b.Kết nối: b1 Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc - iGV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc - GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không phù hợp và giả
Trang 1TUẦN 30 Thứ hai ngày 28 tháng 03 năm 2011
- Nêu được những việc cần làm phù hơp với lứa tuổi để BVMT
- Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phùhợp với khả năng
-(không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc nhở bạn bè,người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường )
II Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
-KN đảm nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt động BVMT ở nh, ở trường
III/ các phương pháp/ kĩ thuật dạy dọc tích cực:
- Đóng vai
- Thảo luận
IV/ Phương tiện dạy học::
-GV: SGK, phiếu thảo luận
-HS: các thông tin về thực hiện BVMT
+ Kể những việc mà em đã làm trong tuần qua
đã thực hiện luật lệ an toàn giao thông
3 - Dạy bài mới
a kết nối:
- Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
b.1Hoạt động 2 : Trao đổi ý kiến
- Cho HS ngồi thành vòng tròn
- GV kết luận : Môi trường rất cần thiết cho cuộc
sống con người Vậy chúng ta cần làm gì để bảo
- HS nghe giới thiệu bài
- Mỗi HS trả lời 1 câu : Em đã nhậnđược gì từ môi trường ? ( Khôngđược trùng ý kiến của nhau )
- HS nhắc lại kết luận
- Nhóm đọc và thảo luận về các sựkiện đã nêu trong SGK
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
- HS nhắc lại kết luận
Trang 2- GV kết luận :
+ Đất bị xói mòn : Diện tích đất trồng trọt sẽ
giảm, thiếu lương thực , sẽ dẫn đến nghèo đói
+ Dầu đổ vào đại dương : gây ô nhiễm biển, các
sinh vật biển bị chết hoặc bị nhiễm bệnh, người
bị nhiễm bệnh
+ Rừng bị thu hẹp : lượng nước ngầm dự trữ
giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra ; giảm hoặc mất hẳn
các loại cây, các loại thú ; gây xói mòn, đất bị
bạc màu
c.Thực hành:- Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân (
bài tập 1)
- Giao nhiệm vụ và yêu cầu bài tập 1 Dùng
phiếu màu để bày tỏ ý kiến đánh giá
- GV kết luận :
+ Các việc làm bảo vệ môi trường : (b) , (c) ,
(d) , (g)
+ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô nhiễm
không khí và tiếng ồn (a)
+ Giết , mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt ,
vứt xác xúc vật ra đường , khu chuồn gtrai gia
súc để gần nguồn nước ăn làm ô nhiễm nguồn
nước (d) , (e) , (h)
d Áp dụng: - Củng cố – dặn dò
- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực hành”
của SGK
- Các nhóm tìm hiểu tình hình bảo vệ môi
trường tại địa phương
Trang 3TẬP ĐỌC HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào ,ca ngợi
- Hiểu nội dung , ý nghĩa bài : Ca ngợi Ma- gien- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảmvượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử : khẳng định trái đấthình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới.( trả lời được các câu hỏi1,2,3,4 trong SGK )
( -HS khá ,giỏi trả lời được câu hỏi 5 (SGK)
II Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
Xác định giá trị tôn trọng các danh nhân.
- Suy nghĩ sang tạo.
-Lắng nghe tích cực
III/ các phương pháp/ kĩ thuật dạy dọc tích cực:
- Thảo luận chia sẻ
- Trình bày 1 phút
- Trình bày ý kiến cá nhân
IV/ Phương tiện dạy học::
-GV: - Ảnh chân dung Ma- gien- lăng
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
-Nội dung thảo luận, SGK
- HS: SGK
V/ Tiến trình dạy học:
1 Khởi động
2 Bài cũ : Trăng ơi từ đâu đến ?
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau trả
lời câu hỏi về nội dung
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới
a.Khám phá:Giới thiệu bài :
- Thế nào là thám hiểm?
- Bài học hôm nay giúp các em biết về
chuyến thám hiểm nổi tiếng của
Ma-gien- lăng và đoàn thám hiểm
b.Kết nối:
b1 Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện
đọc
- iGV yêu cầu HS chia đoạn bài tập đọc
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt
nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc
không phù hợp và giải nghĩa các từ phần
chú thích các từ mới ở cuoi bài đọc
+ Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
+ 1HS đọc lại toàn bài + HS nghe
- HS đọc lướt bài và trả lời
- … khám phá những con đường trên biển
Trang 4- Yêu cầu HS đọc lướt bài và trả lời.
+ Ma- gien- lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì?
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó
khăn gì trên đường?
+ Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế
nào?
+ Hạm đội Ma- gien- lăng đã đi theo
hành trình nào?
* GV giải thích thêm: Đoàn thuyền xuất
phát từ của biển Xê-vi-la nước Tây Ban
Nha là từ Châu Âu
+ Đoàn thám hiểm của Ma- gien- lăng đã
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài
văn Chuẩn bị bài : Dòng sông mặc áo
- Đoàn thám hiểmra đi với 5 chiếc thuyền,đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền lớn,gần hai trăm người bỏ mạng dọc đường,trong đó có Ma- gien- lăng bỏ mình trongtrận giao tranh với thổ dân ở đảo Ma- tan.+ HS tiếp nối nhau trả lời- HS khác nhậnxét
- Ýđúng là ý c: Châu Âu (Tây Ban Nha) –
- - Đại Tây Dương- châu Mĩ( Nam Mĩ) –Thái Bình Dương – Châu Á – Ấn ĐộDương - Châu Âu (Tây Ban Nha)
+ Đoàn thám hiểm của Ma- gien- lăng đãkhẳng định trái đất hình cầu, phát hiệnThái Bình Dương và nhiều vùng đất mới.+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm,dám vượt mọi khó khăn để đạt được mụcđích đặt ra/ Những nhà thám hiểm lànhững người ham khám phá những cáimới lạ
Nội dung chính: ( mục tiêu)
- Mỗi HS tiếp nối nhau đọc1 đoạn trongbài
Trang 5TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I - MỤC TIÊU :
-Thực hiện được các phép tính về phân số
-Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
-Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu) của hai số đó
II CHUẨN BỊ :
- HS : - SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Khởi động:
2 Bài củ: Luyện tập chung
GV yêu cầu HS lên bảng sửa lại bài tập
4
GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài ghi tựa :
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
-Hát
- HS nêu bài toán
- HS lên bảng sửa bài
- HS nhận xét-HS nhắc tên bài
-HS đọc yêu cầu bài.Tính
- HS lên thực hiện + cả lớp phiếu
a/
20
2320
1120
1220
115
3+ = + = ;b/
72
1372
3272
459
48
363
416
14
1156
448
117
411
8:7
105
310
205
32
55
45
35
2:5
45
3
=+
=+
=
×+
18 x
9
5
= 10 (cm)Diện tích của hình bình hành là:
18 x 10 = 180 (cm2)Đáp số: 180 cm2
-HS đọc yêu cầu bài
Trang 6- Tổng của hai số là bao nhiêu?
- Tỉ số của hai số là bao nhiêu?
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở
5
2
.-1HS giải vào bảng phụ,HS lớp làm bàivào vở
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Búp bê: 63đồ chơi
Ô tô ? ô tô
Tổng số phần bằng nhau là:
2+5 = 7 (phần )
Số ô tô có trong gian hàng là:
63 : 7 x 5 = 45 (ô tô ) Đáp số : 45 ô tô
- HS nghe Gv nhận xét -HS nhắc lại nội dung ôn tập
- HS chuẩn bị bài mới
Trang 7LỊCH SỬ NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HOÁ CỦA
VUA QUANG TRUNG
I MỤC TIÊU :
- Nêu được công lao của vua Quang Trung trong việc xây dưng đất nước:
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh te : “Chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh
phát triển thương nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển + Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa, giáo dục:” Chiếu lập học”, đề cao chữ Nôm,… Các chính sách này có tác dụng thúc văn hoá , giáo dục phát triển,
- HS khá giỏi : lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách vè kinh tế và văn hóa như : Chiếu khuyến nông, “Chiếu lập học” đề cao chữ Nôm…
II.CHUẨN BỊ :
- GV : - SGK
- HS : - SGK, vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Quang Trung đại phá quân
Thanh
Em hãy nêu tài trí của vua Quang
Trung trong việc đánh bại quân xâm
lược nhà Thanh?
Em hãy kể tên các trận đánh lớn trong
cuộc đại phá quân Thanh?
Em hãy nêu ý nghĩa của ngày giỗ trận
nước trong thời Trịnh - Nguyễn phân
tranh : ruộng đất bị bỏ hoang , kinh tế
GV kết luận: Vua Quang Trung ban
hành Chiếu khuyến nông ( dân lưư tán
phải trở về quê cày cấy ) ; đúc tiền mới ;
yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới
cho dân hai nước được tự do trao đổi
hàng hoá ; mở cửa biển cho thuyền
buôn nước ngoài vào buôn bán
Hoạt động2: Hoạt động cả lớp
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS nghe giới thiệu bài
- HS thảo luận nhóm và báo cáo kếtquả làm việc
- HS trình bày tóm tắt -HS trả lời
- HS thảo luận nhóm
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhắc lại kết luận
Trang 8Trình bày việc vua Quang Trung coi
trọng chữ Nôm , ban bố Chiếu lập học
+ Tại sao vua Quang Trung lại đề cao
chữ Nôm ?
Vì sao Quang Trung ban hành chính
sách về kinh tế, văn hóa như Chiếu
khuyến nông, Chiếu lập học, đề cao chữ
Nôm?
GV kết luận
Hoạt động3: Hoạt động cả lớp
- GV trình bày sự dang dở của các công
việc mà vua Quang trung đang tiến
hành và tình cảm của người đời sau đối
với vua Quang Trung
4.Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong
SGK
- Chuẩn bị bài: Nhà Nguyễn thành lập
- HS trình bày Vua Quang Ttung coichữ Nôm , ban bố chiếu lập học
+ Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việcvua Quang Trung đề cao chữ Nôm lànhằm đề cao tinh thần dân tộc
+ Đất nước muốn phát triển được , cầnphải đề cao dân trí , coi trọng việc họchành
- Nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, coitrọng việc học hành để phát triển đấtnước
- HS nhắc kết luận
- HS trình bày sự dang dở của công việcvua Quang Trung
- HS trả lời câu hỏi
- HS về nhà xem bài mới
Thứ ba ngày 29 tháng 03 năm 2011
Trang 9III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập chung
Gọi 1 HS lên sửa bài 4
GV chấm 1 số vở - nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động1: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
biết hình nước Việt Nam được vẽ
thu nhỏ mười triệu lần, chẳng hạn:
Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ
Hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 2 = 7 phần )Tuổi con là:
35 : 7 x 2 = 10 (tuổi )Đáp số: 10 tuổi-HS nhận xét
-HS nhắc tựa
-HS quan sát bản đồ, vài HS đọc tỉ lệbản đồ
- -HS nghe giảng
Trang 10000 cm, 10 000 000dm, 10 000
000m…)
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS trả lời
Bài tập 2:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-GV phát phiếu bài tập cho HS
1000dm
-HS đọc đề bài
1 HS lên bảng làm, cả lớp làm phiếu
Tỉ lệ bản đồ
1:1000 1:300 1:10 000
Độ dài thu nhỏ 1 cm 1 dm 1 mm
Độ dài thật
1000cm 300dm 10
000mm-
- HS về nhà xem bài mới
Chính Tả (NV)
Trang 11ĐƯỜNG ĐI SA PA
I.MỤC TIÊU :
- Nhớ - viết đúng bài chính tả ; biết trình bày đúng đoạn văn trích
-Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b , hoặc BT (3) a/b
II CHUẨN BỊ :
- GV : - Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a/2b
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3a/3b
- HS : - SGK , Vở
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc
hát
2 Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã
viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Đường đi Sa Pa
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ Hôm sau…
đến hết
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: thoắt,
khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn.
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b
Giáo viên giao việc
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2b: HS lên bảng thi tiếp sức
Bài 3b: thư viện – lưu giữ – bằng vàng – đại
dương – thế giới.
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò:
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học, làm2 VBT 2a và 3a, chuẩn bị
tiết 31
-Hát
- HS viết từ đã viết sai vào bảng con
- HS nhận xét
- HS nghe giới thiệu bài
-HS theo dõi trong SGK
-HS đọc thầm -HS viết bảng con từ khó vào bảngcon
-HS nghe cách trình bày -HS viết chính tả
-HS dò bài
-HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi rangoài lề trang tập
-Cả lớp đọc thầm-HS nhận việc -HS làm bài -HS trình bày kết quả bài làm
-HS ghi lời giải đúng vào vở
- HS nhận xét
- HS nhắc nội dung học tập
- HS về nhà xem bài mới
Trang 12LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 13MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂM
I Mục tiêu:
- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm ở(BT1,2);Bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch , thám hiểm để viết được đoạn vănnói về du lịch hay thám hiểm ( BT3 )
II Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Giao tiếp
- Thương lượng
- Lắng nghe tích cực
- Đặt mục tiêu
III/ các phương pháp/ kĩ thuật dạy dọc tích cực:
-Trình bày ý kiến cá nhân
- Trình bày 1 phút
- Thảo luận nhóm
IV/ Phương tiện dạy học::
GV : - Một số tờ phiếu nội dung BT 1,2
HS đọc yêu cầu của bài tập
Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi
Đại diện nhóm trình bày kết quả
Bài tập 2 : Tiến hành tương tự bài tập 1
HS đọc yêu cầu của bài tập
Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi
Đại diện nhóm trình bày kết quả
c.Thực hành:Bài tập 3: HS đọc yêu cầu
Mỗi HS tự chọn một nội dung viết về du lịch
-HS trình bày kết quả
-HS đọc yêu cầu-HS thảo luận
Trang 14KHOA HỌC
Trang 15NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT
Trang 16-Yêu cầu các nhóm quan sát hình các cây cà
chua a,b,c trang 118 SGK
Kết luận:
Trong quá trình sống, nếu không được cung
cấp đầy đủ cá chất khoáng, cây sẽ phát triển
kém, không ra hoa kết quả được hoặc nếu có,
sẽ cho năng suất thấp Điều đó chứng tỏ các
chất khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo
và các hoạt động sống của cây Ni-tơ có
trong chất đạm là chất khoáng quan trọng
nhất mà cây cần
Hoạt động 2:Tìm hiểu nhu cầu chất khoáng
của thực vật
-Phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu hs
đọc mục “Bạn cần biết” trang 119 để biết
làm
-Giảng: Cùng một cây ở vào những giai đoạn
phát triển khác nhau, nhau cầu về chất
khoáng khác nhau VD : đối với các cây cho
quả, người ta bón phân vào lúc cây đâm cành,
đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai đoạn
đó cây cần nhiều chất khoáng
Kết luận:
-Các loại cây khác nhau cần các loại chất
khoáng với liều lượng khác nhau
-Cùng một cây ở những giai đoạn phát triển
khác nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng khác
nhau
-Biết nhu cầu về chất khoáng của từng loại
cây, từng giai đoạn phát triển của cây sẽ giúp
nhà nông bón phân đúng liều lượng, đúng
cách để thu hoạch được cao
4.Củng cố-dặn dò :
- HS trả lời câu hỏi
- Hs nghe giới thiệu bài
-Quan sát và thảo luận:
+Các cây cà chua ở hình b, c, dthiếu các chất khoáng gì? Kết quả
ra sao?
+Trong số các cây cà chua:a, b,
c ,d cây nào phát triển tốt nhất?
Hãy giải thích tại sao? Em rút rađiều gì?
+Cây cà chua nào phát triển kémnhất, tới mức không ra hoa kết quảđược? Tại sao? Em rút ra điều gì ?-Đại diện các nhóm báo cáo
Trang 17Thứ tư, ngày 30 tháng 03 năm 2011
TOÁN ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn
AB) dài mấy xăngtimét?
+ Tỉ lệ bản đồ ở đây là bao nhiêu?
+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài
thật là bao nhiêu xăngtimét?
GV giới thiệu cách ghi bài giải (như
+ Độ dài thu nhỏ ở bài toán 2 khác
1 đơn vị đo (ở bài này là 102mm)
+ Đơn vị đo của độ dài thật cùng
tên đơn vị đo của độ dài thu nhỏ
trên bản đồ Khi cần ta sẽ đổi đơn vị
đo của độ dài thật theo đơn vị đo
Bài giải:
Chiều rộng thật của cổng trường là:
2 x 300 = 600(cm)
600 cm = 6mĐáp số :6m
Độ dài thu nhỏ : 102mm
Tỉ lệ bản đồ 1 : 1 000 000
Độ dài thật : … km?
Bài giải :Quãng đường Hà Nội – Hải Phòng dài là:
102 x 1000000 =102000000 (m)
102000 000 m = 102 kmĐáp số: 102 km
-HS đọc yêu cầu bài đề bài
+Tỉ lệ 1:500 000
+Độ dài thu nhỏ 2cm
Trang 18+Vậy độ dài thật là bao nhiêu?
+Vậy điền mấy vào ô trống thứ
nhất?
-Y/C HS làm tương tự với các
trường hợp còn lại,gọi 1HS lên
chữa bài
- GV cùng HS sửa bài nhận xét
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Bài toán cho biết gì?
+Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào?
+Chiều dài phòng học thu nhỏ trên
bản đồ là bao nhiêu?
-Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu HS giải theo nhóm đôi
GV cùng HS nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò
GV nhận xét tiết học
Về nhà làm BT còn lại
- Kiểm tra lại các bài tập đã làm
- Chuẩn bị bài: Ứng dụng của tỉ lệ
bản đồ (tt)
2cm x 500 000 = 1 000 000cm+Điền 1000 000cm vào ô trống thứ nhất
HS cả lớp làm bài,sau đó theo dõi bài chữacủa bạn
Tỉ lệbảnđồ
1:500
000 1:15000 1:2000
Độdàithunhỏ
Độdàithật
1 000000
45000dm
100000mm
-HS nhận xét
-HS đọc yêu cầu bài
Tỉ lệ 1:200Chiều dài phòng học thu nhỏ :4cm
Tìm chiều dài thật của phòng học
-HS tự tìm ra cách giải
1 HS lên bảng làm bài
Bài giảiChiều dài thật của phòng học là:
4 x 200 = 800 (cm)800cm = 8mĐáp số :8m
- HS về nhà xem bài mới
Trang 19ĐỊA LÍ THÀNH PHỐ HUẾ
I.MỤC TIÊU :
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế:
+ Thành phố Huế từng là kinh đô của nước ta thời Nguyễn
+ Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được nhiều khách du lịch
- Chỉ được thành phố Huế trên bản đồ(lược đồ)
II.CHUẨN BỊ:
- GV : - Bản đồ hành chính Việt Nam
-Ảnh một số cảnh quan đẹp, công trình kiến trúc mang tính lịch sử của Huế
- HS : - SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Người dân ở duyên hải miền Trung
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
trong SGK (GV có thể làm phiếu luyện tập để
kiểm tra kiến thức)
GV nhận xét
3.Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
GV treo bản đồ hành chính Việt Nam
Yêu cầu HS tìm trên bản đồ kí hiệu & tên
thành phố Huế?
Xác định xem thành phố của em đang sống?
Nhận xét hướng mà các em có thể đi đến Huế?
Tên con sông chảy qua thành phố Huế?
Huế tựa vào dãy núi nào & có cửa biển nào
thông ra biển Đông?
Quan sát lược đồ, ảnh & với kiến thức của
mình, em hãy kể tên các công trình kiến trúc
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS nghe giới thiệu bài
-HS quan sát bản đồ & tìm-Vài em HS nhắc lại
-Huế nằm ở bên bờ sông HươngPhía Tây Huế tựa vào các núi, đồi củadãy Trường Sơn (trong đó có núi NgựBình) & có cửa biển Thuận An thông
ra biển Đông
Các công trình kiến trúc lâu năm là:Kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, lăngMinh Mạng, lăng Tự Đức, điện HònChén…
Huế là cố đô vì được các vua nhàNguyễn tổ chức xây dựng từ cách đây
300 năm (cố đô là thủ đô cũ, được xây
từ lâu)Vài HS dựa vào lược đồ đọc tên cáccông trình kiến trúc lâu năm
HS quan sát ảnh & bổ sung vào danhsách nêu trên
Trang 20Vì sao Huế được gọi là cố đô?
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình
bày
GV chốt: chính các công trình kiến trúc &
cảnh quan đẹp đã thu hút khách đến tham quan
& du lịch
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở mục 2
GV mô tả thêm phong cảnh hấp dẫn khách du
lịch của Huế: Sông Hương chảy qua thành
phố, các khu vườn xum xuê cây cối che bóng
mát cho các khu cung điện, lăng tẩm, chùa,
miếu; thêm nét đặc sắc về văn hoá: ca múa
cung đình (điệu hò dân gian được cải biên
phục vụ cho vua chúa trước đây- còn gọi là
nhã nhạc Huế đã được thế giới công nhận là di
sản văn hoá phi vật thể); làng nghề (nghề đúc
đồng, nghề thêu, nghề kim hoàn); văn hoá ẩm
thực (bánh, thức ăn chay)
Cho HS hát một đoạn dân ca Huế
4.Củng cố – dặn dò :
GV yêu cầu HS chỉ vị trí thành phố Huế trên
bản đồ Việt Nam & nhắc lại vị trí này
Giải thích tại sao Huế trở thành thành phố du
lịch?
Chuẩn bị bài: Thành phố Đà Nẵng
- HS trả lời câu hỏi
-HS trả lời các câu hỏi ở mục 2, cầnnêu được:
+ tên các địa điểm du lịch dọc theosông Hương: lăng Minh Mạng, lăng
Tự Đức, điện Hòn Chén, chùa Thiên
Mụ, Ngọ Môn (thăm Thành Nội), cầuTràng Tiền, chợ Đông Ba…
+ kết hợp ảnh nêu tên & kể cho nhaunghe về một vài địa điểm:
An: nơi sông Hương đổ ra biển, cóbãi biển bằng phẳng
Đại diện nhóm lên trình bày kết quảthảo luận trước lớp Mỗi nhóm chọn
& kể về một địa điểm đến tham quan
HS mô tả theo ảnh hoặc tranh
HS thi đua hát dân ca Huế
- HS chỉ vị trí thành phố Huế
- HS xem trước bài mới