Tìm những từ ngữ ngoài bài có vần iêu Nêu lại yêu cầu bài Viết tiếng có vần yêu, iêu ra bảng con.. - H làm đúng trong vở bài tập toán bài : Giải toán có lời văn.. Học sinh quan sát chữ h
Trang 1( 2 tiết)I.Mục tiêu:
- HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót.Nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ
- Ôn vần yêu, iêu: tìm đợc tiếng, nói đợc câu có vần yêu, iêu
- Hiểu nội dung bài
II.Công việc chuẩn bị
H đọc thi đoạn trong nhóm
Đọc đồng thanhHĐ2: Ôn vần yêu, iêu
Đọc những dòng thơ có tiếng yêu 1 số H đọc dòng thơ có tiếng yêu
Tìm những từ ngữ ngoài bài có vần iêu Nêu lại yêu cầu bài
Viết tiếng có vần yêu, iêu ra bảng con
Đọc các tiếng, từ vừa tìm đợc
Lớp nhận xét sửa sai
Nói câu chứa tiếng có vần yêu, iêu Đọc câu mẫu trong SGK
Dựa vào các từ ngữ vừa tìm đợc nói câu chứa tiếng có vần yêu, iêu
Lớp nhận xét
GV nhận xét chung và sửa câu cho H
Tiết 2
HĐ1: Tìm hiểu bài
Trang 2Tiếng chim đầu hồi lảnh lót.
Mùi rơm rạ lợp trên mái nhà, phơi tên sân thơm phức
Đọc câu thơ nói về tình yêu ngôi nhà của bạn
nhỏ gắn với tình yêu đất nớc
1 só H đọc khổ thơ 3
Đọc diễn cảm lại bài văn
2, 3 H đọc lại bài vănHĐ2: Học thuộc lòng bài thơ H thi đọc thuộc lòng 1 khổ thơ mà mình
GV và HS nhận xét, bình chọn ngời nói về ngôi
nhà mình yêu thích hay nhất
3.Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
-toán giải toán có lời văn
I Mục tiêu:
- Giúp H củng cố kỹ năng giải và trình bày bài toán có lời văn:
+ Tìm hiểu bài toán
+ Giải bài toán
Ghi tóm tắt bài toán lên bảng
H tự trình bày bài giải theo 3 bớc nh đã học
Trang 3Gọi H lên chữa bài 1 số H đọc câu lời giải.
HĐ2: Thực hành
Dự vào tóm tắt trong SGK để điền số thích hợp
Trình bày bài giải
Bài giải
Số chim còn lại là:
6 – 2 = 6 ( con )
Đáp số: 6 con chimCho H trao đổi ý kiến về câu lời giải 1 số H đọc câu lời giải
*************
Tiếng Việt(BS)
luyện tập đọc bài NGÔI NHà
I Mục tiêu:
- H đọc trơn toàn bài: Ngôi nhà
- Hiểu nội dung bài
II Các HĐ dạy – học chủ yếu:
1 Bài cũ: 3 H nối tiếp nhau đọc bài Ngôi nhà
Đọc câu thơ nói về tình yêu ngôi nhà của bạn
nhỏ gắn với tình yêu đất nớc
Trang 4chào hỏi và tạm biệt ( tiết 1)
I.Mục tiêu:
- Giúp H hiểu:
+ Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia tay
+Cách chào hỏi, tạm biệt
+ Quý trọng những bạn biết chào hỏi, tạm biệt đúng
+ Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống giao tiếp hàng ngày
_KNS:Kĩ năng giao tiếp /ứng xử với mọi người ,biết chào hỏi khi gặp gỡ và tạm biệt khi chia tay
Cho H đứng thành hai vòng tròn đồng tâm có H tiến hành trò chơi theo
số ngời bằng nhau, quay mặt bào nhau làm thành
từng đôi một
dẫn của GV
GV đứng ở tâm hai vòng tròn và nêu các tình
huống để học sinh đóng vai chào hỏi:
+ Hai ngời bạn gặp nhau
+ Học sinh gặp thầy giáo, cô giáo ở ngoài đờng
+ Em đến nhà chơi gặp bố mẹ bạn
+ Hai ngời gặp nhau ở nhà hát khi giờ biểu diễn đã
bắt đầu…
Sau khi thực hiện đóng vai chào hỏi trong mỗi tình
huống xong, ngời điều khiển hô
“ Chuyển dịch” khi đó vòng tròn trong đứng im,
vòng tròn ngoài chuyển dich sang phải
HĐ2: Thảo luận lớp
Cho H thảo luận theo các câu hỏi
Cách chào hỏi trong mỗi tình huống giống hay
khác nhau? Khác nh thế nào? 1 số H trả lời trớc lớpLớp nhận xét bổ sung
Em cảm thấy thế nào khi:
+ Đợc ngời khác chào hỏi?
+Em chào họ và đợc đáp lại?
Trang 5Giải toán có lời văn.
I Mục tiêu:
- Giúp H củng cố kỹ năng giải bài toán có lời văn dạng đi tìm phần còn lại
- H làm đúng trong vở bài tập toán bài : Giải toán có lời văn
- Tiếp tục ôn bài thể dục
- Ôn tâng cầu
- Hoàn thiện bài thể dục và nõng cao thành tớch tõng cầu
- Nghiờm tỳc, tập trung
II.Phương phỏp giảng dạy :
- Phõn tớch, làm mẫu, hướng dẫn tập luyện
III.Chuẩn bị :
1.Giỏo viờn: 1 cũi, vợt, cầu
2.Học sinh:Vệ sinh sõn tập sạch sẻ
Trang 6Tập cá nhân (theo tổ) sau đó cho từng
tổ thi xem trong mỗi tổ ai là ngời có số
lần tâng cầu cao nhất GV hô "Chuẩn
bị Bắt đầu!" để HS bắt đầu tâng cầu
Ai để rơi thì đứng lại, ai tâng cầu đến
cuối cùng là nhất) Sau khi tổ chức thi
xong GV cho HS nhất, nhì, ba của
- Tụ được chữ hoa H - I- K.
-Viết đỳng cỏc vần iờu, yờu, cỏc từ ngữ: hiếu thảo, yờu mến – chữ thường, cỡ vừa.* H khỏ giỏi viết đều nột, gión đỳng khoảng cachsvaf viết đủ số dũng, số chữ quy địnhtrong
Trang 7-Chữ hoa:H, I, K đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Kiểm tra b i vià ết ở nh cà ủa học
sinh, chấm điểm 2 b n hà ọc sinh
Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
các từ: nải chuối, tưới cây
Nhận xét b i cà ũ
2.B i mà ới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu v ghi à đề b i.à
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập
viết các vần v tà ừ ngữ ứng dụng đã học
trong các b i tà ập đọc
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát v nhà ận xét:
Nhận xét về số lượng v kià ểu nét Sau đó
nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa
tô chữ trong khung chữ
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện (đọc, quan sát, viết)
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa K trên bảng phụ
-HS chép lại đúng khổ 3 của bài: Ngôi nhà trong khoảng 10- 12 phút.
-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần iêu hoặc yêu, chữ c hoặc k vào chỗ trống
Trang 8- Rèn luyện kĩ năng đọc cả từ, hoặc cụm từ rồi nhẩm lại và viết
II.Đồ dùng dạy học :
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung khổ thơ cần chép và các bài tập 2, 3
-Học sinh cần có VBT
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà
chép lại bài lần trước
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3
Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng
các em thường viết sai: mộc mạc, tre, đất nước
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của
học sinh
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu
của đoạn văn thụt vào 3 ô, phải viết hoa chữ cái
bắt đầu mỗi dòng thơ
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK
để viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa
lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ
trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng
dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết
vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
giống nhau của các bài tập
Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Điền vần iêu hoặc yêu
Điền chữ c hoặc k
Học sinh làm VBT
Trang 9Gọi học sinh làm bảng từ theo hỡnh thức thi đua
giữa cỏc nhúm
Nhận xột, tuyờn dương nhúm thắng cuộc
Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:
e ờ
ÂM nhạc:
GV chuyên dạy -Buổi chiều :
I Mục đích, yêu cầu:
Chép chính xác, trình bầy đúng khổ thơ HS thích trong bài ngôi nhà
Làm đợc các bài tập điền vần iêu hay yêu, c hay k
II Đồ dùng:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi các bài tập.
- Học sinh: Vở luyện chính tả
III Hoạt động dạy- học chủ yếu:
1: Kiểm tra bài cũ
Trang 10- GV hớng dẫn các em cách ngồi viết, cách cầm bút, cách trình bày cho đúng, cách viết hoa
đầu dòng thơ
- GV đọc cho HS soát lỗi và chữa bài bằng bút chì trong vở
Bài 2: Điền vần iêu hay yêu?
Bài 3: Điền c hay k?
+ Bàn tay mẹ :tất cả phải xoè hai bàn tay giơ ra phía trớc
+ Bồng ru con :Tất cả phải vòng hai cánh tay ra phía trớc và đua đa
+ Chăm chút cho từng ngày: Tất cả phai úp hai long bàn tay vào nhau, áp lên má bên trái và nghiên đầu sang trái
…………
? Bàn tay kì diệu trong trò chơi là của ai?
? Trò chơi muốn nhắc nhỡ em điều gì?
* GV kết luận và nêu ý nghĩa của trò chơi
-Thứ tư ngày 16 tháng 3 năm 2011
Tập đọc QUà CỦA BỐ.
I.Mục tiờu :
1 Học sinh đọc trơn cả bài thơ Chỳ ý:
-Phỏt õm đỳng cỏc từ ngữ: lần nào, luụn luụn, về phộp, vững vàng
-Biết nghỉ hơi đỳng sau mỗi dũng thơ
2 Hiểu được nội dung bài: Bố là bộ đội ở ngoài đảo xa Bố rất nhớ và yờu em
* HS khỏ giỏi HTL bài thơ
3 Cú ý thức chăm họa chăm làm để giỳp đỡ bố mẹ
II.Đồ dựng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III.Cỏc hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Gọi 2 học sinh đọc thuộc lũng 1 khổ thơ trong
Học sinh nờu tờn bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời cõu hỏi:
Trang 11bài: “Ngôi nhà” và trả lời câu hỏi 1 và 2
trong SGK
Gọi 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng
con: xao xuyến,lảnh lót, thơm phức, trước
Hôm nay chúng ta học bài thơ về bố
Bố của bạn nhỏ trong bài này đi bộ đội bảo
vệ đất nước Bố ở đảo xa, nhớ con gủi cho
con rất nhiều quà Chúng ta cùng xem bố gửi
về những quà gì nhé.
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng chậm rãi tình
cảm nhấn giọng ở khổ thơ thứ hai khi đọc các
từ ngữ: nghìn cái nhớ, nghìn cái thương,
nghìn lời chúc, nghìn cái hôn) Tóm tắt nội
dung bài
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ
các nhóm đã nêu
Lần nào: (l≠ n), về phép: (về ≠ dề), luôn luôn:
(uôn ≠ uông), vững vàng: (âm v và dấu ngã)
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ
Các em hiểu như thế nào là vững vàng ? thế
nào là đảo xa ?
Luyện đọc câu:
Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ
nhất) Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối
tiếp
+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ
Thi đọc cả bài thơ
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung.Vài em đọc các từ trên bảng
Vững vàng: có nghĩa là chắc chắn
Đảo xa: Vùng đất ở giữa biển, xa đất liền.Học sinh nhắc lại
Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên
Đọc nối tiếp 3 em, đọc cả bài thơ
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ
2 em, lớp đồng thanh
Trang 12ễn vần oan, oat.
Giỏo viờn treo bảng yờu cầu:
Bài tập 1:
Tỡm tiếng trong bài cú vần oan ?
Bài tập 2:
Núi cõu chứa tiếng cú mang vần oan, oat ?
Gọi học sinh đọc lại bài, giỏo viờn nhận xột
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tỡm hiểu bài và luyện núi:
Gọi học sinh đọc bài và trả lời cõu hỏi:
Chủ đề: Hỏi nhau về nghề nghiệp của bố
Giỏo viờn cho học sinh quan sỏt tranh minh
hoạ và nờu cỏc cõu hỏi gợi ý để học sinh núi
6.Nhận xột dặn dũ: Về nhà đọc lại bài nhiều
lần, xem bài mới
ngoan
Đọc cõu mẫu trong bài (Chỳng em vui
liờn hoan Chỳng em thớch hoạt động.)
Học sinh thi núi cõu cú chứa tiếng mang vần oan oat
Bạn Hiền học giỏi mụn toỏn.
Bạn Hoa đoạt giải nhất viết chữ đẹp cấp huyện., …
2 em
Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đảo xa
Nghỡn cỏi nhớ, nghỡn cỏi thương, nghỡn lời chỳc, nghỡn cỏi hụn Bố gửi cho con những nổi nhớ thương, những lời chỳc con khoẻ, ngoan, học giỏi và rất nhiều cỏi hụn
Học sinh lắng nghe và đọc lại bài thơ
Học sinh tự nhẩm và đọc thi giữa cỏc nhúm
Học sinh nờu tờn bài và đọc lại bài 2 em.Thực hành ở nhà
Tiếng Việt(BS)
luyện tập đọc bài quà của bố
I Mục tiêu:
- H đọc trơn toàn bài: Quà của bố
- Hiểu nội dung bài
Trang 13II Công việc chuẩn bị
SGKTV1/2; VBTTV1/2
III Các HĐ dạy – học chủ yếu:
1 Bài cũ: 3 H nối tiếp nhau đọc bài Quà của bố
Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đâu? Bố bạn nhỏ là bộ đội ở vùng đảo xa
Bố gửi cho bạn nhỏ những quà gì? Nghìn cái nhớ, nghìn cái thơng, nghìn cái
I
Mục tiêu :
- Giúp HS củng cố kỹ năng giải và trình bày bài toán có lời văn:
+ Tìm hiểu bài toán
+ Giải bài toán
Bài 1: Nhà em có 1 chục con gà Mẹ đã bán 4 con
Hỏi nhà em còn mấy con gà? Đọc bài toán 2- 3 HGhi tóm tắt vào vở
Trình bày bài giải
Bài giải
Đổi 1 chục = 10 con
Trang 14Nhà em còn số con là:
10 – 4 = 6 ( con gà )
Đáp số : 6 con gàChấm 1 số bài, cho H chữa bài
Bài 2: Bình có 18 viên bi xanh và bi đỏ, trong đó có 6
bi xanh Hỏi có bao nhiêu bi đỏ?
Bài giảiCòn số quả cam là:
Giỳp học sinh biết giải và trỡnh bày bài toỏn cú lời văn cú 1 phộp tớnh trừ
- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn
- Gioá dục ý thức học bài
II.Đồ dựng dạy học :
-Bộ đồ dựng toỏn 1
III.Cỏc hoạt động dạy học :
1.KTBC: Hỏi tờn bài cũ
+ Gọi học sinh giải bài tập 4 trờn bảng lớp
Nhận xột KTBC
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi đề
Bài 1:Gọi nờu yờu cầu của bài
Bài 2: Gọi nờu yờu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc đề toỏn, nờu TT bài toỏn và
Giải:
Số thuyền của Lan cũn lại là:
14 – 4 = 10 (cỏi thuyền)
Đỏp số : 10 cỏi thuyền
Trang 15Bài 3: Gọi nờu yờu cầu của bài:
Cho học sinh tự làm vào VBT rồi chữa bài
trờn lớp
Bài 4: Gọi nờu yờu cầu của bài:
Cho học sinh quan sỏt hỡnh vẽ và đọc TT bài
toỏn Giỏo viờn hướng dẫn học sinh giải
4.Củng cố, dặn dũ:
Hỏi tờn bài
Nhận xột tiết học, tuyờn dương
Dặn dũ: Làm lại cỏc bài tập, chuẩn bị tiết
Học sinh giải:
Nhắc lại tờn bài học
Nờu lại cỏc bước giải toỏn cú văn
2 -Hiểu nội dung: cậu bộ làm nũng mẹ nờn đợi mẹ về mới khúc
-Trả lời được cõu hỏi 1, 2 ( SGK)
II.Đồ dựng dạy học :
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III.Cỏc hoạt động dạy học :
1.Bài cũ: 1H đọc thuộc lòng bài Quà của bố
2 Bài mới:
HĐ1: Luyện đọc
Luyện đọc tiếng, từ ngữ dễ lẫn: khóc oà,
hoảng hốt, đứt tay, cắt bánh Đọc CN- TTkhi đọc kết hợp phân tích tiếng
Giải nghĩa từ khó: hoảng hốt ( mất tinh thần
do gặp nguy hiểm bất ngờ)
Sửa phát âm
- Luyện đọc đoạn, bài Thi đọc đồng thanh theo đơn vị nhóm
Đọc đồng thanhHĐ2: Ôn vần t, c
Tìm tiếng trong bài có vần t tiếng trong bài có vần t là đứt
Tìm những từ ngữ ngoài bài có vần t, c Nêu lại yêu cầu bài
Trang 16Viết tiếng có vần t, c ra bảng con.
Đọc các tiếng, từ vừa tìm đợc
Lớp nhận xét sửa sai
Nói câu chứa tiếng có vần t, c Đọc câu mẫu trong SGK: Mứt Tết ăn rất
ngon Cá mực nớng rất ngon
Dựa vào các từ ngữ vừa tìm đợc nói câu chứa tiếng có vần t, c
Lớp nhận xét
GV nhận xét chung và sửa câu cho H
Tiết 2HĐ1: Tìm hiểu bài
1 H đọc bài văn, lớp đọc thầm trả lời câu hỏiKhi bị đứt tay cậu bé có khóc không? Cậu bé không khóc
Lúc nào cậu bé mới khóc? Vì sao? Khi mẹ về cậu bé mới khóc.Vì cậu muốn đợc
mẹ thơng
Cả lớp đọc thầm bài văn để tìm các câu hỏi trong bài ( Con làm sao thế? Đứt khi nào thế? Sao đến bây giờ con mới khóc?)
Đọc diễn cảm lại bài văn 2, 3 H đọc lại bài văn
Cho H đọc phân vai 2,3 nhóm H đọc phân vai: Ngời dẫn chuỵên,
ngời mẹ, cậu bé
HĐ3: Luyện nói 1 H đọc yêu cầu của bài luyện nói trong SGK
2 H 1 nhóm quan sát tranh SGK và thực hành hỏi đáp
từng cặp H lên nói trớc lớp
Làm nũng mẹ nh cậu bé trong truyện này là
không phải là một tính xấu, hay nhõng
nhẽo, vòi vĩnh thì không tốt, vì làm phiền
- H đọc trơn toàn bài: Vì bây giờ mẹ mới về
- Hiểu nội dung bài
Trang 17GV HSHĐ1: Luyện đọc
Khi bị đứt tay cậu bé có khóc không? Cậu bé không khóc
Lúc nào cậu bé mới khóc? Vì sao? Khi mẹ về cậu bé mới khóc.Vì cậu muốn
- Giúp H củng cố kỹ năng giải và trình bày bài toán có lời văn
- H làm đúng trong vở bài tập toán bài : Luyện tập
II Đồ dùng
Bảng phụ chép đầu bài toán
II Các HĐ trên lớp
HĐ 1: H làm bài tập trong vở bài tập toán
Bài 1:Con gà của Hồng đẻ đợc 1 chục quả trứng, Hồng đem biếu ông bà 5 quả trứng Hỏi Hồng còn lại bao nhiêu quả trứng?
Bài 2:Tùng có 19 viên bi xanh và đỏ, trong đó có 8 viên bi đỏ Hỏi Tùng có bao nhiêu viên bi xanh?
Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Tóm tắt
Có : 8 con chim
Bay đi: 3 con chim
Còn lại: con chim?…
-TỰ NHIấN - XÃ HỘI
CON MUỖI
I.Mục tiờu :
Sau giờ học học sinh biết :
- Nờu một số tỏc hại của muỗi
- Chỉ được cỏc bộ phận bờn ngoài của con muỗi trờn hỡnh vẽ
- * H khỏ giỏi biết phũng trừ muỗi
II.Đồ dựng dạy học :
-Một số tranh ảnh về con muỗi
-Hỡnh ảnh bài 28 SGK Phiếu thảo luận nhúm