I.Mục tiêu: Sau bài học HS biết được: - Việc xây Nhà máy thủy điện Hòa Bình nhằm đáp ứng yêu cầu của cách mạng lúc đó.. - Nhà máy thủy điện Hòa Bình là một trong những thành tựu nổi bật
Trang 1I Mục tiêu: + Đọc lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài, tên người nước ngoài phiên âm (Ha-li-ma, A-la)
- Hiểu các từ ngữ trong truyện, điễn biến của truyện
+ Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn và lời các nhân vật (lờikể: lúc băn khoăn, lúc hồi hộp, lúc nhẹ nhàng, lời của vị tu sĩ: từ tốn, hiền hậu)
+ Đề cao các đức tính kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh – cái làm nên sức mạnh của người phụ nữ,bảo vệ hạnh phúc gia đình
II Chuẩn bị: + GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng
dẫn HS đọc diễn cảm
+ HS: SGK, xem trước bài
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Kiểm tra 2 HS đọc chuyện “Con gái”, trả lời những câu hỏi trong bài đọc.
(Aùnh, Bích Ngọc) Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới:
- Mở đầu tuần học thứ hai, tiếp tục chủ điểm Nam và Nữ, các em sẽ học truyện dân gian A-rập – Thuần phục sư tử Câu chuyện sẽ giúp các em hiểu người phụ nữ có sức mạnh kì diệu như thế nào, sức mạnh ấy từ đâu mà có.
- Giáo viên ghi tựa bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
- Yêu cầu 2 HS đọc toàn bài văn
- Có thể chia làm 3 đoạn như sau để luyện đọc:
Đoạn 1: Từ đầu đến vừa đi vừa khóc.
Đoạn 2: Tiếp theo đến cho nàng chải bộ lông
bờm sau gáy.
Đoạn 3: Còn lại.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm những từ ngữ khó
được chú giải trong SGK 1, 2 giải nghĩa lại các
từ ngữ đó
- Giúp các em HS giải nghĩa thêm những từ
các em chưa hiểu (nếu có)
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài 1 lần
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc lướt đoạn 1, trả lời các câu
hỏi:
+ Ha-li-ma đến gặp vị tu sĩ để làm gì?
+ Vị tu sĩ ra điều kiện như thế nào?
+ Thái độ của Ha-li-ma lúc đó ra sao?
+ Vì sao Ha-li-ma khóc?
- 1, 2 HS đọc toàn bài văn
- Các HS khác đọc thầm theo
- Một số HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Các HS khác đọc thầm theo
- HS chia đoạn
- HS đọc thầm từ ngữ khó đọc, thuần phục, tu
sĩ, bí quyết, sợ toát mồ hôi, thánh A-la
- HS đọc từng đoạn, cả bài, trao đổi, thảo luậnvề các câu hỏi trong SGK
Trang 2- Yêu cầu 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2.
+ Vì sao Ha-li-ma quyết thực hiện bằng được
yêu cầu của vị ti sĩ?
+ Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân với
sư tử?
+ Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của sư tử như
thế nào?
+ Vì sao gặp ánh mắt của Ha-li-ma, con sư tử
đang giận dữ “bổng cụp mắt xuống, lẳng lặng
bỏ đi”?
- Yêu cầu 2, 3 hs đọc lời vị tu sĩ nói với
Ha-li-ma khi nàng trao cho cụ ba sợi lông bờm của sư
tử
+ Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức mạnh
của người phụ nữ?
=> Giáo viên chốt: cái làm nên sức mạnh của
người phụ nữ là trí thông minh, sự dịu hiền và
tính kiên nhẫn.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn HS biết đọc diễn cảm
bài văn với giọng đọc phù hợp với nội dung
mỗi đoạn, thể hiện cảm xúc ca ngợi Ha-li-ma –
người phụ nữ thông minh, dịu dàng và kiên
nhẫn Lời vị tu sĩ đọc từ tốn, hiền hậu
- Hướng dẫn HS xác lập kĩ thuật đọc diễn cảm
một số đoạn văn
- Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn văn
Giáo viên tổ chức cho HS thi đua đọc diễn cảm
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Cả lớp đọc thầm lại, trả lời các câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc diễn cảm toàn bộ bài văn
- Cả lớp suy nghĩ, trao đổi, thảo luận, trả lởicâu hỏi
- HS lắng nghe
- HS đọc diễn cảm
- HS thi đua đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
4 Củng cố - dặn dò: Xem lại bài Chuẩn bị: “Tà áo dài phụ nữ”.
- Nhận xét tiết học
_
ĐẠO ĐỨC:
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên . (Tiết 1)
I Mục tiêu: Học sinh có hiểu biết:
+ Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người
+ Biết sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển nôi trường bền vững
+ Có thái độ bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
II Chuẩn bị:
+ Tranh, ảnh, băng hình về tài nguyên thiên nhiên
III Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Liên Hợp Quốc được thành lập khi nào? Trụ sở đóng ở đâu? (Trà)
Kể tên một việc làm của Liên Hợp Quốc mang lại lợi ích cho trẻ em? (Nhi)
3 Bài mới : GV giới thiệu bài.
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Phân tích thông tin ( 12 phút)
- Yêu cầu HS đọc các thông tin trang 44 SGK
H: Tài nguyên thiên nhiên mang lại lợi ích gì cho em và mọi
nbười?
H: Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên?
GV giới thiệu thêm cho HS xem 1 số tranh, ảnh về tài nguyên
thiên nhiên
* Kết luận: + Tài nguyên thiên nhiên mang lại nhiều lợi ích cho
con người.
+ Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là bảo vệ cuộc sống của con
người hôm nay và mai sau.
Hoạt động 2: Làm bài tập (BT1/ SGK) ( 10 phút)
- GV nêu yêu cầu bài tập
=> GV Chốt: Trừ nhà máy xi măng và vườn cafê, còn lại đều là tài
nguyên thiên nhiên Tài nguyên thiên nhiên được sử dụng hợp lý là
điều kiện đảm bảo cho cuộc sống của mọi người, không chỉ thế hệ
hôm nay mà cả thế hệ mai sau; để trẻ em được sống trong môi trường
trong lành, an toàn, như Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em quy định.
Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (BT3/ SGK) (10 phút)
- Chia nhóm giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận các ý kiến
trong BT1/ SGK
Kết luận: Các ý kiến đúng: b, c.
Ý kiến sai: a
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm.+ HS thảo luân nhóm bàn, đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung
+ Thống nhất các ý đúng.+ HS lắng nghe và quan sáttranh ảnh
+ Lớp lắng nghe
+ 2HS đọc ghi nhớ trong SGK
- HS làm việc cá nhân, một số
em trình bày – cả lớp n/xét,bổ sung
- Các nhóm thảo luận, đạidiện nhóm trình bày kết quảvà thái độ của nhóm mình.Các nhóm khác bổ sung
3 Củng cố, dặn dò : + GV nhận xét tiết học, dặn HS về tìm hiểu về tài nguyên thiên nhiên của
nước ta và ở địa phương em
- Chuyển đổi các số đo diện tích
- Yêu thích môn học
II Chuẩn bị: + GV: Bảng đơn vị đo diện tích.
+ HS: Bảng con, Vở bài tập toán
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Ôn tập về độ dài và đo độ dài (tt) Sửa bài nhà.
- Nhận xét chung
3 Bài mới: Giới thiệu – ghi đầu bài.
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Đọc bảng đơn vị đo diện tích.
• Bài 1:
- Đọc đề bài
- Thực hiện
- Giáo viên chốt:
+ Hai đơn vị đo S liền nhau hơn kém nhau 100
lần
+ Khi đo diện tích ruộng đất người ta còn dùng
đơn vị a – hay ha a là dam2 ha là hm2
Hoạt động 2: Luyện tập thực hành.
• Bài 2 :
- Nhận xét: Nêu cách đổi ở dạng thập phân
- Đổi từ đơn vị diện tích lớn ra bé ta dời dấu phẩy
sang phải, thêm 0 vào mỗi cột cho đủ 2 chữ số
• Bài 3:
- Lưu ý viết dưới dạng số thập phân
- Chú ý bài nối tiếp từ m2 → a → ha 6000 m2 =
60a =
100
60
ha = 0,6 ha
Hoạt động 3: Thi đua đổi nhanh, đúng.
- Mỗi đội 5 bạn, mỗi bạn đổi 1 bài tiếp sức
- HS đọc bảng đơn vị đo diện tích ở bài 1với yêu cầu của bài 1
- Làm vào vở
- Nhận xét
- HS nhắc lại
- Thi đua nhóm đội (A, B)
- Đội A làm bài 2a
- Đội B làm bài 2b
- Nhận xét chéo
- Nhắc lại mối quan hệ của hai đơn vị đodiện tích liền nhau hơn kém nhau 100 lần
- Đọc đề bài
- Thực hiện
- Sửa bài (mỗi em đọc một số)
- Thi đua 4 nhóm tiếp sức đổi nhanh, đúng
4 Củng cố - dặn dò: Chuẩn bị: Ôn tập về đo thể tích.
- Nhận xét tiết học
KHOA HỌC:
Sự sinh sản của thú
I Mục tiêu:
- Bào thai của thú phát triển trong bụng nẹ
- Kể tên một số thú đẻ một con một lứa, một số thú đẻ từ 2 đến 5 con một lần, một số thú đẻ trên
5 con một lứa
- So sánh, tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong quá trình sinh sản của thú và chim
- Giáo dục HS ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị: GV: Hình vẽ trong SGK trang 120, 121 Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Sự sinh sản và nuôi con của chim (Huy, Quyền)
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu – ghi đầu bài.
Hoạt động 1: Quan sát.
- GV treo tranh – hướng dẫn HS quan sát
Giáo viên kết luận
- Thú là loài động vật đẻ con và nuôi con
+ HS quan sát theo nhóm trả lời câu hỏi
- Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình 1, 2trang 120 SGK
Trang 5bằng sữa.
- Thú khác với chim là:
+ Chim đẻ trứng rồi trứng mới nở thành
con.
+ Ở thú, hợp tử được phát triển trong bụng
mẹ, thú non sinh ra đã có hình dạng như thú
mẹ.
- Cả chim và thú đều có bản năng nuôi con
tới khi con của chúng có thể tự đi kiếm ăn.
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học
+ Chỉ vào bào thai trong hình
+ Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu?
+ Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai mà bạnnhìn thấy
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú con vàthú mẹ?
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì?+ So sánh sự sinh sản của thú và của chim, bạn cónhận xét gì?
- Đại diện trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
- Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình
- Đại diện nhóm trình bày
Số con trong một lứa
Tên động vật
- 1 con - Trâu, bò, ngựa, hươu,
nai hoẵng, voi, khỉ …
- Từ 2 đến 5con
- Hổ sư tử, chó, mèo,
- Trên 5 con - Lợn, chuột,…
4 Củng cố - dặn dò: Xem lại bài.
- Chuẩn bị: “Sự nuôi và dạy con của một số loài thú”.
- Nhận xét tiết học
- Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa các chữ trong những cụm từ chỉ danh hiệu, huân chương,
viết đúng trình bày đúng bài chính tả “Cô gái của tương lai.”
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, SGK + HS: Vở, SGK.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng.
HS sửa bài tập 2, 3 (Lúis, Hải)
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu – ghi đầu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe – viết.
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK - HS nghe
Trang 6- Nội dung đoạn văn nói gì?
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phâïn
ngắn trong câu cho HS viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài.
• Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu đọc đề
- Giáo viên gợi ý: Những cụm từ in nghiêng
trong đoạn văn chưa viết đúng quy tắc chính tả,
nhiệm vụ của các em nói rõ những chữ nào cần
viết hoa trong mỗi cụm từ đó và giải thích lí do
vì sao phải viết hoa.
- Giáo viên nhận xét, chốt
• Bài 3:
- Giáo viên hướng dẫn HS xem các huân
chương trong SGK dựa vào đó làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt
Hoạt động 3: Trò chơi.
- Thi đua: Ai nhanh hơn?
- Đề bài: Giáo viên phát cho mỗi HS 1 thẻ từ
có ghi tên các huân chương, danh hiệu, giải
thưởng.
- Giới thiệu Lan Anh là 1 bạn gái giỏi giang,thông minh, được xem là 1 mẫu người củatương lai
- 1 HS đọc bài ở SGK
- HS viết bài
- HS soát lỗi theo từng cặp
Hoạt động nhóm đôi
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Lớp nhận xét
- HS tìm chỗ sai, chữa lại, đính bảng lớp
4 Củng cố - dặn dò: Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”.
- Nhận xét tiết học
_
LỊCH SỬ:
Xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình.
I.Mục tiêu: Sau bài học HS biết được:
- Việc xây Nhà máy thủy điện Hòa Bình nhằm đáp ứng yêu cầu của cách mạng lúc đó
- Nhà máy thủy điện Hòa Bình là kết quả của sự lao động sáng tạo, quên mình của cán bộ, công nhânhai nước Việt - Xô
- Nhà máy thủy điện Hòa Bình là một trong những thành tựu nổi bật của công cuộc xây dựng XHCN ở nước ta trong 20 năm sau khi đất nước thống nhất
II.Chuẩn bị: - Ảnh tư liệu về Nhà máy thủy điện Hòa Bình.
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III.Các hoạt động dạy và học:
1.Ổn định:
2.Bài cũ: + Hãy thuật lại sự kiện lịch sử diễn ra vào ngày 25/4/1976 ở nước ta (Trang)
+ Quốc hội khóa VI đã có những quyết định trọng đại gì? (Huyền)
3.Bài mới:Giới thiệu bài: Sau năm 1975 cả nước cùng bước vào công cuộc xây dựng XHCN Trong
quá trình đó, mọi hoạt động sản xuất và đời sống rất cần điện Một trong những công trình vĩ đại kéo dài 15 năm là công trình XD Nhà máy thủy điện Hòa Bình - Ghi đề.
Trang 7HĐ1: Tìm hiểu quá trình xây Nhà máy thủy điện Hòa Bình.
- GV đính Ảnh tư liệu về Nhà máy thủy điện Hòa Bình
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc SGK và tả lại không
khí xây dựng khẩn trương trên công trường:
+ Nhà máy thủy điện Hòa Bình được xây dựng năm nào ? Ở
đâu ? Trong thời gian bao lâu ?
+ Trên công trường xây dựng Nhà máy thủy điện Hòa Bình ,
công nhân Việt Nam và chuyên gia Liên Xô đã làm việc vớii
tinh thần như thế nào ?
- Cho HS thảo luận theo nhóm bàn
=> GV chốt: Sự hi sinh tuổi thanh xuân, cống hiến sức trẻ và
tài năng cho đát nước của hàng nghìn cán bộ công nhân hai
nước, trong đó có 168 người đã hi sinh vì dòng điện mà chúng
ta đang dùng hôm nay Ngày nay, đến thăm Nhà máy thủy điện
Hòa Bình, chúng ta sẽ thấy đài tưởng niệm, tưởng nhớ đến 168
người, trong đó có 11 công nhân Liên Xô, đã hi sinh trên công
trường xây dựng.
HĐ2: Những đóng góp của Nhà máy thủy điện Hòa Bình đối
với đất nước ta
- GV treo bản đồ, HS quan sát thảo luận theo các ý:
+ Nhà máy thủy điện Hòa Bình hạn chế được những thiệt hại
về thiên tai nào?
+ Nhà máy thủy điện Hòa Bình cung cấp, phục vụ gì cho sản
xuất và đời sống ?
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để tìm hiểu những
những đóng góp của Nhà máy thủy điện Hòa Bình đối với đất
nước ta
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận
=> GV Chốt: Nhà máy thủy điện Hòa Bình là thành tựu nổi
bật trong 20 năm, sau khi thóng nhất đất nước.
- HS đọc SGK và tự rút ra câu trả lời
- 2HS lần lượt trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến
- HS làm việc theo nhóm, cùngđọc SGK và rút ra kết kuận
- HS nghe câu hỏi của GV, traođổi với nhau và nêu ý kiến, các
HS khác theo dõi và bổ sung ý kiến
4.Củng cố-dặn dò: - H: Nêu một số Nhà máy thủy điện lớn của đất nước đã và đang xây dựng.
- GV cho HS biết thêm một số thông tin về vai trò của Nhà máy thủy điện Hòa Bình
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU :
Mở rộng vốn từ: Nam và nữ
I Mục tiêu:
- Mở rộng, làm giàu vốn từ thuộc chủ điểm Nam và nữ Cụ thể: Biết những từ chỉ những phẩmchất quan trọng nhất của Nam, những từ chỉ những phẩm chất quan trọng của nữ Giải thích đượcnghĩa cùa các từ đó Biết trao đổi về những p/chất quan trọng mà một ngưới Nam, một người Nữcần có
- Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm bình đẳng nam nữ Xác định đượcthái độ đứng đắn: không coi thường phụ nữ
- Tôn trọng giới tính của bạn, không phân biệt giới tính
Trang 8II Chuẩn bị: + GV: Giấy trắng khổ A4 đủ để phát cho từng HS làm BT1 b, c (viết những phẩm
chất em thích ở 1 bạn nam, 1 bạn nữ, giải thích nghĩa của từ)
+ HS: Từ điển HS (nếu có)
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS làm lại các BT2, 3 của tiết Ôn tập về dấu câu.
3 Bài mới: Giới thiệu Mở rộng, làm giàu vốn từ gắn với chủ điểm Nam và Nữ – ghi đầu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập.
• Bài 1:
- Tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, thảo luận,
tranh luận, phát biểu ý kiến lần lượt theo từng
câu hỏi
• Bài 2:
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
• Bài 3:
- Giáo viên: Để tìm được những thành ngữ, tục
ngữ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với nhau, trước
hết phải hiểu nghĩa từng câu.
- Nhận xét nhanh, chốt lại
- Nhắc HS chú ý nói rõ các câu đó đồng nghĩa
hoặc trái nghĩa với nhau như thế nào
- Yêu cầu HS phát biểu, tranh luận
- Giáo viên chốt lại: đấy là 1 quan niệm hết
sức vô lí, sai trái
Hoạt động 2:.
- Giáo viên mời 1 số HS đọc thuộc lòng các
câu thành ngữ, tục ngữ
- HS đọc toàn văn yêu cầu của bài
- Lớp đọc thầm, suy nghĩ, làm việc cá nhân
- Có thể sử dụng từ điển để giải nghĩa (nếucó)
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại truyện “Một vụ đắm tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- HS phát biểu ý kiến
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm lại từng câu
- HS nói cách hiểu từng câu tục ngữ
- Đã hiểu từng câu thành ngữ, tục ngữ, các emlàm việc cá nhân để tìm những câu đồng nghĩa,những câu trái nghĩa với nhau
- HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét, chốt lại
- HS phát biểu ý kiến
- HS đọc luân phiên 2 dãy
4 Củng cố - dặn dò: Học thuộc các câu thành ngữ, tuc ngữ, viết lại các câu đó vào vở.
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu: Dấu phẩy”.
- Nhận xét tiết học
TOÁN:
Ôn tập về đo thể tích
I Mục tiêu:
- Sau khi học cần nắm: Quan hệ giữa mét khối, đề xi mét khối, xăng ti mét khối
- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân
- Chuyển đổi số đo thể tích
- Yêu thích môn học
II Chuẩn bị: + GV: Bảng đơn vị đo thể tích, thẻ từ.
+ HS: Bảng con, Vở bài tập toán
Trang 9III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Ôn tập về số đo diện tích Sửa bài nhà
- Nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu – ghi đầu bài.
Hoạt động 1: Quan hệ giữa m 3 , dm 3 , cm 3
• Bài 1:
- Kể tên các đơn vị đo thể tích
- Giáo viên chốt:
+ m3, dm3, cm3 là đơn vị đo thể tích
+ Mỗi đơn vị đo thể tích liền nhau hơn kém nhau 1000 lần
Hoạt động 2: Viết số đo thể tích dưới dạng thập phân.
•Bài 2:
+ Lưu ý đổi các đơn vị thể tích từ lớn ra nhỏ
+ Nhấn mạnh cách đổi từ lớn ra bé
•Bài 3: Tương tự bài 2.
=> Nhận xét và chốt lại: Các đơn vị đo thể tích liền kề nhau
gấp hoặc kém nhau 1000 lần vì thế mỗi hàng đơn vị đo thể
tích ứng với 3 chữ số.
- Đọc đề bài
- Thực hiện
- Sửa bài
- Đọc xuôi, đọc ngược
- Nhắc lại mối quan hệ
- Đọc đề bài
- Thực hiện theo cá nhân
- Sửa bài
- Nhắc lại quan hệ giữa đơn vịliền nhau
4 Củng cố - dặn dò: Về nhà làm bài 3, 5/ 67.
- Chuẩn bị: Ôn tập về số đo thời gian Nhận xét tiết học
Ngày soạn : 10 / 4 / 2007.
Ngày dạy : Thứ tư ngày 11 tháng 4 năm 2007
KỂ CHUYỆN:
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có
tài
I Mục tiêu:
- Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụnữ có tài
- Cảm phục, học tập những đức tính tốt đẹp của nhân vật chính trong truyện
II Chuẩn bị: + GV: Một số sách, truyện, bài báo viết về các nữ anh hùng, các phụ nữ có tài.
Bảng phụ viết đề bài kể chuyện
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: 2 HS tiếp nối nhau kể lại chuyện Lớp trưởng lớp tôi, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu
chuyện và bài học em tự rút ra (Linh, Giang)
3 Bài mới:
Trong tiết kể chuyện tuần trước các em đã nghe câu chuyện về một lớp trưởng nữ tài giỏi đã thu phục được sự tín nhiệm của các bạn nam Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ tự kể những chuyện đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài Chúng ta sẽ xem ai là người đã chuẫn bị trước ở nhà nội dung kể chuyện và kể hay nhất trong tiết học này.
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu
đề bài.
- Giáo viên gạch dưới những từ ngữ cần chú ý:
Kể một chuyện em đã nghe, đã đọc về một nữ
anh hùng, hoặc một phụ nữ có tài Giúp HS
xác định đúng yêu cầu của đề, tranh kể chuyện
lạc đề tài
Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung câu
chuyện.
- Giáo viên nói với HS: Theo cách kể này, HS
nêu đặc điểm của người anh hùng, lấy ví dụ
minh hoạ.
- Giáo viên tính điểm
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS đọc thành tiếng toàn bộ phần Đề bài vàGợi ý 1
- Cả lớp đọc thầm lại
- HS nêu tên câu chuyện đã chọn (chuyện kể về một nhân vật nữ của Việt Nam hoặc của thế giới, truyện em đã đọc, hoặc đã nghe từ người khác).
- 1 HS đọc Gợi ý 2, đọc cả M: (kể theo cách
giới thiệu chân dung nhân vật nữ anh hùng LaThị Tám
- 1 HS đọc Gợi ý 3, 4
- 2, 3 HS khá, giỏi làm mẫu – giới thiệu trướclớp câu chuyện em chọn kể (nêu tên câuchuyện, tên nhân vật), kể diễn biến của chuyệnbằng 1, 2 câu)
- HS làm việc theo nhóm: từng HS kể câuchuyện của mình, sau đó trao đổi về ý nghĩacâu chuyện
- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp
- Kết thúc chuyện, mỗi em đều nói về ý nghĩachuyện, điều các em hiểu ra nhờ câu chuyện
- Cả lớp nhận xét
- Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất,hiểu chuyện nhất
4 Củng cố - dặn dò: Giáo viên nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại Chuẩn bị: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
- Nhận xét tiết học
_
TẬP LÀM VĂN:
Ôn tập về tả con vật
I Mục tiêu:
- Hs củng cố hiểu biết về văn tả con vật qua bài “Chim hoạ mi hót”.
- Rèn kĩ năng tự viết đoạn văn ngắn tả hình dáng hoặc hoạt động
- Giáo dục HS yêu thích con vật xung quanh, say mê sáng tạo
II Chuẩn bị: + GV: Giấy kiểm tra hoặc vở Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ : - GV nhận xét
3 Bài mới : Giới thiệu – ghi đầu bài.
Trang 11• Hoạt động 1: Ôn tập
+ Bài 1 :
- GV dán dàn bài chung tả con vật và yêu cầu
HS nhắc lại
+ Bài văn miêu tả con vật gồm mấy phần ?
+ Phần mở bài nêu vấn đề gì ? Thân bài ? Kết
bài ?
- HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT1
- HS đọc lại dàn bài chung
1.Mở bài : Giới thiệu con vật sẽ tả
2.Thân bài : - Tả hình dáng
- Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật
3.Kết bài : Nêu cảm nghĩ đối với con vật
- GV dán bảng lời giải đúng
Ý a ) Bài văn gồm có mấy đoạn? Nội dung
chính của mỗi đoạn là gì ?
- 1 HS đọc bài “Chim hoạ mi hót”
- HS trao đổi theo nhóm đôi theo yêu cầu SGK
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp theo dõi và bổ sung
- HS đọc lại
Câu a : Bài văn gồm 3 đoạn :
Đoạn 1 (câu đầu)- (Mở bài tự nhiên) Giới thiệu sự xuất hiện của chim hoạ mi vào các buổi
chiều
Đoạn 2 (tiếp theo cỏ cây ) Tả tiếng hót đặc biệt của hoạ mi vào buổi chiều.
Đoạn 3 ( tiếp theo …đêm dày ) Tả cách ngủ rất đặc biệt của chim hoạ mi.
Đoạn 4 : Phần còn lại – Kết bài Tả cách hót chào nắng sớm rất đặc biệt của hoạ mi.
Không mở rộng
Ý b ) Tác giả quan sát chim hoạ mi hót bằng
những giác quan nào ?
Ý c ) Em thích những chi tiết và hình ảnh so
sánh nào ? Vì sao ?
• Hoạt động 2 : HS làm bài
+ Bài 2 :
- GV lưu ý :
+ Viết đoạn văn tả hình dáng hoặc đoạn văn tả
hoạt động của con vật
+ Chú ý sử dụng các những từ ngữ gợi tả và
hình ảnh so sánh để bài làm thêm sinh động
- GV nhận xét và chọn những đoạn văn hay,
sinh động
- Bằng thị giác, thính giác
- HS nêu dẫn chứng
- HS nêu
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS nêu tên con vật em chọn tả
- HS viết bài
- HS trìng bày đoạn văn vừa viết
- Cả lớp theo dõi
4 Củng cố - dặn dò: GV nhận xét bài viết của HS và nhắc nhở các em viết chưa đạt yêu cầu.
- Nhận xét tiết học
_
TOÁN :
Ôn tập về đo diện tích và đo thể tích (tt)
I Mục tiêu:
- Giúp Hs ôn tập, củng cố :
+ So sánh các số đo diện tích và thể tích
Trang 12+ Giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học
- So sánh các số đo diện tích và thể tích thành thạo và chính xác
- Chuyển đổi số đo thể tích
- Yêu thích môn học
II Chuẩn bị: + GV: Bảng đơn vị đo thể tích, thẻ từ.
+ HS: Bảng con, Vở bài tập toán
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Ôn tập về đo thể tích Sửa bài ở nhà.
- Nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu – ghi đầu bài.
Hoạt động : Luyện tập
• Bài 1 :
- GV có thể cho HS nêu cách làm
• Bài 2:
- GV gợi ý tính :
+ Chiều rộng thửa ruộng
+ Diện tích thửa ruộng
+ Số thóc thu được
• Bài 3: Tương tự bài 2.
- Nhận xét và chốt lại: Các đơn vị đo diện tích
liền kề nhau gấp hoặc kém nhau 100 lần vì thế
mỗi hàng đơn vị đo thể tích ứng với 2 chữ số.
- Đọc đề bài
- Thực hiện
- Sửa bài
- Đọc đề bài
- Thực hiện theo cá nhân
- Sửa bài
- Nhắc lại quan hệ giữa đơn vị liền nhau
4 Củng cố - dặn dò: Chuẩn bị: Ôn tập về đo thời gian.
Nhận xét tiết học
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng
- Lắp được máy bay trực thăng cần cẩu đúng quy trình, đúng kĩ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của máy bay và đảm bảo an toàn trong khi thực hành
II.Chuẩn bị : - Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn.
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III.Hoạt động dạy và học
1 Ổn định :
2 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét mẫu
- Yêu cầu HS nêu tác dụng của máy bay trực thăng trong - HS nêu