1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 4 tuần 30 (KNS+BVMT)

40 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 381 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b.Kết nối: b1 Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc - iGV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc - GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp và giả

Trang 1

TUẦN 30 Thứ hai ngày 28 tháng 03 năm 2011

- Nêu được những việc cần làm phù hơp với lứa tuổi để BVMT

- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phùhợp với khả năng

-(không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc nhở bạn bè,người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường )

II Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:

-KN đảm nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt động BVMT ở nh, ở trường

III/ các phương pháp/ kĩ thuật dạy dọc tích cực:

- Đóng vai

- Thảo luận

IV/ Phương tiện dạy học::

-GV: SGK, phiếu thảo luận

-HS: các thông tin về thực hiện BVMT

+ Kể những việc mà em đã làm trong tuần qua

đã thực hiện luật lệ an toàn giao thông

3 - Dạy bài mới

a kết nối:

- Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- GV giới thiệu , ghi bảng

b.1Hoạt động 2 : Trao đổi ý kiến

- Cho HS ngồi thành vòng tròn

- GV kết luận : Môi trường rất cần thiết cho cuộc

sống con người Vậy chúng ta cần làm gì để bảo

- HS nghe giới thiệu bài

- Mỗi HS trả lời 1 câu : Em đã nhậnđược gì từ môi trường ? ( Khôngđược trùng ý kiến của nhau )

- HS nhắc lại kết luận

- Nhóm đọc và thảo luận về các sựkiện đã nêu trong SGK

- Đại diện từng nhóm lên trình bày

- HS nhắc lại kết luận

Trang 2

- GV kết luận :

+ Đất bị xói mòn : Diện tích đất trồng trọt sẽ

giảm, thiếu lương thực , sẽ dẫn đến nghèo đói

+ Dầu đổ vào đại dương : gây ô nhiễm biển, các

sinh vật biển bị chết hoặc bị nhiễm bệnh, người

bị nhiễm bệnh

+ Rừng bị thu hẹp : lượng nước ngầm dự trữ

giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra ; giảm hoặc mất hẳn

các loại cây, các loại thú ; gây xói mòn, đất bị

bạc màu

c.Thực hành:- Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân (

bài tập 1)

- Giao nhiệm vụ và yêu cầu bài tập 1 Dùng

phiếu màu để bày tỏ ý kiến đánh giá

- GV kết luận :

+ Các việc làm bảo vệ môi trường : (b) , (c) ,

(d) , (g)

+ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô nhiễm

không khí và tiếng ồn (a)

+ Giết , mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt ,

vứt xác xúc vật ra đường , khu chuồn gtrai gia

súc để gần nguồn nước ăn làm ô nhiễm nguồn

nước (d) , (e) , (h)

d Áp dụng: - Củng cố – dặn dò

- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực hành”

của SGK

- Các nhóm tìm hiểu tình hình bảo vệ môi

trường tại địa phương

Trang 3

TẬP ĐỌC HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào ,ca ngợi

- Hiểu nội dung , ý nghĩa bài : Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảmvượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử : khẳng định trái đấthình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới.( trả lời được các câu hỏi1,2,3,4 trong SGK )

( -HS khá ,giỏi trả lời được câu hỏi 5 (SGK)

II Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:

Xác định giá trị tôn trọng các danh nhân.

- Suy nghĩ sang tạo.

-Lắng nghe tích cực

III/ các phương pháp/ kĩ thuật dạy dọc tích cực:

- Thảo luận chia sẻ

- Trình bày 1 phút

- Trình bày ý kiến cá nhân

IV/ Phương tiện dạy học::

-GV: - Ảnh chân dung Ma- gien- lăng

- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

-Nội dung thảo luận, SGK

- HS: SGK

V/ Tiến trình dạy học:

1 Khởi động

2 Bài cũ : Trăng ơi từ đâu đến ?

- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau trả

lời câu hỏi về nội dung

- GV nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới

a.Khám phá:Giới thiệu bài :

- Thế nào là thám hiểm?

- Bài học hôm nay giúp các em biết về

chuyến thám hiểm nổi tiếng của

Ma-gien- lăng và đoàn thám hiểm

b.Kết nối:

b1 Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện

đọc

- iGV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt

nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc

không phù hợp và giải nghĩa các từ phần

chú thích các từ mới ở cuoi bài đọc

+ Yêu cầu HS đọc lại toàn bài

+ 1HS đọc lại toàn bài + HS nghe

- HS đọc lướt bài và trả lời

- … khám phá những con đường trên biển

Trang 4

- Yêu cầu HS đọc lướt bài và trả lời.

+ Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám

hiểm với mục đích gì?

+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó

khăn gì trên đường?

+ Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế

nào?

+ Hạm đội Ma- gien- lăng đã đi theo

hành trình nào?

* GV giải thích thêm: Đoàn thuyền xuất

phát từ của biển Xê-vi-la nước Tây Ban

Nha là từ Châu Âu

+ Đoàn thám hiểm của Ma- gien- lăng đã

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng

đoạn trong bài

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài

văn Chuẩn bị bài : Dòng sông mặc áo

- Đoàn thám hiểmra đi với 5 chiếc thuyền,đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền lớn,gần hai trăm người bỏ mạng dọc đường,trong đó có Ma- gien- lăng bỏ mình trongtrận giao tranh với thổ dân ở đảo Ma- tan.+ HS tiếp nối nhau trả lời- HS khác nhậnxét

- Ýđúng là ý c: Châu Âu (Tây Ban Nha) –

- - Đại Tây Dương- châu Mĩ( Nam Mĩ) –Thái Bình Dương – Châu Á – Ấn ĐộDương - Châu Âu (Tây Ban Nha)

+ Đoàn thám hiểm của Ma- gien- lăng đãkhẳng định trái đất hình cầu, phát hiệnThái Bình Dương và nhiều vùng đất mới.+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm,dám vượt mọi khó khăn để đạt được mụcđích đặt ra/ Những nhà thám hiểm lànhững người ham khám phá những cáimới lạ

Nội dung chính: ( mục tiêu)

- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc1 đoạn trongbài

Trang 5

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

I - MỤC TIÊU :

-Thực hiện được các phép tính về phân số

-Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành

-Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu) của hai số đó

II CHUẨN BỊ :

- HS : - SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Khởi động:

2 Bài củ: Luyện tập chung

GV yêu cầu HS lên bảng sửa lại bài tập

4

GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài ghi tựa :

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

-Hát

- HS nêu bài toán

- HS lên bảng sửa bài

- HS nhận xét-HS nhắc tên bài

-HS đọc yêu cầu bài.Tính

- HS lên thực hiện + cả lớp phiếu

a/

20

2320

1120

1220

115

3+ = + = ;b/

72

1372

3272

459

48

363

416

14

1156

448

117

411

8:7

105

310

205

32

55

45

35

2:5

45

3

=+

=+

=

×+

18 x

9

5

= 10 (cm)Diện tích của hình bình hành là:

18 x 10 = 180 (cm2)Đáp số: 180 cm2

-HS đọc yêu cầu bài

Trang 6

- Tổng của hai số là bao nhiêu?

- Tỉ số của hai số là bao nhiêu?

+ Yêu cầu HS làm bài vào vở

5

2

.-1HS giải vào bảng phụ,HS lớp làm bàivào vở

Bài giải

Ta có sơ đồ:

Búp bê: 63đồ chơi

Ô tô ? ô tô

Tổng số phần bằng nhau là:

2+5 = 7 (phần )

Số ô tô có trong gian hàng là:

63 : 7 x 5 = 45 (ô tô ) Đáp số : 45 ô tô

- HS nghe Gv nhận xét -HS nhắc lại nội dung ôn tập

- HS chuẩn bị bài mới

Trang 7

LỊCH SỬ NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ CỦA

VUA QUANG TRUNG

I MỤC TIÊU :

- Nêu được công lao của vua Quang Trung trong việc xây dưng đất nước:

+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh te : “Chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh

phát triển thương nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển + Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa, giáo dục:” Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm,… Các chính sách này có tác dụng thúc văn hoá , giáo dục phát triển,

- HS khá giỏi : lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách vè kinh tế và văn hóa như : Chiếu khuyến nông, “Chiếu lập học” đề cao chữ Nôm…

II.CHUẨN BỊ :

- GV : - SGK

- HS : - SGK, vở

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Khởi động:

2.Bài cũ: Quang Trung đại phá quân

Thanh

Em hãy nêu tài trí của vua Quang

Trung trong việc đánh bại quân xâm

lược nhà Thanh?

Em hãy kể tên các trận đánh lớn trong

cuộc đại phá quân Thanh?

Em hãy nêu ý nghĩa của ngày giỗ trận

nước trong thời Trịnh - Nguyễn phân

tranh : ruộng đất bị bỏ hoang , kinh tế

GV kết luận: Vua Quang Trung ban

hành Chiếu khuyến nông ( dân lưư tán

phải trở về quê cày cấy ) ; đúc tiền mới ;

yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới

cho dân hai nước được tự do trao đổi

hàng hoá ; mở cửa biển cho thuyền

buôn nước ngoài vào buôn bán

Hoạt động2: Hoạt động cả lớp

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS nghe giới thiệu bài

- HS thảo luận nhóm và báo cáo kếtquả làm việc

- HS trình bày tóm tắt -HS trả lời

- HS thảo luận nhóm

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhắc lại kết luận

Trang 8

Trình bày việc vua Quang Trung coi

trọng chữ Nôm , ban bố Chiếu lập học

+ Tại sao vua Quang Trung lại đề cao

chữ Nôm ?

Vì sao Quang Trung ban hành chính

sách về kinh tế, văn hóa như Chiếu

khuyến nông, Chiếu lập học, đề cao chữ

Nôm?

GV kết luận

Hoạt động3: Hoạt động cả lớp

- GV trình bày sự dang dở của các công

việc mà vua Quang trung đang tiến

hành và tình cảm của người đời sau đối

với vua Quang Trung

4.Củng cố - Dặn dò:

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong

SGK

- Chuẩn bị bài: Nhà Nguyễn thành lập

- HS trình bày Vua Quang Ttung coichữ Nôm , ban bố chiếu lập học

+ Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việcvua Quang Trung đề cao chữ Nôm lànhằm đề cao tinh thần dân tộc

+ Đất nước muốn phát triển được , cầnphải đề cao dân trí , coi trọng việc họchành

- Nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, coitrọng việc học hành để phát triển đấtnước

- HS nhắc kết luận

- HS trình bày sự dang dở của công việcvua Quang Trung

- HS trả lời câu hỏi

- HS về nhà xem bài mới

Thứ ba ngày 29 tháng 03 năm 2011

Trang 9

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Luyện tập chung

Gọi 1 HS lên sửa bài 4

GV chấm 1 số vở - nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Hoạt động1: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ

biết hình nước Việt Nam được vẽ

thu nhỏ mười triệu lần, chẳng hạn:

Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ

Hiệu số phần bằng nhau là:

9 – 2 = 7 phần )Tuổi con là:

35 : 7 x 2 = 10 (tuổi )Đáp số: 10 tuổi-HS nhận xét

-HS nhắc tựa

-HS quan sát bản đồ, vài HS đọc tỉ lệbản đồ

- -HS nghe giảng

Trang 10

000 cm, 10 000 000dm, 10 000

000m…)

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS trả lời

Bài tập 2:

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-GV phát phiếu bài tập cho HS

1000dm

-HS đọc đề bài

1 HS lên bảng làm, cả lớp làm phiếu

Tỉ lệ bản đồ

1:1000 1:300 1:10 000

Độ dài thu nhỏ 1 cm 1 dm 1 mm

Độ dài thật

1000cm 300dm 10

000mm-

- HS về nhà xem bài mới

Chính Tả (NV)

Trang 11

ĐƯỜNG ĐI SA PA

I.MỤC TIÊU :

- Nhớ - viết đúng bài chính tả ; biết trình bày đúng đoạn văn trích

-Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b , hoặc BT (3) a/b

II CHUẨN BỊ :

- GV : - Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a/2b

- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3a/3b

- HS : - SGK , Vở

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc

hát

2 Kiểm tra bài cũ:

HS viết lại vào bảng con những từ đã

viết sai tiết trước

Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

3 Bài mới: Đường đi Sa Pa

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Giáo viên ghi tựa bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.

a Hướng dẫn chính tả:

Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ Hôm sau…

đến hết

Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: thoắt,

khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn.

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

Nhắc cách trình bày bài

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả

HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b

Giáo viên giao việc

Cả lớp làm bài tập

HS trình bày kết quả bài tập

Bài 2b: HS lên bảng thi tiếp sức

Bài 3b: thư viện – lưu giữ – bằng vàng – đại

dương – thế giới.

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố, dặn dò:

HS nhắc lại nội dung học tập

Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )

Nhận xét tiết học, làm2 VBT 2a và 3a, chuẩn bị

tiết 31

-Hát

- HS viết từ đã viết sai vào bảng con

- HS nhận xét

- HS nghe giới thiệu bài

-HS theo dõi trong SGK

-HS đọc thầm -HS viết bảng con từ khó vào bảngcon

-HS nghe cách trình bày -HS viết chính tả

-HS dò bài

-HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi rangoài lề trang tập

-Cả lớp đọc thầm-HS nhận việc -HS làm bài -HS trình bày kết quả bài làm

-HS ghi lời giải đúng vào vở

- HS nhận xét

- HS nhắc nội dung học tập

- HS về nhà xem bài mới

Trang 12

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Trang 13

MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂM

I Mục tiêu:

- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm ở(BT1,2);Bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch , thám hiểm để viết được đoạn vănnói về du lịch hay thám hiểm ( BT3 )

II Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:

- Giao tiếp

- Thương lượng

- Lắng nghe tích cực

- Đặt mục tiêu

III/ các phương pháp/ kĩ thuật dạy dọc tích cực:

-Trình bày ý kiến cá nhân

- Trình bày 1 phút

- Thảo luận nhóm

IV/ Phương tiện dạy học::

GV : - Một số tờ phiếu nội dung BT 1,2

HS đọc yêu cầu của bài tập

Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi

Đại diện nhóm trình bày kết quả

Bài tập 2 : Tiến hành tương tự bài tập 1

HS đọc yêu cầu của bài tập

Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi

Đại diện nhóm trình bày kết quả

c.Thực hành:Bài tập 3: HS đọc yêu cầu

Mỗi HS tự chọn một nội dung viết về du lịch

-HS trình bày kết quả

-HS đọc yêu cầu-HS thảo luận

Trang 14

KHOA HỌC

Trang 15

NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT

Trang 16

-Yêu cầu các nhóm quan sát hình các cây cà

chua a,b,c trang 118 SGK

Kết luận:

Trong quá trình sống, nếu không được cung

cấp đầy đủ cá chất khoáng, cây sẽ phát triển

kém, không ra hoa kết quả được hoặc nếu có,

sẽ cho năng suất thấp Điều đó chứng tỏ các

chất khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo

và các hoạt động sống của cây Ni-tơ có

trong chất đạm là chất khoáng quan trọng

nhất mà cây cần

Hoạt động 2:Tìm hiểu nhu cầu chất khoáng

của thực vật

-Phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu hs

đọc mục “Bạn cần biết” trang 119 để biết

làm

-Giảng: Cùng một cây ở vào những giai đoạn

phát triển khác nhau, nhau cầu về chất

khoáng khác nhau VD : đối với các cây cho

quả, người ta bón phân vào lúc cây đâm cành,

đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai đoạn

đó cây cần nhiều chất khoáng

Kết luận:

-Các loại cây khác nhau cần các loại chất

khoáng với liều lượng khác nhau

-Cùng một cây ở những giai đoạn phát triển

khác nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng khác

nhau

-Biết nhu cầu về chất khoáng của từng loại

cây, từng giai đoạn phát triển của cây sẽ giúp

nhà nông bón phân đúng liều lượng, đúng

cách để thu hoạch được cao

4.Củng cố-dặn dò :

- HS trả lời câu hỏi

- Hs nghe giới thiệu bài

-Quan sát và thảo luận:

+Các cây cà chua ở hình b, c, dthiếu các chất khoáng gì? Kết quả

ra sao?

+Trong số các cây cà chua:a, b,

c ,d cây nào phát triển tốt nhất?

Hãy giải thích tại sao? Em rút rađiều gì?

+Cây cà chua nào phát triển kémnhất, tới mức không ra hoa kết quảđược? Tại sao? Em rút ra điều gì ?-Đại diện các nhóm báo cáo

Trang 17

Thứ tư, ngày 30 tháng 03 năm 2011

TOÁN ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn

AB) dài mấy xăngtimét?

+ Tỉ lệ bản đồ ở đây là bao nhiêu?

+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài

thật là bao nhiêu xăngtimét?

GV giới thiệu cách ghi bài giải (như

+ Độ dài thu nhỏ ở bài toán 2 khác

1 đơn vị đo (ở bài này là 102mm)

+ Đơn vị đo của độ dài thật cùng

tên đơn vị đo của độ dài thu nhỏ

trên bản đồ Khi cần ta sẽ đổi đơn vị

đo của độ dài thật theo đơn vị đo

Bài giải:

Chiều rộng thật của cổng trường là:

2 x 300 = 600(cm)

600 cm = 6mĐáp số :6m

Độ dài thu nhỏ : 102mm

Tỉ lệ bản đồ 1 : 1 000 000

Độ dài thật : … km?

Bài giải :Quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài là:

102 x 1000000 =102000000 (m)

102000 000 m = 102 kmĐáp số: 102 km

-HS đọc yêu cầu bài đề bài

+Tỉ lệ 1:500 000

+Độ dài thu nhỏ 2cm

Trang 18

+Vậy độ dài thật là bao nhiêu?

+Vậy điền mấy vào ô trống thứ

nhất?

-Y/C HS làm tương tự với các

trường hợp còn lại,gọi 1HS lên

chữa bài

- GV cùng HS sửa bài nhận xét

Bài tập 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu bài

-Bài toán cho biết gì?

+Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào?

+Chiều dài phòng học thu nhỏ trên

bản đồ là bao nhiêu?

-Bài toán hỏi gì?

-Yêu cầu HS giải theo nhóm đôi

GV cùng HS nhận xét

4 Củng cố - Dặn dò

GV nhận xét tiết học

Về nhà làm BT còn lại

- Kiểm tra lại các bài tập đã làm

- Chuẩn bị bài: Ứng dụng của tỉ lệ

bản đồ (tt)

2cm x 500 000 = 1 000 000cm+Điền 1000 000cm vào ô trống thứ nhất

HS cả lớp làm bài,sau đó theo dõi bài chữacủa bạn

Tỉ lệbảnđồ

1:500

000 1:15000 1:2000

Độdàithunhỏ

Độdàithật

1 000000

45000dm

100000mm

-HS nhận xét

-HS đọc yêu cầu bài

Tỉ lệ 1:200Chiều dài phòng học thu nhỏ :4cm

Tìm chiều dài thật của phòng học

-HS tự tìm ra cách giải

1 HS lên bảng làm bài

Bài giảiChiều dài thật của phòng học là:

4 x 200 = 800 (cm)800cm = 8mĐáp số :8m

- HS về nhà xem bài mới

Trang 19

ĐỊA LÍ THÀNH PHỐ HUẾ

I.MỤC TIÊU :

- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế:

+ Thành phố Huế từng là kinh đô của nước ta thời Nguyễn

+ Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được nhiều khách du lịch

- Chỉ được thành phố Huế trên bản đồ(lược đồ)

II.CHUẨN BỊ:

- GV : - Bản đồ hành chính Việt Nam

-Ảnh một số cảnh quan đẹp, công trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế

- HS : - SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Khởi động:

2.Bài cũ: Người dân ở duyên hải miền Trung

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

trong SGK (GV có thể làm phiếu luyện tập để

kiểm tra kiến thức)

GV nhận xét

3.Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

GV treo bản đồ hành chính Việt Nam

Yêu cầu HS tìm trên bản đồ kí hiệu & tên

thành phố Huế?

Xác định xem thành phố của em đang sống?

Nhận xét hướng mà các em có thể đi đến Huế?

Tên con sông chảy qua thành phố Huế?

Huế tựa vào dãy núi nào & có cửa biển nào

thông ra biển Đông?

Quan sát lược đồ, ảnh & với kiến thức của

mình, em hãy kể tên các công trình kiến trúc

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

- HS nghe giới thiệu bài

-HS quan sát bản đồ & tìm-Vài em HS nhắc lại

-Huế nằm ở bên bờ sông HươngPhía Tây Huế tựa vào các núi, đồi củadãy Trường Sơn (trong đó có núi NgựBình) & có cửa biển Thuận An thông

ra biển Đông

Các công trình kiến trúc lâu năm là:Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, lăngMinh Mạng, lăng Tự Đức, điện HònChén…

Huế là cố đô vì được các vua nhàNguyễn tổ chức xây dựng từ cách đây

300 năm (cố đô là thủ đô cũ, được xây

từ lâu)Vài HS dựa vào lược đồ đọc tên cáccông trình kiến trúc lâu năm

HS quan sát ảnh & bổ sung vào danhsách nêu trên

Trang 20

Vì sao Huế được gọi là cố đô?

GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình

bày

GV chốt: chính các công trình kiến trúc &

cảnh quan đẹp đã thu hút khách đến tham quan

& du lịch

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở mục 2

GV mô tả thêm phong cảnh hấp dẫn khách du

lịch của Huế: Sông Hương chảy qua thành

phố, các khu vườn xum xuê cây cối che bóng

mát cho các khu cung điện, lăng tẩm, chùa,

miếu; thêm nét đặc sắc về văn hoá: ca múa

cung đình (điệu hò dân gian được cải biên

phục vụ cho vua chúa trước đây- còn gọi là

nhã nhạc Huế đã được thế giới công nhận là di

sản văn hoá phi vật thể); làng nghề (nghề đúc

đồng, nghề thêu, nghề kim hoàn); văn hoá ẩm

thực (bánh, thức ăn chay)

Cho HS hát một đoạn dân ca Huế

4.Củng cố – dặn dò :

GV yêu cầu HS chỉ vị trí thành phố Huế trên

bản đồ Việt Nam & nhắc lại vị trí này

Giải thích tại sao Huế trở thành thành phố du

lịch?

Chuẩn bị bài: Thành phố Đà Nẵng

- HS trả lời câu hỏi

-HS trả lời các câu hỏi ở mục 2, cầnnêu được:

+ tên các địa điểm du lịch dọc theosông Hương: lăng Minh Mạng, lăng

Tự Đức, điện Hòn Chén, chùa Thiên

Mụ, Ngọ Môn (thăm Thành Nội), cầuTràng Tiền, chợ Đông Ba…

+ kết hợp ảnh nêu tên & kể cho nhaunghe về một vài địa điểm:

An: nơi sông Hương đổ ra biển, cóbãi biển bằng phẳng

Đại diện nhóm lên trình bày kết quảthảo luận trước lớp Mỗi nhóm chọn

& kể về một địa điểm đến tham quan

HS mô tả theo ảnh hoặc tranh

HS thi đua hát dân ca Huế

- HS chỉ vị trí thành phố Huế

- HS xem trước bài mới

Ngày đăng: 24/05/2015, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w