1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 2- TUÂN 29

21 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 205,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; bước đầu đọc phân biệt được lời kể chuyện với lời nhân vật.. b Làm việc các nhân.- GV nêu tên số, chẳng hạn "một trăm ba mươi hai"và yêu cầu HS lấy các hình

Trang 1

- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; bước đầu đọc phân

biệt được lời kể chuyện với lời nhân vật

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài : hài lòng , thơ dại , nhân hậu

- Hiểu nội dung: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi các

cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.KIỂM TRA:

Gọi 2 học sinh lên bảng

đọc thuộc lòng bài: “ Cây dừa “

- Em thích những câu thơ nào? vì sao?

- HS luyện đọc từng câu ( Lượt 1 )

* Luyện phát âm từ khó: làm vườn , hài lòng ,

nhận xét , tiếc rẻ , thốt lên

- HS luyện đọc từng câu ( Lượt 2 )

b Đọc từng đoạn trước lớp :

- Gọi HS đọc chú giải

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn ( Lượt 1 )

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn ( Lượt 2 )

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu

Trang 2

* GV giảng từ :

Nhân hậu: Thương người, đối xử có tình có nghĩa

với mọi người

Việt tặng Sơn đang bị ốm

- HS : Mai sau Xuân sẽ là làm vườn giỏi vì Xuân thích trồng cây

Vân còn thơ dại quá vì còn háu ăn

Việt có tấm lòng nhân hậu đã nhường miếng ngon cho bạn

- HS tự chọn và nêu nhân vật

mà mình thích nhất -Các nhóm tự phân vai và đọc lại truyện

- Làm bài1,bài 2(a), bài 3

- Giáo dục HS yêu thích môn toán

Trang 3

b) Làm việc các nhân.

- GV nêu tên số, chẳng hạn "một trăm ba mươi hai"và yêu cầu HS lấy các hình vuông "trăm" các hình chữ nhật "chục" và đơn vị" ô vuông", để được hình ảnh trực quan của số đã cho HS lấy như hình SGK

- GV và HS làm việc tiếp với các số khác, chẳng hạn:142;121;173;179

3 Thực hành:

Bài1:Yêu cầu gì? Viết (theo mẫu.)

M: 110 - Một trăm mười

- HS làm phiếu BT

- 1 HS lên bảng Nhận xét chữa bài Cả lớp đọc lại các số trong bảng

Bài2: Yêu cầu gì? Số:(a)

- HS làm bài Gọi 1 HS lên bảng

- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn

- Làm được BT2(a) các bài tập chính tả phân biệt : in / inh

- GD học sinh có ý thức rèn chữ viết , ngồi viết đúng tư thế

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập chính tả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KIỂM TRA:

- Yêu cầu 2 HS viết: giếng sâu, xâu kim,

xong việc, song cửa

- GV nhận xét

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn chính tả :

a Ghi nhớ nội dung bài viết :

- Gọi HS lần lượt đọc đoạn văn

Hỏi :

+ Người ông chia quà gì cho các cháu ?

+ Ba người cháu đã làm gì với quả đào

Trang 4

+ Người ông nhận xét gì về các cháu ?

b Hướng dẫn cách trình bày :

+ Chữ đầu đoạn văn viết như thế nào ?

+ Ngoài những chữ đầu cầu trong bài này

còn có những chữ nào cần phải viết hoa ?

Bài 2a : Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm ở bảng của bạn,

chữa bài

Bài 2b:- GV đọc yêu cầu cho HS tìm từ

Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc bài thơ

- Yêu cầu HS đọc thầm để tìm các tên

riêng

+ Tên riêng phải viết như thế nào ?

- Yêu cầu HS làm bài

Việt là người nhân hậu

- Viết lùi vào 1 ô và viết hoa

- Viết hoa tên riêng của các nhân vật Xuân , Vân , Việt

- HS viết bảng con

- HS nghe đọc chép bài vào vở

- HS nộp vở theo yêu cầu

Trang 5

- HS nêu cách đọc(chú ý dựa vào hai chữ số sau cùng để suy ra cách đọc số có ba chữ

số, chẳng hạn: bốn mươi ba- hai trăm bốn mươi ba)

- Tương tự, GV hướng dẫn HS làm như vậy với số 235, 237,453,524

b) Làm việc các nhân.

- GV nêu tên số, chẳng hạn:( hai trăm mười ba), yêu cầu HS lấy các hình vuông

(trăm) các hình chữ nhật (chục)và đơn vị (ô vuông)để được hình ảnh trực quan của số

đã cho HS lấy như hình SGK

- GV và HS làm tiếp với các số khác chẳng hạn:312;132;407;109

3 Thực hành:

Bài1:Yêu cầu gì? Nối mỗi số dưới đây ứng với cách đọc nào?

- HS làm phiếu BT

- 1 HS lên bảng Nhận xét chữa bài Cả lớp dọc lại các số trong bảng

Bài2: Yêu cầu gì? Viết( theo mẫu)

- HS làm bài vào vở Gọi 2 HS lên bảng

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt (BT2)

- Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện một cách tự nhiên

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Tập trung nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, có thể kể nối tiếp lời bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ chép nội dung gợi ý kể 3 đoạn câu chuyện

- 4 tranh minh hoạ truyện trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 6

Đoạn 1 : Chia đào

Đoạn 2 : Chuyện của xuân

+ Em hãy tóm tắt nội dung từng đoạn bằng

lời của mình

+ Nội dung đoạn 3 là gì ?

+ Nội dung đoạn cuối là gì ?

- Lớp nhận xét

b Kể lại từng đoạn theo gợi ý tranh :

- Yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn theo gợi

ý của tranh

- Yêu cầu các nhóm kể

- GV cùng lớp nhận xét bình chọn nhóm kể

hay

c Kể toàn bộ câu chuyện :

- GV nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện

trước lớp

( Lưu ý: HS thể hiện đúng điệu bộ giọng

nói của từng nhân vật.)

- Lớp nhận xét

- GV công bố điểm, tuyên dương những HS

và nhóm HS kể chuyện hay, tự nhiên

- Các nhóm cử đại diện lên kể

- Các nhóm cử đại diện tham gia thii

- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc đúng giọng tả nhẹ nhàng , tình cảm ,nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả , gợi cảm

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong SGK

- Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hện tình cảm của tác giả với quê hương, (trả lời được CH1,2,4)

- HS khá, giỏi trả lờ được câu hỏi 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ trongbài đọc ở SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 7

- HS luyện đọc từng câu ( Lượt 1 )

* Luyện phát âm từ khó: không xuÓ , gẩy lên ,

cổ kính , lững thững

- HS luyện đọc từng câu ( Lượt 2 )

b Đọc từng đoạn trước lớp :

- Gọi HS đọc chú giải

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn ( Lượt 1 )

* Hướng dẫn HS đọc câu dài :

Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên những điệu

nhạc li kì / tưởng chừng như ai đang cười /

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Câu 1: + Những từ ngữ , câu văn nào cho biết

cây đa đã sống lâu ?

+ Ngồi hóng mát ở gốc cây đa , tác giả đã thấy

những cảnh đẹp nào của quê hương ?

4 Luyện đọc lại :

- Yêu cầu HS đọc lại bài

- 3 học sinh lên bảng

- HS lắng nghe

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- HS phát âm cá nhân - đồng thanh

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- Thân cây:là một toà cổ kính chín mười đứa bé nắm tay nhau ôm không xuể

Cành cây : lớn hơn cột đình Ngọn cây : chót vót giữa trời xanh

Rễ cây : nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ , như những con rắn

hổ mang giận dữ

- HS tự nêu Chẳng hạn : Thân cây rất to Cành cây rất lớn Ngọn cây rất cao

Rễ cây ngoằn ngoeò

- Tác giả thấy lúa vàng gợn sóng , đàn trâu lững thững ra về , bóng sừng trâu dưới dưới ánh chiều

- 4 em đọc lại bài

Trang 8

- Lớp cùng GV nhận xét - Tuyên dương

C CỦNG CỐ DẶN DÒ:

+ Qua bài văn em thấy tình cảm của tác giả đối

với quê hương như thế nào ?

Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: ĐỂ LÀM GÌ ?

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số từ ngữ chỉ cây cối(BT1, BT2)

- Dựa theo tranh,biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ : “ Để làm gì ”(BT3)

HS1: Nêu tên các cây ăn quả?

HS2:Viết tên các cây lương thực,thực

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV treo tranh vẽ cây ăn quả yêu cầu HS

quan sát tranh để trả lời câu hỏi

- Gốc cây : To, sần sùi, thô cứng

- Thân cây:To, cao, chắc,bạc phếch, khẳng khiu, gai góc, cao vút

- Cành cây: xum xuê, um tùm,cong queo, trơ trụi, khô héo

- Lá: Xanh biếc, xanh tươi, úa vàng, héo quắt

Trang 9

- Yêu cầu các nhóm lên bảng dán kết quả

- Gọi vài nhóm lên hỏi đáp trước lớp theo

nội dung tranh

- Qủa: Vàng rực, vàng tươi, đỏ ối, chín mọng, chi chít

- Ngọn: Cao, chót vót, thẳng tắp, mập mạp

- 1 HS đọc yêu cầu

- Bạn gái đang tưới nước cho cây

- Bạn trai đang bắt sâu cho cây

- HS hỏi đáp theo nhóm đôi

- HS hỏi đáp theo nội dung tranh Tranh 1 :

Hỏi :+ Bạn gái tưới nước cho cây để làm

gì ?Đáp :

- Bạn gái tưới nước cho cây khỏi khô héo , để cây được tươi tốt

Tranh 2 :Hỏi :+ Bạn trai bắt sâu cho cây để làm gì ?Đáp :

- Bạn trai bắt sâu cho để bảo vệ cây , giúp cây khỏi bị sâu bệnh

- HS lắng nghe và ghi nhớ



Toán: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU:

- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số, và giá trị theo vị trí của các chữ số trong một

số để so sánh các số có ba chữ số;nhận biết thứ tự các số(không quá 1000) - - Làm bài1,bài 2(a), bài 3(dòng1)

- Giáo dục HS yêu thích môn toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình vuông to, các hình vuông nhỏ, các hình chữ nhật nhỏ

- Tờ giấy to ghi sẳn dãy số

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 10

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

2 Ôn lại cách đọc và viết số có ba chữ số:

-Đọc số:GV treo lên bảng các dãy số viết sẳn và cho HS đọc các số đó:

- 401; 402; 403; 404; 405; 406; 407; 408; 409; 410;

-121; 122; 123; 124; 125; 126; 127; 128; 129; 130;

-151; 152; 153; 154; 155; 156; 157; 158; 159; 160;

- 551; 552; 553; 554; 555; 556; 557; 558; 559; 560;

Viết số: HS viết các số vào vở theo lời đọc của GV, chẳng hạn:

- Năm trăm hai mươi mốt

- Năm trăm hai mươi hai

- Năm trăm hai mươi ba

- Năm trăm hai mươi tư

- Năm trăm hai mươi lăm

- Năm trăm hai mươi sáu

- Năm trăm hai mươi bảy

- Năm trăm hai mươi tám

- Năm trăm hai mươi chín

- Năm trăm ba mươi

- Kết luận: 234<235(điền dấu<)

- Điền tiếp các dấu <và >ở góc bên phải

+ So sánh: 194 139

HS có thể nhìn hình vẽ và nhận xét: số ô vuông bên trái nhiều hơn số ô vuông ở bên phải, vậy 194 > 139

GV hướng dẫn HS Cách so sánh như sau: xét chữ số cùng hàng của hai số

- Hàng trăm: hai số này có chữ số hàng trăm củng là 1

- Kết luận:199 < 215(điền dấu<)

b) Nêu quy tắc chung.

- So sánh chữ số hàng trăm: số nào có "chữ số hàng trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn."

- Nếu cùng chữ số hàng trăm thì mới xét chữ số hàng chục: số nào có"chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn"

Trang 11

- Nếu cùng chữ số hàng trăm và chữ số hàng chục:Số nào có chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn"

Bài 1: Điền dấu <=>?

- HS làm bài Gọi 2 HS lên bảng Nhận xét chữa bài

- Làm được BT(2)a, bài tập chính tả phân biệt : n / l

- GD học sinh có ý thức rèn chữ viết, ngồi viết đúng tư thế

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung các bài tập chính tả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.KIỂM TRA:

- GV gọi 2 HS viết các từ : xâu kim, củ

sâm, bình minh, chim sâu

- Gọi HS đọc lại bài

+ Bài thơ cho biết điều gì ?

+ Tìm và đọc những câu thơ tả hoa

phượng ?

+ Bài thơ có mấy khổ ? mỗi khổ có mấy câu

thơ, mỗi câu có mấy chữ ?

+ Những chữ nào được viết hoa ? Vì sao ?

+ Các chữ đầu câu viết như thế nào ?

- 2 em viết ở bảng lớp còn lại viết ở bảng con

- 2 em đọc lại

- Bài thơ tả Hoa phượng Hôm qua còn lấm tấm Chen lẫn màu lá xanh Sáng nay bừng lửa thẫm

- Có 3 khổ thơ Mỗi khổ thơ có 4 câu thơ Mỗi câu thơ có 5 chữ

- Viết hoa

- HS viết bảng con

Trang 12

- GV đọc bài để HS viết các từ khó viết :

lấm tấm , lửa thẫm , mắt lửa , rừng rực

- GV lần lượt đọc từng câu cho HS viết

- Thu, chấm bài Nhận xét từng bài

3 Hướng dẫn làm bài tập :

Bài 2a :- Gọi 1 HS yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa sai

Bầu trời xám xịt như sà xuống sát tận chân

trời.Sấm rền vang, chớp loé sáng Cây sung

già trút lá theo trận lốc, trơ lại những cành

xơ xác, khẳng khiu.Đột nhiên trận mưa

dông sầm sập đổ xuống, gõ lên mái tôn

loảng xoảng.Nước mưa sủi bọt, cuốn qua

mảnh sân xi măng thành dòng ngầu đục

Bài 2 b :Gọi HS đọc đề

- Yêu cầu HS làm bài

- GV cùng lớp nhận xét , chữa sai

Chú Vinh là thương binh Nhờ siêng năng

biết tính toán , chú đã có một ngôi nhà xinh

xắn, vườn cây trái chín thơm lừng.Chú hay

giúp đỡ mọi người nên được gia đình, làng

- HS đối chiếu và chữa lại bài

- Điền in hay inh ?

- Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con người

- Biết nhận xét cơ quan di chuyển của các con vật sống dưới nước(bằng vây, đuôi, không có chân hoặc có chân yếu

- Nói tên một số loài vật sống ở nước ngọt, nước mặn

- Hình thành kỹ năng quan sát, nhận xét, mô tả

- Thích sưu tầm và bảo vệ các loài vật

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động I: Làm việc với SGK

- Mục tiêu: HS nói tên một số loài vật sống ở dưới nước

Biết tên một số loài vật sống ở nước ngọt, nước mặn

Cách tiến hành:

Trang 13

Bước 1:Làm việc theo cặp

- HS quan sát các hình và trả lời câu hỏi trong SGK:(Chỉ, nói tên và nêu ích lợi của một số con vật có trong hình.)

- VD:

- Con nào sống ở nước ngọt, con nào sống ở nước mặn ?

Bước 2:Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm trình bày bày trước lớp Các nhóm khác bổ sung

.GV giới thiệu cho HS biết các hình ở trang 60 Bao gồm các con vật sống ở nước ngọt Các hình ở trang 61 Gồm các con vật sống ở nước mặn

Kết luận: Có rất nhiều loài vật sống dưới nước,trong đó có những loài vật sống ở

nước ngọt (ao, hồ , sông )có những loài vật sống ở nước mặn(biển.)Muốn cho các loài vật sống dưới nước được tồn tại và phát triển chúng ta cần giữ sạch nguồn nước Hoạt động 2: Làm việc với tranh ảnh các con vật sống dưới nước sưu tầm được.Mục tiêu: Hình thành kỹ năng quan sát, nhận xét, mô tả

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ

GV yêu cầu các nhóm đưa các tranh ảnh đã sưu tầm được ra để cùng quan sát và phân loại, sắp sếp tranh ảnh các con vật vào giấy khổ to Các nhóm sẽ tự lựa chọn các tiêu chí để phân loại và trình bày Ví dụ;

Cách chơi: Cho một số HS làm trọng tài:

- Còn lại chia lớp thành 2 đội Hai đội trưởng bắt thăm xem đội nào bắt đầu trước

- Lần lượt HS đội 1 nói tên 1 con vật , đội kia nói tiếp ngay tên một con vật khác trong quá trình chơi 2 đội phải lắng nghe nhau, nếu đội nào nhắc lại tên con vật mà đội kia đã nói là bị thua và chơi lại từ đầu

- Biết sắp xếp các số có đến ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại

- Làm bài1,bài 2(a,b), bài 3(cột 1), bài 4

- Giáo dục HS yêu thích môn toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bộ lắp ghép hình

Trang 14

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- 1 HS lên bảng Nhận xét chữa bài Cả lớp dọc lại các số trong bảng

Bài2: Yêu cầu gì? Số:(a,b)

- HS làm bài Gọi 2 HS lên bảng

- HS làm bài vở 2 HS lên bảng Nhận xét chữa bài

- Bài 4: Yêu cầu gì? Viết các số: 875, 1000, 299,420 theo thứ tự từ lớn đến bé;

- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng Nhận xét chữa bài

- Biết đáp lại lời chia vui trông tình huống giao tiếp cụ thể(BT1)

- Nghe GV kể, trả lời được câu hỏi về nội dung câu chuyện Sự tích hoa dạ lan hương (BT2)

- Biết nghe và nhận xét lời đáp, nhận xét câu trả lời của bạn

2 Rèn kĩ năng viết:

- Viết câu trả lời đủ ý, đúng ngữ pháp,chính tả

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Câu hỏi gợi ý bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.KIỂM TRA:

- Gọi 2 căp học sinh lên bảng đối thoại: 1

HS nói lời chia vui 1 HS đáp lại lời chia

-4 HS lên bảng

Trang 15

vui.(theo tình huống các em tự nghĩ ra

* Giáo viên nhận xét

B BÀI MỚI:

1.Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn làm bài tập :

Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS đọc các tình huống được ra

trong bài

-Gọi 1HS nêu lại tình huống a

-Gọi HS nêu lại tình huống b

-Vì sao cây hoa biết ơn ông lão ?

-Lúc đầu cây hoa tỏ lòng biết ơn ông lão

bằng cách nào ?

-Về sau , cây hoa xin trời điều gì?

-Vì sao Trời lại ban cho hoa hương thơm

vào ban đêm ?

-Yêu cầu HS thưc hành hỏi đáp trước lớp

theo các câu hỏi trên

C CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Câu chuyện muốn nói lên điều gì?

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà tập kể lại câu chuyện Sự tích hoa

dạ lan hương cho người thân nghe

-Nói lời đáp của em trong các trường hợp sau -1HS đọc

-Chúc mừng bạn tròn 8 tuổi -Chúc mừng ngày sinh của bạn -Cảm ơn bạn đã đến dự buổi sinh nhật của mình

-Cháu cảm ơn bác Cháu cũng xin chúc hai bạn sang năm mới luôn mạnh khoẻ , hạnh phúc

-Chúng em rất cảm ơn cô Nhờ cô dạy bảo mà lớp đã được những thành tích này

-Cả lớp quan sát tranh minh hoạ -HS quan sát tranh đọc 4 câu hỏi dưới tranh

-Vì ông lão đã cứu sống cây hoa và hết lòng chăm sóc nó

-Cây hoa nở những bông hoa thật to

và lộng lẫy để tỏ lòng biết ơn ông lão

-Cây hoa xin trời cho nó đổi vẻ đẹp thành hương thơm để mang lại niềm vui cho ông lão

-Trời cho hoa có hương vào ban đêm

là lúc yên tĩnh ông lão không phải làm việc nên có thể thưởng thức hương thơm của hoa

-HS trình bày trước lóp



Đạo đức: BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH ( TIẾT 1 )

I MỤC TIÊU:

- Kể được ích lợi của các loài vật quen thuộc đối với cuộc sống con người

- Nêu được nhũng việc cần làm phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích

- Yêu quý và biết làm những việc phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích ở nhà, ở trường và nơi công cộng

- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia bảo vệ loài vật có ích

- Để giữ gìn môi trường sống trong lành

- Đồng tình với những ai biết yêu quý , bảo vệ các loài vật có ích

Ngày đăng: 18/05/2015, 12:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w