Sự hình thành xã hội phong kiễn ở Châu Âu Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức Người thực hiện: Cao Văn Sơn Giỏo viờn tổ: Xó hội... * Triển khai bài: 1.Những cuộc phát kiến lớn về đị
Trang 1Ngày soạn: 15 thỏng 08 năm
2010 Phần I: khái quát lịch sử thế giới trung đại
Tuần 1:
Tiết 1:
Bài 1
Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến châu âu (Thời sơ - trung kỳ trung đại)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giúp HS hiểu
- Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Châu Âu
- Khái niệm lãnh địa phong kiến và đặc trng của nền linh tế lãnh địa
- Hiểu đợc thành thị trung đại xuất hiện nh thế nào? kinh tế trong thành thịkhác với kinh tế trong lãnh địa ra sao
- Bản đồ Châu Âu thời phong kiến
- một số tranh ảnh mô tả hoạt động trong thành thị trung đaị
- T liệu về các lãnh địa phong kiến
- Giáo án, SGK, tài liệu liên quan
là thời kì trung đại - xã hội phong kiến Nó đợc hình thành và phát triển nh thế nào?
để hiểu rỏ quá trình đó chúng ta cùng nhau tìm hiểu nội dung bài
* Triển khai bài:
1 Sự hình thành xã hội phong kiễn ở Châu Âu
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
Người thực hiện: Cao Văn Sơn Giỏo viờn tổ: Xó hội
Trang 2
GV gọi HS đọc mục 1
GV giảng, chỉ lợc đồ ( dựa vào SGV)
GV: Các tiểu vơng quốc của ngời Giéc man
đợc thành lập nh thế nào?
HS: Vào thế kỉ V, ngời Giéc man từ phơng
bắc tràn xuống tiêu diệt các quốc gia cổ địa
và thành lập nên các tiểu vơng quốc mới
GV: GV: Sau khi thành lập các tiểu vơng
quốc, ngời Giéc man đã làm gì?
HS: Chia ruộng đất, phong tớc vị cho nhau
GV: Những thay đổi trong xã hội?
HS: - Bộ máy nhà nớc chiếm hữu nô lệ bị
sụp đổ, xuất hiện các từng lớp mới
GV: Trong xã hội gồm những từng lớp nào?
HS: Lãnh chúa, Nông nô
GV: Lãnh chúa và nông nô đợc hình thành
từ những từng lớp nào của xã hội cổ đại?
HS: Lãnh chúa: tớng lĩnh, quý tộc đợc chia
ruộng đất, phong tớc
b Biến đổi trong xã hội:
- Tớng lĩnh, quý tộc đợc chia ruộng
đất phong tớc => Lãnh chúa
- Nô lệ và nông dân công xã =>Nông nô
- Lãnh chúa: Ngời đứng đầu lãnh địa
- Nông nô: ngòi làm thuê cho lãnh chúa
GV: Em hãy mô tả, nhận xét về một lãnh địa
phong kiến ở H1 SGK?
HS: Tờng cao, hào sâu, đồ sộ, kiên cố có
ruộng đất đồng cỏ, rừng núi, ao hồ, sông
ngòi, nhà cửa, lâu đài
GV: Kể chuyện Một pháo đài bất khả xâm
phạm dựa vào sách những mẫu chuyện lịch
sử thế giới tập 1
GV: Đời sống sinh hoạt trong lãnh địa?
HS: - Lãnh chúa sống đầy đủ xa hoa
- Nông nô khổ sở ngèo đói
GV giải thích thêm dựa vào SGV
GV: Đặc điểm chính của nền kinh tế trong lãnh
địa?
HS: Tự sản xuất và tiêu dùng không trao đổi bên
ngoài
GV: Phân biệt sự khác nhau giữa xã hội cổ đại và
xã hội phong kiến?
HS: Xã hội cổ đại: Chủ nô và nô lệ - nh là công
cụ biết nói
- Xã hội phong kiến: Lãnh chúa và nông nô - nộp
tô thuế
- Vùng đất rộng lớn do Lãnh chúalàm chủ
- Đời sống trong lãnh địa:
+ Lãnh chúa: xa hoa, đầy đủ
+ Nông nô: đói nghèo, khổ cực =>chống lãnh chúa
- Đặc điểm kinh tế: Tự cung tự cấp
Người thực hiện: Cao Văn Sơn Giỏo viờn tổ: Xó hội
Trang 3
3 Sự xuất hiện các thành thị trung đại:
GV: Đặc điểm của thành thị là gì?
HS: Giao lu, buôn bán, đông dân
GV: Thành thị trung đại xuất hiện nh thế
HS: Thúc đẩy sản xuất và buôn bán phát
triển, tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của
XHPK
GV: Vì sao nói thành thị là hình ảnh tơng
phản với lãnh địa?
HS: Lãnh địa: tự cung, tự cấp
Thành thị : trao đổi, buôn bán
GV: Yêu cầu HS mô tả lại cuộc sống ở
thành thị qua bức tranh
HS: Sôi động, đông ngời, Lâu đài, nhà thờ
→trung tâm kinh tế, văn hoá
a Nguyên nhân:
- Cuối thế kỉ XI, hàng hoá d thừa
đ-ợc đa đi bán →thị trấn ra đời
→thành phố
- Từng lớp c dân chủ yếu là thị dân
b Vai trò:
- Thúc đẩy XHPK phát triển
V Củng cố: Gọi HS trả lời các câu hỏi
- Xã hội phong kiến ở Châu Âu đợc hình thành nh thế nào?
- Em hãy nêu đặc điểm chính của nền kinh tế lãnh địa?
- Vì sao thành thị trung đại xuất hiện? Nền kinh tế trong thành thị trung đại có gìkhác với nền kinh tế lãnh địa?
VI Dặn dò:
- Học bài theo nội dung câu hỏi SGK
- Làm các bài tập 2, 3 (Tr 4 + 5):- Tìm hiểu trớc bài 2, trả lời các câu hỏi sau:
? Nguyên nhân của các cuộc phát kiến địa lý
? Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lý
? Quan hệ sản xuất TBCN ở Châu Âu đợc hình thành nh thế nào
Tiết 2:
Bài 2
Sự suy vong của chế độ phong kiến
và sự hình thành của chủ nghĩa t bản ở Châu Âu
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu
- Nguyên nhân và hệ quả của cá cuộc phát kiến đị lí
- Quá trình hình thành quan hệ sản xuất chủ nghĩa t bản trong lòng xã hộiphong kiến Châu Âu
2 kĩ năng:
- Rèn luyện cho HS quan sát chỉ lợc đồ
- Rèn luyện kĩ năng khai thác tranh ảnh lịc sử
1 Giáo viên: - Bản đồ thế giới
Người thực hiện: Cao Văn Sơn Giỏo viờn tổ: Xó hội
Trang 4
- Tranh ảnh về những nhà phát kiến địa lí.
- Tài liệu về các cuộc phát kiến địa lí
- Giáo án, SGK, tài liệu liên quan
2 Kiểm tra bài cũ:
? Xã hội phong kiến Châu Âu đợc hình thành nh thế nào?
? Vì sao thành thị trung đại xuất hiện?
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề:
Các thành thị trung đại ra đời đã thúc đẩy sản xuất phát triển, yêu cầu tiêu thụ về thịtrờng đặt ra dẫn đến hình thành những cựôc phát kiến địa lí, nền kinh tế phát triển,chế độ phong kiến suy vong, CNTB hình thành ở Châu Âu
* Triển khai bài:
1.Những cuộc phát kiến lớn về địa lí:
Hoạt động của giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức
Gv gọi HS đọc mục 1 SGK
GV: Vì sao lại có các cuộc phát kiến lớn về
địa lí?
HS:
GV: Chỉ lợc đồ về các cuộc phát kiến (dựa
vào bản đồ thế giới kết hợp với SGV)
GV: Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí?
HS: Vì tìm ra đợc những con đờng biển mới,
những vùng đất mới những dân tộc mới
- Tìm ra những con đờng mới
- Đem về cho giai cấp t sản món lợikhổng lồ
- Đặt cơ sở cho việc mở rộng thị ờng
GV: Vốn và ngời làm thuê lấy từ đâu?
HS: - Cớp bóc tài nguyên từ các nớc thuộc
địa
- Buôn bán nô lệ da đen
- Đuổi nông nô ra khỏi lãnh địa => làm thuê
GV: Tại sao quý tộc phong kiến không sử
- Sau cuộc phát kiến địa lý hìnhthành quá trình tích luỹ TBCN
Người thực hiện: Cao Văn Sơn Giỏo viờn tổ: Xó hội
Trang 5
dụng nông nô để lao động?
HS: Sử dụng nô lệ da đen thu lợi nhiều hơn
GV: Hậu quả của quá trình tích luỹ TBCN?
HS: - Hình thức kinh doanh TB ra đời
- Các giai cấp mới đợc hình thành
GV: Thái độ chính trị của các giai cấp đó?
HS: Giai cấp t sản mâu thuẫn với quý tộc
phong kiến → chống phong kiến
Vô sản mâu thuẫn với t sản => chống t sản
+ Về kinh tế: kinh doanh theo lối
TB
+ Về xã hội: hình thành hai giai
cấp mới t sản và vô sản
+ Về chính trị: - Giai cấp t sản
mâu thuẫn với quý tộc phong kiến
- Vô sản mâu thuẫn với t sản
=> Hình thành quan hệ SXTBCN
V Củng cố: Gọi HS trả lời các câu hỏi::
- Kể tên các cuộc phát kiến địa lí (dựa vào lợc đồ)
- Quan hệ sản xuất TBCN đợc hình thành nh thế nào?
VI Dặn dò:
- Học bài củ theo nội dung câu hỏi SGK
- Su tầm chân dung các nhà phát kiến lớn địa lí
- Làm các bài tập 1,2
-Tìm hiểu trớc bài 3 và trả lời các câu hỏi sau
? Vì sao t sản chống quý tộc phong kiến?
? Qua các tác phẩm của mình các tác giả văn hoá phục hng muốn nói lên điều gìVì sao xuất hiện cải cach tôn giáo?
Người thực hiện: Cao Văn Sơn Giỏo viờn tổ: Xó hội
Trang 6
Ngày soạn: 23 thỏng 08 năm 2010Tuần 2:
Tiết 3:
Bài 3
Cuộc đấu tranh của giai cấp t sản chống phong kiến
thời hậu kì trung đại ở Châu ÂU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu:
- Nguyên nhân xuất hiện và nội dung của phong trào văn hoá phục hng
- Nguyên nhân dẫn tới phong trào cải cách tôn giáo và những tác động trựctiếp đến xã hội phong kiến Châu Âu
2 Kĩ năng: - Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích cơ cấu giai cấp để thấy đợc
nguyên nhân sâu xa cuộc đấu tranh của giai cấp t sản chống phong kiến
3 Thái độ: - Giáo dục cho HS biết nhận thức về sự phát triển hợp quy luật
của xã hội loài ngời
II Ph ơng pháp:
Phát vấn, phân tích, nêu vến đề, thảo luận nhóm, trực quan
III Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Bản đồ thế giới.
- Tranh ảnh về thời kì văn hoá phục hng
- T liệu về nhân vật lịch sử và danh nhân văn hoá tiêu biểu thời phục hng
- Giáo án, SGK, tài liệu liên quan
2 Học sinh:- Học bài củ, vở ghi, SGK, vở soạn, vở bài tập.
IV Tiến trình lên lớp:
1 ổ n định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Các cuộc phát kiến địa lí đã tác động nh thế nào đến xã hội phong kiến Châu
* Triển khai bài:
1 Phong trào v ă n hoá phục h ng (thế kỉ XIV - XVII):
Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức
GV: Vì sao giai cấp t sản đứng lên đấu tranh
chống quý tộc phong kiến?
HS chia nhóm ra thảo luận (6 nhóm)
GV kết luận và phân tích thêm (dựa vào tài
liệu lịch sử thế giới tập II)
GV: Qua các tác phẩm của mình tác giả thời
phục hng muốn nói lên điều gì?
HS:
GV: ý nghĩa của phong trào văn hoá phục
h-ng?
HS: Phong trào đóng vai trò tích cực chống
lại XHPK, mở đờng cho sự phát triển cao
- Đề cao giá trị con ngời
Người thực hiện: Cao Văn Sơn Giỏo viờn tổ: Xó hội
Trang 7
2 Phong trào cải cách tôn giáo:
giới trung đại
GV: Ai là ngời khởi xớng phong trào cải
cách tôn giáo?
HS: Lu-thơ (Đức), Can- vanh (Pháp)
GV: Nội dung t tởng cải cách của Lu-thơ,
Can-vanh
HS:
GV phân tích thêm dựa vào SGV
GV: Phong trào cải cách tôn giáo nó tác
động nh thế nào đến xã hội Châu Âu thời
V Củng cố: Gọi HS trả lời các câu hỏi sau:
- Vì sao xuất hiện phong trào văn hoá phục hng?
- ý nghĩa của phong trào cải cách tôn giáo?
VI Dặn dò:
- Học bài củ theo nội dung câu hỏi SGK
- Làm các bài tập 1,2 ở SBT
- Tìm hiểu trớc nội dung bài 4 và trả lời các câu hỏi sau:
? Sự xác lập của chế độ phong kiến ở Trung Quốc
Tiết 4:
Bài 4 Trung quốc thời phong kiến
I Mục tiêu:
1 kiến thức: Giúp HS hiểu
- Xã hội phong kiến Trung Quốc đợc hình thành nh thế nào?
- Tên gọi và thứ tự các triều đại phong kiến Trung Quốc
- Tổ chức bộ máy chính quyền thời phong kiến
- Đặc điểm kinh tế văn hoá của xã hội phong kiến Trung Quốc
2 Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng lập niên biểu, phân tích giá trị các
chính sách xã hội, văn hoá của mỗi triều đại
3 Thái độ:
Giúp HS hiểu Trung quốc là một quốc gia phong kiến lớn điển hình ở phơng
Đông đồng thời là một nớc láng giềng gần gũi với Việt Nam
II Ph ơng pháp:
Phát vấn, nêu vấn đề, trực quan, phân tích, thảo luận nhóm
III Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Bản đồ Trung Quốc thời phong kiến.
- Tranh ảnh một số công trình kiến trúc thời phong kiến
- Giáo án, SGK, tài liệu liên quan
Trang 82 Kiểm tra bài củ:
? Nghuyên nhân xuất hiện phong trào văn hoá phục hng và những nội dungchủ yếu
? Phong trào cải cách tôn giáo nó ảnh hởng nh thế nào đến xã hội phong kiếnchâu Âu
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề:
* Triển khai bài:
1 Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc:
Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức
GV: Sau khi nhà nớc Trung Quốc đợc hình
thành, bớc vào thời Xuân Thu - Chiến Quốc
về mặt sản xuất có gì tiền bộ?
HS: Công cụ bằng sắt ra đời => kĩ thuật
canh tác phát triển, diện tích mở rộng, năng
suất tăng
GV: Những biến đổi về mặt sản xuất đã tác
động tới xã hội nh thế nào?
HS: Xuất hiện giai cấp mới: Địa chủ và Tá
điền (nông dân lĩnh canh)
GV: Nh thế nào đợc gọi là địa chủ?
HS: Là giai cấp thống trị trong xã hội phong
kiến, họ vốn là những quý tộc cũ và nông
dân giàu có, có nhiều ruộng đất
GV: Thế nào đợc gọi là nông dân tá điền?
HS: Nông dân bị mất ruộng, phải nhận
ruộng của địa chủ và nộp địa tô
GV kết luận: Chính những thay đổi về sản
xuất và xã hội đã hình thành nên một quan
hệ sản xuất mới => Quan hệ sản xuất phong
kiến
a Những biến đổi trong sản xuất:
- Công cụ bằng sắt là chủ yếu =>năng suất và diện tích tăng
b Biến đổi trong xã hội:
- Quan lại, nông dân giàu => Địachủ
- Nông dân mất ruộng => Tá điền
=> Quan hệ sản xuất phong kiếnhình thành
2 Xã hội Trung Quốc thời Tần - Hán:
Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức
HS: Rất cầu kì, giống ngời thật, số lợng lớn
=> Thể hiện uy quyền của Tần Thuỷ Hoàng
GV phân tích một số chính sách tàn bạo của
Tần Thuỷ Hoàng dựa vào sách lịch trung đại
thế giới
a Thời Tần:
- Chia đất nớc thành quận huyện
- Cử quan lại đến cai trị
- Ban hành chế độ đo lờng,tiền tệ
- Bắt lao dịch
Người thực hiện: Cao Văn Sơn Giỏo viờn tổ: Xó hội
Trang 9
GV: Thái độ của nhân dân trớc những chính
sách tàn bạo của Tần Thuỷ Hoàng?
HS: Chính sách lao dich nặng nề đă khiến
nông dân nổi dậy lật đổ nhà Tân và nhà Hán
đợc thành lập
GV: Nhà Hán đã ban hành những chính
sách gì?
HS: Giảm thuế, lao dịch, xoá bỏ sự hà khắc
của pháp luật , khuyến khích sản xuất
GV: Em hãy so sánh thời gian tồn tại của
=> Kinh tế phát triển, xã hội ổn
định, tiến hành chiến tranh xâm lợc
3 Sự thịnh v ợng của Trung Quốc d ới thời Đ ờng:
Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức
Gọi HS đọc SGK
GV: Chính sách đối nội của nhà Đờng có gì
đáng chú ý?
HS: Ban hành nhiều chính sách đúng đắn:
Cử quan cai quản các vùng xa, mở nhiều
khoa thi, chia ruộng cho nông dân, giảm
thuế
GV: Tác dụng của các chính sách đó?
HS: Kinh tế phát triển, đất nớc phồn vinh
GV: Trình bày chính sách đối ngoại cua nhà
Đờng?
HS: Mở rộng lãnh thổ
GV liên hệ với Việt Nam
GV: Sự cờng thịnh của nhà Đờng đợc bộc lộ
V Củng cố: Gọi HS trả lời các câu hỏi:
- Xã hội phong kiến ở Trung Quốc đợc hình thành nh thế nào?
- Sự thịnh vợng của Trung Quốc dới thời Đờng đợc biểu hiện ở những mặtnào?
VI Dặn dò:
- Về nhà học bài theo nội dung câu hỏi SGK
- Làm các bài tập ở SBT
- Tìm hiểu trớc các mục 4, 5, 6 và trả lời các câu hỏi sau:
? Chính sách cai trị của nhà Tống và nhà Nguyên có điểm gì khác nhau Vì sao có sựkhác nhau đó
Ngày soạn: 29 thỏng 08 năm 2010
Người thực hiện: Cao Văn Sơn Giỏo viờn tổ: Xó hội
Trang 10
Tuần 3:
Tiết 5:
Bài 4 Trung Quốc thời phong kiến (tiếp theo)
I Mục tiêu:
1 kiến thức: Giúp HS hiểu
- Tên gọi và thứ tự các triều đại phong kiến Trung Quốc
- Tổ chức bộ máy chính quyền thời phongkiến
- Đặc điểm kinh tế văn hoá của xã hội phong kiến Trung Quốc
2 Kĩ năng:
Rèn luyện cho HS kĩ năng lập niên biểu
3 Thái độ:
Giúp HS hiểu Trung quốc là một nớc phong kiến lớn, điển hình ở phơng đông,
đông thời là một nớc láng giềng ở Việt Nam
II Ph ơng pháp:
Phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, Trực quan, phân tích, biên niên
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: -Bản đồ Trung Quốc thời phong kiến.
- Tranh ảnh một số công trình kiến trúc thời phong kiến
- Giáo án, SGK, tài liệu liên quan
2 Học sinh: - Học bài cũ.
- Vở ghi, vở soạn, vở bài tập, SGK
III Tiến Trình lên lớp:
* Đặt vấn đề: Cách đây mấy nghìn năm trên lu vực hai con sông Hoàng Hà và
Dơng Tử xã hội có giai cấp đầu tiên xuất hiện, hình thành nên nhà nớc Trung Quốc.Quá trình hình thành và phát triển ra sao chúng ta cùng nhau tìm hiểu nội dung củabài học ngày hôm nay
* Triển khai bài:
4 Trung Quốc thời Tống - Nguyên:
Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức
GV gọi HS đọc mục 1 SGK
GV: Em hãy nhận xét xã hội Trung Quốc
cuối thời Đờng:
HS: Loạn lạc và chia cắt-ngũ đại, thập nớc
=> nhà Tống thống nhất Trung Quốc
- miễn giảm thuế, su dịch
- Mở mang thuỷ lợi
Trang 11- ngời Hán bị cấm đủ thứ: mang vũ khí, họp
chợ, ra đờng vào ban đêm
GV: Chính sách cai trị của nhà Tống và nhà
Nguyên có điểm gì khác nhau?
HS: Chính sách cai trị của nhà Nguyên có sự
kì thị đối với ngời hán vì nhà Nguyên là
ng-ời ngoại bang
GV: Thái độ của nhân dân đối với chính
sách đó?
HS: Căm ghét => mâu thuẫn dân tộc trở nên
sâu sắc => đấu tranh
- Nhân dân nổi dậy khởi nghĩa
5 Trung Quốc thời Minh - Thanh:
Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức
GV: Trình bày những diễn biến chính trị của
Trung Quốc từ sau thời Nguyên đến cuối
GV: Xã hội TRung Quốc cuối thời Minh và
nhà Thanh có gì thay đổi?
HS: XHPK lâm vào tình trạng suy thoái
+ Vua quan ăn chơi sa đoạ
+ Nông dân, thợ thủ công phải nộp tô thuế
nặng, phải đi lao dịch đi phu
GV: Mầm mống kinh tế TBCN biểu hiện ở
những điểm nào?
HS: - Xuất hiện nhiều xởng dệt lớn, làm đồ
sứ có sự chuyên môn hoá cao, thuê nhiều
nhân công
- Buôn bán với nớc ngoài đợc mở rộng
GV Giải thích thêm dựa vào SGV
- Buôn bán với nớc ngoài đợc mởrộng
6 Văn hoá, khoa học - kĩ thuật Trung Quốc thời phong kiến
Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức
GV: Trình bày những thành tựu nổi bật về
văn hoá Trung Quốc thời phong kiến?
HS: "Tây du ký", "Tam quốc diễn nghĩa",
"Đông chu liệt quốc"
Trang 12GV: Trình bày hiểu biết của em về khoa học
kĩ thuật ở Trung Quốc?
V Cũng cố: Gọi HS trả lời các câu hỏi sau:
- Trình bày những thay đổi của xã hội Trung Quốc cuối thời Minh - Thanh?
- Văn hoá, khoa học - kĩ thuật Trung Quốc thời phong kiến có những thànhtựu gì?
VI Dăn dò:
- Về nhà học bài theo nội dung câu hỏi SGK
- Làm các bài tập còn lại ở SBT
- Tìm hiểu trớc nội dung của bài 5 và trả lời các câu hỏi sau:
? Các tiểu vơng quốc đầu tiên đã đợc hình thành từ bao giờ và ở những khuvực nào trên đất nớc Ân Độ
? Nêu những chính sách cai trị của ngời Hồi giáo và ngời Mông cổ ở ấn Độ
Tiết 6:
Bài 5
ấn độ thời phong kiến
I Mục tiêu:
1 kiến thức: Giúp HS hiểu:
- Các giai đoạn lớn của lịch sử ấn Độ từ thời cổ đại đến thế kỉ X
- Những chính sách cai trị của các vơng triều và những biểu hiện sự phát triểnthịnh đạt của ấn Độ thời phong kiến
1 Giáo viên: - Bản đồ ấn Độ - Đông nam á
- Một số tranh ảnh công trình kiễn trúc ấn Độ, Đông Nam á
- Tài liệu về đất nớc ấn độ
- Giáo án, SGK, tài liệu liên quan
2 Học sinh: - Học thuộc bài củ
- Vở soạn, vở ghi, SGK, vở bài tập
IV Tiến trình lên lớp:
1 ổ n định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Sự khác nhau về chính sách cai trị của nhà Tống và nhà Nguyên, vì sao
? Trình bày những thành tựu về văn hoá, khoa học-kĩ thuật Trung Quốc thờiphong kiến
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề:
ấn Độ một trong những trung tâm văn minh lớn nhất của nhân loại cũng đợc hìnhthành từ rất sớm Với một bề dày lịch sử và những thành tựu văn hoá vĩ đại, ấn Độ
đã có những đóng góp lớn lao trong lịch sử nhân loại
* Triển khai bài:
a Hoạt động 1: 1 Những trang sử đầu tiên:
Người thực hiện: Cao Văn Sơn Giỏo viờn tổ: Xó hội
Trang 13
Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức
GV yêu cầu HS đọc mục 1 sgk
GV: Các tiểu vơng quốc đầu tiên đợc hình
thành ở đâu trên đất Ấn Độ? Vào thời gian
nào?
HS:
GV: Nhà nớc Magađa thống nhất ra đời
trong hoàn cảnh nào?
HS: Những thành thị tiểu vơng quốc dần liên
kết lại với nhau, đạo phật có vai trò trong
quá trình thống nhất này
GV: Đất nớc Magađa tồn tại trong bao lâu?
- 1500 TCN (sông hằng)
- Thế kỉ VI TCN nhà nớc Magađathống nhất
- TK IV: Vơng triều Gupta thànhlập
2 ấ n Độ thời phong kiến:
Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức
HS: Đầu TK XII, ngời Thổ Nhĩ Kì tiêu diệt
miền Bắc ấn, lập nên vơng triều hồi giáo
Đêli
=> vơng triều Gupta sụp đổ
GV: Ngời hồi giáo đã thi hành những chính
sách gì?
HS: - Chiếm đoạt ruộng đất, cấm đạo Hinđu
GV: Vơng triều Đêli cấm đạo trong bao lâu?
HS: Từ TK XII - XVI, bị ngời Mông Cổ tấn
công => lật đổ lập nên vơng triều Môgôn
GV: Vơng triều Môgôn - vua Acơba đã áp
dụng những chính sách gì để cai trị ấn Độ?
HS: Thực hiện các biện pháp để xoá bỏ kì
thị tôn giáo, thủ tiêu đặc quyền Hồi giáo,
khôi phục phát triển kinh tế - văn hoá
GV giới thiệu về vua Acơba dựa theo sgv
GV: Em hãy so sanhsuwj giống và khác
nhau giữa 3 vơng triều trên?
HS: thảo luận nhóm
=>
a Vơng triều Gupta:(TK IV - VI)
- Luyện kim rất phát triển
- Nghề thủ công: dệt, chế tạo kimhoàn, khắc trên ngà voi
b Vơng triều Hồi giáo Đêli (XII
-XVI):
- Chiếm ruộng đất
- Cấm đạo Hinđu
thi, các bộ kinh Chữ Phạn là nguồn gốc của - Chữ viết: chữ Phạn- Văn học: sử thi, kịch, thơ ca
Người thực hiện: Cao Văn Sơn Giỏo viờn tổ: Xó hội
Trang 14
GV: Vì sao nói ấn Độ là một trong những
trung tâm văn minh của loài ngời?
HS: Thảo luận nhóm (6 nhóm)
- Hình thành sớm ( Thiên niên kỉ III Tr CN)
- Có nền văn hoá phát triển cao phong phú
toàn diện, trong đó có một số thành tựu văn
hóa sử dụng cho đến ngày nay
- Có ảnh hởng tới qúa trình phát triển lịch sử
và văn hoá các dân tộc ĐNA
- Kinh Vêda
- Kiến trúc: Hinđu, Phật giáo
V Củng cố: Gọi HS lên bảng trả lời:
- Lập niên biểu các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của ấn Độ?
- Trình bày những thành tựu lớn về văn hoá mà ngời ấn Độ đạt đợc?
VI Dặn dò:
- Về nhà học bài theo nội dung câu hỏi sgk
- Làm các bài tập ở sách bài tập
- Soạn trớc bài 6 và trả lời các câu hỏi sau:
? ĐNA gồm những nớc nào, có những điều kiện tự nhiên ra sao?
? Các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của khu vực ĐNA
Ngày soạn: 05 thỏng 09 năm 2010Tuần 4:
Tiết 7
Bài 6 Các quốc gia phong kiến đông nam á
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu
- Khu vực ĐNA gồm những nớc nào
- Các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của các nớc trong khu vực
- Thấy rỏ vị trí địa lí của Cămpuchia, Lào
Trang 15- Giáo dục hco HS biết trân trọng, giữ gìn truyền thống đoàn kết giữa ViệtNam, Lào, Cămpuchia
- Tranh ảnh một số công trình kiến trúc văn hoá ĐNA
- Tài liệu về các nớc ĐNA
- Giáo án, sgk và tài liệu liên quan
2 Kiểm tra bài cũ:
? Ngời ấn Độ đã đạt đợc những thành tựu gì về văn hoá
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề:
ĐNA, là một khu vực có bề dày lịch sử Trãi qua hàng nghàn năm lịch sử, các quốcgia ĐNA đã có nhiều biến chuyển Cụ thể những nớc nào, hình thành và phát triển rasao? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu nội dung bài học ngày hôm nay
* Triển khai bài:
HS: Chịu ảnh hởng của gió mùa -> hình
thành hai mùa rõ rệt mùa khô - lạnh mát,
mùa ma nống ẩm
GV: Sự ảnh hởng của tự nhiên đối với sự
phát triển nông nghiệp?
HS: TL: Cung cấp đủ nớc, khí hậu nóng ẩm
-> thích hợp cho cây cối phát triển
KK: Gió mùa gây ra hạn hán, lũ lụt ảnh
h-ởng tới sự phát triển nông nghiệp
GV: Các quốc gia cổ ĐNA xuất hiện từ bao
giờ?
HS: Từ những thế kỉ đầu sau CN
GV giảng thêm những quốc gia nào hình
thành đầu và những quốc gia nào hình thành
sau CN (dựa vào sách lợc sử ĐNA)
* Điều kiện tự nhiên:
- Chịu ảnh hởng của gió mùa ->mùa khô và mùa ma
* Sự hình thành các vơng quốc cổ:
- Trong khoảng 10 thế kỉ đầu và sau
CN, các vơng quốc cổ đợc hìnhthành
2 Sự hình thành và phát triển của các quốc gia
phong kiến ĐNA:
Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức
GV giảng: Vào khoảng thiên niên kỉ I, các
quốc gia cổ ĐNA suy yêú dần và tan rã,
nh-ờng chổ cho sự hình thành một số quốc gia
mới gọi là quốc gia phong kiến dân tộc
GV: Vì sao gọi là quốc gia phong kiến dân
tộc?
HS: Vì mỗi quốc gia đợc hình thành dựa trên
- Trong khoảng thiên niên kỉ I, cácquốc gia phong kiến ĐNA đợc hìnhthành
Người thực hiện: Cao Văn Sơn Giỏo viờn tổ: Xó hội
Trang 16
sự phát triển của một tộc ngời nhất định, tộc
ngời đó chiếm đa số và phát triển -> TK
X-XVIII là thời kì phát triển thịnh vợng nhất
GV: Trình bày sự hình thành và phát triển
của các quốc gia phong kiến ĐNA?
HS thảo luận và trình bày theo bảng
Tên
quốc gia
Thời gianhìnhthành
Thờigian pháttriển
Thờigian diệtvong
Đại diện của nhóm lên gián trên bảng
GV: Em có nhận xét gì về các quốc gia
phong kiến ĐNA từ nữa sau thế kỉ XVIII?
HS: Bớc vào thời kì suy yếu
GV: Vì sao suy yếu vào thế kỉ XVIII?
HS: Nền kinh tế lỗi thời, không đáp ứng nhu
cầu ngày càng tăng của xã hội
- Chính quyền phong kiến không chăm lo
phát triển kinh tế đất nớc mà chỉ nghĩ đến mở
mang lãnh thổ củng cố vơng quyền
- Sự xâm nhập của CNTB phơng Tây làm cho
các quốc gia sụp đổ
GV: Kể tên một số thành tựu nổi bật thời
phong kiến của các quốc gia ĐNA?
HS: Có nhiều công trình kiến trúc và điêu
khắc nổi tiếng: Đền ăngco, Bôrôbuđua, tháp
- Từ nữa sau thế kỉ XVIII, suy yếu
V Củng cố: gọi HS trả lời các câu hỏi
- Trình bày điều kiện tự nhiên và những yếu tố hình nên các vơng quốc cổ ởkhu vực ĐNA?
- Kể tên một vơng quốc phong kiến ĐNA tiêu biểu và một số công trình kiếntrúc đặc sắc?
VI Dặn dò:
- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk
- Làm các bài tập ở sách bài tập
- Soạn trớc bài mới và trả lời câu hỏi sau:
? Lập niên biểu các giai đoạn lịch sử lớn của Cămpuchia và Lào
Người thực hiện: Cao Văn Sơn Giỏo viờn tổ: Xó hội
Trang 17
Tiết 8
Bài 6 Các quốc gia phong kiến đông nam á (tiếp theo)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp cho HS hiểu
- Vị trí địa lí của Cămpuchia, Lào
- Các giai đoạn phát triển lớn của lịch sử Lào và Cămpuchia
- Một số tranh ảnh về đất nớc Lào, Cămpuchia
- Giáo án, sgk, tài liệu liên quan
2 Kiểm tra bài cũ:
? Điều kiện tự nhiên có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển nôngnghiệp ở khu vực ĐNA
Cămpuchia có thể chia thành mấy giai đoạn?
nội dung của mỗi giai đoạn?
HS thảo luận (4 nhóm)
+ Chia làm 4 giai đoạn lớn:
- Từ TK I - VI: Phù Nam (ngời Môn cổ)
hoá nào? biểu hiện?
HS: Tiếp thu văn hoá ấn Độ
- Đạo Bàlamôn, đạo Phật
- Kiến trúc, điêu khắc
* Từ TK I - VI: Nớc Phù Nam
* Từ TK VI - IX: Nớc Chân Lạp(tiếp thu văn hoá ấn Độ)
Người thực hiện: Cao Văn Sơn Giỏo viờn tổ: Xó hội
Trang 18
- Chữ Phạn -> Khơme cổ.
GV: Tại sao thời kì phát triển của
Cămpuchia lại đợc gọi là thời kì Ăngco?
HS: Ăngco là kinh đô, có nhiều đền tháp đợc
xây dựng
- Ăngco: Đô thị, kinh thành
- Ăngco Vát: xây dựng TK XII
- Ăngco Thom: xây dựng suốt bảy thế kỉ của
thời kì phát triển
GV: Sự phát triển của Cămpuchia thời
Ăngco bộc lộ ở những điểm nào?
HS: Nông nghiệp phát triển
- Có nhiều công trình kiến trúc độc đáo
- Quân đội mạnh
GV giảng: TK XV là thời kì suy thoái, năm
1432 kinh đô chuyển về Phnômpênh, thời
- Trớc TK XIII: Ngời Lào Thơng
- Sau TK XIII Ngời Thái di c -> Lào Lùm -Bộ
tộc chính của ngời Lào
- Năm 1353: nớc Lạn Xạng thành lập
- XV - XVII: Thịnh vợng
- XVIII - XIX: Suy yếu
GV kể chuyện Pha Ngờm
GV: Trình bày những nét chính trong đối nội
và đối ngoại của vơng quốc Lạn Xạng?
HS: ĐN: - Chia đất nớc thành các Mờng
- Đặt quan cai trị
- Xây dựng quân đôi vững mạnh
ĐN: - Giữ mối quan hệ hoà hiếu với các nớc
- Cơng quyết chống xâm lợc
GV: Vì sao vơng quốc Lạn Xạng suy yếu?
HS: Do sự tranh chấp quyền lực trong hoàng
tộc -> suy yếu -> Xiêm xâm chiếm
TK XIX thành thuộc địa Pháp
* Trớc TK XIII: Ngời Lào Thơng
* Sau TK XIII: Ngời Thái di c ->Lào Lùm
* 1353: Nớc Lạn Xạng thành lập
* TK XV - XVII: Thịnh vợng
- Đối nội:
+ Chia đất nớc để cai trị
+ Xây dựng quân đội
- Đối ngoại:
+ Giữ mối hoà hiếu với các nớc lánggiềng
+ Kiên quyết chống xâm lợc
* XVIII - XIX: Suy yếu
V Củng cố: Gọi HS trả lời những câu hỏi sau:
- Lập niên biểu các giai đoạn phát triển chính của lịch sử Lào và Cămpuchia
- Soạn trớc bài 7 vào vở soạn và trả lời câu hỏi
? So sánh sự giống và khác nhau giữa xã hội phong kiến phơng Đông với
ph-ơng Tây
Người thực hiện: Cao Văn Sơn Giỏo viờn tổ: Xó hội
Trang 19
Ngày soạn: 12 tháng 09 năm 2010TuÇn 5:
TiÕt 9
Bµi 7: Nh÷ng nÐt chung vÒ x· héi phong kiÕn
I Môc tiªu:
1 KiÕn thøc: Gióp HS n¾m
- Thêi gian h×nh thµnh, ph¸t triÓn cña x· héi phong kiÕn
- NÒn t¶ng kinh tÕ vµ hai giai cÊp c¬ b¶n trong x· héi phong kiÕn
- ThÓ chÕ chÝnh trÞ cña nhµ níc phong kiÕn
2 KiÓm tra bµi cò: Lång vµo bµi d¹y.
Người thực hiện: Cao Văn Sơn Giáo viên tổ: Xã hội
Trang 20
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề:
Qua các tiết học trớc, chúng ta đã biết đợc sự hình thành, phát triển của chế độphong kiến ở cả phơng Đông và phơng Tây Chế độ phong kiến là một giai đoạnquan trọng trong quá trìng phát triển của lịch sử loài ngời
* Triển khai bài:
1 Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến
Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức
GV: Xã hội phong kiến phơng Đông và châu
Âu hình thành từ khi nào?
HS: Phơng Đông: TK III Tr CN, ở ĐNA đầu
XHPK châu Âu hình thành muộn hơn
GV: Thời kĩ phát triển của XHPK ở phơng
Đông và châu Âu kéo dài trong bao lâu?
HS: PĐ: XHPK phát triển rất chậm chạp
(TQ: VII - XVI, các nớc ĐNA: X - XVI)
Châu Âu: TK XI - XIV
GV: Thời kì khủng hoảng và suy vong diễn
ra nh thế nào?
HS: PĐ: kéo dài suốt 3 TK (XVI - XI X)
Châu Âu: nhanh XV - XVI
- XHPH Phơng Đông: hình thànhsớm, kết thúc muộn, suy vong kéodài
- XHPK Châu Âu: hình thànhmuộn, kết thúc sớm
2 Cơ sở kinh tế xã hội của XHPK
Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức
GV gọi HS đọc Sgk
GV: Theo em cơ sở kinh tế của XHPK PĐ
và châu Âu có điểm gì giống và khác nhau?
GV: Trình bày các giai cấp cơ bản trong xã
hội phong kiến:
HS: Giao ruộng đất cho nông dân, nông nô
cày cấy sau đó thu tô thuế rất nặng
GV: Nhân tố nào dẫn đến sự khủng hoảng
phong kiến ở châu Âu?
HS: Do các thành thị trung đại xuất hiện
- Phơng thức bóc lột chủ yếu bằng
địa tô
3 Nhà n ớc phong kiến
GV: Trong xã hôi phong kiến ai là ngời nắm
Người thực hiện: Cao Văn Sơn Giỏo viờn tổ: Xó hội
Trang 21
HS: Vua
GV: Chế độ quân chủ ở PĐ và châu Âu có gì
khác biệt?
HS: Thảo luận nhóm
* PĐ: Sự chuyên chế của một ông vua có từ
thời cổ đại, bớc sang XHPK nhà vua đợc
tăng thêm quyền lực trở thành Hoàng đế hay
Đại vơng
* Châu Âu: Quyền lực ban đầu bị hạn chế
trong các lãnh địa, TK XV quyền lực mới
tập trung trong tay vua
GV: Vì sao lại có sự khác biệt đó?
HS: Vì các quốc gia phong kiến thống nhất
- Chế độ quân chủ ở PĐ và châu
Âu có sự khác biệt nhau về mức độ
và thời gian
V Củng cố: Gọi HS trả lời các câu hỏi sau:
- Lập bảng so sánh chế độ phong kiến PĐ và châu Âu
- Mối quan hệ giữa các giai cấp trong XHPK
VI Dặn dò:
- Về nhà học bài theo nội dung câu hỏi sgk
- Làm các bài tập ở sách bài tập của bài 7
- Tiết sau chữa bài tập lich sử:
+ Xem lại toàn bộ kiến thức từ bài 1 đến bài 7
+ Hoàn thành tất cả các bài tập ở sách bài tập và các bài tập GV ra trong từng tiếtdạy
Tiết 10
Làm bài tập lịch sử
A Mục tiêu:
1 kiến thức:
Giúp HS hiểu những kiến thứuc cơ bản, có tính khái quát, trọng tâm của phần lịch
sử thế giới trung đại
Trang 22Giáo dục cho HS nhận thức đựơc quá trình phát triển của lịch sử thế giới.
B Ph ơng pháp:
Trắc nghiệm, thảo luận, kích thích t duy
C Chuẩn bị:
1 Giáo viên: sách bài tập, sgk, sách bài tập nâng cao, giáo án
2 Học sinh: - Hoàn thành các bài tập từ bài 1 đến bài 7
- Đánh dấu một số bài tập không hiểu
? Tình hình đất nớc cuối thời Ngô
Phần II: Lịch sử việt Nam từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX
Ch ơng I: Buổi đầu độc lập thời Ngô - Đinh - Tiền Lê Tiết 10: Bài 8: Xã hội việt nam buổi đầu độc lập
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giúp HS hiểu
- Những việc làm của Ngô Quyền sau khi giành độc lập
- Những biến đổi về chính trị cuối thời Ngô
- Loạn 12 sứ quân và quá trình thống nhất đất nớc của Đinh Bộ Lĩnh
Trang 23- Lợc đồ 12 sứ quân.
- Tài liệu thời Ngô - Đinh - Tiền Lê
- Giáo án, SGK, tài liệu liên quan
HS: Họ Khúc mới giành quyền tự chủ, vẫn
phụ thuộc nhà Hán Ngô Quyền quyết tâm
xây xựng một quốc gia độc lập
GV: Bộ máy nhà nớc dới thời Ngô Quyền
HS: Đứng đầu triều đình, quyết định mọi
công việc: chính trị, quân sự, ngoại giao
Thứ sử các châu
2 Tình hình chính trị cuối thời Ngô.
Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức
Gọi HS đọc Sgk
GV: Sau khi Ngô Quyền mất, em có nhận
xét gì về tình hình đất nớc lúc bấy giờ?
HS: Thảo luận nhóm
GV: Đất nớc rối loạn, các phe phái nổi dậy,
Dơng Tam Kha cớp ngôi
GV: Em hiểu sứ quân là gì?
HS: Là các thế lực phong kiến nổi dậy
- Năm 944, Ngô Quyền mất, DơngTam Kha cớp ngôi
- Năm 950, Ngô Xơng Văn lật đổDơng Tam Kha
Người thực hiện: Cao Văn Sơn Giỏo viờn tổ: Xó hội
Trang 24
3 Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất n ớc
GV: Tình hình đất nớc trớc khi Đinh Bộ
Gọi HS trả lời câu hỏi
- Tình hình đất nớc cuối thời Ngô có gì thay đổi?
- Trình bày loạn 12 sứ quân
VI Dặn dò:
-Học bài theo nội dung câu hỏi sgk
- Làm các bài tập ở sách bài tập
- Soạn trớc bài mới: Nớc Đại Cồ Việt thời Đinh - Tiền Lê
? Việc vua Đinh không dùng niên hiệu của TQ nói lên điều gì
? Vì sao các tớng lĩnh lại suy tôn Lê Hoàn lên làm vua
? ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Tống
Người thực hiện: Cao Văn Sơn Giỏo viờn tổ: Xó hội
Trang 25
Ngày soạn: 19 thỏng 09 năm 2010Tuần 6:
Bài 9 Nớc Đại Cồ Việt thời Đinh - Tiền Lê Tiết 11: I tình hình chính trị quân sự
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu
- Bộ máy nhà nớc thời Đinh - Tiền Lê
- Cuộc kháng chiễn chống Tống thắng lợi của Lê Hoàn
1 Giáo viên: - Lợc đồ kháng chiến chống quân xâm lợc Tống lần 1.
- Tranh ảnh về di tích đền thờ vua Đinh - Tiền Lê
- Tài liệu liên quan, giáo án, sgk
2 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy cho biết những biểu hiện về ý thức tự chủ của Ngô Quyền trong việcxây dựng đất nớc
? Hãy trình bày công lao của Ngô Quyền và Đinh Bộ Lĩnh đối với nớc ta trongbuổi đầu độc lập
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Sau khi dẹp yên 12 sứ quân, đất nớc thống nhất, Đinh Bộ Lĩnh
lên ngôi vua, tiếp tục xây dựng một quốc gia vững mạnh
* Triển khai bài:
1 Nhà Đinh xây dựng đất n ớc
Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức
GV gọi HS đọc sgk
GV: Sau khi thống nhất đất nớc Đinh Bộ
Lĩnh đã làm gì?
HS:
GV giải thích "Đại Cồ Việt"
GV: Tại sao Đinh Tiên Hoàng đóng đô ở
Hoa L?
HS: Quê hơng, vùng đất hẹp, nhiều đồi
núi, thuận lợi cho việc phòng thủ
GV: Việc nhà Đinh không dùng niên
hiệu của TQ để đặt tên nớc nói lên điều
- Phong vơng cho con
- Cắt cử quan lại
- Dựng cung điện, đúc tiền, xử phạt
Người thực hiện: Cao Văn Sơn Giỏo viờn tổ: Xó hội
Trang 26
GV giảng dựa vào sách lịch sử Việt Nam
tập 1
GV: Những việc làm của Đinh Tiên
Hoàng có tác dụng gì đối với đất nớc ta
lúc bấy giờ?
HS: Xã hội ổn định, nhân dân an tâm
sản xuất, đặt cơ sở cho việc xây dựng và
phát triển đất nớc sau này
nghiêm khắc kẻ có tội
2 Tổ chức chính quyền thời tiền Lê:
Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức
GV: Nhà Lê đợc thành lập trong hoàn
cảnh nào?
HS: Đinh Tiên Hoàng, Đinh Liễn bị ám
hại, nội bộ lục đục Bên ngoài quân Tống
chuẩn bị xâm lợc, Lê Hoàn đợc suy tôn
lên làm vua
GV: Vì sao Lê Hoàn đợc suy tôn lên làm
vua?
HS: Có tài, chí lớn, mu lợc cao, đang giữ
chức thập đạo tớng quân, đợc lòng ngời
quy phục
GV: Việc thái hậu Dơng Vân Nga trao áo
bào cho lê hoàn nói lê điều gì?
HS: Thể hiện sự thông minh, quyết đoán
Đặt lợi ích quốc gia trên lợi ích dòng họ
GV: Chính quyền nhà Lê đợc tổ chức nh
thế nào? vẽ sơ đồ bộ máy nhà nớc đó?
HS: Thảo luận nhóm
GV gọi đại diện của nhóm lên bảng vẽ sơ
đồ bộ máy nhà nớc thời tiền Lê
Thái s - Đại s
Quan văn Quan võ Tăng quan
lộ - lộ lộ - lộ lộ - lộPhủ - châu
3 Cuộc kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn:
Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức
GV: Quân Tống xâm lợc nớc ta trong hoàn
cảnh nào?
HS: trả lời theo sgk
GV: tờng thuật diễn biến trên lợc đồ
GV: Gọi HS lên trình bày lại diễn biến
GV: ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Tống
đ Ta: Chặn quân thuỷ, diệt quân bộgiành thắng lợi
* ý nghĩa:
- Khẳng định quyền làm chủ của
đất nớc
- đánh bại âm mu xâm lợc của kẻthù, củng cố nền độc lập
V Củng cố: Gọi HS lên trả lời các câu hỏi sau:
-Trình bày sơ đồ bộ máy chính quyền thời tiền Lê?
- Tờng thuật diễn biến, ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến chống Tống của LêHoàn?
Người thực hiện: Cao Văn Sơn Giỏo viờn tổ: Xó hội
Trang 27
VI Dặn dò.
- HS về nhà học bài theo nội dung câu hỏi sgk
- Làm các bài tập ở sách bài tập
- Soạn trớc bài mới vào vở soạn và trả lời các câu hỏi sau:
? Tình hình kinh tế - Văn hoá nớc ta thời Đinh - tiền Lê
? Su tầm các bức tranh nói về văn hoá thời Đinh - tiền Lê
Tiết 12: II Sự phát triển kinh tế và văn hoá
1 B ớc đầu xây dựng nền kinh tế tự chủ
Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức
Gọi HS đọc sgk
GV: Kinh tế ngày nay bao gồm các ngành:
CN, NN, TCN, TN, DL Nhng thời xa kinh
tế chủ yếu Nông nghiệp, đó là nền tảng kinh
tế của xã hội và đợc toàn dân quan tâm
GV: Nhà Đinh - tiền Lê đã đa ra những biện
pháp gì để phát triển kinh tế nông nghiệp?
HS: Thảo luận
GV goi đại diện của nhóm lên bảng trình
bày kết quả của nhóm
GV giải thích từng biện pháp một dựa vào
sách lịch sử Việt Nam tập 1
GV: Em có nhận xét gì về nền kinh tế nông
nghiệp lúc bấy giờ?
HS: Nông nghiệp ổn đinh, bớc đầu phát
triển, mùa màng bội thu (987, 989)
GV: Tình hình thủ công nghiệp thời Đinh
-tiền Lê có gì nổi bật?
HS: - ở kinh đô Hoa L có một số xởng thủ
công nhà nớc, tập trung những ngời thợ khéo
tay chuyên rèn vũ khí, đóng thuyền, đucứ
tiền, may quần áo, mũ, giày cho vua, quan
và binh sĩ, xây dựng cung điện, nhà cửa,
chùa chiền nguy nga tráng lệ
- ở các địa phơng: các nghề thủ công cổ
truyền nh đúc đồng, rèn sắt, làm giấy, dệt
vải, làm gốm, mộc đều phát triển hơn trớc
GV: Em hãy miêu tả vài nét về kinh đô Hoa
GV: Nhà Đinh - Tiền Lê thiết lập quan hệ
bang giao với nhà Tống có ý nghĩa gì?
HS: Muốn củng cố nền độc lập tạo điều kiện
* Nông nghiệp:
- Chia ruộng cho nông dân
- Tổ chức lễ cày tịch điền
- Khai hoang, chú trọng thuỷ lợi
* Thủ công nghiệp:
- Xởng thủ công nhà nớc đợc mởrộng
- Nghề thủ công cổ truyền tiếp tụcphát triển
* Thơng nghiệp:
- Hình thành các trung tâm buônbán và chợ làng quê
- Mở rộng buôn bán với nớc ngoài,thiết lập quan hệ bang giao với nhàTống
Người thực hiện: Cao Văn Sơn Giỏo viờn tổ: Xó hội
Trang 28
cho thơng nghiệp phát triển.
GV: Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế
thời Đinh - tiền Lê có bớc phát triển?
HS: - Nền độc lập, thống nhất của Tổ quốc
2 Đời sống xã hội và văn hoá
Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức
dới cùng của xã hội
GV: Tại sao nhà s thuộc từng lớp thống
trị?
HS: Vì giáo dục thời này cha phát triển,
phần lớn ngời có học là các nhà s, họ đợc
nhân dân và nhà nớc trọng dụng
GV kể chuyện đối dáp của nhà s Đỗ
Thuận với sứ thần nhà Tống dựa vào sgv
tr 55
Câu chuyện đối đáp giữa nhà s Đỗ Thuận
với sứ thần nhà Tống Lý Giác:
Năm 987, nhà Tống sai Lý Giác sang sứ
nớc ta Vua Lê sai Đỗ Thuận giả làm
ng-ời chèo thuyền đa sứ sang sông Bỗng
thấy hai con ngỗng bơi trên mặt nớc, Lý
Lý Giác lấy làm ngạc nhiên về tài ứng xử
của ngời chèo thuyền Từ đó y càng tỏ ra
kính nể vua Lê và triều đình ta
GV: Cho HS thảo luận nhóm: vẽ sơ đồ sự
phân hoá xã hội thời Đinh - tiền Lê?
Trang 29GV treo sơ đồ và phân tích từng tầng lớp
một
GV: Đời sống văn hóa giáo dục dới thời
Đinh - tiền Lê có gì thay đổi?
HS:
- Giáo dục cha phát triển, đây là hậu quả
của hàng ngàn năm bị phong kiến phơng
Bắc đô hộ Lúc này nho học đã xâm nhập
vào nớc ta, cha tạo đợc ảnh hởng đáng
kể, một số nhà s mở các lớp họ trong
chùa
- Đạo phật bắt đầu truyền bá rộng rãi,
chùa đợc xây dựng nhiều nơi (Bà Ngô,
chùa Tháp, chùa Nhất Trụ )
- Tồn tại nhiều loại hình văn hoá dân
GV: Vào ngày vui vua củng thích đi chân
đất, cầm xiên lội ao đâm cá Cử chỉ này
chứng tỏ điều gì?
HS: Sự gần gũi giữa vua với dân, sự phân
biệt giàu nghèo, sang hèn cha sâu sắc,
quan hệ vua tôi cha có khoảng cách
b Văn hoá:
- Giáo dục cha phát triển
- Đạo phật đợc truyền bá rộng
- Chùa chiễn đợc xây dựng nhiều nơi
- Tồn tại nhiều loại hình văn hoá dângian
Củng cố: Gọi HS trả lời những câu hỏi sau:
- Vì sao kinh tế dới thời Đinh - tiền Lê phát triển?
- Những biến chuyển về đời sống văn hoá xã hội?
Dặn dò:
- Về nhà học bài theo nội dung câu hỏi sgk
- Làm các bài tập từ bài tập 7 đến bài tập 11
- Soạn trớc bài 10 và trả lời các câu hỏi sau:
? Tại sao nhà Lý lại dời đô về Thăng Long
? Tại sao nhà Lý lại giao những chức vụ quan trọng cho ngời thân
? Vẽ sơ đò bộ máy nhà nớc thời Lý
Ngày soạn: 26 thỏng 09 năm 2010Tuần 7:
Ch ơng II: Nớc Đại Việt thời Lý (Thế kỉ XI - XII)Tiết 13:
Bài 10 Nhà Lý đẩy mạnh công cuộc xây dựng đất nớc
Trang 30Giáo dục cho HS lòng tự hào và tinh thần yêu nớc, yêu dân.
- Tài liệu về triều Lý
- Giáo án, sgk, tài liệu liên quan
2 Kiểm tra bài củ:
? Hãy trình bày những nét chính về sự phát triển kinh tế thời Đinh - tiền Lê
? Tại sao thời Đinh - tiền Lê các nhà s lại đợc trọng dụng
HS: Sau khi Lê Hoàn mất, Lê Long Đỉnh lên
ngôi, sống buông thả, tàn bạo, độc ác: thả
ngời trôi sông, dùng dao cùn xẻo thịt
ng-ời nhân dân căm ghét, triều đình bất đồng
GV: Tại sao Lý Công Uẩn đợc tôn làm vua?
HS: Vì ông là ngời vừa có đức, vừa có uy tín
nên đợc triều thần nhà Lê quý trọng
GV: Sau khi lên ngôi Lý Công Uẩn đã làm
những việc gì để củng cố lại chính quyền?
HS: Dời đô, đổi tên nớc, thiết lập bộ máy
nhà nớc
GV: Tại sao Lý Công Uẩn quyết định dời đô
về Đại La và đổi tên thành Thăng Long?
HS: Vì Đại La có vị thế thuận lợi và là nơi tụ
+ Năm 1010, dời đô về Đại La, lấytên là Thăng Long
Người thực hiện: Cao Văn Sơn Giỏo viờn tổ: Xó hội
Trang 31
quy mô lớn trong khu vực).
HS: Do Vua đứng đầu, cha truyền con nối,
giúp việc cho vua có các quan đại thần văn,
võ
Gv treo sơ đồ và phân tích bộ máy nhà nớc
thời Lý:
Vua đứng đầu, trực tiếp nắm giữ mọi quyền
hành, về sau giao bớt cho các đại thần, chỉ
giữ quyền quyết định chung, vua ở ngôi theo
chế độ cha truyền con nối Giúp vua bàn
việc nớc có các đại thần, văn, võ Các chức
vụ quan trọng đều cử ngời thân cận nắm giữ
ở địa phơng: cả nớc chia thành 24 lộ, phủ
Đứng đầu lộ, phủ, huyện là con cháu họ Lý,
các công thần với các chức tri phủ, tri châu
và đặt ra lệ "Ai là con cháu quan lại mới đợc
làm quan"
GV: Tại sao nhà Lý giao những chức vụ
quan trọng cho ngời thân nắm giữ?
HS: Vì thời này đặt ra lệ ai là con cháu vua
thì đợc làm quan Giữ vững ngai vàng lâu
hơn
GV: Dới thời Lý, khi một hoàng tử đợc nối
ngôi, vua Lý bắt ngời đó ra ngoài thành để
tìm hiểu cuộc sống nhân dân, Đặt chuông
tr-ớc điện Long Trì ai có oan ức đánh chuông
xin vua xét xử Tất cả những việc làm đó nói
lên điều gì?
HS: Nói lên sự quan tâm đến đời sống nhân
dân và luôn coi dân là gốc rễ lâu bền của
chính quyền
GV: Qua sơ đồ em hãy so sánh sự khác nhau
giữa bộ máy nhà nợc thời Lý so với thời tiền
+ Tổ chức lại bộ máy nhà nớc:
* Chính quyền TW:
Vua, quan đại thần
Quan văn Quan võ
* Chính quyền địa phơng:
Lộ, phủ Huyện Hơng, Xã
2 Luật pháp và quân đội:
Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức
GV: Nhà Lý đã làm gì để bảo vệ chính
quyền?
HS: Ban hành bộ luật mới - Hình th
GV đọc Nội dung một số điều luật trong bộ
luật Hình th (dựa vào sách thiết kế tr 61)
"Lính bảo vệ cung và sau này cả hoạn quan
không tự tiện vào cung cấm Nếu ai vào sẽ bị
tội chết Ngời canh giữ không cẩn thận để
ngời khác vào bị tội chết Cấm dân không
Trang 32ợc bán con trai, quan lại không đợc giấu con
trai Những ngời cầm cố ruộng đất sau 20
năm đợc chuộc lại Trả lại ruộng cho những
ngời đã bỏ không cày cấy Những ngời trộm
trâu bò bị xử nặng, những ngời biết mà
không báo củng bị xử nặng "
GV: Qua những nội dung cơ bản trên, em
hãy cho biết bộ luật Hình Th bảo vệ ai, cái
gì?
HS: Bảo vệ vua, triều đình, trật tự xã hội và
sản xuất nông nghiệp
GV gọi HS đọc phần in nghiêng trong sgk
GV: Từ nhận xét trên em hãy cho biết sự cần
thiết và tác dụng của bộ luật đối với đất nớc
ta lúc bấy giờ?
HS: - Rất cần thiết vì xã hội phát triển, muốn
ngày càng phát triển hơn, đời sống yên vui,
không phải lo lắng về trộm cớp, tính
mạng thì phải có những quy định, quy tắc
buộc mọi ngời phải tuân theo, nếu không thì
bị trừng phạt
- Luật pháp có tác dụng rất lớn vì có nó mới
buộc mọi ngời sống theo một quy định, quy
tắc chặt chẽ, đảm bảo trật tự kỉ cơng phép
n-ớc
GV: Quân đội nhà Lý gồm mấy bộ phận
HS: Cấm quân và quân địa phơng ngoài ra
còn có lực lợng dân binh ở đồng bằng gọi là
hơng binh, miền núi là thổ binh
GV gọi HS đọc bảng phân chia cấm quân và
quân địa phơng ở sgk
GV giảng: Quân đội nhà Lý có đầy đủ các
binh chủng, thực hiện chính sách "ngụ binh
nông" và phân tích về chính sách đó (dựa
vào sách lịch sử Việt Nam tập 1)
GV: Việc thực hiện chính sách "ngụ binh
nông" có lợi nh thế nào?
HS: Vẫn đảm bảo sản xuất, huấn luyện quân
sự, Khiến mọi ngời dân đều có khả năng
tham gia bảo vệ Tổ quốc mỗi khi có chiến
tranh
GV: Em có nhận xét gì về tổ chức quân đội
nhà Lý?
HS: Chặt chẽ, quy củ
GV: Trình bày chính sách đối ngoại của nhà
Lý đối với các nớc láng giềng?
HS: Giữ quan hệ với TQ va Chăm Pa, kiên
quyết bảo vệ chủ quyền dân tộc
GV: Vì sao nhà Lý chủ trơng quan hệ hoà
hiếu với các nớc láng giềng Tống và
- Thực hiện chính sách "ngụ binh nông"
c Chính sách đối ngoại:
- Quan hệ bình đẳng với các nớcláng giềng, kiên quyết chống xâmlợc
Người thực hiện: Cao Văn Sơn Giỏo viờn tổ: Xó hội
Trang 33
mối quan hệ này, để ổn định phía nam nhà
Lý đã dẹp tan cuộc tấn công của Chămpa
sau đó trở lại quan hệ bình thờng
GV: Nhà Lý đã có chủ trơng gì để bảo vệ
khối đại đoàn kết dân tộc?
HS: - Gả công chúa, ban quan tớc cho các tù
HS: Vừa mềm dẻo, vừa kiên quyết
GV: Qua bài học hôm nay Em hãy cho biết
C Đặt luật pháp và xây dựng quân đội
D Khớc từ quan hệ ngoại giao với nhà Tống
E Đoàn kết các dân tộc trong nớc
G Giữ quan hệ bang giao hoà hiếu với nhà Tống và Chămpa
IV Dặn dò:
- HS học bài củ theo nội dung câu hỏi ở sgk
- Làm các bài tập ở sách bài tập của bài 10
- Soạn trứoc bài 11 và trả lời các câu hỏi sau:
? Nhà Tống xâm lợc Đại Việt nhằm mục đích gì?
? Nhà Lý chuẩn bị đối phó nh thế nào?
? ý nghĩa của việc chủ động tấn công của nhà Lý?
Tiết 14
Bài 11 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc Tống 1075 - 1077
I Giai đoạn thứ nhất 1075 - 1076
Trang 34- Giáo dục cho HS lòng tự hào dân tộc, biết ơn các vị anh hùng.
- Bồi dỡng cho HS lòng dũng cảm, nhân ái và tình đoàn kết dân tộc
nguy ngập, nội bộ mâu thuẫn, nhân dân nổi
dậy đấu tranh Phía Bắc có bộ tộc Liêu, Hạ
quấy nhiễu
GV: Tại sao nhà Tống tìm mọi cách xâm lợc
nớc ta?
HS: - Vua Tống muốn bành trớng lãnh thổ
- Muốn dùng chiến tranh và của cải cớp đợc
để giải quyết tình trạng khủng hoảng trong
GV: Vì sao chúng xúi dục Chăm Pa đánh
lên từ phía Nam Đại Việt?
HS: Vì chúng muốn làm suy yếu lực lợng
- Cử thái uý Lý Thờng Kiệt làm tổng chỉ
huy, ngày đêm tập luỵên quân sĩ, chiêu mộ
Trang 35mộ thêm binh lính đánh trả các cuộc quấy
phá của nhà Tống
- Phía Nam: Lý Thánh Tông cùng Lý Tờng
Kiệt chỉ huy 5 đạo quân đánh Chăm Pa
-Vua Chăm bị bắt
- Phía Bắc: Tấn công nhà Tống trớc để tự vệ
- Cử Lý Thờng Kiệt làm tổng chỉhuy
cho rằng thời cơ xâm lợc nớc ta đã tới, ra
lệnh gấp rút chuẩn bị xâm lợc Đại Việt
Địa điểm là thành Ung Châu (Quảng Tây) và
thành Khâm Châu (Quảng Đông) và Châu
Liêm là ba địa điểm tập kết binh sĩ và kho
tàng
GV: Câu nói của Lý Thờng kiệt " ngồi yên
đợi giặc không bằng đem quân đánh trớc để
chặn thế mạnh của giặc" thể hiện điều gì?
HS: Thể hiện chủ trơng táo bạo, nhằm giành
thế chủ động, tiêu hao sinh lực địch ngay từ
lúc chúng cha tiến hành cuộc chiến tranh
xâm lợc, đây là cuộc tấn công tự vệ chứ
không phải là cuộc tấn công xâm lợc
GV: Quá trình chủ động tấn công của LTK
thể hiện nh thế nào?
HS: trình bày dựa vào sgk
GV tờng thuật trên lợc đồ
- 10 - 1075 Lý Thờng Kiệt cùng Tông Đản
chỉ huy hơn 10 vạn quân thuỷ - bộ, chia làm
hai đạo tấn công vào đất Tống
- Quân bộ: lực lợng chủ yếu là quân lính các
dân tộc thiểu số do các tù trởng Tông Đản,
Thân Cảnh Phúc, Vi Thủ An, Hoàng Kim
Mãn, Lu Kỷ chỉ huy đánh vào Quảng
Nguyên, Môn (Đông Khê), Quang Lang, Tô
Mậu
- Quân Thuỷ: Do Lý Thờng Kiệt trực tiếp
chỉ huy, theo đờng ven biển vùng Quảng
Ninh đổ bộ tấn công châu Liêm, châu Khâm
(Q Đông) Tiêu diệt các căn cứ tập kết quân,
phá huý các kho tàng của giặc, tiến về bao
vây thành Ung Châu Trên đờng tiến quân
LTK cho yết bảng nói rõ mục đích của mình
nhằm cô lập kẻ thù, tranh thủ sự ủng hộ của
nhân dân TQ Tại đây, LTK bố trí một cánh
quân phục sẵn ở phía Bắc thành Ung Châu
để chặn viện binh của giặc
Sau 42 ngày đêm chiến đấu ta đã hạ đợc
thành Ung Châu, tớng Tô Giám tự tử Đạt
c Kết quả:
- Sau 42 ngày, ta đã làm chủ thànhUng Châu
Người thực hiện: Cao Văn Sơn Giỏo viờn tổ: Xó hội
Trang 36
GV: Tại sao nói đây là cuộc tấn công để tự
vệ mà không phải là cuộc tấn công xâm lợc?
IV Củng cố: Gọi HS trả lời các câu hỏi sau:
- Âm mu xâm lợc Đại Việt của nhà Tống?
- Nhà Lý đã đối phó nh thế nào? gọi hs lên bảng trình bày trên lợc đồ Kếtquả?
IV Dặn dò:
- Học bài củ theo nội dung câu hỏi sgk
- Làm các bài tập ở sách bài tập
- Soạn trớc bài 11 mục II vào vở soạn và trả lời các câu hỏi sau:
? Tại Sao Lý Thờng Kiệt chọn sông Nh Nguyệt làm phòng tuyến chặn giặc?
? Trình bày diễn biến cuộc chiến đấu trên phòng tuyến Nh Nguyệt?
? Vai trò của các dân tộc trong cuộc kháng chiến?
Ngày soạn: 03 thỏng 10 năm 2010Tuần 8:
Người thực hiện: Cao Văn Sơn Giỏo viờn tổ: Xó hội
Trang 37
Tiết 15:
Bài 11 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc tống (tiếp theo)
II giai đoạn thứ hai 1076 - 1077
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu
- Những chuẩn bị của ta sau khi rút khỏi thành Ung Châu
- Diễn biến, kết quả, nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc khángchiến chống Tống lần 2
1 Giáo viên: - Lợc đồ kháng chiến chống Tống (1075 -1077).
- Đèn chiếu, giấy trong
- Giáo án, sgk, tài liệu liên quan
2 Học sinh: - Học bài củ.
- Vỏ ghi, vở soạn, vở bài tập, sách giáo khoa
IV Tiến trình lên lớp:
1 ổ n định:
2 Kiểm tra bài củ:
? Vua tôi Nhà Lý đã làm gì trớc âm mu xâm lợc của nhà Tống? (HS chỉ lợc
Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức
GV: Sau khi rút quân về nớc Lý Thờng Kiệt
Người thực hiện: Cao Văn Sơn Giỏo viờn tổ: Xó hội
Trang 38
HS: Vị trí quan trọng, chặn ngang các hớng
tấn công của địch từ Quảng Tây đến Thăng
Long, đợc ví nh một chiến hào tự nhiên khó
vợt qua
GV: Phòng tuyến đợc xây dựng nh thế nào?
HS: Đắp đất cao tạo thành một chiến luỹ dài
100 km, bên ngoài có lớp tre dày đặc, dới
HS: Cho quân xâm lợc Đại Việt
GV: Để xâm lợc Đại Việt chúng đã chuẩn bị
GV quá trình xâm lợc của quân Tống diễn ra
nh thế nào các em nhìn vào lợc đồ (GV vừa
trình bày, vừa chỉ lợc đồ, dựa vào sgk)
GV: Kết quả của đợt tiến quân của quân
* Địch: 1- 1077, tiến vào nớc ta
* Ta: Chặn đánh, tiêu hao dần sinhlực địch
c Kết quả:
Quân Tống đống ở bở Bắc sôngCầu
2 Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến Nh Nguyệt
Hoạt động của Giáo viên & Học sinh Nội dung kiến thức
GV: Hành động của địch sau khi đống ở bờ
Bắc sông Nh Nguyệt?
HS: Bắc cầu phao, đóng bè vợt sông đánh
vào phòng tuyến của ta
GV chỉ lợc đồ
GV: Chủ trơng đối phó của ta?
HS: - Phản công kịp thời, đẩy chúng về phía
Bắc
- đêm đêm LTK cho ngời ngâm vang bài thơ
"Nam quốc sơn hà"
GV bật đèn chiếu, gọi HS đọc
GV: ý nghĩa của bài thơ đó?
HS: - Nói nớc Nam có giang sơn bờ cõi
riêng, đã đợc trời phân định rõ ràng Nếu
làm trái với đạo trời thì sẽ bị trừng trị
- Khích lệ tinh thần chiến đấu của quân ta,
làm khiếp đảm tinh thần chiến đấu của quân
*ta: - Phản công quyết liệt
- Cuối năm 1077, bất ngờ đánh vào
đồn giặc
Người thực hiện: Cao Văn Sơn Giỏo viờn tổ: Xó hội
Trang 39
GV chỉ lợc đồ quả trình tấn công của ta vào
HS: LTK cho ngời sang doanh trại Quách
Quỳ thơng lợng giảng hoà, địch chấp nhận
đảm bảo nền hoà bình lâu dài
GV: Qua bài học hôm nay và hôm trớc em
hãy rút ra nét độc đáo của cuộc kháng chiến
c Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử:
* Nguyên nhân:
- Toàn dân tham gia
- Tinh thần chiến đấu
Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau:
- Tại sao Lý Thờng Kiệt chọn sông Nh Nguyệt lập phòng tuyến?
- Trình bày diễn biến trận chiến Nh Nguyệt trên lợc đồ?
- ý nghĩa lịch sử của chiến thắng chống Tống lần 2
- Quân đội - pháp luật
- Các cuộc chiến tranh xâm lợc
Trang 40Rèn luyện cho HS kĩ năng tự học, tự rèn, phát huy tính tự chủ, độc lập khi họcmôn lịch sử.
1 Giáo viên: sách bài tập, sgk, sách bài tập nâng cao, giáo án
2 Học sinh: - Hoàn thành các bài tập từ bài 1 đến bài 7
- Đánh dấu một số bài tập không hiểu
Câu 1: Chọn ý em cho là đúng nhất.
Cơ sở kinh tế của xã hội phong kiến là:
a Nông nghiệp
b Công nghiêp
c Thủ công nghiệp
d Thơng nghiệp
Câu 2: Điền Đ ( đúng), S (Sai) vào ô trống đầu câu:
Các đặc điểm chung về tự nhiên của các nớc Đông Nam á:
Chịu ảnh hởng của gió mùa với 2 mùa: mùa ma và mùa khô
Thời thiết thất thờng hay thiên tai lũ lụt
Thời tiết ôn hoà
Mang đặc điểm của khí hậu hàn đới
Câu 3: Điền từ vào những dấu ( ) cho thích hợp:
a Thời gian ra đời của XHPK:
Muộn hơn Kết thúc sớm
b Cơ sở kinh tế xã hội của XHPK
Cơ sở kinh tế Phơng thức bóc lột Giai cấp cơ bản Kinh tế
Câu 4: Sự phát triển của ấn Độ dới vơng triều GiúpTa đợc biểu hiện ntn?
Câu 5: Xác định vị trí của nớc Lào Và Cam Pu Chia trên bản đồ?
Câu 6: Hai thời kì phát triển nhất của Cam Pu Chia Và Lào ?
Câu 7: Em hiểu biết gì về nguồn gốc của tên gọi ấn độ?
Câu 8: Trình bày và nhận xét về phong trào văn hoá phục hng
Người thực hiện: Cao Văn Sơn Giỏo viờn tổ: Xó hội