1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngư văn 6 - học ki I

185 349 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mức độ cần đạt: - Hiểu được thế nào là sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự.. - Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự.. Kiến thức: - Hs hiểu 2 yếu tố then chốt

Trang 1

2.Kĩ năng: Rèn luyện được kĩ năng đọc diễn cảm, kể được truyện.

3.Thái độ: Tự hào về truyền thống đoàn kết dân tộc.

B Phương tiện, thiết bị dạy học

-Giáo viên: Tranh, sgk, sgv

-Học sinh:Sgk , Vở soạn, vở ghi

diễn cảm hi lời đối thoại giữa Lạc

Long Quân và âu Cơ

H: Thế nào là truyền thuyết?

( SGK )

H: Văn bản thuộc thể loại gì?

H: Truyện có thể chia thành mấy

đoạn?

15’

I.Đọc- tìm hiểu chung:

- Đ1: Từ đầu đến… Long Trang

- Đ2: Tiếp theo đến…lên đường

Trang 2

Quân và Âu Cơ?

HS:+Lạc Long Quân: nòi rồng, con

trai Long Nữ, thần mình rồng Có

nhiều phép lạ, sức khỏe vô định,

giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy cáh

trông trọt ,chăn nuôi

+Âu Cơ thuộc dòng họ thần nông,

xinh đẹp tuyệt trần

H: Em có nhận xét gì về trí tượng

của nhân dân về hai nhân vật?

H: Việc kết duyên của Lạc Long

Quân cùng Âu Cơ và chuyện Âu

H: Theo truyện này thì người việt

là con cháu của ai?

GV: Giải thích nghĩa” từ đông

+ Âu Cơ: duyên dáng thuộc dòng

họ thần nông

_ Trí tưởng tượng phong phú,

hoang đường, kì lạ về tài năng của hai vị tổ đầu tiên

_Nguồn gốc DTVN đều là con cháu của vua Hùng

2.Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con:

Trang 3

Cơ chia con?

HS: Rồng quen ở nước, không thể

sống mãi trên cạn Tiên quem sống

ở nơi non cao không thể theo

chồng vùng vẫy ở trốn biển khơi

Đàn con đông đúc phải chia đôi

H: Chi tiết gắn với cốt lõi lịch sử

H: phần văn bản bạn vừa đọc cho

ta biết thêm điều gì về XH, phong

tục tập quán của ngươi việt cổ xưa?

HS: Tên nước đàu tiên của nước ta

là Văn Lang Đóng Đô ở Phong

Châu, Bạch Hạc Người con trưởng

lên làm vua gọi là Hùng Vương, từ

đó có phong tục truyền nhôi cho

Lời dặn của Lạc Long Quân phản ánh ý nguyện đoàn kết, giúp

đỡ lẫn nhau, gắn bó lâu bền của dân tộc Việt Nam

Tên nước đầu tiên của nước ta là Văn Lang

2 Nghệ thuật-Phương thứca biểu đạt: tự sự

-Tưởng tượng phong phú, yếu tố

Trang 4

H: Em biết những truyện nào của

các dân tộc khác ở VN cũng giải

thích nguồn gốc DT tương tự như

truyện con rồng cháu tiên? Sự

giống nhau ấy khẳng định điều gì?

hoang đường kì ảo

V.Luyện tập

Bài tập 1:

-Truyện “Quả Bầu Mẹ” của người khơ mú

-Người mẹ sinh được trái bầu, sau

đó từ quả bầu chui ra những ngườicon trai khôi ngô tuấn tú.Ngườianh đầu tiên chui ra bị dính phảimuội than(do đốt bầu) nên rất đen

là người khơ mú, người em út rađời trắng trẻo nên là người kinh, dothứ tự ra đời trước sau như vậy nênngười việt Nam từ miền núi, xuốngtrung du, đông bằng

-Sự giống nhau(cùng cha mẹ, cùngtrong một bào thai) dã khẳng định quan hệ huyết thống gắn bó trong một đại gia đìnhVN Sức

mạnhđoàn kết của ngươi Việt Namtrong chống thiên tai địch họa

4 Củng cố bài giảng: 5’

H: Cho biết nguồn gốc của truyện Lạc Long Quân và Âu Cơ?

H: Vì sao Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con?

Ngày soạn:17/8/2010

Trang 5

- HS hiểu nội dung ý nghĩa của truyện bánh chưng, bánh giầy.

- Tích hợp : từ đơn và từ phức, phương thức biểu đạt

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc và kể diễn cảm

3.Thái độ:

- Tự hào về truyền thống văn hóa cao đẹp của quê hương đất nước

II.Phương pháp : đàm thoại, thảo luận, tích hợp.

III.Tài liệu: SGK- Giáo án.

IV.Các hoạt động lên lớp:

1.Ổn định tổ chức :

- Lớp 6A2:

- Lớp 6A3:

2

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

H: Cho biết nguồn gốc của Lạc Long Quân Và Âu Cơ?

3.Bài mới:

Hằng năm cứ tết đến xuân về, bất kể gia đình VN nào cũng đều náo nức chuẩn bị lá dong, đỗ gạo để gói bánh ăn tết, bánh chưng, bánh giầy muốn giảithích về phong tục làm bánh ra sao, cô cùng các em tìm hiểu

GNội dung cần đạt

Y/ cầu: Đọc chậm rãi, chú ý lời

nói của thần trong giấc mộng của

Trang 6

H: Vua Hùng chọn người nối ngôi

trong hoàn cảnh nào?

H: Tiêu chuẩn mà vua cha đưa ra

chọn người nối ngôi phải ntn?

H:Việc các Lang đua nhau làm cỗ

thật hậu, thật ngon chứng tỏ điều

gì?

H: Riêng tâm trạng Lang Liêu

ntn?

H: Vì sao Lang Liêu buồn?

Mồ côi, là người thiệt thòi nhất

H: Trong giấc mơ chàng được ai

Là tượng trời, đất, muôn loài

H: Qua đó em thấy Lang Liêu là

người ntn?

17’

5’

II Phân tích:

1.Vua Hùng chọn người nối ngôi :

-Hoàn cảnh: Vua đã về già, thiên

hạ thái bình, muốn truyền ngôi

- Tiêu chuẩn: người nối ngôi phảinối được chí vua,không nhất thiếtphải là con trưởng

- Hình thức: ngày lễ Tiên Vương,các Lang dâng lễ vật sao cho vừa

ý Vua cha, câu đố mang tính chấtthử tài

Chú trọng người hiền tài

2 Cuộc đua tài dâng lễ vật:

- Các lang đua nhau làm cỗ thật hậu thật ngon

 Các Lang không hiểu ý cha

-Lang Liêu được thần mách bảo

- Lấy gạo làm bánh để lễ Tiên Vương

3 Kết quả cuộc thi tài:

- Vua chọn chồng bánh của LangLiêu để tế trời đất

- Lang Liêu được nối ngôi

 Hai thứ bánh hợp ý Vua, đem cái quý nhất của trời đất, ruộng đồng do chínhtay mình làm ra

 Tài năng, thông minh, hiếu thảo

III Tổng kết:

1.Nghệ thuật:

Truyện có chi tiết tưởng tượng,

kì lạ

Trang 7

H:Cho biết ý nghĩa của phông tục

- Đề cao lao động, nghề nông

- Mơ ước có vị vua hiền tài, anh minh, đất nước thái bình

IV Luyện tập:

1 Bài 1:

- Nhằm giải thích nguồn gốc sự vật bánh chưng bánh giầy

- Đề cao lao động, nghề nông

2 Bài2:

- Thần mách bảo

-Chọn gạo làm bánh…

4.Củng cố bài giảng: 5’

H: Vua Hùng chọn người nối ngôi ntn?

H: Cuộc đua tài dâng lễ vật đã diễn ra như thế nào?

Trang 8

+ Đơn vị cấu tạo từ.

+ Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn và từ phức; từ ghép và từ láy)

2 Kĩ năng:

- Biết phân biệt từ đơn và từ phức; biết sử dụng từ phù hợp với văn cảnh

3 Thái độ:

- Có ý thức sử dụng từ chính xác

II Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, tích hợp.

III Tài liệu: Sgk- giáo án.

IV Các hoạt động lên lớp:

H: Câu văn trên có mấy từ?

H: Dựa vào dấu hiệu nào mà em

biết được điều đó?

2 Nhận xét:

Câu trên có 9 từ

Trang 9

H: em hiểu thế nào là từ?

H: Dựa vào kiến thức đã học ở

bậc tiểu học hãy phân biệt trong

câu trên các từ có gì khác nhau về

H: Vậy cấu tạo của từ ghép và từ

láy có gì giống nhau và khác

nhau?

H: Thế nào là từ ghép, thế nào là

từ láy?

HS đọc bài tập 1

H: Các từ nguồn gốc, con cháu

thuộc kiểu cấu tạo từ nào?

H: Tìm những từ đồng nghĩa với

từ nguồn gốc trong câu trên?

H: Tìm thêm các từ ghép chỉ quan

hệ thân thuộc?

H: Hãy nêu quy tắc sắp xếp các

tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ

c, Các từ chỉ quan hệ thân thuộc: chú bác, cô dì, cậu mợ, anh em, cha con…

Trang 10

tạo theo công thức: “bánh + x”

Theo em, các tiếng đứng sau( kí

hiệu x) trong những tư ghép trên

có thể nêu đặc điểm gì để phân

biệt các thứ bánh với nhau? Hãy

nêu ý kiến của em bằng cách điền

- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánhnếp, bánh tẻ, bánh khoai, n\bánh ngô…

- Nêu tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng…

- Nêu hình dáng của bánh: bánh gối, bánh quấn thừng, bánh tai voi…

- Hương vị: bánh ngọt, bánh mặn…

4 Bài 4:

- Thút thít: miêu tả tiếng khóc

- Những từ láy khác: nức nở, sụt sùi, rưng rức

4.Củng cố bài giảng: 5’

H: Từ là gì? Thế nào là từ dơn, thế nào là từ phức?

H: Từ láy và từ ghép có gì giống và khác nhau?

Về nhà học thuộc 2 ghi nhớ trong sgk

Làm bài tập 5

Trang 11

- Nhớ lại các kiến thức về văn bản mà em biết.

- Hiểu được khái niệm về văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng nhận biết và vận dụng các phương thức biểu đạt phù hợp khi tạo lập vb

II Phương pháp: đàm thoại, thảo luận, tích hợp.

III Tài liệu: Sgk- giáo án.

IV Các hoạt động lên lớp:

H: Trong cuộc sống em muốn

khuyên nhủ bạn như phải cố gắng

học, cần biểu đạt cho bạn biết thì em

làm ntn?

GV: nói cho bạn hiểu vì sao phải cố

gắng học, mục đích học để làm gì?

H: Khi em có 1 tư tưởng, tình cảm,

nguyện vọng mà cần biểu đạt cho

mọi người hay ai đó biết, thì em làm

thế nào?

25’ I.Tìm hiểu chung về văn bản và

phương thức biểu đạt:

1 Văn bản và mục đích giao tiếp:

a, Nói cho bạn hiểu lí do, mục đích

b, Nói hoặc viết ra cho người khác biết

Trang 12

H: Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình

cảm, nguyện vọng ấy một cách đầy

đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu thì

em làm thế nào?

HS: phải tạo lập vb

H: Vậy đó có phải là tình huống

giao tiếp không? ( phải)

H: Vậy giao tiếp là gì?

HS đọc câu ca dao

H: Hai câu ca dao này được sáng tác

để làm gì? Cho biết chủ đề của câu

ca dao đó?

H: Cách biểu đạt như thế đã trọn vẹn

một ý chưa? Có thể coi là vb chưa?

H: Em hiểu vb là gì?

H: Lời phát biểu của cô hiệu trưởng

trong ngày khai giảng có phải là vb

không? Vì sao?

H: Bức thư em viết cho bạn bè hay

người thân có phải là vb không?( vì

có thể thức, chủ đề xuyên suốt)

H: Những đơn xin học, bài thơ,

truyện cổ tích, câu đối, thiếp mời dự

đám cưới…có phải đều là vb không?

H: Hãy kể thêm những vb mà em

biết?

VD: ca dao, truyện cười, báo cáo

H: Có mấy kiểu vb và phương thức

biểu đạt?

c, Nêu ra một lời khuyên:

Giữ chí cho bền, không dao động khingười khác thay đổi chí hướng

d, Lời phát biểu cũng là vb Vì là chuỗi lời có chủ đề

đ, Bức thư là vb viết

e, Tất cả đều là vb

2 Kiểu vb và phương thức biẻu đạt của vb:

- Tự sự :vd: con rồng, cháu tiên

- Miêu tả: tả ngôi trường, hay em bé

- Biểu cảm: công cha như núi thái sơn… đạo con

- Nghị luận: tay làm hàm nhai

-Thuyết minh: thuyết minh kèm theo

Trang 13

H: Cho các tình huống giao tiếp sau,

lựa chọn kiểu vb và phương thức

biểu đạt phù hợp?

H: Theo em có mấy kiểu vb thường

gặp?

H: Các đoạn văn, thơ sau thuộc

phương thức biểu đạt nào?

H: Truyền thuyết bánh chưng, bánh

giầy thuộc phương thức biểu đạt

nào? Vì sao em biết?

có việc, diễn biến sự việc

b, Miêu tả: tả cảnh thiên nhiên: đêm trăng trên sông

c, Nghị luận Bàn luận ý kiến vấn

đề làm cho đất nước giàu mạnh

d, Biểu cảm: tình cảm tự tin, tự hào của cô giáo

đ, Thuyết minh: giới thiệu hướng quay của địa cầu

Trang 14

- Tích hợp: danh từ chung, danh từ riêng; văn tự sự.

2 Kĩ năng: đọc diễn cảm, kể tóm tắt

3 Thái độ: Có ý thức tự hào về truyền thống chống ngoại xâm của DT

II Phương pháp: đàm thoại, thảo luận, tích hợp.

III Tài liệu: Sgk- giáo án.

IV Các hoạt động lên lớp:

1.Ổn định tổ chức:

- Lớp 6A2:

- Lớp 6A3:

2.Kiểm tra bài cũ:5’

H: Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào?

3.Bài mới:

Chủ đề đánh giặc ngoại xâm là chủ đề cơ bản xuyên suốt lịch sử VHVN nói chung, VHDG nói riêng Truyện nói về anh hùng Gióng đánh đuổi giặc Ân ntn, cô cùng các em tìm hiểu

Hoạt động của GV- HS TG Nội dung cần đạt

Y/ cầu: đọc lưu loát, rõ ràng, nhấn

mạnh ở những động từ thể hiện

sức mạnh của TG

HS kể tóm tắt

H: VB thuộc thể loại nào?

20’ I.Đọc – Tìm hiểu chung:

Trang 15

H: VB sử dụng phương thưc biểu

đạt nào?

H: VB có thể chia thành mấy

đoạn?

H: Sự ra đời của Giong được thể

hiện qua chi tiết nào?

H: Sự ra đời của Gióng có gì khác

so với người thường?

H; Tại sao tác giả dân gian lại xây

dựng hình tượng nhân vật ra đời

một cách kì lạ như vậy?

GV: Trong quan niệm dân gian đã

là người anh hùng thì phi thường,

kì lạ trong mọi biểu hiện, kể cả lúc

mới sinh ra Ra đời kì lạ như vậy

nhưng Gióng lại là con của một

nông dânchăm chỉ làm ăn và phúc

đức

H: Vậy em có suy nghĩ gì về

nguồn gốc đó của gióng?

Tiết 2:

H: Gióng cất tiếng nói đầu tiên là

tiếng nói ntn? Có ý nghĩa gì?

“Mẹ ra mời sứ giả vào đây cho

con ta sẽ phá tan lũ giặc này.”

Thể hiện sức mạnh tự cường của

dân tộc ta

H: Vua lập tức cho thợ rèn vũ khí

theo đúng yêu cầu của Gióng, điều

đó có ý nghĩa gì?

H: Chi tiết cả dân làng góp gạo

nuôi Gióng có ý nghĩa ntn?

- Đ2: Tiếp theo cứu nước

- Đ3: Tiếp đến…lên trời

- Đ4: Còn lại

II Phân tích:

1.Sự ra đời của Gióng:

- Mẹ mang thai 12 tháng, lên ba

mà vẫn không biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi, đặt đâu nằm đấy

Trang 16

H: TG lớn lên có gì kì lạ?

H: Gióng trở thành tráng sĩ và

đánh giặc ntn?

H: Em có suy nghĩ gì về cái vươn

vai của Gióng?

GV: Đây là cái vươn vai của cả

DT đứng lên chống giặc ngoại

xâm, là một yếu tố thần kì trong

truyện cổ dân gian

H: Gióng nhổ những cụm tre bên

đường quật vào đầu giặc khi roi sắt

gẫy điều đó có ý nghĩa ntn?

GV: Đó là quan niệm của nd,

Gióng không màng danh vọng,

phú quý Những dấu tích để lại cho

quê hương sứ sở tre đằng ngà, dấu

- Lớn như thổi, cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa may xong đã căng đứt chỉ

3.Thánh Gióng đánh giặc ngoại xâm:

- Vươn vai một cái bỗng biến thành tráng sĩoai phong lẫm liệt

 Cái vươn vai phi thường là mong ước của ND về người anh hùng đánh giặc

-Thánh Gióng đánh giặc bằng cả

vũ khí thô sơ bình thường nhất

-Gióng bay về trời: khong đòi hỏi công danh, về vói cõi vô biên bất tử

Trang 17

H: Hình ảnh nào của Gióng là hình

ảnh đẹp nhất trong tâm trí của em? 10’

IV Luyện tập :

Thánh Gióng có nhiều chi tiết kì lạ: sự ra đời,lớn nhanh như thổi,nhổ những cụm tre quật vào đầu giặc khi roi sắt gẫy,Gióng đánh tan giặc từ từ bay lên trời…

4.Củng cố bài giảng: 5’

H: Gióng ra đơi kì lạ như thế nào?

H: Tiếng nói đầu tiên của Gióng có ý nghĩa như thế nào?

H: Tại sao sau khi đánh tan giặc Gióng lại bay về trời

Trang 18

- HS hiểu thế nào là từ mượn Nguyên tắc từ mượn.

- Tích hợp vb thánh Gióng, tìm hiểu chung về văn tự sự

2 Kĩ năng:

Phân biệt được và từ thuần Việt

3.Thái độ:

Biết sử dụng từ mượn một cách hợp lí

II Phương pháp: đàm thoại, thảo luận, tích hợp.

III Tài liệu: Sgk- giáo án.

IV Các hoạt động lên lớp:

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:5’

H: thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức?

3.Bài mới:

Trong tiếng Việt có một số từ còn phải vay mượn nước ngoài do tiêng của

ta chưa có từ thật thích hợp để biểu thị Vậy từ mượn là gì? Cô cùng các em tìm hiểu

- Trượng: đơn vị đo bằng 10 thước Trung Quốc cổ ( tức 3,33 mét): rất

Trang 19

H: Theo em các từ này mượn của

tiếng nước nào?

VD: Tráng sĩ đua nhau ra mặt trận

H: So sánh từ mượn với từ Việt từ

nào có sắc thái biểu cảm cao hơn?

Từ mượn có sắc thái trang trọng

hơn

H: Trong số các từ sau đây, từ nào

mượn tiếng Hán, từ nào mượn các

ngôn ngữ khác?

H: Nhận xét về cách viết từ mượn?

H: thế nào là từ thuần Việt?

H: Thế nào là từ mượn? Bộ phận từ

mượn quan trọng nhất là mượn

tiếng nước nào?

HS đọc ví dụ

H: Em hiểu ý kiến sau của Chủ

Tịch Hồ Chí Minh ntn?

H: Mượn từ cần lưu ý điều gì?

H: Cho biết các từ sau được mượn

từ tiếng nước nào?

2 Ví dụ 2: Sgk –( t24)

* Nhận xét:

- Những từ mượn từ tiếng Hán: sứ giả, gan, giang sơn

- Từ mượn của ngôn ngữ Ấn Âu: đi-ô, in-tơ-net

ra Từ có nguồn gốc Ấn Âu đã được Việt hóa mức độ cao: ti vi, xà phòng, mít tinh, ga, bơm, Xô Viết

- Cách viết:

+ Từ được Việt hóa viết như như từ thuần Việt

+ Từ chưa được Việt hóa thì khi viết

có dấu gạch nối giữa các tiếng

- Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ DT

bị pha tạp, nếu mượn từ một cách tùy tiện

Trang 20

H: Xác định nghĩa của các tiếng tạo

thành?

H: Hãy kể một số từ mượn?

b, Hán Việt: gia nhân

c, Anh: Pốp,in- tơ- net

2 Bài 2:

a, Khán giả: khán : xem; giả: người

- Thính giả: thính: nghe, giả: người

H: Thế nào là từ thuần Việt? thế nào là từ mượn?

H: Bộ phận từ mượn quan trọng nhất là của nước nào?

H: Mượn từ cần chú ý điều gì?

Trang 21

- HS hiểu thế nào là văn tự sự? Mục đích giao tiếp của tụ sự.

- Tích hợp VB : Con rồng cháu tiên, bánh chưng bánh giầy,Thánh Gióng

II Phương pháp: đàm thoại, thảo luận, tích hợp.

III Tài liệu: Sgk- giáo án.

IV Các hoạt động lên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ: 5’

H: Giao tiếp là gì? Nêu các kiểu VB thường gặp?

3.Bài mới:

Để hiểu được thế nào là văn tự sự, văn tự sự có ý nghĩa ra sao, trình bày

chuỗi sự việc phải sắp xếp ntn, cô cùng các em tìm hiểu

Hoạt động của GV- HS TG Nội dung cần đạt

20’ I Ý nghĩa và đặc điểm chung của

văn tự sự:

Trang 22

HS đọc các tình huống trong sgk.

H: Gặp những tình huống như thế,

theo em người nghe muốn biết

điều gì? người kể phải làm gì?

dùng phương thức nào?

H: Mỗi câu chuyện phải có 1 ý

nghĩa nào đó? vì sao?

H: Truyện TG cho ta biết điều gì?

H: Liệt kê các sự việc trước sau

của truyện TG

H: Tự sự là gì?

Đọc truyện ông già và thần chết

H: Phương thức tự sự trong truyện

được thể hiện ntn?

GV: Kể diễn biến tư tưởng của

ông già mang sắc thái hóm hỉnh

H: Chuyện mang ý nghĩa gì?

H: Bài thơ sau có phải là tự sự

- Các sự việc trong truyện:

(3) TG lớn nhanh như thổi

(4) TG vươn vai thành tráng sĩ, cưỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt

-Ý nghĩa: Tư tưởng yêu c/ sống , dù

Trang 23

H:Hai VB này có ND tự sự

không?

kiệt sức thì sống vẫn hơn.( trí thông minh linh hoạt của ông già, cầu được ước thấy)

- Vai trò: giới thiệu, tường thuật, kể chuyện

thời sự hay lịch sử

4.Củng cố bài giảng: 5’

H: Nêu đặc điểm của phương thức tự sự là gì?

Về nhà soạn bài sự việc và NV trong văn tự sự

- XD những hình tượng kì vĩ mang tính khái quát cao

2 Kĩ năng: rèn kĩ năng đọc diễn cảm, tóm tắt truyện.

3 Thái độ: Có thái độ tự hào về công lao dựng nước của cha ông.

II Phương pháp: đàm thoại, thảo luận, tích hợp.

III Tài liệu: sgk- giáo án

IV Các hoạt động lên lớp:

Trang 24

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

H: Tại sao sau khi đánh giặc xong Gióng lại bay về trời?

3 Bài mới:

Hằng năm ở Bắc Bộ nước ta,ND phải đối mặt với mùa mưa bão, lũ lụt khủng khiếp Cuộc chiến đấu trường kì gian khổ ấy đã dược ND thần thoại hóa bằng câu chuyện ST, TT ntn, cô cùng các em tìm hiểu

Hoạt động của GV- HS TG Nội dung cần đạt

Y/ cầu: Đọc chậm ở đoạn đầu, nhanh

ở đoạn tả cuộc giao tranh, đoạn cuối

hơi chậm

H: VB thuộc thể loại gì?

H: VB sử dụng PT biểu đạt nào?

H: VB có thể chia thành mấy đoạn?

H: Tại sao Vua Hùng băn khoăn khi

H: Có lợi cho ai?

H: Kết quả ai đã lấy được Mị

Nương?

H: Cuộc giao tranh đã diễn ra ntn?

H: Ai là người đã chiến thắng?

H: Tại sao năm nào cũng thua nhưng

Thủy Tinh vẫn cứ dâng nước đánh

ST? TT tượng trưng cho sứ mạnh nào

- Kết quả: ST lấy được Mị Nương

2 Cuộc giao tranh giữa ST và TT:

- Diễn ra quyết liệt

- ST thắng,TT thua đành rút quân về

- TT tượng trưng cho hiện tượng

Trang 25

của thiên nhiên?

H: ST chiến thắng TT tượng trưng

cho sức mạnh nào?

H: Truyện có những nét NT đặc sắc

nào?

H: Truyện có ý nghĩa gì?

H: Từ truyện này em co suy nghĩ gì

về chủ trương XD củng cố đê điều ,

nghiêm cấm phá rừng của nhà nước

- Trồng rừng để lưu giữ lượng nướcmưa trên những vùng núi xuống trung du và đồng bằng, cản sức dòng lũ, chống sói mòn, sạt lở đất

4 Củng cố bài giảng: 5’

H: Vua Hùng kén rể ntn?

H: Cuộc giao tranh giữa hai vị thần đã diễn ra ntn?

Soạn bài sự tích Hồ Gươm

Trang 26

Ngày soạn: 30/8/2010

Ngày giảng: 6A2 +6A3: 1/9/2010

Tiết 10: Nghĩa của từ

Hs có ý thức dùng từ khi tạo lập văn bản

II Phương pháp: đàm thoại, thảo luận, tích hợp.

III Tài liệu: sgk- giáo án.

IV Các hoạt động lên lớp:

1.

Ổ n định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

H: Thế nào là từ mượn? cho VD về từ mượn?

nói lên nghĩa của từ?

H: Nghĩa của từ ứng với hình thức

hay nội dung? nội dung

H: Vậy em hiểu thế nào là nghĩa

của từ? cho ví dụ

I Nghĩa của từ là gì?

1.Ví dụ: (sgk-t35)

2 Nhận xét:

-Mỗi chú thích trên gồm hai bộ phận:

từ cần giải nghĩa, nội dung giải thích nghĩa của từ

- Bộ phận sau dấu hai chấm là phần nêu lên nghĩa của từ

* Ghi nhớ: (sgk- t35)VD: Cây

+ Hình thức: là từ đơn, chỉ có một tiếng

Trang 27

H: Trong mỗi chú thích trên,

nghĩa của từ đã được giải thích

bằng cách nào?

Hs đọc ghi nhớ:

Đọc một số chú thích trong truyện

Sơn Tinh, Thủy Tinh Cho biết

mỗi chú thích giải nghĩa của từ

- Già: tính chất của sự vật phát triển đến giai đoạn cao hoặc đến giai đoạn cuối. trình bày KN mà từ biểu thị

* Ghi nhớ: (sgk-t 35) III Luyện tập:

1 Bài 1:

a, Sơn Tinh: thần núi; Thủy tinh: thần nước( sơn: núi, thủy: nước).dịch từ

HV sang thuần Việt

b, Cầu hôn: xin được lấy làm vợ. trình bày KN mà từ biểu thị

c, Phán: truyền bảo.từ đồng nghĩa

Trang 28

4 Củng cố, dặn dò: 5’

H; Nghĩa của từ là gì?

H: Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?

Ngày soạn: 2/9/2010

Ngày giảng: 6a3: 3/9/2010 ; 6a2: 6/9/2010

Tiết 11+12: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

I Mức độ cần đạt:

- Hiểu được thế nào là sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Hs hiểu 2 yếu tố then chốt: sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

- Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự: sự việc có quan

hệ với nhân vật, chủ đề TP , sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là người làm ra sự việc, hành động, vừa là người được nói tới

2 Kĩ năng:

- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự

- Xác định sự việc và nhân vật trong một đề bài cụ thể

3 Thái độ:

- Có ý thức vận dụng một cách sáng tạo vào viết bài văn tự sự

II Phương pháp: đàm thoại, thảo luận, tích hợp.

III Tài liệu: sgk- giáo án.

IV Các hoạt động lên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:5’

H: Tự sự là gì?

3 Bài mới:

Trang 29

Sự việc và nhân vật trong văn tự sự là gì,được sắp xếp theo một trình tự ra sao, cô cùng các em tìm hiểu

Hoạt động của GV- HS TG Nội dung cần đạt

H: Hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự

việc phát triển, sự việc cao trào và sự

việc kết thúc trong các sự việc trên và

cho biết mối quan hệ nhân quả của

chúng?

H: Sáu yếu tố cần thiết của sự việc

trong văn bản tự sự là gì?

H: Em hãy chỉ ra sáu yếu tố trên

trong văn bản truyện “ Sơn Tinh,

Thủy Tinh” ?

H: Có thể xóa bỏ yếu tó thời gian, địa

điểm trong truyện được không?

không vì nó là bối cảnh cho SV và

1 Sự việc trong văn tự sự:

a, Ví dụ: Truyện Sơn Tinh, Thủy

Tinh

- Các sự việc chính:

+ SV khởi đầu: (1)+ SV phát triển: (2,3,4)+ SV cao trào: (5,6)+ SV kết thúc: (7)

Các sự việc có quan hệ nhân quả: cái trước là nguyên nhân của cái sau, cái sau là kết quả của cái trước.Các sự việc móc nối nhau rất chặt chẽ, không thể đảo lộn thêm bớt

b, Sáu yếu tố cần thiết của sự việc trong TP tự sự:

- Ai làm (nhân vật)

- Xảy ra ở đâu? (không gian, địa điểm)

- Xảy ra lúc nào? ( thời gian)

- Vì sao xảy ra? (nguyên nhân) Xảy ra ntn? (diễn biến)

- Xảy ra ở đất Phong Châu

- Thời gian: Thời Hùng Vương thứ mười tám

- Nguyên nhân: Vua Hùng kén rể

- Diễn biến: (2,3,4,5) ( sgk- 37)

- Kết quả:

+ Thủy Tinh thất bại + Hằng năm dâng nước đánh Sơn Tinh

Trang 30

không vì là lí do để hai vị thần thi tài

H: có thể xóa bỏ SV hằng năm TT lại

dâng nước đánh ST được không?

không vì đó là hiện tượng lũ lụt hằng

năm xảy ra ở nước ta

H: Sự việc trong văn tự sự là gì?

H: NV trong văn tự sự được kể ntn?

H: Vậy em hiểu thế nào là NV trong

văn tự sự?

H: Qua hai VD trên em hiểu thế nào

10’

25’

+ Bị thua nên rút lui

* Sự việc trong văn tự sự :

+ Là những sự việc xảy ra như lũ lụt, hạn hán, mất mùa; những sự việc do con người làm ra như kén

rể, cầu hôn,, cứu người đẹp, trừng trị kẻ tham lam…

+ Sự việc được trình bày một cách

cụ thể: SV xảy ra trong thời gian, địa điểm cụ thể , do NV cụ thể thực hiện có nguyên nhân, diễn biến, kết quả Các SV được sắp xếp theo trật

tự, diễn biến có ý nghĩa

+ SV là yếu tố quan trọng, cốt lõi của tự sự, không có sự việc thì không có tự sự

2 Nhân vật trong văn bản tự sự:

VD: Truyện “ Sơn Tinh, Thủy Tinh”:

a, Nhân vật chính: ST, TT

- NV phụ: Vua Hùng, Mị Nương, các lạc hầu

b, NV trong văn tự sự được đặt tên, được giới thiệu lai lịch, tính tình, tàinăng, việc làm, ý nghĩa lời nói… được miêu tả hình dáng

* Nhân vật trong văn tự sự:

+ Là người làm ra sự việc, hành động, vừa là người được nói tới, được biểu dương hay lên án; được thể hiện qua các mặt: tên gọi, giới thiệu lai lịch, chân dung, tài năng, việc làm

+ Có nhiều loại NV như NV chính

và nhân vật phụ, NV chính diện và

Trang 31

tự sự, cần chú ý tới những yếu tố này của thể loại.

- SV phát triển:

+ Mị Nương: theo ST về núi

+ ST đến cầu hôn, rước Mị Nương

về núi

+ TT đến sau , không lấy được Mị Nương, đem quân đuổi theo để cướp Mị Nương, bị thua, hằng năm dâng nước đánh ST

a, Vai trò ý nghĩa của các nhân vật:

- Vua Hùng là người quyết định hôn nhân

- Mị Nương: hai chàng xung đột ghê gớm là do nàng

- Sơn Tinh đối lập với TT: là hình ảnh người anh hùng chống lũ lụt của người việt cổ

- TT: đối lập với ST: là hình ảnh thần thoại hóa sức mạnh bão lũ ở châu thổ sông Hồng

b, Tóm tăt theo SV của các NV chính:

- Vua Hùng kén rể

- Hai thần đến cầu hôn

- Vua Hùng ra Đk có thiện cảm với ST

- ST đến trước được MN, TT đến

Trang 32

H: Tại sao truyện lại gọi là ST, TT?

Nếu đổi bằng tên khác có được

không?

Vì các cách gọi khác đều không phù

hợp

H: Cho nhan đề truyện “ một lần

không vâng lời” Em hãy tưởng

tượng để kể một câu chuyện theo

nhan đề ấy Em dự định sẽ kể sự việc

gì, diễn biến ra sao, NV của em là ai?

sau không lấy được Mị Nương, đuổi theo định cướp nàng

- Trận giao chiến giữa hai vị thần Kết quả ST thắng, TT thua

- Hằng năm TT dâng nước đánh ST,đều thua

H: Sự việc trong văn tự sự là gì?

H: Thế nào là nhân vật trong văn tự sự?

Về nhà soạn bài, học bài

Trang 33

( Truyền thuyết)

I Mức độ cần đạt:

- HS hiểu và cảm nhận ND ý nghĩa của truyền thuyết sự tích Hồ Gươm

- Hiểu được vẻ đẹp của một số hình ảnh, chi tiết kì ảo, giầu ý ngĩa trong truyện

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng :

1 Kiến thức:

- HS hiểu được nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết sự tích Hồ Gươm

- Truyền thuyết địa danh

- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng

Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc- hiểu văn bản truyền thuyết

- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện

- Kể lại được truyện

3 Thái độ:

Tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm của DT

III Phương pháp: đàm thoại, thảo luận,tích hợp.

IV Tài liệu: sgk- giáo án.

Hoạt động của GV- HS TG Nội dung cần đạt

Yêu cầu đọc: đọc diễn cảm, to, rõ

Trang 34

H: Vì sao Long Quân cho nghĩa

quân mượn gươm thần?

H: Long Quân lại cho nghĩa quân

mượn gươm thần trong hoàn cảnh

ntn?

H: Lê Lợi nhận được gươm thần

ntn?

H: Truyền thuyết này có liên quan

đến sự thật lịch sử nào ở nước ta?

KN chống quân Minh của Lam Sơn

ở thế kỉ XV

H: Điều này thể hiện ý nghĩa gì?

Ý nguyện ĐK chống giăc ngoại

xâm của ND ta

H: Thanh gươm báu khắc hai chữ

“thuận thiên” có ý nghĩa gì?

Thuận theo ý trời

H:Những chi tiết kì ảo đó có ý

nghĩa gì?

H: Có gươm thần nghĩa quân đã

đánh giặc ntn?

Tung hoành khắp các trận địa

H: Gươm được trả trong hoàn cảnh

nào?

H: Tác giả dân gian sử dụng nghệ

thuật gì?

H: Thần đòi gươm trong hoàn cảnh

đất nước thanh bình có ý nghĩa ntn?

15’

- Đoạn 1: từ đầu đến …đất nước

- Đoạn 2: còn lại

II Phân tích:

1 Sự tích Lê Lợi được gươm thần:

- Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần để đánh giặc:

- Hoàn cảnh:

+ Giặc Minh xâm lược nước ta Đức Long Quân quyết định cho mượn gươm thần

+ Gươm thần được trao cho quân khởi nghĩa, mỗi bộ phận được trao cho một đại diện của nghĩa quân Lam Sơn: Lê Lợi thấy ánh sáng của chuôi gươm nạm ngọc có khắc chữ

“thuận thiên” trên ngọn cây đa; Lê thận bắt được ở dưới nước

Chi tiết kì ảo hoang đường tăng thêm sức hấp dẫn cho câu chuyện

2 Sự tích Lê Lợi trả gươm:

- Hoàn cảnh đất nước thanh bình trở lại, nhà Vua ngự trên thuyền rồng ở

Hồ Tả Vọng

- Rùa vàng đòi lại gươm báu

NT: Tưởng tượng, kì ảo

- Nguồn gốc lịch sử của địa danh hồ

Trang 35

Thể hiện quan điểm yêu chuộng hòa

H: Vì sao tác giả dân gian không để

Lê Lợi trực tiếp nhận cả chuôi

gươm và lưỡi gươm cùng một lúc?

H: Lê Lợi nhận gươm ở Thanh Hóa

nhưng lại trả gươm ở hồ Gươm-

Thăng Long Nếu Lê Lợi trả gươm

ở Thanh Hóa thì ý nghĩa của truyền

Sử dụng một số hình ảnh, chi tiết kì ảogiàu ý nghĩa như gươm thần, Rùa Vàng

( mang ý nghĩa tượng trưng cho khí thiêng sông núi, tổ tiên, tư tưởng, tình cảm và trí tuệ, sức mạnh của chính nghĩa, của ND)

2 Nội dung: (ý nghĩa):

- Truyện giải thích tên gọi Hồ Gươm hay Hồ Hoàn kiếm, ca ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh do Lê Lợi lãnh đạo đã chiến thắng vẻ vang và ý nguyện ĐK, khát vọng hòa bình của DT ta

IV Luyện tập:

1 Bài 1:

HS đọc thêm: “ ấn kiếm Tây Sơn”

2 Bài 2:

- Mang được tính chất đoàn kết

- Thanh gươm thống nhất hội tụ tư tưởng, tình cảm sức mạnh của toàn dân

4 Củng cố bài giảng: 5’

H: Sự tích Lê Lợi được gươm thần có ý nghĩa ntn?

H: Việc Lê Lợi trả gươm có ý nghĩa gì?

Trang 36

- Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.

- Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1 Kiến thức:

- Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong văn bản tự sự

III Phương pháp: đàm thoại, thảo luận, tích hợp.

IV Tài liệu: sgk- giáo án.

V Các hoạt động lên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:5’

H: Cho biết đặc điểm và nhân vật trong văn tự sự là gì?

- SV: Chữa bệnh cho em bé gẫy chân

trước, sau đó mới chữa bệnh cho nhà

Trang 37

H: Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa trị cho

chú bé nhà nông dân trước muốn nói

lên phẩm chất gì của người thầy

H: Vậy chủ đề và sự việc có mối

quan hệ với nhau ntn?

H: Tên nhan đề trong sgk có phù hợp

với truyện này không?

- Hai câu đầu  Đó chính là chủ

đề

b,- Chủ đề: là vấn đề chủ yếu mà văn bản muốn nói đến

- Chủ đề và sự việc có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: sự việc thể hiện chủ đề, chủ đề thấm nhuần trong sự việc

- Chủ đề bài văn tự sự thể hiện qua

sự thống nhất giữa nhan đề, lời kể, nhân vật, sự việc…

- Kết bài: Tuệ Tĩnh đến nhà quý tộc

* Ghi nhớ: ( sgk- t45).

Trang 38

H; Chủ đề của truyện nhằm bieur

dương và chế giễu điều gì?

H: Sự việc nào thể hiện tập trung cho

chủ đề? Hãy gạch dưới câu văn thể

hiện chủ đề đó?

H: Hãy chỉ ra ba phần MB, TB, KB

của bài văn ?

H: Truyện này với truyện về Tuệ

Gươm cách MB đã giưới thiệu rõ câu

chuyện sắp xảy ra chưa và kết bài đã

kết thúc câu chuyện ntnm?

- Có 2 cách mở bài:

+ Giới thiệu chủ đề câu chuyện

+ Kể tình huống nảy sinh câu chuyện

- Sự việc thể hiện tập trung cho chủ đề: là câu nói của người nông dân với Vua

- Câu văn: “ xin bệ hạ… hai mươi nhăm roi”

-KB cả hai bài đều hay

- Cả hai truyện đều có kịch tính bất ngờ

- Ít hành động, nhiều đối thoại

- Truyện tuệ Tĩnh bất ngờ ở đầu truyện, truyện phần thưởng bất ngờ

ở cuối truyện

d, Sự việc trong thân bài thú vị ở chỗ: lời cầu xin phần thưởng lạ lùng, kết thúc bất ngờ

2 Bài 2:

Trang 39

- Có hai cách kết bài:

+ Kể sự việc kết thúc câu chuyện

+ Kể sự việc tiếp tục sang chuyện

khác như vẫn đang tiếp diễn

- Mở bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh” : Nêu tình huống

- MB “sự tích hồ Gươm” : cũng nêutình huống, nhưng diễn giải dài

- Kết bài “ST, TT” : Nêu sự việc tiếp diễn

- Kết bài “sự tích hồ Gươm”: Nêu

-HS biết tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng :

1 Kiến thức:

- Hs hiểu được cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự( qua những từ ngữ được diễn đạt trong đề)

- Tầm quan trọng của việc yimf hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự

- Hiểu được những căn cứ để lập ý và làm dàn ý

Trang 40

III Phương pháp: đàm thoại, thảo luận, tích hợp.

IV Tài liệu: sgk- giáo án.

V Các hoạt động lên lớp:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:5’

H: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự là gì?

3 Bài mới:

Muốn làm được bài văn hay và đúng không bị lạc đề, khâu đầu tiên chúng ta phải tìm hiểu đề để biết cách làm bài Vậy khi tìm hiểu đề, ta làm như thế nào cô cùng các em tìm hiểu

Hoạt động của GV- HS TG Nội dung cần đạt

Hs đọc các đề trong sgk- t47

H: Lời văn đề 1 nêu ra những yêu

cầu gì? Những chữ nào cho em biết

điều đó?

H: Các đề 3,4,5,6 không có từ kể có

phải là đề văn tự sự không?

H: Từ trọng tâm mỗi đề trên là từ

nào? Hãy gạch dưới và cho biết đề

yêu cầu làm nổi bật điều gì?

H: Trong các đề trên, đề nào

nghiêng về kể việc, đề nào nghiêng

về kể người, đề nào nghiêng về

- Các từ trọng tâm: Câu chuyện em thích, chuyện về người bạn tốt, kỉ niệm ngày ấu thơ, sinh nhật của em, quê đổi mới, em đã lớn

- Các đề yêu cầu làm nổi bật:

+ Câu chuyện từng làm em thích thú.+ Những việc làm, lời nói chứng tỏ người bạn ấy là rất tốt

+ Kỉ niệm khiến em khó quên

+ Tâm trạng của em trong ngày sinh nhật

- Kể việc : đề 1

- Kể người: đề 2,6

- Nghiêng về tường thuật: 3,4,5

- Cấu trúc đề: Đề văn tự sự có thể được diễn đạt ở nhiều dạng:

+ Đề yêu cầu tường thuật, kể chuyện.+ Đề chỉ nêu ra một đề tài của câu chuyện

Ngày đăng: 06/05/2015, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành nghĩa chuyển của từ. - Ngư văn 6 - học ki I
Hình th ành nghĩa chuyển của từ (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w