Mức độ cần đạt: - Hiểu được thế nào là sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự.. - Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự.. Kiến thức: - Hs hiểu 2 yếu tố then chốt
Trang 12.Kĩ năng: Rèn luyện được kĩ năng đọc diễn cảm, kể được truyện.
3.Thái độ: Tự hào về truyền thống đoàn kết dân tộc.
B Phương tiện, thiết bị dạy học
-Giáo viên: Tranh, sgk, sgv
-Học sinh:Sgk , Vở soạn, vở ghi
diễn cảm hi lời đối thoại giữa Lạc
Long Quân và âu Cơ
H: Thế nào là truyền thuyết?
( SGK )
H: Văn bản thuộc thể loại gì?
H: Truyện có thể chia thành mấy
đoạn?
15’
I.Đọc- tìm hiểu chung:
- Đ1: Từ đầu đến… Long Trang
- Đ2: Tiếp theo đến…lên đường
Trang 2Quân và Âu Cơ?
HS:+Lạc Long Quân: nòi rồng, con
trai Long Nữ, thần mình rồng Có
nhiều phép lạ, sức khỏe vô định,
giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy cáh
trông trọt ,chăn nuôi
+Âu Cơ thuộc dòng họ thần nông,
xinh đẹp tuyệt trần
H: Em có nhận xét gì về trí tượng
của nhân dân về hai nhân vật?
H: Việc kết duyên của Lạc Long
Quân cùng Âu Cơ và chuyện Âu
H: Theo truyện này thì người việt
là con cháu của ai?
GV: Giải thích nghĩa” từ đông
+ Âu Cơ: duyên dáng thuộc dòng
họ thần nông
_ Trí tưởng tượng phong phú,
hoang đường, kì lạ về tài năng của hai vị tổ đầu tiên
_Nguồn gốc DTVN đều là con cháu của vua Hùng
2.Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con:
Trang 3Cơ chia con?
HS: Rồng quen ở nước, không thể
sống mãi trên cạn Tiên quem sống
ở nơi non cao không thể theo
chồng vùng vẫy ở trốn biển khơi
Đàn con đông đúc phải chia đôi
H: Chi tiết gắn với cốt lõi lịch sử
H: phần văn bản bạn vừa đọc cho
ta biết thêm điều gì về XH, phong
tục tập quán của ngươi việt cổ xưa?
HS: Tên nước đàu tiên của nước ta
là Văn Lang Đóng Đô ở Phong
Châu, Bạch Hạc Người con trưởng
lên làm vua gọi là Hùng Vương, từ
đó có phong tục truyền nhôi cho
Lời dặn của Lạc Long Quân phản ánh ý nguyện đoàn kết, giúp
đỡ lẫn nhau, gắn bó lâu bền của dân tộc Việt Nam
Tên nước đầu tiên của nước ta là Văn Lang
2 Nghệ thuật-Phương thứca biểu đạt: tự sự
-Tưởng tượng phong phú, yếu tố
Trang 4H: Em biết những truyện nào của
các dân tộc khác ở VN cũng giải
thích nguồn gốc DT tương tự như
truyện con rồng cháu tiên? Sự
giống nhau ấy khẳng định điều gì?
hoang đường kì ảo
V.Luyện tập
Bài tập 1:
-Truyện “Quả Bầu Mẹ” của người khơ mú
-Người mẹ sinh được trái bầu, sau
đó từ quả bầu chui ra những ngườicon trai khôi ngô tuấn tú.Ngườianh đầu tiên chui ra bị dính phảimuội than(do đốt bầu) nên rất đen
là người khơ mú, người em út rađời trắng trẻo nên là người kinh, dothứ tự ra đời trước sau như vậy nênngười việt Nam từ miền núi, xuốngtrung du, đông bằng
-Sự giống nhau(cùng cha mẹ, cùngtrong một bào thai) dã khẳng định quan hệ huyết thống gắn bó trong một đại gia đìnhVN Sức
mạnhđoàn kết của ngươi Việt Namtrong chống thiên tai địch họa
4 Củng cố bài giảng: 5’
H: Cho biết nguồn gốc của truyện Lạc Long Quân và Âu Cơ?
H: Vì sao Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con?
Ngày soạn:17/8/2010
Trang 5- HS hiểu nội dung ý nghĩa của truyện bánh chưng, bánh giầy.
- Tích hợp : từ đơn và từ phức, phương thức biểu đạt
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc và kể diễn cảm
3.Thái độ:
- Tự hào về truyền thống văn hóa cao đẹp của quê hương đất nước
II.Phương pháp : đàm thoại, thảo luận, tích hợp.
III.Tài liệu: SGK- Giáo án.
IV.Các hoạt động lên lớp:
1.Ổn định tổ chức :
- Lớp 6A2:
- Lớp 6A3:
2
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
H: Cho biết nguồn gốc của Lạc Long Quân Và Âu Cơ?
3.Bài mới:
Hằng năm cứ tết đến xuân về, bất kể gia đình VN nào cũng đều náo nức chuẩn bị lá dong, đỗ gạo để gói bánh ăn tết, bánh chưng, bánh giầy muốn giảithích về phong tục làm bánh ra sao, cô cùng các em tìm hiểu
GNội dung cần đạt
Y/ cầu: Đọc chậm rãi, chú ý lời
nói của thần trong giấc mộng của
Trang 6H: Vua Hùng chọn người nối ngôi
trong hoàn cảnh nào?
H: Tiêu chuẩn mà vua cha đưa ra
chọn người nối ngôi phải ntn?
H:Việc các Lang đua nhau làm cỗ
thật hậu, thật ngon chứng tỏ điều
gì?
H: Riêng tâm trạng Lang Liêu
ntn?
H: Vì sao Lang Liêu buồn?
Mồ côi, là người thiệt thòi nhất
H: Trong giấc mơ chàng được ai
Là tượng trời, đất, muôn loài
H: Qua đó em thấy Lang Liêu là
người ntn?
17’
5’
II Phân tích:
1.Vua Hùng chọn người nối ngôi :
-Hoàn cảnh: Vua đã về già, thiên
hạ thái bình, muốn truyền ngôi
- Tiêu chuẩn: người nối ngôi phảinối được chí vua,không nhất thiếtphải là con trưởng
- Hình thức: ngày lễ Tiên Vương,các Lang dâng lễ vật sao cho vừa
ý Vua cha, câu đố mang tính chấtthử tài
Chú trọng người hiền tài
2 Cuộc đua tài dâng lễ vật:
- Các lang đua nhau làm cỗ thật hậu thật ngon
Các Lang không hiểu ý cha
-Lang Liêu được thần mách bảo
- Lấy gạo làm bánh để lễ Tiên Vương
3 Kết quả cuộc thi tài:
- Vua chọn chồng bánh của LangLiêu để tế trời đất
- Lang Liêu được nối ngôi
Hai thứ bánh hợp ý Vua, đem cái quý nhất của trời đất, ruộng đồng do chínhtay mình làm ra
Tài năng, thông minh, hiếu thảo
III Tổng kết:
1.Nghệ thuật:
Truyện có chi tiết tưởng tượng,
kì lạ
Trang 7H:Cho biết ý nghĩa của phông tục
- Đề cao lao động, nghề nông
- Mơ ước có vị vua hiền tài, anh minh, đất nước thái bình
IV Luyện tập:
1 Bài 1:
- Nhằm giải thích nguồn gốc sự vật bánh chưng bánh giầy
- Đề cao lao động, nghề nông
2 Bài2:
- Thần mách bảo
-Chọn gạo làm bánh…
4.Củng cố bài giảng: 5’
H: Vua Hùng chọn người nối ngôi ntn?
H: Cuộc đua tài dâng lễ vật đã diễn ra như thế nào?
Trang 8+ Đơn vị cấu tạo từ.
+ Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn và từ phức; từ ghép và từ láy)
2 Kĩ năng:
- Biết phân biệt từ đơn và từ phức; biết sử dụng từ phù hợp với văn cảnh
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng từ chính xác
II Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, tích hợp.
III Tài liệu: Sgk- giáo án.
IV Các hoạt động lên lớp:
H: Câu văn trên có mấy từ?
H: Dựa vào dấu hiệu nào mà em
biết được điều đó?
2 Nhận xét:
Câu trên có 9 từ
Trang 9H: em hiểu thế nào là từ?
H: Dựa vào kiến thức đã học ở
bậc tiểu học hãy phân biệt trong
câu trên các từ có gì khác nhau về
H: Vậy cấu tạo của từ ghép và từ
láy có gì giống nhau và khác
nhau?
H: Thế nào là từ ghép, thế nào là
từ láy?
HS đọc bài tập 1
H: Các từ nguồn gốc, con cháu
thuộc kiểu cấu tạo từ nào?
H: Tìm những từ đồng nghĩa với
từ nguồn gốc trong câu trên?
H: Tìm thêm các từ ghép chỉ quan
hệ thân thuộc?
H: Hãy nêu quy tắc sắp xếp các
tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ
c, Các từ chỉ quan hệ thân thuộc: chú bác, cô dì, cậu mợ, anh em, cha con…
Trang 10tạo theo công thức: “bánh + x”
Theo em, các tiếng đứng sau( kí
hiệu x) trong những tư ghép trên
có thể nêu đặc điểm gì để phân
biệt các thứ bánh với nhau? Hãy
nêu ý kiến của em bằng cách điền
- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánhnếp, bánh tẻ, bánh khoai, n\bánh ngô…
- Nêu tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng…
- Nêu hình dáng của bánh: bánh gối, bánh quấn thừng, bánh tai voi…
- Hương vị: bánh ngọt, bánh mặn…
4 Bài 4:
- Thút thít: miêu tả tiếng khóc
- Những từ láy khác: nức nở, sụt sùi, rưng rức
4.Củng cố bài giảng: 5’
H: Từ là gì? Thế nào là từ dơn, thế nào là từ phức?
H: Từ láy và từ ghép có gì giống và khác nhau?
Về nhà học thuộc 2 ghi nhớ trong sgk
Làm bài tập 5
Trang 11- Nhớ lại các kiến thức về văn bản mà em biết.
- Hiểu được khái niệm về văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng nhận biết và vận dụng các phương thức biểu đạt phù hợp khi tạo lập vb
II Phương pháp: đàm thoại, thảo luận, tích hợp.
III Tài liệu: Sgk- giáo án.
IV Các hoạt động lên lớp:
H: Trong cuộc sống em muốn
khuyên nhủ bạn như phải cố gắng
học, cần biểu đạt cho bạn biết thì em
làm ntn?
GV: nói cho bạn hiểu vì sao phải cố
gắng học, mục đích học để làm gì?
H: Khi em có 1 tư tưởng, tình cảm,
nguyện vọng mà cần biểu đạt cho
mọi người hay ai đó biết, thì em làm
thế nào?
25’ I.Tìm hiểu chung về văn bản và
phương thức biểu đạt:
1 Văn bản và mục đích giao tiếp:
a, Nói cho bạn hiểu lí do, mục đích
b, Nói hoặc viết ra cho người khác biết
Trang 12H: Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình
cảm, nguyện vọng ấy một cách đầy
đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu thì
em làm thế nào?
HS: phải tạo lập vb
H: Vậy đó có phải là tình huống
giao tiếp không? ( phải)
H: Vậy giao tiếp là gì?
HS đọc câu ca dao
H: Hai câu ca dao này được sáng tác
để làm gì? Cho biết chủ đề của câu
ca dao đó?
H: Cách biểu đạt như thế đã trọn vẹn
một ý chưa? Có thể coi là vb chưa?
H: Em hiểu vb là gì?
H: Lời phát biểu của cô hiệu trưởng
trong ngày khai giảng có phải là vb
không? Vì sao?
H: Bức thư em viết cho bạn bè hay
người thân có phải là vb không?( vì
có thể thức, chủ đề xuyên suốt)
H: Những đơn xin học, bài thơ,
truyện cổ tích, câu đối, thiếp mời dự
đám cưới…có phải đều là vb không?
H: Hãy kể thêm những vb mà em
biết?
VD: ca dao, truyện cười, báo cáo
H: Có mấy kiểu vb và phương thức
biểu đạt?
c, Nêu ra một lời khuyên:
Giữ chí cho bền, không dao động khingười khác thay đổi chí hướng
d, Lời phát biểu cũng là vb Vì là chuỗi lời có chủ đề
đ, Bức thư là vb viết
e, Tất cả đều là vb
2 Kiểu vb và phương thức biẻu đạt của vb:
- Tự sự :vd: con rồng, cháu tiên
- Miêu tả: tả ngôi trường, hay em bé
- Biểu cảm: công cha như núi thái sơn… đạo con
- Nghị luận: tay làm hàm nhai
-Thuyết minh: thuyết minh kèm theo
Trang 13H: Cho các tình huống giao tiếp sau,
lựa chọn kiểu vb và phương thức
biểu đạt phù hợp?
H: Theo em có mấy kiểu vb thường
gặp?
H: Các đoạn văn, thơ sau thuộc
phương thức biểu đạt nào?
H: Truyền thuyết bánh chưng, bánh
giầy thuộc phương thức biểu đạt
nào? Vì sao em biết?
có việc, diễn biến sự việc
b, Miêu tả: tả cảnh thiên nhiên: đêm trăng trên sông
c, Nghị luận Bàn luận ý kiến vấn
đề làm cho đất nước giàu mạnh
d, Biểu cảm: tình cảm tự tin, tự hào của cô giáo
đ, Thuyết minh: giới thiệu hướng quay của địa cầu
Trang 14- Tích hợp: danh từ chung, danh từ riêng; văn tự sự.
2 Kĩ năng: đọc diễn cảm, kể tóm tắt
3 Thái độ: Có ý thức tự hào về truyền thống chống ngoại xâm của DT
II Phương pháp: đàm thoại, thảo luận, tích hợp.
III Tài liệu: Sgk- giáo án.
IV Các hoạt động lên lớp:
1.Ổn định tổ chức:
- Lớp 6A2:
- Lớp 6A3:
2.Kiểm tra bài cũ:5’
H: Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào?
3.Bài mới:
Chủ đề đánh giặc ngoại xâm là chủ đề cơ bản xuyên suốt lịch sử VHVN nói chung, VHDG nói riêng Truyện nói về anh hùng Gióng đánh đuổi giặc Ân ntn, cô cùng các em tìm hiểu
Hoạt động của GV- HS TG Nội dung cần đạt
Y/ cầu: đọc lưu loát, rõ ràng, nhấn
mạnh ở những động từ thể hiện
sức mạnh của TG
HS kể tóm tắt
H: VB thuộc thể loại nào?
20’ I.Đọc – Tìm hiểu chung:
Trang 15H: VB sử dụng phương thưc biểu
đạt nào?
H: VB có thể chia thành mấy
đoạn?
H: Sự ra đời của Giong được thể
hiện qua chi tiết nào?
H: Sự ra đời của Gióng có gì khác
so với người thường?
H; Tại sao tác giả dân gian lại xây
dựng hình tượng nhân vật ra đời
một cách kì lạ như vậy?
GV: Trong quan niệm dân gian đã
là người anh hùng thì phi thường,
kì lạ trong mọi biểu hiện, kể cả lúc
mới sinh ra Ra đời kì lạ như vậy
nhưng Gióng lại là con của một
nông dânchăm chỉ làm ăn và phúc
đức
H: Vậy em có suy nghĩ gì về
nguồn gốc đó của gióng?
Tiết 2:
H: Gióng cất tiếng nói đầu tiên là
tiếng nói ntn? Có ý nghĩa gì?
“Mẹ ra mời sứ giả vào đây cho
con ta sẽ phá tan lũ giặc này.”
Thể hiện sức mạnh tự cường của
dân tộc ta
H: Vua lập tức cho thợ rèn vũ khí
theo đúng yêu cầu của Gióng, điều
đó có ý nghĩa gì?
H: Chi tiết cả dân làng góp gạo
nuôi Gióng có ý nghĩa ntn?
- Đ2: Tiếp theo cứu nước
- Đ3: Tiếp đến…lên trời
- Đ4: Còn lại
II Phân tích:
1.Sự ra đời của Gióng:
- Mẹ mang thai 12 tháng, lên ba
mà vẫn không biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi, đặt đâu nằm đấy
Trang 16H: TG lớn lên có gì kì lạ?
H: Gióng trở thành tráng sĩ và
đánh giặc ntn?
H: Em có suy nghĩ gì về cái vươn
vai của Gióng?
GV: Đây là cái vươn vai của cả
DT đứng lên chống giặc ngoại
xâm, là một yếu tố thần kì trong
truyện cổ dân gian
H: Gióng nhổ những cụm tre bên
đường quật vào đầu giặc khi roi sắt
gẫy điều đó có ý nghĩa ntn?
GV: Đó là quan niệm của nd,
Gióng không màng danh vọng,
phú quý Những dấu tích để lại cho
quê hương sứ sở tre đằng ngà, dấu
- Lớn như thổi, cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa may xong đã căng đứt chỉ
3.Thánh Gióng đánh giặc ngoại xâm:
- Vươn vai một cái bỗng biến thành tráng sĩoai phong lẫm liệt
Cái vươn vai phi thường là mong ước của ND về người anh hùng đánh giặc
-Thánh Gióng đánh giặc bằng cả
vũ khí thô sơ bình thường nhất
-Gióng bay về trời: khong đòi hỏi công danh, về vói cõi vô biên bất tử
Trang 17H: Hình ảnh nào của Gióng là hình
ảnh đẹp nhất trong tâm trí của em? 10’
IV Luyện tập :
Thánh Gióng có nhiều chi tiết kì lạ: sự ra đời,lớn nhanh như thổi,nhổ những cụm tre quật vào đầu giặc khi roi sắt gẫy,Gióng đánh tan giặc từ từ bay lên trời…
4.Củng cố bài giảng: 5’
H: Gióng ra đơi kì lạ như thế nào?
H: Tiếng nói đầu tiên của Gióng có ý nghĩa như thế nào?
H: Tại sao sau khi đánh tan giặc Gióng lại bay về trời
Trang 18- HS hiểu thế nào là từ mượn Nguyên tắc từ mượn.
- Tích hợp vb thánh Gióng, tìm hiểu chung về văn tự sự
2 Kĩ năng:
Phân biệt được và từ thuần Việt
3.Thái độ:
Biết sử dụng từ mượn một cách hợp lí
II Phương pháp: đàm thoại, thảo luận, tích hợp.
III Tài liệu: Sgk- giáo án.
IV Các hoạt động lên lớp:
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:5’
H: thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức?
3.Bài mới:
Trong tiếng Việt có một số từ còn phải vay mượn nước ngoài do tiêng của
ta chưa có từ thật thích hợp để biểu thị Vậy từ mượn là gì? Cô cùng các em tìm hiểu
- Trượng: đơn vị đo bằng 10 thước Trung Quốc cổ ( tức 3,33 mét): rất
Trang 19H: Theo em các từ này mượn của
tiếng nước nào?
VD: Tráng sĩ đua nhau ra mặt trận
H: So sánh từ mượn với từ Việt từ
nào có sắc thái biểu cảm cao hơn?
Từ mượn có sắc thái trang trọng
hơn
H: Trong số các từ sau đây, từ nào
mượn tiếng Hán, từ nào mượn các
ngôn ngữ khác?
H: Nhận xét về cách viết từ mượn?
H: thế nào là từ thuần Việt?
H: Thế nào là từ mượn? Bộ phận từ
mượn quan trọng nhất là mượn
tiếng nước nào?
HS đọc ví dụ
H: Em hiểu ý kiến sau của Chủ
Tịch Hồ Chí Minh ntn?
H: Mượn từ cần lưu ý điều gì?
H: Cho biết các từ sau được mượn
từ tiếng nước nào?
2 Ví dụ 2: Sgk –( t24)
* Nhận xét:
- Những từ mượn từ tiếng Hán: sứ giả, gan, giang sơn
- Từ mượn của ngôn ngữ Ấn Âu: đi-ô, in-tơ-net
ra Từ có nguồn gốc Ấn Âu đã được Việt hóa mức độ cao: ti vi, xà phòng, mít tinh, ga, bơm, Xô Viết
- Cách viết:
+ Từ được Việt hóa viết như như từ thuần Việt
+ Từ chưa được Việt hóa thì khi viết
có dấu gạch nối giữa các tiếng
- Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ DT
bị pha tạp, nếu mượn từ một cách tùy tiện
Trang 20H: Xác định nghĩa của các tiếng tạo
thành?
H: Hãy kể một số từ mượn?
b, Hán Việt: gia nhân
c, Anh: Pốp,in- tơ- net
2 Bài 2:
a, Khán giả: khán : xem; giả: người
- Thính giả: thính: nghe, giả: người
H: Thế nào là từ thuần Việt? thế nào là từ mượn?
H: Bộ phận từ mượn quan trọng nhất là của nước nào?
H: Mượn từ cần chú ý điều gì?
Trang 21- HS hiểu thế nào là văn tự sự? Mục đích giao tiếp của tụ sự.
- Tích hợp VB : Con rồng cháu tiên, bánh chưng bánh giầy,Thánh Gióng
II Phương pháp: đàm thoại, thảo luận, tích hợp.
III Tài liệu: Sgk- giáo án.
IV Các hoạt động lên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
H: Giao tiếp là gì? Nêu các kiểu VB thường gặp?
3.Bài mới:
Để hiểu được thế nào là văn tự sự, văn tự sự có ý nghĩa ra sao, trình bày
chuỗi sự việc phải sắp xếp ntn, cô cùng các em tìm hiểu
Hoạt động của GV- HS TG Nội dung cần đạt
20’ I Ý nghĩa và đặc điểm chung của
văn tự sự:
Trang 22HS đọc các tình huống trong sgk.
H: Gặp những tình huống như thế,
theo em người nghe muốn biết
điều gì? người kể phải làm gì?
dùng phương thức nào?
H: Mỗi câu chuyện phải có 1 ý
nghĩa nào đó? vì sao?
H: Truyện TG cho ta biết điều gì?
H: Liệt kê các sự việc trước sau
của truyện TG
H: Tự sự là gì?
Đọc truyện ông già và thần chết
H: Phương thức tự sự trong truyện
được thể hiện ntn?
GV: Kể diễn biến tư tưởng của
ông già mang sắc thái hóm hỉnh
H: Chuyện mang ý nghĩa gì?
H: Bài thơ sau có phải là tự sự
- Các sự việc trong truyện:
(3) TG lớn nhanh như thổi
(4) TG vươn vai thành tráng sĩ, cưỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt
-Ý nghĩa: Tư tưởng yêu c/ sống , dù
Trang 23H:Hai VB này có ND tự sự
không?
kiệt sức thì sống vẫn hơn.( trí thông minh linh hoạt của ông già, cầu được ước thấy)
- Vai trò: giới thiệu, tường thuật, kể chuyện
thời sự hay lịch sử
4.Củng cố bài giảng: 5’
H: Nêu đặc điểm của phương thức tự sự là gì?
Về nhà soạn bài sự việc và NV trong văn tự sự
- XD những hình tượng kì vĩ mang tính khái quát cao
2 Kĩ năng: rèn kĩ năng đọc diễn cảm, tóm tắt truyện.
3 Thái độ: Có thái độ tự hào về công lao dựng nước của cha ông.
II Phương pháp: đàm thoại, thảo luận, tích hợp.
III Tài liệu: sgk- giáo án
IV Các hoạt động lên lớp:
Trang 241 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
H: Tại sao sau khi đánh giặc xong Gióng lại bay về trời?
3 Bài mới:
Hằng năm ở Bắc Bộ nước ta,ND phải đối mặt với mùa mưa bão, lũ lụt khủng khiếp Cuộc chiến đấu trường kì gian khổ ấy đã dược ND thần thoại hóa bằng câu chuyện ST, TT ntn, cô cùng các em tìm hiểu
Hoạt động của GV- HS TG Nội dung cần đạt
Y/ cầu: Đọc chậm ở đoạn đầu, nhanh
ở đoạn tả cuộc giao tranh, đoạn cuối
hơi chậm
H: VB thuộc thể loại gì?
H: VB sử dụng PT biểu đạt nào?
H: VB có thể chia thành mấy đoạn?
H: Tại sao Vua Hùng băn khoăn khi
H: Có lợi cho ai?
H: Kết quả ai đã lấy được Mị
Nương?
H: Cuộc giao tranh đã diễn ra ntn?
H: Ai là người đã chiến thắng?
H: Tại sao năm nào cũng thua nhưng
Thủy Tinh vẫn cứ dâng nước đánh
ST? TT tượng trưng cho sứ mạnh nào
- Kết quả: ST lấy được Mị Nương
2 Cuộc giao tranh giữa ST và TT:
- Diễn ra quyết liệt
- ST thắng,TT thua đành rút quân về
- TT tượng trưng cho hiện tượng
Trang 25của thiên nhiên?
H: ST chiến thắng TT tượng trưng
cho sức mạnh nào?
H: Truyện có những nét NT đặc sắc
nào?
H: Truyện có ý nghĩa gì?
H: Từ truyện này em co suy nghĩ gì
về chủ trương XD củng cố đê điều ,
nghiêm cấm phá rừng của nhà nước
- Trồng rừng để lưu giữ lượng nướcmưa trên những vùng núi xuống trung du và đồng bằng, cản sức dòng lũ, chống sói mòn, sạt lở đất
4 Củng cố bài giảng: 5’
H: Vua Hùng kén rể ntn?
H: Cuộc giao tranh giữa hai vị thần đã diễn ra ntn?
Soạn bài sự tích Hồ Gươm
Trang 26Ngày soạn: 30/8/2010
Ngày giảng: 6A2 +6A3: 1/9/2010
Tiết 10: Nghĩa của từ
Hs có ý thức dùng từ khi tạo lập văn bản
II Phương pháp: đàm thoại, thảo luận, tích hợp.
III Tài liệu: sgk- giáo án.
IV Các hoạt động lên lớp:
1.
Ổ n định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
H: Thế nào là từ mượn? cho VD về từ mượn?
nói lên nghĩa của từ?
H: Nghĩa của từ ứng với hình thức
hay nội dung? nội dung
H: Vậy em hiểu thế nào là nghĩa
của từ? cho ví dụ
I Nghĩa của từ là gì?
1.Ví dụ: (sgk-t35)
2 Nhận xét:
-Mỗi chú thích trên gồm hai bộ phận:
từ cần giải nghĩa, nội dung giải thích nghĩa của từ
- Bộ phận sau dấu hai chấm là phần nêu lên nghĩa của từ
* Ghi nhớ: (sgk- t35)VD: Cây
+ Hình thức: là từ đơn, chỉ có một tiếng
Trang 27H: Trong mỗi chú thích trên,
nghĩa của từ đã được giải thích
bằng cách nào?
Hs đọc ghi nhớ:
Đọc một số chú thích trong truyện
Sơn Tinh, Thủy Tinh Cho biết
mỗi chú thích giải nghĩa của từ
- Già: tính chất của sự vật phát triển đến giai đoạn cao hoặc đến giai đoạn cuối. trình bày KN mà từ biểu thị
* Ghi nhớ: (sgk-t 35) III Luyện tập:
1 Bài 1:
a, Sơn Tinh: thần núi; Thủy tinh: thần nước( sơn: núi, thủy: nước).dịch từ
HV sang thuần Việt
b, Cầu hôn: xin được lấy làm vợ. trình bày KN mà từ biểu thị
c, Phán: truyền bảo.từ đồng nghĩa
Trang 284 Củng cố, dặn dò: 5’
H; Nghĩa của từ là gì?
H: Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?
Ngày soạn: 2/9/2010
Ngày giảng: 6a3: 3/9/2010 ; 6a2: 6/9/2010
Tiết 11+12: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
I Mức độ cần đạt:
- Hiểu được thế nào là sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Hs hiểu 2 yếu tố then chốt: sự việc và nhân vật trong văn tự sự
- Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
- Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự: sự việc có quan
hệ với nhân vật, chủ đề TP , sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là người làm ra sự việc, hành động, vừa là người được nói tới
2 Kĩ năng:
- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự
- Xác định sự việc và nhân vật trong một đề bài cụ thể
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng một cách sáng tạo vào viết bài văn tự sự
II Phương pháp: đàm thoại, thảo luận, tích hợp.
III Tài liệu: sgk- giáo án.
IV Các hoạt động lên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:5’
H: Tự sự là gì?
3 Bài mới:
Trang 29Sự việc và nhân vật trong văn tự sự là gì,được sắp xếp theo một trình tự ra sao, cô cùng các em tìm hiểu
Hoạt động của GV- HS TG Nội dung cần đạt
H: Hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự
việc phát triển, sự việc cao trào và sự
việc kết thúc trong các sự việc trên và
cho biết mối quan hệ nhân quả của
chúng?
H: Sáu yếu tố cần thiết của sự việc
trong văn bản tự sự là gì?
H: Em hãy chỉ ra sáu yếu tố trên
trong văn bản truyện “ Sơn Tinh,
Thủy Tinh” ?
H: Có thể xóa bỏ yếu tó thời gian, địa
điểm trong truyện được không?
không vì nó là bối cảnh cho SV và
1 Sự việc trong văn tự sự:
a, Ví dụ: Truyện Sơn Tinh, Thủy
Tinh
- Các sự việc chính:
+ SV khởi đầu: (1)+ SV phát triển: (2,3,4)+ SV cao trào: (5,6)+ SV kết thúc: (7)
Các sự việc có quan hệ nhân quả: cái trước là nguyên nhân của cái sau, cái sau là kết quả của cái trước.Các sự việc móc nối nhau rất chặt chẽ, không thể đảo lộn thêm bớt
b, Sáu yếu tố cần thiết của sự việc trong TP tự sự:
- Ai làm (nhân vật)
- Xảy ra ở đâu? (không gian, địa điểm)
- Xảy ra lúc nào? ( thời gian)
- Vì sao xảy ra? (nguyên nhân) Xảy ra ntn? (diễn biến)
- Xảy ra ở đất Phong Châu
- Thời gian: Thời Hùng Vương thứ mười tám
- Nguyên nhân: Vua Hùng kén rể
- Diễn biến: (2,3,4,5) ( sgk- 37)
- Kết quả:
+ Thủy Tinh thất bại + Hằng năm dâng nước đánh Sơn Tinh
Trang 30không vì là lí do để hai vị thần thi tài
H: có thể xóa bỏ SV hằng năm TT lại
dâng nước đánh ST được không?
không vì đó là hiện tượng lũ lụt hằng
năm xảy ra ở nước ta
H: Sự việc trong văn tự sự là gì?
H: NV trong văn tự sự được kể ntn?
H: Vậy em hiểu thế nào là NV trong
văn tự sự?
H: Qua hai VD trên em hiểu thế nào
10’
25’
+ Bị thua nên rút lui
* Sự việc trong văn tự sự :
+ Là những sự việc xảy ra như lũ lụt, hạn hán, mất mùa; những sự việc do con người làm ra như kén
rể, cầu hôn,, cứu người đẹp, trừng trị kẻ tham lam…
+ Sự việc được trình bày một cách
cụ thể: SV xảy ra trong thời gian, địa điểm cụ thể , do NV cụ thể thực hiện có nguyên nhân, diễn biến, kết quả Các SV được sắp xếp theo trật
tự, diễn biến có ý nghĩa
+ SV là yếu tố quan trọng, cốt lõi của tự sự, không có sự việc thì không có tự sự
2 Nhân vật trong văn bản tự sự:
VD: Truyện “ Sơn Tinh, Thủy Tinh”:
a, Nhân vật chính: ST, TT
- NV phụ: Vua Hùng, Mị Nương, các lạc hầu
b, NV trong văn tự sự được đặt tên, được giới thiệu lai lịch, tính tình, tàinăng, việc làm, ý nghĩa lời nói… được miêu tả hình dáng
* Nhân vật trong văn tự sự:
+ Là người làm ra sự việc, hành động, vừa là người được nói tới, được biểu dương hay lên án; được thể hiện qua các mặt: tên gọi, giới thiệu lai lịch, chân dung, tài năng, việc làm
+ Có nhiều loại NV như NV chính
và nhân vật phụ, NV chính diện và
Trang 31tự sự, cần chú ý tới những yếu tố này của thể loại.
- SV phát triển:
+ Mị Nương: theo ST về núi
+ ST đến cầu hôn, rước Mị Nương
về núi
+ TT đến sau , không lấy được Mị Nương, đem quân đuổi theo để cướp Mị Nương, bị thua, hằng năm dâng nước đánh ST
a, Vai trò ý nghĩa của các nhân vật:
- Vua Hùng là người quyết định hôn nhân
- Mị Nương: hai chàng xung đột ghê gớm là do nàng
- Sơn Tinh đối lập với TT: là hình ảnh người anh hùng chống lũ lụt của người việt cổ
- TT: đối lập với ST: là hình ảnh thần thoại hóa sức mạnh bão lũ ở châu thổ sông Hồng
b, Tóm tăt theo SV của các NV chính:
- Vua Hùng kén rể
- Hai thần đến cầu hôn
- Vua Hùng ra Đk có thiện cảm với ST
- ST đến trước được MN, TT đến
Trang 32H: Tại sao truyện lại gọi là ST, TT?
Nếu đổi bằng tên khác có được
không?
Vì các cách gọi khác đều không phù
hợp
H: Cho nhan đề truyện “ một lần
không vâng lời” Em hãy tưởng
tượng để kể một câu chuyện theo
nhan đề ấy Em dự định sẽ kể sự việc
gì, diễn biến ra sao, NV của em là ai?
sau không lấy được Mị Nương, đuổi theo định cướp nàng
- Trận giao chiến giữa hai vị thần Kết quả ST thắng, TT thua
- Hằng năm TT dâng nước đánh ST,đều thua
H: Sự việc trong văn tự sự là gì?
H: Thế nào là nhân vật trong văn tự sự?
Về nhà soạn bài, học bài
Trang 33( Truyền thuyết)
I Mức độ cần đạt:
- HS hiểu và cảm nhận ND ý nghĩa của truyền thuyết sự tích Hồ Gươm
- Hiểu được vẻ đẹp của một số hình ảnh, chi tiết kì ảo, giầu ý ngĩa trong truyện
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng :
1 Kiến thức:
- HS hiểu được nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết sự tích Hồ Gươm
- Truyền thuyết địa danh
- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng
Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc- hiểu văn bản truyền thuyết
- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện
- Kể lại được truyện
3 Thái độ:
Tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm của DT
III Phương pháp: đàm thoại, thảo luận,tích hợp.
IV Tài liệu: sgk- giáo án.
Hoạt động của GV- HS TG Nội dung cần đạt
Yêu cầu đọc: đọc diễn cảm, to, rõ
Trang 34H: Vì sao Long Quân cho nghĩa
quân mượn gươm thần?
H: Long Quân lại cho nghĩa quân
mượn gươm thần trong hoàn cảnh
ntn?
H: Lê Lợi nhận được gươm thần
ntn?
H: Truyền thuyết này có liên quan
đến sự thật lịch sử nào ở nước ta?
KN chống quân Minh của Lam Sơn
ở thế kỉ XV
H: Điều này thể hiện ý nghĩa gì?
Ý nguyện ĐK chống giăc ngoại
xâm của ND ta
H: Thanh gươm báu khắc hai chữ
“thuận thiên” có ý nghĩa gì?
Thuận theo ý trời
H:Những chi tiết kì ảo đó có ý
nghĩa gì?
H: Có gươm thần nghĩa quân đã
đánh giặc ntn?
Tung hoành khắp các trận địa
H: Gươm được trả trong hoàn cảnh
nào?
H: Tác giả dân gian sử dụng nghệ
thuật gì?
H: Thần đòi gươm trong hoàn cảnh
đất nước thanh bình có ý nghĩa ntn?
15’
- Đoạn 1: từ đầu đến …đất nước
- Đoạn 2: còn lại
II Phân tích:
1 Sự tích Lê Lợi được gươm thần:
- Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần để đánh giặc:
- Hoàn cảnh:
+ Giặc Minh xâm lược nước ta Đức Long Quân quyết định cho mượn gươm thần
+ Gươm thần được trao cho quân khởi nghĩa, mỗi bộ phận được trao cho một đại diện của nghĩa quân Lam Sơn: Lê Lợi thấy ánh sáng của chuôi gươm nạm ngọc có khắc chữ
“thuận thiên” trên ngọn cây đa; Lê thận bắt được ở dưới nước
Chi tiết kì ảo hoang đường tăng thêm sức hấp dẫn cho câu chuyện
2 Sự tích Lê Lợi trả gươm:
- Hoàn cảnh đất nước thanh bình trở lại, nhà Vua ngự trên thuyền rồng ở
Hồ Tả Vọng
- Rùa vàng đòi lại gươm báu
NT: Tưởng tượng, kì ảo
- Nguồn gốc lịch sử của địa danh hồ
Trang 35Thể hiện quan điểm yêu chuộng hòa
H: Vì sao tác giả dân gian không để
Lê Lợi trực tiếp nhận cả chuôi
gươm và lưỡi gươm cùng một lúc?
H: Lê Lợi nhận gươm ở Thanh Hóa
nhưng lại trả gươm ở hồ Gươm-
Thăng Long Nếu Lê Lợi trả gươm
ở Thanh Hóa thì ý nghĩa của truyền
Sử dụng một số hình ảnh, chi tiết kì ảogiàu ý nghĩa như gươm thần, Rùa Vàng
( mang ý nghĩa tượng trưng cho khí thiêng sông núi, tổ tiên, tư tưởng, tình cảm và trí tuệ, sức mạnh của chính nghĩa, của ND)
2 Nội dung: (ý nghĩa):
- Truyện giải thích tên gọi Hồ Gươm hay Hồ Hoàn kiếm, ca ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh do Lê Lợi lãnh đạo đã chiến thắng vẻ vang và ý nguyện ĐK, khát vọng hòa bình của DT ta
IV Luyện tập:
1 Bài 1:
HS đọc thêm: “ ấn kiếm Tây Sơn”
2 Bài 2:
- Mang được tính chất đoàn kết
- Thanh gươm thống nhất hội tụ tư tưởng, tình cảm sức mạnh của toàn dân
4 Củng cố bài giảng: 5’
H: Sự tích Lê Lợi được gươm thần có ý nghĩa ntn?
H: Việc Lê Lợi trả gươm có ý nghĩa gì?
Trang 36- Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.
- Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức:
- Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự
- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong văn bản tự sự
III Phương pháp: đàm thoại, thảo luận, tích hợp.
IV Tài liệu: sgk- giáo án.
V Các hoạt động lên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:5’
H: Cho biết đặc điểm và nhân vật trong văn tự sự là gì?
- SV: Chữa bệnh cho em bé gẫy chân
trước, sau đó mới chữa bệnh cho nhà
Trang 37H: Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa trị cho
chú bé nhà nông dân trước muốn nói
lên phẩm chất gì của người thầy
H: Vậy chủ đề và sự việc có mối
quan hệ với nhau ntn?
H: Tên nhan đề trong sgk có phù hợp
với truyện này không?
- Hai câu đầu Đó chính là chủ
đề
b,- Chủ đề: là vấn đề chủ yếu mà văn bản muốn nói đến
- Chủ đề và sự việc có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: sự việc thể hiện chủ đề, chủ đề thấm nhuần trong sự việc
- Chủ đề bài văn tự sự thể hiện qua
sự thống nhất giữa nhan đề, lời kể, nhân vật, sự việc…
- Kết bài: Tuệ Tĩnh đến nhà quý tộc
* Ghi nhớ: ( sgk- t45).
Trang 38H; Chủ đề của truyện nhằm bieur
dương và chế giễu điều gì?
H: Sự việc nào thể hiện tập trung cho
chủ đề? Hãy gạch dưới câu văn thể
hiện chủ đề đó?
H: Hãy chỉ ra ba phần MB, TB, KB
của bài văn ?
H: Truyện này với truyện về Tuệ
Gươm cách MB đã giưới thiệu rõ câu
chuyện sắp xảy ra chưa và kết bài đã
kết thúc câu chuyện ntnm?
- Có 2 cách mở bài:
+ Giới thiệu chủ đề câu chuyện
+ Kể tình huống nảy sinh câu chuyện
- Sự việc thể hiện tập trung cho chủ đề: là câu nói của người nông dân với Vua
- Câu văn: “ xin bệ hạ… hai mươi nhăm roi”
-KB cả hai bài đều hay
- Cả hai truyện đều có kịch tính bất ngờ
- Ít hành động, nhiều đối thoại
- Truyện tuệ Tĩnh bất ngờ ở đầu truyện, truyện phần thưởng bất ngờ
ở cuối truyện
d, Sự việc trong thân bài thú vị ở chỗ: lời cầu xin phần thưởng lạ lùng, kết thúc bất ngờ
2 Bài 2:
Trang 39- Có hai cách kết bài:
+ Kể sự việc kết thúc câu chuyện
+ Kể sự việc tiếp tục sang chuyện
khác như vẫn đang tiếp diễn
- Mở bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh” : Nêu tình huống
- MB “sự tích hồ Gươm” : cũng nêutình huống, nhưng diễn giải dài
- Kết bài “ST, TT” : Nêu sự việc tiếp diễn
- Kết bài “sự tích hồ Gươm”: Nêu
-HS biết tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng :
1 Kiến thức:
- Hs hiểu được cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự( qua những từ ngữ được diễn đạt trong đề)
- Tầm quan trọng của việc yimf hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự
- Hiểu được những căn cứ để lập ý và làm dàn ý
Trang 40III Phương pháp: đàm thoại, thảo luận, tích hợp.
IV Tài liệu: sgk- giáo án.
V Các hoạt động lên lớp:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:5’
H: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự là gì?
3 Bài mới:
Muốn làm được bài văn hay và đúng không bị lạc đề, khâu đầu tiên chúng ta phải tìm hiểu đề để biết cách làm bài Vậy khi tìm hiểu đề, ta làm như thế nào cô cùng các em tìm hiểu
Hoạt động của GV- HS TG Nội dung cần đạt
Hs đọc các đề trong sgk- t47
H: Lời văn đề 1 nêu ra những yêu
cầu gì? Những chữ nào cho em biết
điều đó?
H: Các đề 3,4,5,6 không có từ kể có
phải là đề văn tự sự không?
H: Từ trọng tâm mỗi đề trên là từ
nào? Hãy gạch dưới và cho biết đề
yêu cầu làm nổi bật điều gì?
H: Trong các đề trên, đề nào
nghiêng về kể việc, đề nào nghiêng
về kể người, đề nào nghiêng về
- Các từ trọng tâm: Câu chuyện em thích, chuyện về người bạn tốt, kỉ niệm ngày ấu thơ, sinh nhật của em, quê đổi mới, em đã lớn
- Các đề yêu cầu làm nổi bật:
+ Câu chuyện từng làm em thích thú.+ Những việc làm, lời nói chứng tỏ người bạn ấy là rất tốt
+ Kỉ niệm khiến em khó quên
+ Tâm trạng của em trong ngày sinh nhật
- Kể việc : đề 1
- Kể người: đề 2,6
- Nghiêng về tường thuật: 3,4,5
- Cấu trúc đề: Đề văn tự sự có thể được diễn đạt ở nhiều dạng:
+ Đề yêu cầu tường thuật, kể chuyện.+ Đề chỉ nêu ra một đề tài của câu chuyện