kiến thức: Giúp HS: - Cảm nhận đợc sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên, sông nớc Cà Mau - Nắm đợc nthuật mtả cảnh sông nớc của tác giả 2?. kĩ năng: Rèn kĩ năng PT , cảm thụ những nét
Trang 11 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu đợc sơ lợc: “Dế mèn ph u lu ký” là tác phẩm nổi tiếng của nhà văn Tô
Hoài, đợc tái bản nhiều lần ở Việt Nam và dịch ra nhiều thứ tiếng nớc ngoài
- “Bài học đ ờng đời đầu tiên” trích từ chơng I, nói về một chú Dế Mèn cờng
tráng, khoẻ mạnh, kiêu ngạo, hống hách Chú đã gây ra cái chết thảm thơng của Dế Chũi
và nhận bài học đờng đời đầu tiên ân hận suốt đời
B Chuẩn bị của thầy và trò:
1 Thầy: Bài soạn, sách giáo khoa, sách giáo viên, tranh ảnh có liên quan đến bài
học
2 Trò: Sách giáo khoa, vở bài tập, soạn bài.
C Phơng pháp:
- HĐ cá nhân và cả lớp
- Phơng pháp: Đọc sáng tạo, gợi tìm, nghiên cứu, tái tạo
D Tiến trình giờ dạy:
1 ổn định lớp:
- Kiểm tra sỹ số: - 6A:……… - 6B: ………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Giảng bài mới :
a) Dẫn vào bài:
“Dế mèn ph u lu ký” là tác phẩm nổi tiếng và đặc sắc nhất của Tô Hoài viết về loài vật Nhân vật chính là chàng Dế Mèn khoẻ mạnh, có cá tính mạnh mẽ và có chí khí, ham hiểu biết, khao khát hiểu biết và quyết tâm phấn đấu cho mục đích cao đẹp muôn loài cùng nhau kết anh em Đoạn trích "Bài học đ
“ ” ờng đời đầu tiên" trích trong
ch-ơng I sẽ cho chúng ta biết một phần cuộc đời của Dế Mèn.
Trang 2(?) Phần nội dung kể về Bài
học đờng đời đầu tiên của DM
có những sự việc chính nào?
(?) Sự việc nào là nghiêm
trọng nhất dẫn đến bài học
đ-ờng đời đầu tiên của DM?
(?) Truyện đợc kể bằng lời của
nhân vật nào? Thuộc ngôi kể
(1) Từ đầu → "thiên hạ rồi": hình dáng, tính cách
của DM
(2) Còn lại: Bài học đờng
đời đầu tiên của của DM
- 3 SV:
+ DM coi thờng Dế Chũi+ DM trêu Cốc dẫn đến cáichết của Dế Chũi
+ Sự ân hận của DM
- DM gây sự với Cốc dẫn
đến cái chết thảm thơng củaDC
- DM tự kể
- Ngôi thứ nhất
- Miêu tả từng bộ phận cơ
thể; gắn liền miêu tả hìnhdáng với hành động
3 Đọc – chú thích – tóm tắt:
a) Thể loại: Truyện ngắnb) PTBĐ: Tự sự + miêutả
Trang 3G: Bớc vào đời với tính cách
đó Dế Mèn đã phải chịu hậu
gây sự với Cốc = câu hát:
Vặt lông cái Cốc cho tao
Tao nấu tao nớng tao xào tao
ăn.
(?) Kẻ phải chịu trực tiếp trò
đùa này là DC Nhng DM có
phải chịu hậu quả nào không?
Nếu có thì đó là hậu quả gì?
(?) PT diễn biến tâm lí và thái
độ của DM khi trêu Cốc dẫn
- Yếu ớt, lời nhác, đángkhinh
- Nhún nhờng, lễ phép, thagửi, trình bày nguyện vọng
- Muốn ra oai với Dế Chũi,chứng tỏ mình sắp đứng đầuthiên hạ
- Mất bạn láng giềng, bị DCdạy cho bài học nhớ đời,phải ân hận vì lỗi lầm củamình
- Không sợ -> chui tọt vàohang “nằm khểnh bắt chânchữ ngũ” -> nhìn mỏ C nhcái dũi chọc xuyên cả đất ->
sợ “nằm im thin thít”-> đợiCốc di hẳn mới “mon men
bò lên”
- Hối hận, xót thơng: quỳxuống, đắp mộ
- Tự bộc lộ
- Cay đắng vì lỗi lầm, xótthơng DC, mong DC sốnglại
- DM: kiêu căng, biết hốilỗi
→ Cờng tráng, hấp dẫn,
đẹp đẽ
* Tính cách:
- Cà khịa với mọi ngời
- Quát mấy chị cào cào
- Đá mấy anh gọng vó
- Nghĩ “mình sắp đứng
đầu thiên hạ”
→ Xốc nổi, ngôngcuồng, thiếu chín chắn
b) Bài học đờng đời
Trang 4(?) Theo em, có đặc điểm nào
của con ngời gán cho con vật
(?) Sau tất cả các SV đã gây
ra, nhất là sau cái chết của
DC, DM đã rút ra BHĐĐĐT
cho mình Theo em, bài học
đó là gì?
GV: Giảng: - Kẻ kiêu căng có
thể làm hại ngời khác khiến
phải ân hận suốt đời, đó là bài
học về thói kiêu căng
- Nên biết sống đoàn kết với
mọi ngời, đó là bài học về tình
thân ái Đây là 2 bài học về
cách sống để trở thành ngời tốt
từ câu chuyện cua DM
GV: y/c HS khái quát ND của
nhà: Dựa vào đoạn văn miêu tả
chân dung, hãy vẽ bức tranh
IV – Luyện tập
II phÂn tíCH văn bản:
1 Bố cục:
2 Phân tích:
a
Trang 5iii nghệ thuật:
1 Nội dung:
2 Nghệ thuật:
3 Ghi nhớ:
(SGK - )
Iv Luyện tập:
1 Bài tập 1:
4 Củng cố:
5 Hớng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:
- Học bài theo nội dung phân tích và nội dung bài học, nội dung ghi nhớ
- Soạn và tìm hiểu nội dung bài tiếp: " ".
E RúT KINH NGHIệM: - Thời gian:……….………
- Nội dung kiến thức:………
- Phơng pháp giảng dạy: ………
- Hình thức tổ chức lớp học: ………
- Thiết bị dạy học: ………
HĐ của thầy HĐ của trò ND cần đạt 4 củng cố: (?) Qua câu chuyện của DM, em tự rút ra bài học cho bản thân? (?) Để có cơ thể khoẻ mạnh ta cần phải làm gì ? GV: Liên hệ thêm với điều kiện nghiện ma tuý và chất gây nghiện đang tồn tại ở nhiều địa phơng: Tránh xa ma tuý, không lạm dụng chất gây nghiện, vì tác hại nhiều mặt
5 hớng dẫn HS học và chuẩn bị bài: - Tóm tắt truyện, PT ND và NT của truyện, học ghi nhớ. - Làm hết BT, đọc phần đọc thêm - CBB: PHó Từ E/rút kinh nghiệm:
Trang 6
- Hiểu và nhớ đợc các loại ý nghĩa chính của PT
- Biết đặt câu có chứa PT để thể hiện ý nghĩa khác nhau
Trang 7a) Giới thiệu bài:
GV: Đa ra câu văn: Nó đã làm xong BT
(?) Từ "đã" cho biết ý nghĩa gì?
HS: Việc xảy ra trong QK trớc thời điểm nói
Trang 8GV: Treo bảng phụ Gọi
bảng phân loại theo mẫu
a)Đã - đi, cũng – ra, vẫncha – thấy
b) Đợc – soi (gơng), rất– a nhìn, ra – to, rất –bớng
- ĐT: đi, ra, thấy, soi
c) Nhận xét
ý nghĩa bổ sung PT đứng trớc PT đứng sau
- Chỉ quan hệ thời gian
Trang 9- Chỉ sự cầu khiến
- Chỉ kết quả và hớng
- Chỉ khả năng
(?) Nhìn vào bảng phân
loại, em hãy cho biết PT
gồm mấy loại lớn? Đó là
những loại nào?
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ 2
GV: Hớng dẫn, tổ chức cho
HS làm BT
- BT 1 gọi 2 HS lên bảng
- BT 2 y/c HS làm ra phiếu
học tập GV thu, nhận xét,
đánh giá, cho điểm
- BT 3 viết vào vở
- Vẫn, cha, có lẽ, có thể
- 2 loại PT:
+ Đứng trớc ĐT, TT + Đứng sau ĐT, TT
4 Ghi nhớ 2 <SGK - 14>
II - Luyện tập:
1 Bài tập 1 a) Đã thời gian; không -phủ định; còn - tiếp diễn,
tơng tự; đã thời gian; đều -tiếp diễn; đơng - thời gian; lại - tiếp diễn; ra - kết quả
và hớng; cũng - tiếp diễn;
sắp - thời gian
b) Đã thời gian; đợc -kết quả 2 Bài tập 2 3 Bài tập 3 4 củng cố: (?) PT có những loại lớn nào? chúng thờng bổ sung những ý nghĩa gì? cho VD 5 hớng dẫn HS học và chuẩn bị bài: - Học thuộc lòng ghi nhớ - Làm hết BT - CBB: TìM HIểU CHUNG Về VĂN MIÊU Tả E/rút kinh nghiệm:
ns: tập làm văn ng: Tiết: 76
tìm hiểu chung về văn miêu tả
A/ mục tiêu bài học:
1 kiến thức:
Giúp HS nắm vững những hiểu biết chung nhất về vă mtả trớc khi đi sâu vào 1 số thao tác chính nhằm tạo lập loại VB này
Trang 10a) Giới thiệu bài:
(?) ở cấp tiểu học các em đã đợc học, đợc viết 1 số bài văn mtả: Ngời, vật, phong cảnh thiên nhiên Vậy em nào có thể nhớ và trình bày thế nào là văn mtả?
HS: Trả lời
GV: Dẫn vào bài
b) Các hđ dạy – học:
GV: Treo bảng phụ Gọi
1/ Nhà em ở cạnh UBDNxã, đi từ đây nằm bên taytrái Nhà lợp ngói đỏ, quétvôi màu vàng, cửa sổ sơnmàu xanh rêu, đầu hồi nhà
có 1 khóm tre
2/ áo ngắn tay, sơ mi,màu trắng, túi áo có thêubiểu tợng Seagame 22
Treo giữa áo phông xanh
và vàng Hàng thứ 2 từ trênxuống
- Lực: sức, sức mạnh
- Sĩ: Ngời có tài nghệ gì đó-> Ngời có sức mạnh thểlực đặc biệt
- Thân hình to khoẻ vạm
vỡ, bắp chân cuồn cuộn, cósức khoẻ đặc biệt
- Thảo luận ghi ra giấy
I - Lí thuyết:
1 Thế nào là văn miêu tả? a) Ngữ liệu: <SGK>
b) Phân tích
c) Nhận xét
* Tình huống1/ Tả con đờng và ngôi nhà-> tả cảnh và vật
2/ Tả cái áo -> tả vật3/ Tả chân dung ngời lực sĩ-> tả ngời
-> Gầy gò, yếu ớt
Trang 11đặc điểm đặc điểm của 2
ảnh nào giúp em hình dung
đợc đặc điểm gầy gò, yếu
- Những so sánh: gã
nghiện thuốc phiện, nh
ng-ời cởi trần mặc áo ghi lê
Những động, tính từ chỉ sựyếu ớt, xấu xí
Nhận xét nào sau đây cha chính xác về vai trò và đặc điểm của văn mtả?
A - Giúp hình dung đợc những đặc điểm nổi bật của một svật, sviệc, con ngời
B - Làm hiện ra trớc mắt những đặc điểm nổi bật của một svật, sviệc, con ngời
C - Bộc lộ rõ nhất năng lực quan sát của ngời nói, ngời viết
D - Bộc lộ rõ nhất tâm trạng của ngời vật đợc mtả
5 hớng dẫn HS học và chuẩn bị bài:
- Học ghi nhớ, làm hết BT
- Đọc phần đọc thêm
- Soạn VB: SÔNG NƯớC Cà MAU
Trang 12E/rút kinh nghiệm:
ns: văn học ng: Tiết: 77 văn bản sông nớc cà mau ( Đoàn Giỏi) A/ mục tiêu bài học: 1 kiến thức: Giúp HS: - Cảm nhận đợc sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên, sông nớc Cà Mau - Nắm đợc nthuật mtả cảnh sông nớc của tác giả 2 kĩ năng: Rèn kĩ năng PT , cảm thụ những nét đặc sắc của 1 đoạn văn mtả với ngôn ngữ bình dị mà phong phú đậm màu sắc NBộ, cảm hứng dào dạt trớc cảnh đẹp sông nớc đập mạnh vào giác quan của ngời nghệ sĩ 3 thái độ: Lòng yêu mến những con ngời lao động bình dị ở mọi miền của tổ quốc, tình yêu thiên nhiên hùng vĩ, mĩ lệ, yêu tiếng mẹ đẻ giàu có, trong sáng B/ chuẩn bị: - GV: GA, tranh ảnh về Cà Mau - HS: Soạn bài C/ phơng pháp: - HĐ cá nhân và cả lớp - Đọc sáng tạo, nghiên cứu, tái tạo, gợi tìm
D/ tiến trình bài dạy:
1 ổn định:
2 KTBC:
a) câu hỏi: Tóm tắt truyện " Bài học đờng đời đầu tiên" Bài học ấy là gì?
b) Đáp án: - Tóm tắt ngắn gọn
- Bài học: Thói hung hăng, bậy bạ sẽ gây vạ cho chính mình
3 bài mới:
a) Giới thiệu bài:
"Đất rừng phơng Nam" của Đoàn Giỏi là một TP xuất sắc nhất cuả văn học thiếu
nhi nớc ta, đã đợc chuyển thể thành phim " Đất rừng phơng Nam" Để hiểu thêm những đặc sắc của tphẩm, bài hônm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích trong TP ấy.
b) Các hđ dạy – học:
Trang 13(?) Giới thiệu vài nét về
sánh với bài trớc? Tác dụng
của ngôi kể này?
Ngôi thứ nhất( nvật An ngời kể)
Thấy đợc cảnh quan của
1 vùng sông nớc cực Namcủa TQ qua cái nhìn vàcảm nhận hồn nhiên, tò
mò của 1 đứa trẻ thôngminh ham hiểu biết
- Là bài văn mtả khá hoànchỉnh về cảnh sông nớcvùng Cà Mau
- Trình tự: đi từ ấn tợngchung đi từ thiên nhiên
đất trời đến việc tậpchung mtả, thuyết minh
về các kênh rạch, sôngngòi với cảnh vật 2 bên bờ
và cuối cùng là cảnh chợNăm Căn ( từ khái quát
đến cụ thể)(1) Từ đầu xanh đơn
điệu (Những ấn tợngchung ban đầu về TNvùng CM)
(2) Tiếp sóng ban mai( Các kênh rạch và consông Năm Căn)
(3) Còn lại (Chợ Năm Căn
đông vui, trù phú, nhiềumàu sắc)
- NVật "tôi" trực tiếpquan sát cảnh sông nớc
CM từ trên thuyền và trựctiếp mtả
- Khiến cảnh sông nớc
CM lần lợt hiện lên 1cách sinh động
- Ngời mtả có thể trực tiếpbộc lộ các phẩm chất:
I- Tìm hiểu tác giả, tácphẩm:
b) Bố cục: 3 đoạn
2 Phân tích
Trang 14GV: Y/c HS chú ý đoạn 1
(?) Những dấu hiệu nào của
thiên nhiên CM gợi cho con
ngời nhiều ấn tợng khi đi
qua vùng đất này? (những
nhanh nhạy nhất cácđ ặc
điểm của đối tợng
nét độc đáo nào của cảnh?
(?) Đâu là những biểu hiên
(?) ở đoạn văn tiếp theo,
tgiả tập trung tả con sông
t Chi chít nh mạng nhện
- Toàn 1 sắc xanh
- Rì rào bất tận ru ngủthính giác con ngời
- Nhiều sông ngòi, cây cối
- Phủ kín màu xanh
- Thiên nhiên còn hoangsơ, đầy hấp dẫn và bí ẩn
- Căn cứ theo đặc điểmriêng mà gọi thành tên:
rạch Mái Giầm (có nhiềucây mái giầm), kênh BọMắt (có nhiều bọ mắt),kênh Ba khía (có nhiềucon ba khía), Năm Căn(nhà năm gian)
- Dân dã, mộc mạc theolối dân gian
- Phong phú, đa dạng;
hoang sơ; thiên nhiên gắnvới csống lđộng của conngời
- Dòng sông: Nớc ầm ầm
đổ ra biển ngày đêm nhthác; cá hàng đàn đen trũi
nh ngời bơi ếch giữanhững đầu sóng trắng
- Rừng đớc: Dựng caongất nh 2 dãy trờng thànhvô tận; cây đớc ngọn =tăm tắp, lớp này chồng lênlớp kia ôm lấy dòng sông,
đắp từng bậc màu xanh
a) ấn tợng ban đầu vềtoàn cảnh sông nớc CàMau
- Sông ngòi, kênh rạch->chi chít
- Trời, nớc, cây ->toàn sắcxanh
- Tiếng sóng biển -> ru ngủthính giác
-> Cảm nhận qua thínhgiác và thị giác
b) Cảnh sông ngòi, kênhrạch
- Nét độc đáo:
+ Cách đặt tên sông, đất+ Dòng chảy Năm Căn+ Rừng đớc Năm Căn
-NT:
+ Tả trực tiếp+ Dùng nhiều so sánh
Trang 15Căn vừa quen thuộc, vừa lạ
lùng hiện lên qua các chi
tiết điển hình nào?
(?) Lối kể liệt các chi tiết
hiện thực có sức gợi cho
- Nớc nh thác; cá nhngời bơi ếch; đớc nh 2dãy trờng thành
_ Thiên nhiên mang vẻ
đẹp hùng vĩ, nên thơ, trùphú; 1 vẻ dẹp chỉ có ở thời
xa xa
- Quen: giống các chợ kềbiển vùng NB
- Lạ: nhiều bến, nhiều lòthan, nhà bè nh nhữngkhu phố nổi
- Thiên nhiên phong phú,hoang sơ mà tơi đẹp;
shoạt độc đáo hấp dẫn
- Am hiểu c/sống CM, cótấm lòng gắn bó với vùng
đất này
- Biết quan sát, so sánh,nhận xét về đối tợng mtả;
có tình cảm say mê với
đối tợng mtả
-> Cảnh hiện lên cụ thể,sinh động
c) Cảnh chợ Năm Căn
- Vừa quen vừa lạ
-> Liệt kê các chi tiết vềchợ
Trang 16
ns: tiếng việt
ng:
Tiết: 78 so sánh
A/ mục tiêu bài học:
1 kiến thức:
Giúp HS nắm đợc::
- So sánh là gì?
- Cấu tạo của phép so sánh
2 kĩ năng
Nhận biết và PT hiệu quả NT của phép so sánh trong VB
3 thái độ:
Có ý thức vận dụng phép so sánh trong văn nói và văn viết của bản thân
B/ chuẩn bị:
- GV: GA, bảng phụ
- HS: SGK, SBT
Trang 17GV: Treo bảng phụ, gọi HS
nào đợc so sánh với nhau?
(?) Dựa vào những cơ sở nào
- Giống nhau về hìnhthức, tính chất, vị trí,chức năng giữa sự vật,
sự việc này với sự vật, sựviệc khác
- Con hổ
- Giống về hình thức:
lông vằn
- Khác về tính chất: mèohiền, hổ dữ
- Chỉ ra sự tơng phản giữahình thức và tính chất của
sự vật, cụ thể là con mèo
+ "Trẻ em "với "búp trêncành"
+ "Rừng đớc dựng lên caongất" với "hai dãy trờngthành vô tận"
- Cơ sở so sánh: sự tơng
đồng
- Mục đích:
+ Tạo hình ảnh mới mẻ+ Gợi cảm giác cụ thể, hấpdẫn
+ Khả năng diễn đạt phongphú, sinh động
c) Nhận xét
2 Ghi nhớ 1<SGK - 24>
3 Cấu tạo của phép sosánh
Trang 18Vế A ( sự vật đợc so sánh) PD so
sánh Từ so sánh Vế B (sự vật dùng để sosánh)a) Trẻ em
b) Rừng đớc
c) Con mèo vằn
- ẩn (tơinon )
số từ so sánh khác và đặt câu
với những từ so sánh đó
GV: Treo bảng phụ ngữ liệu
mục 3 Gọi HS đọc
(?) Cấu tạo của phép so sánh
trong những câu a) mục 3 có
gì đặc biệt?
(?) Chỉ ra các vế, mô hình
các ngữ liệu ở mục 3
(?) Vậy thực tế mô hình cấu
tạo của phép so sánh có biến
đổi hay không? Biến đổi
+ Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn+ Xấu nh ma
+ Trông bạn y nh em traitôi
- Vế B đợc đảo lên trớc
vế A
- Chí lớn ông cha nh TS
- Lòng mẹ nh CửuLong
- Con ngời không chịukhuất phục nh tre mọcthẳng
- Vắng mặt phơng diện sosánh và từ so sánh (bị lợcbớt)
- Có thể lợc bớt PD sosánh và từ so sánh
a) So sánh đồng loại
- Ngời với ngời:
- Vật với vật: b(1), (3)b) So sánh khác loại
- Vật với ngời: a(1), b(3)c) So sánhcái cụ thể vớicái trừu tợng:
- Đọc 4 Ghi nhớ 2 <SGK - 25>II - Luyện tập
1 Bầi tập 1
2 Bài tập 2
3 Bài tập 3
Trang 194 củng cố:
(?) So sánh là gì? Cho VD và cho biết mô hình cấu tạo của phép so sánh đó
GV: Sử dụng BTTN trong sách BTTN
5 hớng dẫn HS học và chuẩn bị bài:
- Học thuộc lòng ghi nhớ
- Làm hết BT
- CBB: QUAN SáT, TƯởNG TƯợNG, SO SáNH TRONG VĂN MIÊU Tả
E/rút kinh nghiệm:
ns: tập làm văn ng: Tiết: 79 + 80
quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả A/ mục tiêu bài học: 1 kiến thức: Giúp HS thấy đợc vai trò, tác dụng của quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn mtả 2 kĩ năng: Hình thành các kĩ năng trên khi nhận diện các đoạn, bài văn miêu tả và khi viết kiểu bài này 3 thái độ: Tích cực, tự giác B/ chuẩn bị: - GV: GA, bảng phụ - HS: Vở ghi, SGK, SBT C/ phơng pháp: HĐ cá nhân, nhóm và cả lớp D/ tiến trình bài dạy: 1 ổn định: 2 KTBC: a) Câu hỏi: Thế nào là văn miêu tả? Trong văn mtả yếu tố nào của ngời nói, ngời viết th-ờng đợc bộc lộ rõ nhất? b) Đáp án: Ghi nhớ SGK - 16 3 bài mới: a) Giới thiệu bài: - Để có thể viết đợc bài văn mtả hay, nhất thiết ngời viết cần có 1 số năng lực rất quan trọng Đó là các năng lực quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét + Quan sát: Nhìn, nghe, ngửi, sừ, cầm, chạm bằng các giác quan mắt, tai, mũi, da
+ Tởng tợng: Hình dung ra cái cha có.
+ Dùng cái đã biết để làm rõ, làm nổi cái cha biết rõ.
+ Nhận xét: Đánh giá, khen, chê -> Để tìm hiểu rõ hơn về các năng lực và vai trò của chúng trong văn mtả chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
b) Các hđ dạy – học:
I - Lí thuyết
Trang 20Chim ríu rít, cây gạo tháp đèn khổng lồ, ngànhoa lửa, ngàn búp nõn nếntrong xanh
Nh gã nghiện thuốcphiện, nh ngời cởi trần mặc
ời đọc
- Ghi nhớ
- Đọc
- ầm ầm, nh thác, nhô lên,hụp xuống, nh hai dãy tr-ờng thành vô tận
1 Quan sát, tởng tợng, sosánh và nhận xét trong vănmiêu tả
a) Ngữ liệu <SGK> b) Phân tích
- Đoạn 1: Tả chàng DCgầy, ốm, đáng thơng
- Đoạn 2: Tả cảnh đẹp thơmộng, hùng vĩ của sông n-
ớc Cà Mau - Năm Căn
- Đoạn 3: Tả cảnh mùaxuân đẹp, vui, náo nức nhngày hội
c) Nhận xétCác năng lực cần thiết:Quan sát, tởng tợng, sosánh và nhận xét cần sâusắc, dồi dào, tinh tế
Trang 21- Làm cho đoạn văn trởnên chung chung và khô
- Gốc đa, rễ lá xum xuê
- Tháp Rùa xây trên gò đấtgiữa hồ
- Nhóm 1:
+ Rung rinh, bóng mỡ+ Đầu to, nổi từng tảng+ Răng đen nhánh, nhaingoàm ngoạp
+ Râu dài, hùng tráng
- Nhóm2:
+ Trịnh trọng, khoan thaivuốt râu và lấy làm hãnhdiện lắm
- Mặt trời -> mâm lửa,mâm vàng
- Bầu trời -> Lồng bànkhổng lồ, nửa quả cầuxanh
- Hàng cây -> hành quân,tờng thành
- Núi (đồi) -> bát úp, cuakềnh
Trang 22- BT 5: Về nhà
- Những ngôi nhà -> viêngạch, bao diêm, trạmgác
- Soạn văn bản: BứC TRANH CủA EM GáI TÔI
E/rút kinh nghiệm:
2 kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng kể chuyện và phân tích tâm lí nhân vật trong tác phẩm
3 thái độ:
Trang 23Thấi độ trân trọng, quý mến thành công của bạn bè và những ngời xung quanh, độ lợng,
vị tha với những lỗi lầm của ngời khác
- Đọc sáng tạo, nghiên cứu, tái tạo, gợi tìm
D/ tiến trình bài dạy:
1 ổn định:
2 KTBC:
a) Câu hỏi: Em hãy phân tích cảnh sông ngòi kênh rạch Cà Mau
b) Đáp án: Dựa vào mục b) vở ghi - phần phân tích
3 bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Nói về tình cảm anh em, ca dao có câu:
Anh em nh thể tay chân, Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Tuy vậy trong cuộc sống, không phải ở gia đình nào, anh em cũng hoà thuận, thơng yêu Những mâu thuẫn nảy sinh nhiều khi chỉ vì chuyện rất bình thờng Truyện ngắn
"Bức tranh của em gái tôi" đặt ra vấn đề thái độ, cách c xử của hai anh em, khi bỗng một ngời đợc xác định là coa tài năng lớn, đợc mọi ngời chú ý Thái độ đúng đắn trong quan hệ tình cảm cần phải có ở mỗi ngời nh thế nào, chúng ta cùng đi tìm hiểu truyện ngắn đặc sắc này.
b) Các hđ dạy – học:
(?) Giới thiệu vài nét về tác
giả?
GV:Bổsung
Các tác phẩm đã xuất bản:
Bớc qua lời nguyền - truyện
ngắn; Khúc dạo đầu - tiểu
thuyết; Lão khổ - tiểu
thuyết; Hiệp sĩ áo cỏ
-Truyện vừa; Luân hồi, Quả
trứng vàng - truyện ngắn
(?) Cho biết xuát xứ của tác
phẩm?
GV: Câu chuyện khá gần gũi
trong đời sống bình thờng
của đời sống thiếu niên nhng
đã gợi ra nhiều so sánh về
mqh, thái độ, cách ứng xử
giữa ngời này với ngời khác
GV: Nêu y/c đọc: Phân biệt
lời kể, lời đối thoại, diễn
kể lại thời gian đầu rấtbực vì ngời em gáinghịch bẩn và bừa bãi
Một hôm ngời anh pháthiện ra KP bí mật học vẽ
I - Tìm hiểu tác giả, tácphẩm
1 Tác giả (1959)
- Tên thật là Tạ Viết Đãng
- Là cây bút xuất hiệntrong dòng VH thời kì đổimới
2 Tác phẩm
- Sáng tác năm 1999 introng cuốn "Con dế ma"
3 Đọc - chú thích - tómtắt
Trang 24trình tâm lí của ngời anh
diễn ra theo trình tự: Từ vui
vẻ đến ghen tức và xấu hổ
(?) Nhân vật chính trong
truyện là ai? Vì sao em lại
cho đó là nhân vật chính?
GV: Ngời anh gữ vai trò
trung tâm vì tgiả muốn thể
ng ngời anh lại cảm thấybuồn và thất vọng, trởnên gắt gỏng với em gái
Rồi cậu lén xem nhữngbức tranh của em và thầmthán phục tài năng của
em gái mình Trong lầntham dự cuộc thi vẽ qtế
KP nhận đợc giải nhất, cả
nhà vui mừng ngời anh
đi xem triển lãm của ngời
em và hoàn toàn bất ngờkhi đứng trớc bức tranh
vẽ mình, ngời anh hốihận vô cùng
- Ngạc nhiên 1 cách vuivể
- Ghen tức vì em tài hơnmình
- Hãnh diện và xấu hổkhi xem tranh
- Cả hai anh em vì đềumang chủ đề sâu sắc củatruyện
- Ngời anh, ngôi kể thứnhất
Trang 25thứ nhất cho nvật ngời anh
có tác dụng gì?
(?) Truyện đợc chia làm mấy
đoạn? Hãy nêu ý chính của
mỗi đoạn
(?) Mô tả nội dung bức tranh
minh hoạ trong SGK
trạng Theo dõi truyện em
tháy tâm trạng ngời anh diễn
biến trong các thời điểm
nào?
GV: Y/c HS chú ý vào đoạn
1
(?) Trong cuộc sống thờng
ngày, vì sao ngời anh lại đặt
tên cho KP là mèo? Việc đặt
tên nh vậy cho biết thái độ
gì của ngời anh đối với KP?
(?) Khi phát hiện em gái chế
lỗi đợc bày tỏ 1 cáchchân thành hơn Thựcchất của truyện ngắn này
là diễn biến tâm trạngcủa nhân vật ngời anh
(1) Từ đầu phát huy tàinăng: KP đợc phát hiện
có tài năng hội hoạ(2) Tiếp cùng đi nhậngiải: sự thay đổi trongtình cảm của ngời anh(3) Còn lại: ngời anhnhận ra nhợc điểm củamình và những tình cảmtrong trẻo, nhân hậu củangời em
- KP đang say mê vẽ
- Chuyện anh em KP
- Ân hận, ăn năn
- Cả 2 anh em vì cả 2 đều
là nguyên nhân của việc
kể lại câu chuyện
- Tôi muốn khóc quá
(1) Từ đầu phát huy tàinăng: KP đợc phát hiện là
có tài năng hội hoạ
(2) .cùng đi nhận giải:
Sự thay đổi trong tìnhcảm của ngời anh đối vớiKP
(3) Còn lại: Ngời anhnhận ra những nhợc điểmcủa mình và tình cảmtrong trẻo, nhân hậu của
- Trời ạ! thì ra nó chếthuốc vẽ
c) Bố cục: 3 phần
2 Phân tích a) Nhân vật ngời anh
- Trong c/s hàng ngày: + Gọi em là Mèo-> Coi thờng
- Khi phát hiện em chếthuốc vẽ:
+ Trời a!
-> Ngạc nhiên, xem thờng
- Khi em gái đợc phát hiện
Trang 26thuốc vẽ từ nhọ nồi, ngời
anh đã nghĩ gì?
(?) ý nghĩ ấy đã nói lên thái
độ gì của ngời anh đối với
(?) Tại sao ngời anh lại "lén
trút ra một tiếng thở dài" sau
khi xem tranh của em gái?
(?) Khi em gái bộc lộ t/cảm
chia vui với ngời anh vì đợc
giải thởng tranh, ngời anh đã
anh? (?) Nếu cần có lời
khuyên, em sẽ nói gì với
ng-ời anh lúc này?
(?) Ngời anh muốn khóc khi
nào?
(?) Ngời anh muốn khóc vì
những lí do gì?
(?) Cuối truyện, ngời anh
muốn nói với mẹ: "Không
phải con đâu Đấy là tâm
hồn và lòng nhân hậu của
em đấy" Câu nói đó gợi cho
em những suy nghĩ gì về
nhân vật ngời anh?
(?) Tại sao bức tranh chứ
không phải vật nào khác lại
có sức cảm hoá ngời anh đến
thế?
GV giảng: Bức tranh là nghệ
thuật Sức mạnh của nghệ
thuật là tìm kiếm cái Đẹp,
làm đẹp cho con ngời, nâng
con ngời lên bậc thang cao
nhất của cái Đẹp, đó là chân,
thiện, mĩ
- Thấy mình kém cỏi còn
em thực sự có tài
- Không chịu đợc sựthành đạt của em, càngthấy mình thua kém em
- Ghen tị là thói xấu, sẽchia rẽ tình cảm của conngời Ghen tị với em sẽkhông có t cách làm anh
- Ngạc nhiên: Không ngờmình hoàn hảo thế, emtài thế
- Hãnh diện: Vì cả 2 anh
em đều hoàn hảo
- Xấu hổ: Vì mình đã xalánh, ghen tị với em gái,tầm thờng hơn em gái
- Suy nghĩ
- Đáng trách nhng đángcảm thông -> là 1 ngờianh biết sửa mình, muốnvơn lên và biết tính ghenghét đố kị là xấu xa
- Tinh tế, am hiểu tâm lí
tài năng:
+ Thấy mình bất tài+ Lén xem tranh + Thở dài
+ Hay gắt gỏng
- Khi em khoe tranh:
+ Đẩy em ra
-> Ghen tị, mặc cảm, buồnnản
- Khi thấy mình trong bứctranh : muốn khóc
-> Nhận ra thói xấu củamình, tình cảm trong sáng,nhân hậu của em, biết xấuhổ
- Tính tình: hồn nhiên,
Trang 27(?) Theo em, nhân vật ngời
anh đáng yêu hay đáng
quý nào về tài năng?
(?) Theo em, tài năng hay
tấm lòng của cô em gái đã
cảm hoá đợc ngời anh?
(?) Điều khiến em cảm mến
nhất ở nhân vật này là gì?
(?) Tại sao tác giả lại để cho
ngời em vẽ bức tranh ngời
anh "hoàn thiện " đến thế?
(?) Qua câu chuyện về ngời
hoàn thiện con ngời vơn lên
tầm cao của chân, thiện, mĩ
(?) Khái quát ND của
- Tấm lòng trong sáng,
đẹp đẽ dành cho ngờithân và nghệ thuật
- Bức tranh là tình cảmtốt đẹp của em dành choanh Em muốn anh mìnhthật tốt đẹp
- Ghen ghét, đố kị là tínhxấu -> cần biết sống độ l-ợng, nhân hậu
- Sự chiến thắng của tìnhcảm trong sáng, nhân hậu
đối với tính ghen ghét, đốkị
- Tình cảm trong sángbao giờ cũng dẹp hơnlòng ghen tị
- Kể theo ngôi thứ nhất(dễ kể, hồn nhiên, chânthực)
- Mtả chân thực do diễnbiến tâm lí của nhân vật
- Diễn biến tâm lí có quá
trình lôgíc đợc mtả tinhtế
trong sáng, nhân hậu
- Tài năng: vẽ những điềumình yêu mến nhất
Trang 29A/ mục tiêu bài học:
*) HOạT ĐộNG 1: Dẫn vào bài
GV nêu vắt tắt y/c giờ tập nói, phân chia các nhóm, chỉ định nhóm trởng và th kí củatừng nhóm, tiến trình giờ học, động viên, khích lệ HS mạnh dạn và hào hứng CB nói
+ Tính cách: ghen tị, nhỏ nhen, mặc cảm, ân hận, ăn năn, hối lỗi.
+ Hình ảnh ngời anh thực và ngời anh trong bức tranh, xem kĩ thì không khác nhau Hình ảnh ngời anh trong bức tranh do ngời em gái vẽ thể hiện bản chất tính cách của ngời anh qua cái nhìn trong sáng, nhân hậu của em gái.
*) hoạt động 3: Hớng dẫn làm bài tập 2
- Nói về anh (chị) hoặc em mình chú ý, bằng quan sát, so sánh, liên tởng, tởng tợng vànhận xét, làm nổi bật những đặc điểm chính; trung thực, không tô vẽ; làm dàn ý không viếtthành văn; nói chứ không đọc
- Mỗi nhóm chọn 1 đại biểu nói trớc lớp
- Các đại biểu lần lợt nói bài chuẩn bị của mình
a - Theo gợi ý dới đây, lập dàn ý cho bài văn tả một đêm trăng nơi em ở.
- Đó là đêm trăng ntn? ở đâu? (đẹp, đáng nhớ, không đẹp nhng không thể nào quên )
- Đêm trăng có gì đặc sắc?
- Bầu trời đêm: trong, cao
- Vầng trăng: treo lơ lửng nh 1 chiếc mâm bằng vàng giữa trời
- Nhà cửa: nhuốm 1 sắc vàng, bóng thì in xuống đất nh mảnh vải hoa
- Nhà cửa: nhấp nhô, núi thì từng mảng sáng tối do ánh trăng soi vào
Trang 30- Đờng làng: chạy quanh co nh 1 dải lụa mềm.
- Trăng: tròn, sáng, in rõ hình gốc đa và chú Cuội
- Gió: từng cơn mát rợi, mang không khí dễ chịu của mùa thu, lùa vào tóc, vào mắt *) hoạt động 5: Hớng dẫn làm bài tập 4
- Lập dàn ý và nói trớc lớp (tổ, nhóm) về quang cảnh 1 buổi sáng (bình minh) trên biển Khi tả, em sẽ so sánh, liên tởng với các hình ảnh gì? Chẳng hạn:
+ Bầu trời: nh vỏ trứng, nh cái bát úp, nh 1 chiếc áo xanh khổng lồ những đám mây nh những bông hoa tuyết điểm tô cho chiếc áo
+ Mặt biển: phẳng lì nh tờ giấy
+ Bãi cát: mịn, chạy dọc theo bờ biển nh 1 thảm vàng
+ Những con thuyền: nhấp nhô theo sóng, thấp thoáng phía xa
- PP đọc sáng tạo, gợi tìm, nghiên cứu, tái tạo
D/ tiến trình bài dạy:
Trang 31- Bài học: tự ti, ghen tị là 1 tính xấu cần phải loại bỏ để nhờng chỗ cho tấmlòng trong sáng, độ lợng, nhân hậu
3 bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Nếu nh trong Sông nớc Cà Mau, nhà văn Đoàn Giỏi đã đa ngời đọc đi tham quan
cảnh sắc phong phú, tơi đẹp của vùng đất cực Nam Tổ quốc ta, thì với Vợt thác, trích truyện Quê ngoại, nhà vă Võ Quảng lại dẫn chúng ta ngợc dòng sông Thu Bồn, thuộc miền Trung Trung bộ đến tận thợng nguồn lấy gỗ Bức tranh phong cảnh sông nớc và
đôi bờ miền Trung này cũng không kém phần kì thú.
b) Các hđ dạy – học:
(?) Giới thiệu vài nét tiêu
biểu về tác giả Võ Quảng?
GV: Bổ sung
(?) Cho biết xuất xứ của
TP?
GV Bổ sung: truyện viết về
cuộc sống của làng Hoà
Phớc ven sông Thu Bồn,
quê hơng của tác giả
GV: Nêu y/c đọc: thể hiện
- ở đoạn sông đã quathác dữ;
ợt thác
- 1 + 3
- 2
I - Tìm hiểu tác giả, tácphẩm;
1 Tác giả (1920)
- Quê ở Quảng Nam
- Là nhà văn chuyên viếtcho thiếu nhi
a) Thể loại: Truyện b) PTBĐ: Tự sự + miêutả (tự sự là chính)
c) Bố cục: 3 đoạn
Trang 32(?) Đoạn nào tả cảnh thiên
nhiên? Đoạn nào tả cảnh
thuật đợc sử dụng trong
đoạn văn này? Tác dụng?
(?) ở đây, sự miêu tả của
thấy muốn tả cảnh sinh
động, ngoài tài quan sát,
điểm nhìn trực tiếp và di
động
- 2 cảnh: dòng sông và 2bên bờ
- Thuyền là sự sống củasông; mtả thuyền cũng làmtả sông
- Từ láy gợi hình: trầmngâm, sừng sững, lúp xúp
- Nhân hoá: những chòm
cổ thụ
- So sánh: những bụi lúpxúp nh
- Đa dạng , phong phú,giàu sức sống
- Vừa tơi đẹp, vừa nguyênsơ, cổ kính
- Phần do cảnh
- Phần do ngời tả có khả
năng quan sát, tởng tợng,
có sự am hiểu và có tìnhcảm yêu mến cảnh vật quêhơng
- Dợng Hơng Th
2 Phân tích a) Cảnh thiên nhiên
- Hình ảnh con thuyền:+ Cánh buồm nhỏ căngphồng
+ Rẽ sóng lớt bon bon+ Chở đầy sản vật chầmchậm xuôi
- Bờ bãi ven sông:
+ Bãi dâu+ Chòm cổ thụ+ Dãy núi cao+ Cây to
- NT: từ láy, phép so sánh,phép nhân hoá
-> Cảnh trở nên có nét,sinh động
b) Cuộc vợt thác của dợngHơng Th
- Hoàn cảnh:
+ Vợt thác giữa mùa nớc to+ Nớc phóng giữa 2 vách
đá dựng đứng+ Thuyền chực tụt xuống
Trang 33diễn ra trong hoàn cảnh
(?) Theo em, nghệ thuật
nổi bật trong việc mtả
- Vì dợng là ngời chỉ huy con thuyền, chỉ huy cuộc vợt thác
- Đề cao sức mạnh của
ng-ời LĐ trên sông nớc
- Biểu hiện tình cảm quý trọng đối với ngời lao độngtrên quê hơng
- Chọn điểm nhìn thuận lợicho quan sát
- Có trí tởng tợng
- Có cảm xúc với đối tợng mtả
-> Đầy khó khăn, nguyhiểm, cần tới sự dũng cảm
- Dợng Hơng Th:
+ Ngoại hình:
Pho tợng đồng đúc Bắp thịt cuồn cuộn Hàm răng cắn chặt Quai hàm bạnh ra Cặp mắt nảy lửa+ Hành động:
Co ngời Ghì chặt Cắn răng Thả sào Rút sào
- Nghệ thuật: so sánh
-> Rắn chắc, bền bỉ, quảcảm
III - Tổng kết
( Ghi nhớ SGK - 41)
IV - Luyện tập
4 củng cố:
(?) Miêu tả cảnh vợt thác, tác giả muốn thể hiện tình cảm nào đối với quê hơng:
- Tình yêu thiên nhiên?
Trang 34- Tình yêu ngờ lao động gian khổ mà hào hùng?
- Hay tình yêu đất nớc?
Trang 35A/ môc tiªu bµi häc:
GV: Treo b¶ng phô Gäi
B: ngän giã PD: kh«ng cã T: lµ
I - LÝ thuyÕt
1 C¸c kiÓu so s¸nh a) Ng÷ liÖu (SGK)
b) Ph©n tÝch
- T1: ch¼ng b»ng -> vÕ Akh«ng ngang b»ng vÕ B ->
so s¸nh kh«ng ngang b»ng
- T2: lµ -> vÕ A ngang b»ng
vÕ B - so s¸nh ngang b»ng c) NhËn xÐt
- T ngang b»ng: nh, tùa, tùa
nh, lµ, gièng nh, baonhiªu bÊy nhiªu
Trang 36nhiều chiều và rất sâu sắc
cho cả tác giả lẫn ngời
- Có chiếc lá nh sợ hãi
+ Những chiếc lá ( SV vô
tri, vô giác)+ Chiếc lá đợc so sánhtrong hoàn cảnh đã rụng(đã rời cành, đã hết nhựa,
đã kết thúc 1 kiếp sốngtheo quy luật của tự nhiên)
- Rất hay, giàu hình ảnhgợi cảm và xúc động
- Trân trọng ngòi bút tàihoa và tinh tế của tác giả
- Tác giả đã sử dụng phép
so sánh 1 cách linh hoạt,tài tình; chỉ là 1 chiếc lá
thôi mà có đủ các cung bậctình cảm vui, buồn của conngời gửi gắm trong đó
- Tạo ra những hình ảnhsinh động, cụ thể, giúp ng-
ời đọc, ngời nghe hìnhdung về sự vật, sự việc đợcmtả
- Tạo ra lời nói hàm súc,giúp ngời đọc, ngời nghenắm bắt đợc t tởng, tìnhcảm của ngời viết (quanniệm của tác giả về sựsống, cái chết)
- T không ngang bằng:hơn, hơn là, kém hơn,khác, kém, kém gì
2 Ghi nhớ 1 (SGK - 42)
3 Tác dụng của so sánh a) Ngữ liệu (SGK) b) Phân tích
- 4 câu văn dùng phép sosánh
4 Ghi nhớ 2 (SGK - 42)
II - Luyện tập
Trang 37NS: tiếng việt
ng:
Tiết: 87
chơng trình địa phơng tiếng việt
A/ mục tiêu bài học:
a) Giới thiệu bài:
GV nêu y/c của tiết học
b) Các hđ dạy – học:
* HĐ1: Các cặp phụ âm đầu dễ mắc lỗi
(?) Đối với các tỉnh miền Bắc thờngviết và phát âm nhầm các phụ âm đầu nào với nhau?
- tr / ch
- s / x
Trang 38Chòng chành trên chiếc thuyền trôi
Chung chiêng mới biết ông trời trớ trêu
Trao cho một chiếc trống tròn
Chơi sao cho tiếng trông giòn trơn tru.
* HĐ3: Phân biệt phụ âm s / x
GV: Đọc
HS: Nghe - chép chính tả:
Sầm sập sóng dữ xô bờ
Thuyền xoay sở mãi lò dò bơi xa
Vờn cây san sát xum xê
Khi sơng sà xuống lối về tối om
Trời ch xuân sắc xinh xinh
Lời xem sách báo vô tình sinh h
* HĐ4: Phân biệt phụ âm n / l
GV: Đọc
HS: Nghe - chép chính tả:
- Lúa nếp là lúa nếp làng
Lúa lên lớp lớp lúa nàng lúa anh.
- Leo lên đỉnh núi Lĩnh Nam
Lấy nắm lá sấu nấu làm nớc xông.
Gió rung gió giật tơi bời
Dâu da rũ rợi rụng rơi đầy vờn
Rung rinh dăm quả roi hồng
Gió rít răng rắc rùng rùng rơi rơi
Dẫu rằng khôn khéo giỏi giang
Vẫn cầ giáo dục nh vàng phải tôi
Trang 39NS: tập làm văn
ng:
Tiết: 88
phơng pháp tả cảnh viết bài tập làm văn tả cảnh ( ở nhà)
A/ mục tiêu bài học:
a) Giới thiệu bài:
Chúng ta sống cùng với thiên nhiên, sống giữa thiên nhiên Nhng làm thế nào để những cảnh thiên nhiên kì thú ấy hiện hình, sống động trên trang giấy qua một bài (đoạn) văn miêu tả?
đã phải đem hết gân sức, tinh thần chiến đấu cùng thác dữ: Hai hàm răng cắn chặt, cặp mắt nảy lửa, quai hàm bạnh
ra, bắp thịt cuồn cuộn,
I - Lí thuyết
1 Phơng pháp viết văn tả cảnh
a) Ngữ liệu (SGK) b) Phân tích
- Đoạn văn a: Tả dợng Hơng Th chống thuyền vợt thác.
Trang 40là rất hợp lí bởi ngời tả
đang ngồi trên thuyền
+ Thứ tự: Từ dới mặt sông nhìn lên bờ, từ gần
đến xa
- Đoạn văn c: Dàn ý gồm 3 phần
+ Mở đoạn: Tả khái quát về tác dụng, cấu tạo, màu sắc của luỹ tre làng
+ Thân đoạn: Tả kĩ 3 vòng của luỹ tre
+ Kết đoạn: Tả măng tre dới gốc.
+ Trình tự miêu tả: Từ khái quát đến cụ thể, từ ngoài vào trong (trình
tự không gian) c) Nhận xét