- GV chia nhóm & giao cho mỗi nhóm HS thảo luận một tình huống - GV kết luận: + Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn giúp bạn nếu bạn có xe lăn, quyên góp tiền giúp bạn mua xe nếu bạn chưa
Trang 1Ngày: Tuần: 27
Môn: Đạo đức
BÀI: TÍCH CỰC THAM GIA
CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (Tiết 2)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Học xong bài này, HS có khả năng:
1.Kiến thức:
- Nêu được ví vụ về hoạt động nhân đạo
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp hoạn nạn khó khăn ỏ lớp , ở trường và cộng đồng
2.Kĩ năng:
- Biết thông cảm với những người gặp khó khăn, hoạn nạn
- HS khá giỏi nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo
3 Thái độ:
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp , ở trường , ở đại phương phù hợp vpới khả năng , vận động bạn bè và gia đình cùng tham gia
4 Kĩ năng sống :
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo
II.CHUẨN BỊ:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
1 phút
5 phút
1 phút
7 phút
Khởi động:
Bài cũ: Tích cực tham gia các hoạt
động nhân đạo (tiết 1)
- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ
- GV nhận xét
Bài mới:
Kết nối Hoạt động1: Thảo luận nhóm đôi (bài tập 4)
- GV nêu yêu cầu
- GV kết luận:
- HS nêu
- HS nhận xét
- HS thảo luận nhóm đôi
- Theo từng nội dung, đại diện các nhóm báo cáo trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung SGK
Trang 215 phút
8 phút
4phút
1 phút
+ (b), (c), (e) là việc làm nhân đạo
+ (a), (d) không phải là hoạt động nhân
đạo
Hoạt động 2: Xử lí tình huống (bài tập
2)
* Hình thành kĩ năng đảm nhận
trách nhiệm khi tham gia các hoạt
động nhân đạo.
- GV chia nhóm & giao cho mỗi nhóm
HS thảo luận một tình huống
- GV kết luận:
+ Tình huống (a): Có thể đẩy xe lăn giúp
bạn (nếu bạn có xe lăn), quyên góp tiền
giúp bạn mua xe (nếu bạn chưa có xe &
có nhu cầu)…
+ Tình huống (b): Có thể thăm hỏi, trò
chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà những
công việc lặt vặt hằng ngày như lấy
nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm, thu
dọn nhà cửa…
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập
5)
- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm
- GV kết luận: Cần phải cảm thông,
chia sẻ, giúp đỡ những người khó khăn,
hoạn nạn bằng cách tham gia những
hoạt động nhân đạo phù hợp với khả
năng.
Vận dụng
- GV mời vài HS đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS tích cực tham gia các
hoạt động nhân đạo trong nhà trường và
ở địa phương
Dặn dò:
- Nhắc nhở HS thực hiện dự án giúp đỡ
những người khó khăn, hoạn nạn đã xây
dựng theo kết quả bài tập 5
- Chuẩn bị bài: Tôn trọng luật giao
thông
- Các nhóm HS thảo luận
- Theo từng nội dung, đại diện các nhóm cùng lớp trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến
- Các nhóm thảo luận & ghi kết quả ra tờ giấy khổ to theo mẫu bài tập 5
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi, bình luận
Phiếu điều tra
Trang 3Ngày: Tuần: 27
Môn: Kể chuyện
BÀI: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Rèn kĩ năng nói:
- HS chọn được một câu chuyện đã tham gia ( hoặc chứng kiến ) nói về lòng dũng cảm theo gợi ý SGK Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể rõ ràng
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ một cách tự nhiên
2.Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
3 Kĩ năng sống :
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng cá nhân
- Tự nhận thức đánh giá
- Ra quyết định ,tìm kiếm các lựa chọn
- Làm chủ bản thân : đảm nhận trách nhiệm
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng lớp viết đề bài
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện:
+ Nội dung (Kể có phù hợp với đề bài không?) + Cách kể (Có mạch lạc, rõ ràng không?) + Cách dùng từ, đặt câu, giọng kể
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
1 phút
5 phút
4 phút
Khởi động:
Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
- Yêu cầu 1 HS kể lại câu chuyện các
em đã được đọc hay được nghe về một
người có tài
- GV nhận xét & chấm điểm
Bài mới:
Hoạt động1: Khám phá
- Trong tiết KC tuần trước, các em đã
kể những câu chuyện đã nghe, đã đọc
nói về lòng dũng cảm Tiết học hôm nay
giúp các em được kể về lòng dũng cảm
của những con người có thực đang sống
- HS kể
- HS nhận xét
Trang 48 phút
15 phút
3 phút
xung quanh em
- (GV kiểm tra HS đã tìm đọc truyện ở
nhà như thế nào) GV mời một số HS
giới thiệu nhanh những truyện mà các
em mang đến lớp
Kết nối
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hiểu yêu
cầu của đề bài
- GV gạch dưới những từ ngữ quan
trọng trong đề bài, giúp HS xác định
đúng yêu cầu của đề: Kể một câu
chuyện về lòng dũng cảm mà em được
chứng kiến hoặc tham gia.
Hoạt động 3: Thưcï hành
HS thực hành kể chuyện
* Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý
tưởng cá nhân
* Tự nhận thức đánh giá.
* Ra quyết định ,tìm kiếm các lựa
chọn.
* Làm chủ bản thân : đảm nhận trách
nhiệm.
a) Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
- GV đến từng nhóm, nghe HS kể,
hướng dẫn, góp ý
b) Yêu cầu HS thi kể chuyện trước
lớp
- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh
giá bài kể chuyện
- GV viết lần lượt lên bảng tên những
HS tham gia thi kể & tên truyện của các
em (không viết sẵn, không chọn trước)
để cả lớp nhớ khi nhận xét, bình chọn
- GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi
những HS kể hay, nghe bạn chăm chú,
nêu nhận xét chính xác
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu
- HS giới thiệu nhanh những truyện mà các em mang đến lớp
- HS đọc đề bài
- HS cùng GV phân tích đề bài
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3, 4
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS tiếp nối nhau nói đề tài kể chuyện & hướng xây dựng cốt truyện của mình
a) Kể chuyện trong nhóm
- Từng cặp HS kể chuyện cho nhau nghe
- Mỗi HS kể lại toàn bộ câu chuyện
b) Kể chuyện trước lớp
- Vài HS tiếp nối nhau thi kể chuyện trước lớp
- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình trước lớp hoặc trao đổi cùng bạn, đặt câu hỏi cho các bạn hoặc trả lời câu hỏi của cô giáo, của các bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất
Bảng viết đề bài
Bảng phụ
Trang 5chuyện cho người thân.
- Chuẩn bị bài: Đôi cánh của ngựa
trắng
27
Môn: Khoa học
BÀI 53: CÁC NGUỒN NHIỆT
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
Sau bài học, HS có thể:
- Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống
- Biết thực hiện được một số biện pháp an tồn ,đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
2 Thái độ:
- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hằng ngày
3.Kĩ năng sống :
- Xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá sử dụng các nguồn nhiệt
- Nêu vấn đề cĩ liên quan đến sử dụng chất đốt và ơ nhiễm mơi trường
- Xác định lựa chọn về các nguồn nhiệt được sử dụng ( trong các tình huống đặt ra )
- Tìm kiếm và sử lí thơng tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt
4 Kĩ năng SDNLTK – HQ:
- HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt trong đời sống hành ngày
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị chung: hộp diêm, nến, bàn ủi, kính lúp (nếu vào ngày trời nắng)
- Chuẩn bị theo nhóm: tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
THỜI
ĐDDH
1 phút
5 phút
2 phút
Khởi động
Bài cũ: Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt
- Nêu một số vật dẫn nhiệt tốt, một số vật
dẫn nhiệt kém
- Do tính cách nhiệt của không khí, ta vận
dụng vào làm việc gì?
- GV nhận xét, chấm điểm
Bài mới:
Khám phá
Trong đời sống hàng ngày chúng ta thường
dùng 1 số vật có nhiệt độ cao để tỏa nhiệt
cho những vật xung quanh không bị lạnh đi
- HS trả lời
- HS nhận xét
Trang 610 phút
và các vật đó ta gọi là nguồn nhiệt Vậy
nguồn nhiệt là gì ? Chúng có vai trò như thế
nào đối với con người và chúng ta phải làm
những việc gì để phòng tránh rủi ro , tai
nạn hay tiết kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt
Để giải quyết vần đề trên , hôm nay chúng
ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài “ các
nguồn nhiệt”
Kết nối Hoạt động 1: Nói về các nguồn nhiệt và
vai trò của chúng
Mục tiêu: HS kể tên và nêu được vai trò các
nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống
* Xác định giá trị bản thân qua việc đánh
giá sử dụng các nguồn nhiệt.
* Nêu vấn đề cĩ liên quan đến sử dụng
chất đốt và ơ nhiễm mơi trường.
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV yêu cầu HS quan sát hình trang 106,
tìm hiểu về các nguồn nhiệt và vai trò của
chúng
- Em biết những vật nào là nguồn tỏa nhiệt
cho các vật xung quanh ?
- Em biết gì về vai trò của từng nguồn
nhiệt?
Bước 2:
- GV yêu cầu HS phân loại các nguồn
nhiệt thành các nhóm
- GV bổ sung VD: khí bi-ô-ga (khí sinh
học) là một loại khí đốt được tạo thành bởi
cành cây, rơm, rạ, phân… được ủ kín trong
bể, thông qua quá trình lên men Khí
bi-ô-ga là nguồn năng lượng mới, được khuyến
khích sử dụng rộng rãi
- Lưu ý: Nếu trời nắng, có thể làm thí
nghiệm về lò Mặt trời: tháo cái pha ở đèn
pin và đeo vào ngón tay Hướng pha vào
phía ánh sáng Mặt trời chiếu tới, lúc sau tay
sẽ nóng Đó là do ánh sáng Mặt trời chiếu
- HS quan sát hình và tìm hiểu
HS có thể tập hợp tranh ảnh về các ứng dụng của các nguồn nhiệt đã sưu tầm theo nhóm
- HS báo cáo
- HS phân loại các nguồn nhiệt thành các nhóm: Mặt trời; ngọn lửa của các vật bị đốt cháy (lưu ý: khi các vật bị cháy hết, lửa sẽ tắt); sử dụng điện (các bếp điện;
mỏ hàn điện, bàn ủi,… đang hoạt động)
- HS phân nhóm vai trò nguồn nhiệt trong đời sống hằng ngày như: đun nấu; sấy khô; sưởi ấm…
Tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt
Trang 77 phút
8phút
4phút
vào pha đã phản xạ và tập trung tại một
điểm làm chỗ này nóng lên Người ta có thể
làm lò Mặt trời để đun theo cách này
Hoạt động 2: Các rủi ro nguy hiểm khi sử
dụng các nguồn nhiệt
Mục tiêu: HS biết thực hiện những quy tắc
đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi
sử dụng các nguồn nhiệt
* Xác định lựa chọn về các nguồn nhiệt
được sử dụng
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận, nêu lên những
rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các nguồn
nhiệt và cách phòng tránh
- GV hướng dẫn HS vận dụng các kiến
thức đã biết về dẫn nhiệt, cách nhiệt, về
không khí cần cho sự cháy để giải thích một
số tình huống liên quan
Vận dụng
Hoạt động 3: Tìm hiểu việc sử dụng các
nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản
xuất ở gia đình và thực hiện tiết kiệm khi
sử dụng các nguồn nhiệt
Mục tiêu: HS có ý thức tiết kiệm khi sử dụng
các nguồn nhiệt trong cuộc sống hằng ngày.
( Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả)
* Tìm kiếm và sử lí thơng tin về việc sử dụng
các nguồn nhiệt.
Cách tiến hành:
GV nêu hoạt động : Trong các nguồn nhiệt
chỉ có mặt trời là nguồn nhiệt vô tận Người
ta có thể đun theo kiểu lò mặt trời Còn các
nguồn nhiệt khác điều bị cạn kiệt Do vậy
các em và gia đình đã làm gì để tiết kiệm
các nguồn nhiệt các em cùng trao đổi để
mọi người học tập
- GV lưu ý HS nêu những cách thực hiện
đơn giản, gần gũi
- GV nhận xét, mở rộng
Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- HS thảo luận rồi ghi vào bảng nhóm:
Những rủi ro nguy hiểm có thể xảy ra
Cách phòng tránh
- HS báo cáo
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận những việc cần làm để tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt
- Các nhóm báo cáo kết quả Nghe
Trang 8Chuẩn bị bài: Nhiệt cần cho sự sống
28
Môn: Đạo đức
BÀI: TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (Tiết 1)
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Học xong bài này, HS có khả năng:
1.Kiến thức:
- HS hiểu: Cần phải tôn trọng Luật Giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình &
mọi người
- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông ( những quy định có liên quan đến
HS )
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông
2.Kĩ năng:
- HS biết tham gia giao thông an toàn
3 Thái độ:
- HS có thái độ nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông trong cuộc sống hằng ngày
4.Kĩ năng sống
- Kĩ năng tham gia giao thông đúng luật
- Kĩ năng phê phán những hành vi vi phạm luật giao thông
II.CHUẨN BỊ:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
1 phút
5 phút
5 phút
Khởi động:
Bài cũ: Tích cực tham gia các hoạt
động nhân đạo
- Em đã làm gì để thể hiện việc tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo ở trường, ở lớp hoặc ở ngoài xã hội?
- GV nhận xét
Bài mới:
Khám phá
Hỏi :+ Hàng ngày ,khi tham gia giao thông các Các em có chấp hành tốt luật
- HS nêu
- HS nhận xét
- Vài HS trình bày
Trang 97 phút
7 phút
giao thông không ? Cụ thể là em đã
chấp hành luật giao thông như thế nào ?
+ Em đã chứng kiến vụ tai nạn giao
thông nào chưa ? Nếu đã chứng kiến thì
theo em nguyên nhân nào dẫn đến vụ
tai nạn đó ?
-GV nhận xét tóm tắt , giới thiệu bài
Kết nối Hoạt động1: Thảo luận nhóm (thông
tin trang 40)
* Kĩ năng phê phán những hành vi
vi phạm luật giao thông.
* Kĩ năng tham gia giao thông đúng
luật
- GV chia HS thành các nhóm & giao
nhiệm vụ cho các nhóm đọc thông tin &
thảo luận các câu hỏi về nguyên nhân,
hậu quả của tai nạn giao thông, cách
tham gia giao thông an toàn
- GV kết luận:
+ Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu
quả: tổn thất về người & của (người có
thể bị chết, bị thương, bị tàn tật; xe bị
hỏng, giao thông bị ngừng trệ…)
+ Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều
nguyên nhân: do thiên tai (bão lụt, động
đất, sạt lở núi…) nhưng chủ yếu là do
con người (lái nhanh, vượt ẩu, không
làm chủ phương tiện, không chấp hành
đúng Luật Giao thông…)
+ Mọi người dân đều có trách nhiệm tôn
trọng & chấp hành Luật Giao thông.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (bài tập
1)
* Kĩ năng phê phán những hành vi
vi phạm luật giao thông.
- GV chia HS thành nhóm đôi & giao
nhiệm vụ cho các nhóm
- GV kết luận: Những việc làm trong
tranh 2, 3, 4 là những việc làm nguy
- Các nhóm thảo luận
- Từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác bổ sung & chất vấn
- Từng nhóm HS xem xét tranh để tìm hiểu: Nội dung bức tranh nói về điều gì? Những việc làm đó đã theo đúng Luật Giao thông chưa? Nên làm thế nào thì đúng Luật Giao thông?
- Một số nhóm lên trình bày kết quả làm việc
- Các nhóm khác chất vấn & bổ sung
SGK
SGK
Trang 107 phút
2 phút
1 phút
hiểm, cản trở giao thông Những việc
làm trong các tranh 1, 5, 6 là các việc
làm chấp hành đúng Luật Giao thông.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập
2)
* Kĩ năng phê phán những hành vi vi
phạm luật giao thông.
- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận một tình huống
- GV kết luận:
+ Các việc làm trong các tình huống của
bài tập 2 là những việc làm dễ gây tai
nạn giao thông, nguy hiểm đến sức khoẻ
& tính mạng con người.
+ Luật Giao thông cần thực hiện ở mọi
lúc, mọi nơi.
Vận dụng Củng cố
Yêu cầu HS khi tham gia giao thông cần
thực hiện nghiêm túc luật giao thông
- GV mời vài HS đọc ghi nhớ
Dặn dò:
- Tìm hiểu các biển báo giao thông nơi
em thường qua lại, ý nghĩa & tác dụng
của các biển báo
- Chuẩn bị bài tập 4
- HS dự đoán kết quả của từng tình huống
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác bổ sung & chất vấn
- HS đọc ghi nhớ