LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 28 Cách ngơn: Thương người như thể thương thân HAI 21/3/2011 HĐTTTĐTĐTĐĐ Chào cờ đầu tuần Kho báu KNSKho báu Kiểm tra định kì giữa HKIIGiúp đỡ người khuyết tật t1 KNS
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 28 Cách ngơn: Thương người như thể thương thân
HAI
21/3/2011
HĐTTTĐTĐTĐĐ
Chào cờ đầu tuần Kho báu KNSKho báu
Kiểm tra định kì (giữa HKII)Giúp đỡ người khuyết tật (t1) KNS
BA
22/03/2011
TDKCCTTÂN
Trị chơi Tung vịng vào đích và chạy đổi chỗ vỗ tay nhau Kho báu KNS
Nghe – viết: Kho báu Đơn vị, chục, trăm, nghìnHọc bài hát: Chú ếch con
TƯ
23/03/2011
MT
TĐTLTVC
Vẽ trang trí – vẽ tiếp hình và màuHĐNGLL: Tổ chức cho HS sưu tầm tranh ảnh học tập và hoạt động của thiếu nhi trong khu vực và trên thế giới
Trị chơi Tung vịng vào đích và chạy đổi chỗ vỗ tay nhau Chữ hoa Y
Các số trịn chục từ 110 đến 200Một số lồi vật sống trên cạn KNS Làm đồng hồ đeo tay (t2)
SÁU
18/03/2011
CTTTLVHĐTT
Nghe – viết: cây dừaCác số từ 101 đến 110Đáp lời chia vui tả ngắn về cây cối KNS Tìm hiểu ngày 26/3
Trang 2Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011
HĐTT: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
-*** -TẬP ĐỌC
KHO BÁU
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Đọc rành mạch toàn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý
- Hiểu ND: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên đồng ruộng, người đó có cuộcsống ấm no, hạnh phúc (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4)
III Tiến trình dạy học
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và
chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó yêu cầu
HS chia bài thành 3 đoạn
HS luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu chođến hết bài
- Chia bài thành 3 đoạn theo hướng dẫn củaGV:
- Nghe GV giải nghĩa từ
- Luyện đọc câu:
- Nối tiếp nhau đọc các - Lần lượt từng HSđọc trước nhóm của mình, các bạn trongnhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, cácnhóm thi đọc nối tiếp
- Đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài
+ Quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫmcày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng trở vềnhà khi đã lặn mặt trời Họ hết cấy lúa, lạitrồng khoai, trồng cà
Trang 3+ Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được
điều gì?
+ Tính nết của hai con trai của họ ntn?
+ Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già
nua của hai ông bà?
+ Trước khi mất, người cha cho các con
biết điều gì?
+ Theo lời cha, hai người con đã làm gì?
+ Kết quả ra sao?
- Treo bảng phụ có 3 phương án trả lời
+ Theo em, kho báu mà hai anh em tìm
+ Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng
+ Người cho dặn: Ruộng nhà có một khobáu các con hãy tự đào lên mà dùng
+ Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm khobáu
+ Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành phảitrồng lúa
+ Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?
TOÁN KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau
- Phép nhân, phép chia trogn bảng (2,3,4,5)
-Chia một nhóm đồ vật thành 2,3,4,5 phần bằng nhau
- Giải toán bằng một phép nhân hoặc một phép chia
- Nhận dạng, gọi đúng tên, tính độ dài đường gấp khúc
Trang 4- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối sử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tậttrong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp vói khả năng.
- HS khá, giỏi: Không đồng tình với thái độ xa lánh, kỳ thị trêu chọc bạn khuyếttật
* Kĩ năng sống
-Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với người khuyết tật
-Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp trong các tình huống liến quan đến người khuyết tật
-Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật ở địaphương
II Đồ dùng dạy học:
Nội dung truyện Cõng bạn đi học (theo Phạm Hổ) Phiếu thảo luận
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định:
2 Bài cũ :Lịch sự khi đến nhà người khác (tiết
2)
- GV hỏi HS các việc nên làm và không nên
làm khi đến chơi nhà người khác để cư xử cho
- Vì sao Tứ phải cõng bạn đi học?
- Những chi tiết nào cho thấy Tứ không ngại
khó, ngại khổ để cõng bạn đi học?
- Các bạn trong lớp đã học được điều gì ở Tứ
- Em rút ra từ bài học gì từ câu chuyện này
- Những người như thế nào thì được gọi là
người khuyết tật?
- Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật vì họ
là những người thiệt thòi trong cuộc sống Nếu
được giúp đỡ thì họ sẽ vui hơn và cuộc sống
đỡ vất vả hơn
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
* Kĩ năng sống
-Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề
phù hợp trong các tình huống liến quan đến
- Hát
- HS trả lời,
- bạn nhận xét
- HS kể lại câu chuyện
- Vì Hồng bị liệt không đi được nhưng lạirất muốn đi học
- Dù trời nắng hay mưa, dù có những hôm
ốm mệt Tứ vẫn cõng bạn đi học để bạnkhông mất buổi
- Các bạn đã thay nhau cõng Hồng đi học
- Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật
- Những người mất chân, tay, khiếm thị,khiếm thính, trí tuệ không bình thường, sứckhoẻ yếu…
- Chia thành 4 nhóm thảo luận và ghi ý kiếnvào phiếu thảo luận nhóm
- Trình bày kết quả thảo luận Ví dụ:
- Những việc nên làm:
+ Đẩy xe cho người bị liệt
+ Đưa người khiếm thị qua đường
Trang 5người khuyết tật.
* HS hiểu được sự cần thiết và 1 số việc cần
làm để giúp đỡ người KT.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhĩm để tìm
những việc nên làm và khơng nên làm đối với
người khuyết tật
- Gọi đại diện các nhĩm trình bày, nghe HS
trình bày và ghi các ý kiến khơng trùng nhau
lên bảng
- Kết luận: Tùy theo khả năng và điều kiện của
mình mà các em làm những việc giúp đỡ
người khuyết tật bằng những việc khác nhau
như đẩy xe lăn cho người bị liệt, quyên gĩp
giúp nạn nhân chất độc da cam,( đẫn người
mù qua đường: Bỏ),vui chơi cùng bạn bị câm
điếc (Đ/C: Sửa từ câm điếc thành từ khuyết
tật)
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
* Kĩ năng sống
-năng thu thập và xử lí thơng tin về các hoạt
động giúp đỡ người khuyết tật ở địa phương
- GV lần lượt nêu từng ý kiến y/c HS bày tỏ
thái độ đồng tình hoặc khơng đồng tình
Kết luận: Các ý kiến a, c, d là đúng Ý kiến b
chưa hồn tồn đúng ( Đ/C: ý kiến b là sai)
- Những việc khơng nên làm:
+ Trêu chọc người khuyết tật
+ Chế giễu, xa lánh người khuyết tật…
II/ Địa điểm phương tiện
- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn luyện tập
- Phương tiện : Chuẩn bị còi, vòng và bảng đích
III/ Nội dung và phương pháp
1/ Phần mở đầu
- GV nhận lớp phổ biến nội dung
yêu cầu giờ học, chấn chỉnh đội
hình, trang phục luyện tập
- Khởi động các khớp
Trang 6- Ôn bài TD phát triển chung.
- Kiểm tra bài cũ: 4Hs
Nhận xét
2/ Phần cơ bản
+ Oân bài tập RLTTCB
Mục tiêu: thực hiện động tác tương
đối đúng
-Cán sự điều khiển, Gv quan sát sửa
sai nhắc nhở
-Chia nhóm luyện tập
-Các tổ trình diễn thi đua
Nhận xét
+ Chơi trò chơi “Tung vòng vào
đích”
Mục tiêu: biết cách chơi và bước
đầu tham gia vào được trò chơi
-Gv nêu tên trò chơi và cách chơi,
luật chơi,kết hợp làm mẫu cho Hs
quan sát
-Hs chơi thử,sau đó chơi chính thức
có biểu dương và xử phạm bằng hình
thức vui
3/ Phần kết thúc
- Thả lỏng
- G v cùng HS hệ thống lại bài
- GV nhận xét giờ học và giao bài
tập về nhà
Đội hình xuống lớp
X X X X X X
X X X X X X
X X X X X X GV
KỂ CHUYỆN
KHO BÁU
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT 1)
- HS khá, giỏi biết kể lại tồn bộ câu chuyện (BT 2)
* KNS: Kĩ năng nhận thức giá trị bản thân
Trang 7Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý
Bước 1 : Kể trong nhót]
-Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng phụ.
-Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn theo gợi
-Nội dung đoạn 1 nói gì?
-Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm ntn?
-Hai vợ chồng đã làm việc không lúc nào ngơi tay ntn
-quả tốt đẹp mà hai vợ chồng đạt được?
-Tương tự đoạn 2, 3
* KNS: Kĩ năng nhận thức
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện: (HS K-G)
-Yêu cầu HS kể tồn bộ câu chuyện
- Kể lại trong nhóm Khi HS kể các
em khác theo dõi, lắng nghe, nhậnxét, bổ sung cho bạn
- Mỗi HS trình bày 1 đoạn
- 6 HS tham gia kể
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ởtuần 1
Hai vợ chồng chăm chỉ
Chuy Họ thường ra đồng lúc gà gáy sáng
và trở về khi đã lặn mặt trời
-Hai vợ chồng cần cù làm việc, chămchỉ không lúc nào ngơi tay Đến vụlúa họ cấy lúa rồi trồng khoai, trồng
cà, không để cho đất nghỉ
-Nhờ làm lụng chuyên cần, hođãgâydựng được một cơ ngơi đàng hoàng
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Nội dung của đoạn văn là gì?
-Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần cù?
- Hát
-Theo dõi và đọc lại
-Nói về sự chăm chỉ làm lụng củahai vợ chồng người nông dân
- Hai sương một nắng, cuốc bẫmcày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng
Trang 8b) Hướng dẫn cách trình bày
-Đoạn văn có mấy câu?
-đoạn văn những dấu câu nào được sử dụng?
-Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
-Yêu cầu HS lên bảng làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Yêu cầu HS đọc các từ trên sau khi đã điền đúng
Bài 3a
-GV chép thành 2 bài cho HS lên thi tiếp sức
-Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm thắng cuộc
-3 câu
-Dấu chấm, dấu phẩy được sử dụng.-Chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầucâu
- HS đọc cá nhân, đồng thanh các từkhó
-2 HS lên bảng viết từ, HS dưới lớpviết vào nháp
-HS nghe
- HS viết bài vào vở
- HS tự soát sửa lỗi
10 hình vuông biểu diễn đơn vị, kích thước 2,5cm x 2,5cm20 hình chữ nhật biểu diễn
1 chục, kích thước 25cm x 2,5cm Có vạch chia thành 10 ô
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định
2 Bài mới
Hoạt động 1:Ôn tập về đơn vị, chục, trăm.
- Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi có mấy đơn
- Hát
- Có 1 đơn vị
Trang 9- Tiếp tục gắn 2, 3, 10 ô vuông như phần
bài học trong SGK và yêu cầu HS nêu số đơn
vị tương tự như trên
- 10 đơn vị còn gọi là gì?
- 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?
- Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục.
Hoạt động 2: Giới thiệu 1 nghìn.
a Giới thiệu số tròn trăm
- Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và
hỏi: Có mấy trăm
- Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 xuống dưới vị
trí gắn hình vuông biểu diễn 100
- Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi:
Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn
Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn.
- Yêu cầu HS nêu lại các mối liên hệ giữa đơn
vị và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và
- Cùng có 2 chữ số 00 đứng cuốicùng
- Có 10 trăm
- Cả lớp đọc: 10 trăm bằng 1
nghìn.
- HS quan sát và nhận xét: Số 1000 đượcviết bởi 4 chữ số, chữ số 1 đứng đầutiên, sau đó là 3 chữ số 0 đứng liềnnhau
- 1 chục bằng 10 đơn vị
- 1 trăm bằng 10 chục
- 1 nghìn bằng 10 trăm
- HS đọc
Trang 10Hoạt động 3: Luyện tập.
1 Đọc, viết (theo mẫu)
2 GV phát phiếu nhóm cho HS làm bài
Mẫu: 100
Một trăm
- GV nxét, sửa bài
4 Củng cố – Dặn dò
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS thực hành
tốt, hiểu bài
- Đọc, viết theo hình biểu diễn
- HS làm nhóm
200 300 900Hai trăm Ba trăm Chín trăm
- HS nxét, sửa bài
- Nhận xét tiết học
Âm nhạc
Học Hát: BÀI CHÚ ẾCH CON
(Nhạc Và Lời: Phan Nhân)
I Yêu Cầu:-Biết hát theo giai điệu và lời ca (lời 1)
-Biết gừ đệm theo phách, theo nhịp
II Chuẩn bị của giáo viên
- Hát chuẩn xác bài hát Chú ếch con
- Nhạc cụ đệm, gõ (song loan, thanh phách …)
- Máy nghe, băng nhạc mẫu, bảng phụ
- Tranh minh hoạ cho nội dung bài hát
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*Hoạt động 1: Dạy bài hát Chú ếch con
- Giới thiệu bài hát, tác giả, nội dung bài hát: Bài
hát kể về một chú ếch con ngoan ngoãn, chăm học
Mỗi khi học xong chú lại thi hát với chim hoạ mi,
tiếng hát “mê li” của chú đã làm các bạn chim, cá
thích thú cười thật vui (Nhạc sĩ Phan Nhân là tác
giả nhiều ca khúc thiếu nhi như: Tiếng chim rừng
cọ , Hàng cây ơn Bác,…)
- Cho HS xem tranh minh hoạ hình ảnh chú ếch
đang ngồi học bài chăm chỉ
- GV cho HS nghe băng hát mẫu, sau đó GV đệm
đàn và hát lại một lần nữa
- Hướng dẫn HS đọc lời ca 1 theo tiết tấu Bài chia
thành 4 câu hát
- Dạy hát: Dạy từng câu ngắn, có thể cho HS nghe
giai điệu từng câu qua tiếng đàn
+ Chú ý tiếng “ron” ở nhịp 1/2 sử dụng dấu vuốt
từ nốt Si xuống nốt Pha
- Dạy xong bài hát, cho HS hát lại nhiều lần để
thuộc lời và giai điệu, tiết tấu bài hát Nhắc HS hát
rõ lời, đều giọng
- GV sửa những câu HS hát chưa đúng, nhận xét
- Ngồi ngay ngắn, chú ý nghe
- HS xem tranh
- Nghe băng mẫu (hoặc nghe GV hát mẫu)
- HS tập đọc lời ca theo tiết tấu
- HS tập hát theo hướng dẫn của GV
- Chú ý những chỗ GV nhắc để hát đúng tiết tấu và giai điệu bài hát
Trang 11*Hoạt động 2: Hát kết hợp gõ theo phách và tiết
tấu lời ca.
- GV hát và vỗ tay hoặc gõ đệm theo phách
- Hướng dẫn HS hát và vỗ, gõ theo phách
- GV hướng dẫn HS hát và vỗ tay đệm theo tiết tấu
- Cho HS tập so sánh tiết tấu giữa các câu há: Giữa
câu 1 và 2; câu 3 và 4; câu 1 và 3
- Luyện hát nối tiếp (chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm
hát 1 câu kết hợp vỗ tay giữ nhịp đều, không để lở
nhịp
*Củng cố – Dặn dò:
- GV củng cố bằng cách hỏi lại HS tên bài hát vừa
học, tác giả? Cho cả lớp đứng lên hát và võ tay theo
phách và tiết tấu của bài hát một lần trước khi kết
- HS thực hiện hát và vỗ, gõ theo tiết tấu lời ca
- HS trả lời: tiết tấu câu 1 giống câu
2, câu 3 giống câu 4, câu 1 khác câu 3
- HS luyện hát và ôn lại bài hát theo hướng dẫn của GV
- HS trả lời và ôn lại bài hát theo hướng dẫn
- HS lắng nghe
- HS ghi nhớThứ tư ngày 22 tháng 3 năm 2011
Mĩ thuật
Vẽ trang trí:
VẼ TIẾP HÌNH VÀ VẼ MÀU
HĐNGLL: Tổ chức cho HS sưu tầm tranh ảnh học tập và hoạt động của
thiếu nhi trong khu vực và trên thế giới
I MỤC TIÊU:
- Hs biết cách vẽ thêm hình vẽ và vẽ màu vào các hình có sẵn của bài trang trí
- Hs vẽ được hình và vẽ màu theo yêu cầu của bài
Hs khá giỏi vẽ tiếp được hình, tô màu đều, gọn trong hình, màu sắc phù hợp
- Yêu mến các con vật nuôi trong nhà
II CHUẨN BỊ:
GV: - Tranh, ¶nh vÒ c¸c lo¹i gµ- Mét vµi bµi cã c¸ch vÏ mµu kh¸c nhau (nÕu cã)
- Mét sè bµi vÏ gµ cña häc sinh
HS : - Mµu vÏ (s¸p mµu, ch× mµu, bót d¹ mµu, ) - GiÊy vÏ hoÆc Vë tËp vÏ 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Kiểm tra đồ dùng
- Giới thiệu bài:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:
- GV treo tranh vẽ gà có màu và chưa có màu:
+ Em thấy bức tranh nào đẹp hơn? Vì sao?
+ Tranh số 2 chưa hoàn chỉnh về hình và màu
Vậy hôm nay ta cùng vẽ tiếp hình và vẽ màu
- GV treo tranh:
- Tranh số 1 đẹp hơn vì đã có màuhoàn chỉnh
Trang 12+ Tranh vẽ gì?
+ Trong tranh có những loại gà gì?
+ Ngoài ra còn có gì?
+ Màu sắc trong tranh như thế nào?
- GV treo tranh 2 (bài tập ở vở tập vẽ 2 phóng
to)
+ Tranh vẽ gì?
+ Em thấy bức tranh này đã đẹp chưa? Vì sao?
+ Để bức tranh đẹp thì theo em, em định vẽ
+ Cách vẽ màu như thế nào?
+ Vẽ nhiều màu khác nhau cho tranh sinh động
- Em hãy kể những lợi ích của các con gà
- Em làm những công việc đối với con gà?
* GV chốt ý
Dặn dò:
- Hoàn thành ở nhà (nếu chưa xong)
- Chuẩn bị bài sau: Vẽ con vật
+ Quan sát các con vật quen thuộc
+ Mang theo đầy đủ đồ dùng học vẽ
- Tranh vẽ đàn gà
- Gà trống, gà mái và những con gàcom
- Ngoài ra còn có hàng rào, bụi chuối,mặt trời, cỏ…
- Tranh có rất nhiều màu, màu tươisáng, rực rỡ, con gà ttrống thì nhiềumàu, gà mái, gà con ít màu hơn…
- Tranh vẽ hình 1 con gà trống, 2 con
gà con tranh mồi
- Chưa đẹp vì bức tranh này còn trốngnhiều chỗ ta có thể vẽ thêm các hìnhảnh khác và vẽ màu
- Vẽ thêm gà mái, gà trống, gà con vàonhững chỗ trống
- Vẽ thêm 1 vài hình ảnh khác như:nhà, cây, cỏ, hoa, mặt trời, mây
Trang 13TẬP ĐỌC
CÂY DỪA
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Biết ngắt nhịp thơ hợp lý khi đọc các câu thơ lục bát
- Hiểu ND: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiên nhiên
- HS yêu thích môn học Có ý thức chăm sóc cây
Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc 2
câu, 1 câu sáu và 1 câu tám
c) Luyện đọc theo đoạn
-Nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS
chia bài thành 3 đoạn
-Hướng dẫn HS ngắt giọng các câu thơ khó
ngắt
-Ngoài ra cần nhấn giọng ở các từ địu, đánh
nhịp, canh, đủng đỉnh.
-HS đọc nối tiếp đoạn
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn, thân,
quả) được so sánh với những gì?
-Cây dừa gắn bó với thiên nhiên (gió, trăng,
-Theo dõi và đọc thầm theo
-Mỗi HS đọc 2 dòng thơ theo hình thức nốitiếp
Dùng bút chì phân cách giữa các đoạn thơ:Đoạn 1: 4 dòng thơ đầu
Đoạn 2: 4 dòng thơ tiếp
Đoạn 3: 6 dòng thơ cuối
-Luyện ngắt giọng các câu dài:
-Đọc bài theo yêu cầu
- HS đọc lại bài sau đó trả lời:
Lá: như bàn tay dang ra đón gió, nhưchiếc lược chải vào mây xanh
Ngọn dừa: như người biết gật đầu đểgọi trăng
Thân dừa: bạc phếch, đứng canh trờiđất
Quả dừa: như đàn lợn con, như những
hủ rượu
- Với gió: dang tay đón, gọi gió cùng đếnmúa reo
Với trăng: gật đầu gọi
Với mây: là chiếc lược chải vào mây.Với nắng: làm dịu nắng trưa
Với đàn cò: hát rì rào cho đàn cò đánh