1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bổ sung KNS - TKNL 4- Tuần 26

13 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 170,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng sơi nổi bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, các từ tượng thanh làm nổi bật sự dữ dội của cơn bão, sự bền bỉ, dẻo dai & tinh thầ

Trang 1

Ngày: Tuần: 26

Môn: Tập đọc

BÀI: THẮNG BIỂN

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống yên bình

- Trả lời được các câu hỏi 2 ,3 ,4trong SGK

- HS khá giỏi trả lời đượccâu hỏi 1 SGK

2.Kĩ năng:

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng sơi nổi bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, các từ tượng thanh làm nổi bật sự dữ dội của cơn bão, sự bền bỉ, dẻo dai & tinh thần quyết thắng của thanh niên xung kích

3 Thái độ:

- Bảo vệ thiên nhiên góp phần làm giảm thiên tai, lũ lụt

4 Kĩ năng sống :

- Kĩ năng giao tiếp : thể hiện sự cảm thông

- Đảm nhận trách nhiệm

- Ra quyết định

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

THỜI

1 phút

5 phút

1 phút

Khởi động:

Bài cũ: Bài thơ về tiểu đội xe không

kính

- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài

tập đọc & trả lời các câu hỏi trong bài

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Khám phá

Lòng dũng cảm của con người không chỉ được bộc lộ trong chiến đấu chống

kẻ thù xâm lược, trong đấu tranh vì lẽ

phải mà còn được bộc lộ trong cuộc đấu

tranh chống thiên tai Bài văn Thắng

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- Nghe

Tranh minh hoạ

Trang 2

8 phút

8 phút

biển các em học hôm nay khắc hoạ rõ

nét lòng dũng cảm ấy của con người

trong cuộc vật lộn với cơn bão biển

hung dữ, cứu sống quãng đê

Kết nối Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

Bước 1: GV giúp HS chia đoạn

bài tập đọc

Bước 2: GV yêu cầu HS luyện

đọc theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2,

3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS

đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai,

ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc

không phù hợp

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc

thầm phần chú thích các từ mới ở cuối

bài đọc

Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại

toàn bài

Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

+ Đoạn 1: câu đầu đọc chậm rãi Những

câu sau nhanh dần, nhấn giọng từ nuốt

tươi (miêu tả sự đe doạ của cơn bão

biển)

+ Đoạn 2: giọng gấp gáp, căng thẳng,

nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, các từ

tượng thanh, hình ảnh so sánh, nhân

hoá, gợi ra cảnh tượng biển cả giận dữ,

điên cuồng tấn công con đê – thành quả

lao động của con người: ào, như một đàn

cá voi lớn, sóng trào qua, vụt vào…

+ Đoạn 3: Giọng hối hả, gấp gáp hơn,

nhấn giọng từ ngữ thể hiện cuộc chiến

đấu với biển cả rất gay go, quyết liệt; sự

dẻo dai, ý chí quyết thắng của những

thanh niên xung kích: một tiếng reo to,

ầm ầm, nhảy xuống, quật, hàng rào

sống, ngụp xuống, trồi lên, cứng như

- HS nêu: Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn

+ Đoạn 1: Cơn bão biển đe doạ + Đoạn 2: Cơn bão biển tấn công + Đoạn 3: Con người quyết chiến quyết thắng với cơn bão biển

- Lượt đọc thứ 1:

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc + HS nhận xét cách đọc của bạn

- Lượt đọc thứ 2:

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

- HS khá giỏi trả lời SGK

Trang 3

8 phút

sắt… Câu kết, giọng khẳng định, tự hào

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc

thầm lướt cả bài

- Cuộc chiến đấu giữa con người với

cơn bão biển được miêu tả theo trình tự

như thế nào?

Bước 2: GV yêu cầu HS đọc

thầm đoạn 1

- Tìm từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn

nói lên sự đe doạ của cơn bão biển?

* Thể hiện sự cảm thông

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 3: GV yêu cầu HS đọc

thầm đoạn 2

- Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão

biển được miêu tả như thế nào ở đoạn

2?

* Thể hiện sự cảm thông

- GV hỏi thêm:

+ Trong đoạn 1 & 2, tác giả đã sử dụng

biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình

ảnh của biển cả?

+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác

dụng gì?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 4: GV yêu cầu HS đọc

thầm đoạn 3

- Những từ ngữ, hình ảnh nào trong

đoạn văn thể hiện lòng dũng cảm, sức

mạnh & sự chiến thắng của con người

- Theo trình tự: Biển đe doạ (đoạn 1) Biển tấn công (đoạn 2) Người thắng biển (đoạn 3)

HS đọc thầm đoạn 1

- Các từ ngữ, hình ảnh: gió bắt đầu mạnh – nước biển càng dữ – biển cả như muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé

HS đọc thầm đoạn 2

- Cuộc tấn công của cơn bão biển được miêu tả rất rõ nét, sinh động Cơn bão có sức phá huỷ

tưởng như không gì cản nổi: như một đàn cá voi lớn, sóng trào qua những cây vẹt cao nhất, vụt vào thân đê rào rào; Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt: một bên là biển, là gió trong một cơn giận dữ điên cuồng Một bên là hàng ngàn người ……… với tinh thần quyết tâm chống giữ

- HS nêu:

+ Biện pháp so sánh & biện pháp nhân hoá

+ Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinh động, gây ấn tượng mạnh mẽ

 HS đọc thầm đoạn 3

- HS dựa vào SGK & nêu

Trang 4

3 phút

1 phút

trước cơn bão biển?

* KN đảm nhận trách nhiệm

* KN ra quyết định

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

Bước 1: Hướng dẫn HS đọc

từng đoạn văn

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

- GV hướng dẫn, nhắc nhở HS để các

em tìm đúng giọng đọc bài văn & thể

hiện diễn cảm

Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc

1 đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn

cần đọc diễn cảm (đoạn 3)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn

giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

Vận dụng

- Hỏi : Đọc đoạn văn trên, hình ành

nào gây ấn tượng nhất với em ? Vì sao ?

- Các em hãy nói về ý nghĩa của bài

văn?

Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học

tập của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện

đọc bài văn, chuẩn bị bài: Ga-vrốt ngoài

chiến lũy

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

- HS nêu

Bảng phụ

26

Môn: Tập đọc

Trang 5

BÀI: GA-VRỐT NGOÀI CHIẾN LŨY

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

2.Kĩ năng:

- HS đọc lưu loát toàn bài

- Đọc đúng các tên riêng người nước ngoài (Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc), lời đối

đáp giữa các nhân vật và phân biệt với lời người dẫn chuyện

3 Thái độ:

- Cảm phục lòng dũng cảm của Ga-vrốt

4 Kĩ năng sống :

- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân ( nhận biết lòng dũng cảm , sự gan dạ cần thiết như thế nào đối với mỗi người )

- Đảm nhận trách nhiệm( có ý thức trách nhiệm với công việc của mình làm )

- Ra quyết định ( biết lựa chọn hành động và giải quyết công việc trong một số tình huống)

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

THỜI

1 phút

5 phút

1 phút

Khởi động:

Bài cũ: Thắng biển

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau

đọc bài & trả lời câu hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét & chấm điểm

Bài mới:

Khám phá

GV đưa tranh minh hoạ Tranh vẽ chú bé Ga-vrốt đang đi nhặt

đạn ngoài chiến lũy giúp nghĩa quân,

giữa làn mưa đạn của kẻ thù Ga-vrốt là

nhân vật trong tác phẩm nổi tiếng

Những người khốn khổ của nhà văn Pháp

Huy-gô Bài Ga-vrốt ngoài chiến luỹ là

- HS nối tiếp nhau đọc bài

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS quan sát tranh minh hoạ

minh hoạ

Trang 6

8 phút

8 phút

một trích đoạn của tác phẩm trên

Kết nối Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

Bước 1: GV giúp HS chia đoạn bài

tập đọc

Bước 2: GV yêu cầu HS luyện đọc

theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2,

3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý HS cách

phát âm các tên riêng tiếng nước ngoài,

kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ

hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không

phù hợp

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc

thầm phần chú thích các từ mới ở cuối

bài đọc

Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn

bài

Bước 4: GV đọc diễn cảm cả bài

+ Giọng Ăng-giôn-ra bình tĩnh

+ Giọng Cuốc-phây-rắc lúc đầu ngạc

nhiên, sau lo lắng

+ Giọng Ga-vrốt luôn bình thản, hồn

nhiên, tinh nghịch

Nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hình

ảnh chú bé nhặt đạn cho nghĩa quân

dưới làn mưa đạn: mịt mù, nằm xuống,

đứng thẳng lên, ẩn vào, phốc ra, tới lui,

dốc cạn Đoạn cuối đọc chậm lại, giọng

cảm động, ngưỡng mộ, thán phục chú bé

thiên thần

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Bước 1: GV yêu cầu HS đọc lướt

phần đầu truyện (từ đầu ……… bọn lính

chết gần chiến luỹ)

Kĩ năng ra quyết định ( biết lựa chọn

hành động và giải quyết công việc

trong một số tình huống)

- Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm gì?

- Vì sao Ga-vrốt ra ngoài chiến lũy

trong lúc mưa đạn như vậy ?

HS nêu:

+ Đoạn 1: 6 dòng đầu + Đoạn 2: tiếp theo …… Ga-vrốt nói

+ Đoạn 3: phần còn lại

- Lượt đọc thứ 1:

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc + HS nhận xét cách đọc của bạn

- Lượt đọc thứ 2:

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

HS đọc thầm đoạn 1

- Ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn, giúp nghĩa quân có đạn tiếp tục chiến đấu

- Vì Ga-vrốt nghe Ăng-giôn-ra thông báo chỉ còn mười phút nũa thì chiến lũy không còn quá 10 viên đạn

SGK

Trang 7

8 phút

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn tiếp theo ……… Ga-vrốt nói.

- Kĩ năng tự nhận thức, xác định giá

trị cá nhân ( nhận biết lòng dũng cảm ,

sự gan dạ cần thiết như thế nào đối với

mỗi người )

- Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng

cảm của Ga-vrốt?

- GV nhận xét & chốt ý

Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn cuối

Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm( có ý

thức trách nhiệm với công việc của

mình làm )

- Vì sao tác giả lại nói Ga-vrốt là một

thiên thần?

- GV nhận xét & chốt ý

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng

đoạn văn

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

- GV hướng dẫn HS đọc đúng, đọc diễn

cảm lời các nhân vật trong truyện

Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1

đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn

cần đọc diễn cảm (Ga-vrốt dốc bảy, tám

bao đạn ……… một cách ghê rợn)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS

HS đọc thầm đoạn 2

- Ga-vrốt không sợ nguy hiểm,

ra ngoài chiến lũy để nhặt đạn cho nghĩa quân dưới làn mưa đạn của kẻ địch Cuốc-phây-rắc thét giục cậu quay vào chiến luỹ nhưng Ga-vrốt vẫn nán lại để nhặt đạn; Ga-vrốt lúc ẩn lúc hiện giữa làn đạn của giặc, chơi trò ú tim với cái chết

HS đọc thầm đoạn 3

- HS nêu Dự kiến: Vì thân hình bé nhỏ của chú ẩn, hiện trong làn khói đạn như thiên thần / Vì đạn đuổi theo Ga-vrốt nhưng chú bé nhanh hơn đạn, chú như chơi trò

ú tim với cái chết / Vì hình ảnh Ga-vrốt bất chấp hiểm nguy, len lỏi giữa chiến trường nhặt đạn cho nghĩa quân là một hình ảnh đẹp, chú bé có phép như thiên thần, đạn giặc không đụng tới được

- Nghe

- HS đọc tiếp nối nhau đoạn truyện theo cách phân vai

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

Bảng phụ

Trang 8

3 phút

1 phút

cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

Vận dụng

- Em có cảm nghĩ gì về nhân vật Ga-vrốt?

- Em đã hoặc có thể làm những việc gì để thể hiện sự gan dạ, dũng cảm?

Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong giờ học

- Yêu cầu HS về nha kể lại câu chuyện cho người thân nghe ,ø tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài: Dù sao trái đất vẫn quay

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài theo cách phân vai) trước lớp

- HS nêu Dự kiến: Ga-vrốt là một cậu bé anh hùng / Em rất khâm phục lòng dũng cảm của cậu bé Ga-vrốt ………

- Trả lời

26

Môn: Đạo đức

BÀI: TÍCH CỰC THAM GIA

CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (Tiết 1)

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Học xong bài này, HS có khả năng:

1.Kiến thức:

- Nêu được ví vụ về hoạt động nhân đạo

- Thông cảm với bạn bè và những người gặp hoạn nạn khó khăn ỏ lớp , ở trường và cộng đồng

2.Kĩ năng:

- Biết thông cảm với những người gặp khó khăn, hoạn nạn

- HS khá giỏi nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo

3 Thái độ:

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp , ở trường , ở đại phương phù hợp vpới khả năng , vận động bạn bè và gia đình cùng tham gia

4 Kĩ năng sống :

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo

II.CHUẨN BỊ:

- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 9

1 phút

5 phút

1 phút

7 phút

7 phút

7 phút

Khởi động:

Bài cũ: Giữ gìn các công trình công

cộng (tiết 1)

- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ

- GV nhận xét

Bài mới:

Khám phá Hoạt động1: Thảo luận nhóm (thông

tin trang 37)

- GV yêu cầu các nhóm HS đọc thông

tin & thảo luận các câu hỏi 1, 2

- GV kết luận: Trẻ em & nhân dân ở

các vùng bị thiên tai hoặc có chiến tranh

đã phải chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi.

Chúng ta cần phải cảm thông, chia sẻ

với họ, quyên góp tiền của để giúp đỡ

họ Đó là một hành động nhân đạo.

Kết nối

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi

(bài tập 1)

* Hình thành kĩ năng đảm nhận trách

nhiệm khi tham gia các hoạt động

nhân đạo.

- GV giao cho từng nhóm thảo luận bài

tập 1

- GV kết luận:

+ Việc làm trong tình huống (a), (c) là

đúng

+ Việc làm trong tình huống (b) là sai vì

không phải xuất phát từ tấm lòng cảm

thông, mong muốn chia sẻ với người tàn

tật mà chỉ để lấy thành tích cho bản

thân.

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (bài tập 3)

- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái

độ thông qua các tấm bìa

- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài

tập 2

- HS nêu

- HS nhận xét

- Các nhóm HS thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- Cả lớp trao đổi, tranh luận

- HS đọc nội dung bài tập 1

- Các nhóm HS thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành

+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối

+ Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân, lưỡng lự

- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước

- HS giải thích lí do & thảo luận chung cả lớp

SGK

Bìa màu

Trang 10

1 phút

- GV yêu cầu HS giải thích lí do

GV kết luận:

- Các ý kiến (a), (d) là đúng

- Ý kiến (b), (c) là sai

Vận dụng

- GV mời vài HS đọc ghi nhớ

- Yêu cầu HS tích cực tham gia các

hoạt động nhân đạo trong nhà trường và

ở địa phương

Dặn dò:

- HS sưu tầm các thông tin, truyện, tấm

gương, ca dao, tục ngữ… về các hoạt

động nhân đạo

26

Môn: Khoa học

BÀI 52: VẬT DẪN NHIỆT VÀ VẬT CÁCH NHIỆT

I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

Sau bài học, HS có thể:

- Kể tên được những vật dẫn nhiệt tốt (kim loại: đồng, nhôm…) và những vật dẫn nhiệt kém (gỗ, nhựa, len, bông…)

- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến tính dẫn nhiệt của vật liệu

- Biết cách lí giải việc sử dụng các chất dẫn nhiệt, cách nhiệt và sử dụng hợp lí trong

những trường hợp đơn giản, gần gũi

2 Thái độ:

Ham học hỏi, thích khám phá khoa học

3 Kĩ năng sống :

- Lựa chọn giải pháp cho các tình huống cần dẫn nhiệt / cách nhiệt tốt

- Giải quyết vấn đề liên quan tới dẫn nhiệt , cách nhiệt

4 Kĩ năng sử dụng năng lượng tiết kiệm – hiệu quả :

- Biết sử dụng các chất dẫn nhiệt , cách nhiệt trong những trường hợp đơn giản , gần gũi để tránh thất thoát điện năng

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Chuẩn bị chung: phích nước nóng, xoong, nồi, giỏ ấm, cái lót tay…

- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc cốc như nhau, thìa kim loại, thìa nhựa, thìa gỗ, một vài tờ giấy báo, dây chỉ len hoặc sợi, nhiệt kế

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Ngày đăng: 20/05/2015, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  phuù - Bổ sung KNS - TKNL 4- Tuần 26
ng phuù (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w