 Thái độ: Tìm tòi, sáng tạo trong việc sử dụng phép so sánh có hiệu quả
B/ Phơng pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề, phân tích, thảo luận
C/ Chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: SGV - SGK – Giáo án
- Học sinh: Tìm hiểu bài trớc ở nhà
D/ Tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp: 6A: ; 6B:
II Kiểm tra bài cũ:
So sánh là gì ? Cho ví dụ ?Cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm mấy yếu tố ?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: Để hiểu so sánh có mấy loại, hôm nay chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu
2 Triển khai bài:
nhiêu, bấy nhiêu
- GV: Đa ra hai mô hình của hai kiểu
so sánh
A là B
A chẳng bằng B
- Dựa vào mô hình trên theo em có
mấy kiểu so sánh ? Đó là những kiểu
(2) Ngang bằng => Vế A ngang bằng vế B
- Nh, tựa, hơn, hơn là, kém, kém hơn, khác,không bằng, chẳng bằng, cha bằng
Đối với việc thể hiện t tởng tình cảm
của ngời viết ?
- HS: Giúp ngời đọc hình dung ra đợc
II Tác dụng của so sánh
1 Ví dụ:
- Có chiếc (lá rụng) tựa mũi tên nhọn, tựcành cây rơi cắm phập xuống đất
- Nh cho xong chuyện
- Có chiếc lá nh con chim
- Có chiếc lá nh thầm bảo
- Có chiếc lá nh sợ hải rồi nh gần tới mặt đất
+ Tác dụng:
Trang 37cách rụng của chiếc lá
- Thể hiện quan niệm của tác giả về sự
sống và cái chết
- HS đọc ghi nhớ: SGK
- Đối với việc miêu tả, sự vật, sự việc Tạo
ra những hình ảnh cụ thể, sinh động giúpngời đọc, ngời nghe hình dung đợc sự vật,hiện tợng
- Đối với việc thể hiện t tởng, tình cảm củangời viết Tạo lời nói hàm súc, thể hiện t t-ởng, tình cảm sâu sắc
+ Một buổi tra hè: thời gian cụ thể,
một không gian đầy nắng, gióm đầy
tiếng ve và hoa phợng đỏ rực
=> Tâm hồn nhạy cảm, phong phú, đa
dạng, vui tơi, rộn ràng, hồn nhiên vô t
Cha băng khó nhọc
=> So sánh không ngang bằngc) Nh nằm trong => So sánh ngang bằng
ấm hơn ngọn lửa => So sánh không ngangbằng
Bài tập 2:
- Thuyền rẽ sóng nh đang nhớ núi rừng
- Núi cao nh đột ngột hiện ra
Trang 38Tiết 87: TV: chơng trình địa phơng tiếng việt
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS sửa một số lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phát âm đị
ph-ơng
2 Kỹ năng: Nhận biết và sửa một số lỗi chính tả thờng gặp ở một số địa phơng
3 Thái độ: Có ý thức tự sửa lỗi phát âm địa phơng
B/ Phơng pháp giảng dạy:
Gợi ý, phân tích, thảo luận, luyện tập
C/ Chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ bài – Giáo án
- Học sinh: Xem trớc bài ở nhà
D/ Tiến trình bài dạy:
2 Triển khai bài:
- Giới thiệu về một số lỗi thờng mắc
phải ở một số địa phơng các miền Bắc
- a ả, áo án, cắt án, àngbuộc, eo neo, ả ối
- ung linh, ồi cơm, na á, àmviệc
Bài tập 2:
Vui ve, da de, ngoan ngoan, dung cam, tiêubiêu, ro rang, ta canh, tơng trng, luy lang,bai dâu
Bài tập 3:
- Những chiếc lá vàng còn xót lại cuốicùng đang khua nạo sạo trớc khi từ giảthân mẹ đơn xơ
- Xuất một đời ngời từ thủa nọt nòng đếnkhi nhắm mắt suôi tay, che với mình sống
Trang 39- Đọc, viết chính tả: GV yêu cầu HS
viết đúng chính tả một số đoạn văn
trong những văn bản đã học
chết có nhau, chung thuỷ
- Có những sự anh hạnh, hối lổi làm chotâm hồn ta trong trẻo hơn, lắng dịu hơn
1 Kiến thức: Giúp HS nắm đợc phơng pháp tả cảnh và bố cục hình thức của một
đoạn, một bài văn tả cảnh
2 Kỹ năng: Quan sát và lựa chọn theo một thứ tự hợp lý.
3 Thái độ: Tìm tòi sáng tạo khi làm một bài văn
Yêu cảnh sắc thiên nhiên của quê hơng đất nớc
B/ Phơng pháp giảng dạy:
Nêu vấn đề, phân tích, thảo luận
C/ Chuẩn bị giáo cụ:
- Giáo viên: Nghiên cứu kĩ bài – Giáo án
- Học sinh: Xem trớc bài ở nhà
D/ Tiến trình bài dạy:
I ổn định lớp: 6A: ; 6B:
II Kiểm tra bài cũ:
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề: Xung quanh cuộc sống chúng ta là một thế giới thiên nhiên với đầy
màu sắc Vậy làm thế nào để thiên nhiên đó đi vào trong bài văn một các sống động ta
đi vào tìm hiểu nội dung bài
2 Triển khai bài:
cảnh gì ? Ngời viết đã miêu tả cảnh
vật ấy theo một thứ tự nào ?
+ Nhóm 3: Văn bản gồm mấy phần ?
1 Ví dụ:
- Tả Dơng Hơng Th đang chống thuyền vợtthác -> Qua việc tả hình và các động táccủa Dơng Hơng Th, cho ta hình dung đợccảnh sắc ở vùng thợng nguồn có nhiềuthác
- Tả cảnh dòng sông Năm Căn ở vùng sôngnớc Cà Mau
- Cảnh đợc tả theo trình tự:
+ Từ dới mặt sông nhìn lên bờ+ Từ gần đến xa
- 3 phần:
Trang 40giả trong đoạn văn ?
- Bố cục của một bài văn tả cảnh gồm
có mấy phần ? Tác dụng của mỗi phần
là gì ?
- HS: 3 phần
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh đợc tả
+ Thân bài: Tập trung tả cảnh vật chi
- Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 2:
- GV: Nếu phải tả quang cảnh lớp học
trong giờ viết văn thì em sẽ tả nh thế
nào ? Em sẽ quan sát, lựa chọn hình
ảnh cụ thể nào cho quang cảnh ấy ?
- Em định miêu tả quang cảnh ấy theo
=> Kết hợp cả hai trình tự trên
IV Viết bài số 4
Đề ra: Tả quang cảnh sân trờng em trong