+Cách tiến hành -Yêu cầu HS làm việc theo cặp, phát cho mỗi cặp 1 phiếu bài tập, yêu cầu các cặp thảo luận và hoàn thành phiếu.. Kết nối: Hoạt động 1: Gọi tên các bộ phận bên ngoài cơ
Trang 1-Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước.
-Nờu được cỏch sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ụ nhiễm.-Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn ở gia đỡnh, nhà trường,
Kĩ năng sống cơ bản:-Kĩ năng lắng nghe ý kiến.Kĩ năng trình bày ý tởng, tìm kiến và xử
lý thông tin , đảm nhận trách nhiệm
II Cỏc phương phỏp, kĩ thuật dạy học
-dự án, Thảo luận nhúm
II/ CAÙC HOAẽT ẹOÄNG CHÍNH:
1 Khỏm phỏ:
2 Kết nối:
Hoaùt ủoọng 1 : Nửụực saùch raỏt caàn thieỏt vụựi sửực
khoeỷ vaứ ủụứi soỏng cuỷa con ngửụứi.
-Yeõu caàu HS thaỷo luaọn nhoựm veà 4 bửực tranh
ủửụùc phaựt:
-Theo doừi, nhaọn xeựt, keỏt luaọn baứi laứm cuỷa HS
1/Tranh aỷnh veừ caỷnh ụỷ ủaõu? Mieàn nuựi hay
ủoàng baống…
2/ Trong moói tranh, con ngửụứi ủang duứng nửụực
ủeồ laứm gỡ?
3/ Theo em, nửụực ủửụùc duứng ủeồ laứm gỡ? noự coự
vai troứ nhử theỏ naứo ủoỏi vụựi ủụứi soỏng cuỷa con
ngửụứi?
-Theo doừi, nhaọn xeựt boồ sung vaứ keỏt luaọn
+Nửụực ủửụùc sửỷ duùng ụỷ moùi nụi (mieàn nuựi hay
mieàn bieồn, ủoàng baống)
+Nửụực ủửụùc duứng ủeồ aờn uoỏng, ủeồ saỷn xuaỏt
+Nửụực coự vai troứ raỏt quan troùng vaứ caàn thieỏt
ủeồ duy trỡ sửù soỏng, sửực khoeỷ cuỷa con ngửụứi
*Hoaùt ủoọng 2 : Caàn thieỏt phaỷi tieỏt kieọm vaứ
baỷo veọ nguoàn nửụực.
+Muùc tieõu : Bieỏt baỷo veọ vaứ tieỏt kieọm nguoàn
Trang 2+Cách tiến hành
-Treo 4 bức tranh lên bảng:
-Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi
+Bức tranh vẽ gì? tại sao thế ?
+Để có được nước và nước sạch để dùng,
chúng ta phải làm gì?
+Khi mở vòi nước, nếu không có nước các em
phải làm gì? Vì sao?
-Nhận xét và bổ sung, kết luận:
Để có nước sạch và sử dụng lâu dài, chúng ta
phải biết tiếc kiệm, dùng nước đúng mục đích
và phải biết bảo vệ giữ sạch nguồn nước
*Hoạt động 3 : Thế nào là sử dụng tiết kiệm
và bảo vệ nguồn nước
+Mục tiêu : Hiểu thế nào là tiết kiệm và bảo
vệ nguồn nước
+Cách tiến hành
-Yêu cầu HS làm việc theo cặp, phát cho mỗi
cặp 1 phiếu bài tập, yêu cầu các cặp thảo luận
và hoàn thành phiếu Nối hành vi ở cột A với
nội dung ở cột B sao cho thích hợp
* Vận dụng
-Yêu cầu HS thực hiện tốt bài học trong cuộc
sống hằng ngày
-GV nhận xét tiết học
-Quan sát tranh trên bảng
-Các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi
-Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Từng cặp HS nhận phiếu bài tập, cùng nhau thảo luận và hoàn thành phiếu
Tiết 2 + 3 :TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I/ MỤC TIÊU :
A.TẬP ĐỌC :
- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
- Hiểu ND: Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo Trả lời được các câu hỏi trong SGK
B.Kể chuyện :
Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
Kĩ năng sống cơ bản: Tù nhËn thøc , Xác định giá trị ,l¾ng nghe tÝch cùc ,t duy phª ph¸n,kiĨm so¸t c¶m xĩc
II Các phương pháp, kĩ thuật dạy học
Trình bày ý kiến cá nhân ,Thảo luận nhĩm, Hỏi đáp trước lớp
Trang 3II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TẬP ĐỌC
1 Khám phá:
2 Kết nối:
HOẠT ĐỘNG 1:
- GV đọc toàn bài trong SGK.
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ :
a) Đọc từng câu
+ Đọc từng câu luyện phát âm từ khó
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa
b) Đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó:
+ Theo dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt
giọng câu khó đọc
- Yêu cầu HS đọc chú giải
- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc bài
trước lớp mỗi HS đọc 1 đoạn
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm
đọc đúng
- GV nhận xét các nhóm
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn tìm hiểu
bài
- GV yêu cầu HS đọc lại cả bài
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời
câu hỏi: Con Ngựa tin chắc điều gì?
-Em biết gì về vòng nguyệt quế?
- Con Ngựa đã chuẩn bị tham dự hội thi
như thế nào?
- GV gọi 1 HS đọc đoạn 2
- Ngựa Cha khuyên Ngựa Con điều gì?
- HS theo dõi SGK
- Từng HS đứng tại chỗ đọc từng câu nối tiếp nhau đến hết bài ( 2 lần )
- HS sửa phát âm
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
- Tập ngắt giọng đúng
- 1 HS đọc chú giải SGK
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài cả lớp theo dõi SGK
- Đọc bài theo nhóm Theo dõi, nhận xét ; chỉnh sửa cho nhau.-1 HS đọc bài
- Con Ngựa tin chắc chú sẽ giành được vòng nguyệt quế
- Vòng nguyệt quế được kết từ lá cây nguyệt quế Lá cây nguyệt quế mềm, có màu sáng như dát vàng Vòng này thường dùng để tặng cho người chiến thắng trong các cuộc thi
- Chú chuẩn bị cho cuộc thi không biết chán Chú mải mê soi bóng mình xuống dòng suối trong veo để thấy hình ảnh mình
Trang 4- Em biết gì về bộ móng?
- Ngựa Con làm gì khi nhận lời khuyên
của cha?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và đoạn 3
- GV yêu cầu HS giải nghĩa từ thảng
thốt, chủ quan.
- Hảy tả lại cảnh buổi sáng trong rừng
và hoạt động của muông thú trong rừng
trước cuộc đua
-Từ ngữ nào cho biết các vận động viên
đều dốc sức vào cuộc đua?
-Ngựa Con đã chạy như thế nào trong
hai vòng đua?
-Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả
trong hội thi?
-Ngựa Con rút ra bài học gì?
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện đọc lại :
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn
1, 2
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ
hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch.-
- 1 vài em đọc lại đoạn 2
- Ngựa Cha thấy Ngựa Con chỉ mải mê ngắm vuốt liền khuyên Ngựa Con hãy đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là một bộ đồ đẹp
- Móng là miếng sắt hình vòng cung, gắn vào dưới chân của lừa, ngựa… để bảo vệ chân
- Ngựa Con ngúng nguẩy và đáp đầy tự tin: Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
-Mới sáng sớm, bãi cỏ đã đông nghẹt Chị
em nhà hươu sốt ruột gặm lá Thỏ Trắng, Thỏ Xám thì thận trọng ngắm các đối thủ Bác Quạ bay đi bay lại giữ trật tự ngựa Con ung dung bước vào vạch xuất phát
-Các vận động viên rần rần chuyển động
-Ngựa Con đã dẫn đầu bằng bước sải dài khoẻ khoắn
-Vì Ngựa Con đã chuẩn bị cho hội thi không chu đáo đáng lẽ để có kết quả tốt trong hội thi Ngựa Con phải lo sửa soạn lại bộ móng sắt thì cậu ta lại chỉ lo đến việc chải chuốt, không nghe lời khuyên của cha Giữa chừng cuộc đua , một cái móng lung lay rồi rời hẳn làm cho Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua
-Ngựa Con rút ra bài học: đừng bao giờ chủ quan, cho dù đó là việc nhỏ nhất
Trang 5- Gọi HS thi đọc trước lớp.
- Tuyên dương nhóm đọc tốt - HS luyện đọc trong nhóm
- Các nhóm thi đọc cả lớp theo dõi, chọn nhóm đọc hay nhất
KỂ CHUYỆN ( 0,5 tiết )
1 GV nêu nhiệm vụ
2 Hướng dẫn kể chuyện theo lời của
ngựa con:
a) Dựa vào tranh, nói nội dung từng
tranh
- Yêu cầu HS quan sát tranh, nhớ lại
nội dung – đặt tên cho từng tranh
- Nhận xét, chốt ý
b) Kể lại từng đoạn câu chuyện :
- Chia nhóm, tổ chức cho HS kể trong
nhóm
- Gọi HS kể trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
4) Vận dụng
- Trong câu chuyện em hiểu gì về nội
dung truyện
- Dặn HS về kể lại chuyện
- Nhận xét tiết học
- HS đặt tên :VD: +Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng mình xuống dưới nước
+ Tranh 2: Ngựa Cha khuyên Ngựa Con.+Tranh 3: Cuộc thi, các đối thủ đang ngắm nhau
+Tranh 4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua
vì hỏng móng
- HS tập kể trong nhóm
- Thi kể trước lớp
- Nhận xét, bình chọn
TIẾT 5 TỐN
SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000
I/ MỤC TIÊU:
-Biết số 100 000
-Biết đọc, viết và thứ tự các số cĩ năm chữ số
-Biết số liền sau của số 99 999 là sơ 100 000
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 61 Bài mới
* Giới thiệu bài, ghi bảng
Hoạt động 1:Hướng dẫn so sánh các
số trong phạm vi 100 000.
a) So sánh hai số có số các chữ số khác
nhau
-GV viết lên bảng 99 999 … 100 000và
yêu cầu HS điền dấu >,<,= thích hợp
vào chỗ trống
-GV hỏi: Vì sao em điền dấu < ?
-GV khẳng định các cách làm của các
em đều đúng nhưng để cho dễ, khi so
sánh hai số tự nhiên với nhau ta có thể
so sánh về các chữ số của hai số đó với
nhau
b) So sánh hai số có cùng số các chữ số.
-GV nêu vấn đề: Chúng ta dựa vào số
các chữ số để so sánh các số với nhau,
vậy với các số có cùng các chữ số chúng
ta sẽ so sánh như thế nào?
-Yêu cầu HS điền dấu >,<,= vào chỗ
trống :
76200 …76199
-GV hỏi vì sao con điền như vậy?
-GV hỏi: Khi so sánh các số có 4 chữ số
với nhau, chúng ta so sánh như thế nào?
-GV khẳng định: Các số có 5 chữ số
chúng ta cũng so sánh như vậy Dựa vào
cách so sánh các số có 4 chữ số bạn nào
nêu được cách so sánh các số có 5 chữ
số
*Hoạt động 2:Luyện tập – thực hành.
Bài 1:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-2 HS lên bảng điền dấu, HS dưới lớp làm vào giấy nháp
99 999 < 100 000
-HS giải thích +Vì 99 999 kém 100 000 1 đơn vị
+Vì 99 999 có 5 chữ số 100 000 có 6 chữ số …
-HS nêu 99 999 bé hơn 100 000 vì
99 999 có ít chữ số hơn
-HS điền: 76200 > 76199
-HS nêu ý kiến
-1 HS nêu, HS khác nhận xét, bổ sung-HS suy nghĩ trả lời
-Điền dấu so sánh các số
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 cột,
HS cả lớp làm vào vở
Trang 7-Yeõu caàu HS tửù laứm baứi.
-Yeõu caàu HS nhaọn xeựt baứi treõn baỷng
Baứi 2:
-Tieỏn haứnh tửụng tửù nhử vụựi baứi taọp 1
chuự yự yeõu caàu HS giaỷi thớch caựch ủieàn
daỏu ủửụùc trong baứi
Baứi 3:
-Yeõu caàu HS tửù laứm baứi
-Yeõu caàu HS nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa baùn
-GV hoỷi: vỡ sao 92 386 laứ soỏ lụựn nhaỏt
trong caực soỏ 83 269 ; 92 368 ; 29 836;
68932
GV hoỷi: vỡ sao 54 370 laứ soỏ beự nhaỏt
trong caực soỏ 74 203; 100 000; 54 307 ;
90 241
-GV nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm HS
Baứi 4:
-Baứi taọp yeõu caàu chuựng ta laứm gỡ?
-Yeõu caàu HS tửù laứm baứi
-Yeõu caàu HS giaỷi thớch caựch xeỏp cuỷa
mỡnh
-GV chửừa baứi vaứ cho ủieồm HS
* HĐ nối tiếp
-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
-Daởn HS oõn laùi baứi
-HS nhaọn xeựt ủuựng, sai
HS laứm vụỷ + baỷng lụựp
-HS tửù laứm baứi, 1 HS leõn baỷng khoanh troứn vaứo soỏ lụựn nhaỏt trong phaàn a) vaứ soỏ beự nhaỏt trong phaàn b)
-Nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa baùn treõn baỷng
-Nờu được ớch lợi của thỳ đối với con người
-Quan sỏt hỡnh vẽ hoặc vật thật và chỉ được cỏc bộ phận bờn ngoài của thỳ
KNS: Kn Thảo luận nhúm, kn thu thập và xử lý thông tin, giải quyết vấn đề
II Cỏc phương phỏp, kĩ thuật dạy học
Giải quyết vấn đề, Thảo luận nhúm , thu thập và xử lý thụng tin
Kĩ năng sống cơ bản: Thể hiện sự cảm thụng, Đảm nhận trỏch nhiệm Xỏc định giỏ trị
Trang 8II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Các hình trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khám phá:
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Gọi tên các bộ phận bên ngoài cơ
thể thú
-Yêu cầu HS quan sát các tranh ảnh mình đã sưu
tầm được để biết con vật trong tranh là con vật
gì?
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Kể tên các
loài thú rừng, chỉ và gọi tên các bộ phận cơ thể
của một số con vật đó và nêu đặc điểm giống
nhau và khác nhau giữa các loài thú rừng
+Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng chỉ vào
hình, nói tên các con vật và các bộ phận bên
ngoài của cơ thể thú rừng
+Yêu cầu các nhóm nêu điểm giống nhau và
khác nhau giữa các thú rừng
+Nêu đặc điểm chính của thú rừng là: Động vật
có xương sống, có lông mao, đẻ con và nuôi con
bằng sữa
-Yêu cầu HS nêu điểm khác nhau giữa thú rừng
và thú nuôi sau đó GV mở rộng cho HS: Cơ thể
thú nuôi có những biến đổi phù hợp với các nuôi
dưỡng chăm sóc của con người Thú rừng sống
hoang dã, tự kiếm sống
-Hoạt động 2: Ích lợi của thú rừng.
-Mục tiêu: Hiểu lợi ích của loài thú.
-Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm và hoàn thành
phiếu bài tập:
-HS quan sát các con vật trong tranh, xác định tên và phân loại các con thú
-HS làm việc theo nhóm: Lần lượt từng HS kể tên các loài thú, cả nhóm ghi vào giấy Sau đó mỗi HS chọn một con vật chỉ và gọi tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể con vật đó trước lớp
-Các nhóm thảo luận điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài thú rừng
-Đại diện các nhóm trả lời, các
HS khác theo dõi, nhận xét.-Đại diện các nhóm báo cáo
-2 đến 3 HS trả lời : Thú nuôi được con người nuôi Thú rừng sống tự do trong rừng
Trang 9*Hãy nối các sản phẩm của thú rừng với lợi ích
tương ứng
-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận
và nhận xét, bổ sung
-Yêu cầu HS cho biết ích lợi của thú rừng
*GV kết luận: Thú rừng cung cấp các dược liệu
quý, là nguyên liệu để trang trí mà mỹ nghệ Thú
rừng giúp thiên nhiên và cuộc sống tươi đẹp
-Hoạt động 3: Bảo vệ thú rừng.
+Cách tiến hành:
-GV treo tranh của một số loài động vật quý
hiếm: Hổ báo, gấu trúc, tê giác, voi…
-Giới thiệu đây là những loài thú quý hiếm số
lượng các loài vật này còn rất ít
-Chúng ta phải làm gì để các loài thú này không
bị mất đi?
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo định hướng:
1/Kể các biện pháp bảo vệ thú rừng
2/Vẽ tranh hoặc viết 1 khẩu hiệu tuyên truyền cổ
động để bảo vệ các loài thú quý hiếm
3/Địa phương em đã làm gì để bảo vệ các loài
thú hiếm?
-Yêu cầu các nhóm báo cáo
-GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm
Kết luận: Bảo vệ các loài thú rừng là việc làm
rất cần thiết
Vận dụng
-Yêu cầu HS nêu lại các ghi nhớ trong SGK
-Dặn dò HS sưu tầm tranh ảnh về thú rừng chuẩn
bị cho bài sau
* Nhận xét tiết học
-HS nhận phiếu bài tập, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu bài tập
-Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS quan sát và gọi tên các con vật trong tranh
-Lắng nghe
-Chúng ta cần bảo vệ thú rừng, không săn bắn thú rừng bừa bãi, không chặt phá rừng
Trang 10II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài mới
* Giới thiệu bài, ghi bảng
*Hoạt động 1: So sánh các số trong
phạm vi 100 000.
+Bài 1:
-Gv yêu cầu HS đọc phần a)
-Trong dãy số này, số nào đứng sau số
99 600?
- 99 600 cộng thêm mấy thì bằng 99
601?
-Vậy bắt đầu từ số thứ 2 mỗi số trong
dãy này bằng số đứng ngay trước đó
cộng thêm 1 đơn vị
-Yêu cầu HS làm bài
-Yêu cầu HS tự làm bài phần hai và ba
-Các số trong dãy số thứ hai là những số
-Yêu cầu HS tự làm bài phần a, sau đó
giải thích cách điền dấu so sánh của một
số trường hợp trong bài
-Yêu cầu HS đọc phần b, sau đó hỏi:
Trước khi điền dấu so sánh chúng ta
phải làm gì?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
*Hoạt động 2:Làm tính với các số
trong phạm vi 100 000.
+Bài 3:
-Yêu cầu HS tự nhẩm và điền kết quả
-GV nhận xét và cho điểm HS
-Là những số tròn trăm
-Là những số tròn nghìn
-Tự làm vào vở
-Chúng ta phải thực hiện phép tính để tìm kết quả của các vế có dấu tính, sau đó so sánh kết quả tìm được với số cần so sánh và điền dấu
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- HS nhẩm, nêu kết quả
* Kết quả : 5000 ; 9000 ; 7500 ; 9990
6000 ; 7300 ; 4200 ; 8300-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
Trang 11-GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS
* H§ nèi tiÕp
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS ôn lại bài
vào vở
-a) Số 99 999-b) Số 10 000
-Vì tất cả các số có năm chữ số khác đều bé hơn số 99 999 (Trên tia số sau chữ số
99 999 là 100 000 là số có sáu chữ số )-Vì tất cả các số có năm chữ số khác đều lớn hơn số 10 000 (Vì số 10 000là số liền sau của số 9 999 số có 4 chữ số )
-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở BT
* Kết quả :5727 ; 3410
1410 ; 3978
Tiết 5: CHÍNH TẢ (nghe- viết)
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
* Hướng dẫn HS chuẩn bị :
Đọc bài viết trên bảng phụ
Gọi HS đọc bài viết
* HD HS tìm hiểu nội dung – nhận
xét:
-Ngựa Con chuẩn bị cho hội thi như thế
nào?
-Bài học mà Ngựa Con rút ra là gì?
* Hướng dẫn viết từ khó :
+ Trong bài, có những từ nào khó
Trang 12Che từ khó viết, đọc cho HS viết
Nhận xét, sửa sai
* Hướng dẫn HS viết bài :
Nhắc lại cách trình bày, tư thế ngồi
Đọc mẫu lần 2 ( bảng phụ )
Đọc từng câu, cụm từ cho HS viết
Đọc toàn bài ( lần 3 )
* Chấm, chữa bài :
Đọc, chỉ trên bảng phụ
Chấm 1 số bài, nhận xét
HOẠT ĐỘNG 2: HD làm bài tập
chính tả
Bài 2b:
Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Cho HS làm vở, 2 em lên bảng
Nhận xét, tuyên dương
Vận dụng
Tuyên dương những em viết đúng,
đẹp
Dặn HS viết lại lỗi sai
Chuẩn bị bài viếtTheo dõi, lắng ngheNghe GV đọc, viết bài vào vởDò lại
Đổi chéo, sửa lỗi bằng viết chì
- Tìm từ chứa tiếng có thanh hỏi – thanh ngã
- 2 HS lên bảng
- Nhận xét, bổ sung
* Lời giải: tuổi, nở, đỏ, thẳng, vể, của, dũng , sĩ.
Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2011
Tiết 1:TỐN LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
-Đọc, viết các số trong phạm vi 100 000
-Biết thứ tự các số trong phạm vi 100 000
-Giải tốn tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài tốn cĩ lời văn
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài mới
* Giới thiệu bài, ghi bảng
*Hoạt động 1:Thứ tự các số trong
phạm vi 100 000.
+Bài 1:
-GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa
bài yêu cầu HS nêu quy luật của từng
dãy số
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần
HS cả lớp làm bài vào vở
a) 3899; 3900 ; 3901 ; 3902 b) 24 688 ; 24 689 ; 24 690 ; 24 691 c) 99 997 ; 99 998 ; 99 999 ; 100 000
Trang 13+Bài 2:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm các
thành phần chưa biết
-GV yêu cầu HS làm bài
Hoạt động 2:Giải toán
+Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết những gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Bài toán trên thuôc dạng toán nào đã
học?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
+Bài 4:
-Yêu cầu HS quan sát và tự xếp hình, có
thể tổ chức cho HS thi xếp hình nhanh
-GV nhận xét và cho điểm HS
* H§ nèi tiÕp
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS ôn lại bài
-Tìm x
-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
* Kết quả : a) 5388 ; b) 6254 c) 1413 ; d) 4884
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- HS làm vở + bảng lớp
1 ngày đào được là :
315 : 3 = 105 ( m )
8 ngày đào được là :
105 x 8 = 840 (m) Đáp số : 840 (m)
- HS tự xếp bằng bộ đồ dùng
Giấy bìa màu, kéo, hồ dán…
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Khám phá:
2 Kết nối:
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và
nhận xét
-GV giới thiệu đồng hồ để bàn mẫu được làm
bằng giấy thủ công hoặc bìa màu và nêu các
-HS quan sát và nhận xét