IMỤC TIÊU: Giúp học sinh Nhớ lại cách viết và nắm được cấu tạo của một bài văn tả cảnh Từ đó biết phân tich cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể. IICHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi sẵn: Nội dung phần ghi nhớ. Cấu tạo của bài “Nắng trưa” đã được GV phân tích.
Trang 1Thứ hai, ngày 24 tháng 8 năm 2015
TIẾT 1-ÔN TẬP LÀM VĂN I-MỤC TIÊU:
Giúp học sinh
-Nhớ lại cách viết và nắm được cấu tạo của một bài văn tả cảnh
-Từ đó biết phân tich cấu tạo của một bài văn tả cảnh cụ thể
II-CHUẨN BỊ:
Bảng phụ ghi sẵn:
-Nội dung phần ghi nhớ
-Cấu tạo của bài “Nắng trưa” đã được GV phân tích
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC
1-Giới thiệu bài
-GV giới thiệu bài mới cho HS
-Dẫn dắt ghi tên bài
2-Nhận xét
*Hướng dẫn HS làm bài tập 1
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV giao việc:
-Các em đọc thầm bài Nắng trưa,
-Nhận xét cấu tạo của bài văn
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng
-Phần mở bài: Câu văn đầu lời nhận
xét chung về nắng trưa
-Phần thân bài gồm 4 đoạn
+Đoạn 1: Từ buổi trưa đến lên mãi
cảnh nắng trưa dữ dội
+Đoạn 2: Tiếp theo đến khép laị:
nắng trưa trong tiếng võng và câu hát
ru em
+Đoạn 3: Tiếp theo đến lặng im:
muôn vật trong nắng
+Đoạn 4: Tiếp theo đến chưa xong
hình ảnh người mẹ trong nắng trưa
-Phần kết bài lời cảm thán: Tình
thương yêu mẹ của con
3-Củng cố dặn dò
-Cho HS nhắc lại nội dung cần ghi
nhớ trong sách giáo khoa
-Nghe
-HS đọc
-HS nhận việc
-HS làm việc cá nhân: Đọc thầm văn bản+ Chia đoan và xác định nội dung
-HS làm bài vào vở -Một số HS phát biểu -Lớp nhận xét
-HS nhắc và thuộc phần ghi nhớ (SGK)
Trang 2-Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi
nhớ
-Dặn HS về nhà chuẩn bị tốt bài tập -HS chép lại kết quả đúng
-TIẾT 2- ĐẠO ĐỨC
TIẾT 3-ÔN TOÁN I-MỤC TIÊU:
- Giúp HS:
+ Củng cố khái niệm ban đầu về phân số: đọc , viết phân số
+ Ôn tập cách viết thương của phép chia hai số tự nhiên, cách viết số tự nhiên dưới dạng phân số
+ Học sinh đọc được phân số đã cho, viết được phân số khi nghe đọc, viết được thương phép chia hai số tự nhiên và biểu diễn được số tự nhiên dưới dạng phân số
+ Tích cực và ham thích học tập môn Toán, có ý thức rèn luyện viết đúng phân số
II-CHUẨN BỊ:
- Bài tập luyện tập
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Ổn định lớp
- Ổn định lớp và kiểm tra sự chuẩn
bị của học sinh
2-Bài mới
- GV giới thiệu bài
- Dẫn dắt ghi tên bài học
-Cho HS nhắc lại kiến thức về tính
chất cơ bản của phân số
-Hướng dẫn HS thực hành
*Bài 1:
Đọc các phân số và nêu tử số, mẫu
số
*Bài 2:Viết thương dưới dạng phân
số:
3 : 5= … ; 75 : 100 = … ; 9: 17=
- Nhắc lại tên bài học
-Năm phần bảy -Mười tám phần trăm -Ba trăm hai mươi mốt phần nghìn -Hai mươi sáu phần ba mươi
- Tám phần trăm (HS nêu tử số và mẫu số của từng phân số) -HS tự làm vào vở tương tự cách làm như bài
Trang 3*Bài 3:Viết các số tự nhiên dưới
dạng phân số có mẫu số là 1
-Cho học sinh làm vào vở
-Nhận xét chữa bài
3-Củng cố dặn dò
-Cho HS nêu lại các kiến thức vừa
ôn tập
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS làm bài và chuẩn bị bài
sau
2
-1HS lên bảng làm
-Nhận xét sửa bài
Thứ ba, ngày 25 tháng 8 năm 2015
TIẾT 1-TIẾT 1 PPCT MÔN: KỂ CHUYỆN BÀI: ANH LÍ TỰ TRỌNG I-MỤC TIÊU:
-Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ HS kể được từng đoạn và toàn
bộ câu chuyện
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng yêu nước tưởng dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù
-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện
II-CHUẨN BỊ:
-Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to
-Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1-Giới thiệu bài
-Giáo viên giới thiệu bài cho HS
-Dẫn dắt ghi tên bài
2-Bài mới:
*Hoạt động 1:GV kể chuyện
-GV kể lần 1(Không sử dụng tranh)
-Giọng kể: Chậm rõ, thể hiện sự
trân trọng, tự hào
-Giáo viên giải nghĩa từ khó: Sáng
dạ, mít tinh, luật sư
*Hoạt động 2:Giáo viên kể sử
dụng tranh
-GV lần lượt đưa các tranh trong
SGK đã phóng to lên bảng Miệng
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
Trang 4kể, tay kết hợp chỉ tranh
*Hoạt động 3:Hướng dẫn học sinh
kể chuyện
-Cho HS đọc yêu cầu của câu 1
-GV nêu yêu cầu: Dựa vào nội
dung câu chuyện cô đã kể, các em
hãy tìm cho mỗi tranh 1,2 câu
thuyết minh
-Tổ chức cho HS làm việc
-Cho HS trình bày kết quả GV cần
cho HS trình bày theo mức độ tăng
dần
-GV nhận xét đưa bảng phụ lên
Bảng phụ đã viết đủ lời thuyết
minh cho cả 6 tranh
-GV nhắc lại: Từng tranh các em
có thể thuyết minh như sau
-Tranh 1: Lý Tự Trọng rất thông
minh Anh được cử ra nước ngoài
học tập
-Tranh 2: Về nước, anh được giao
nhiệm vụ chyển và nhận thư từ, tài
liệu trao đổi với các tổ chức đảng
bạn bè qua đường tàu biển
……
-Tranh 6: ra pháp trường, anh vẫn
hát vang bài Quốc tế ca
*Hoạt động 4: HS kể chuyện
-Cho HS kể từng đoạn ( học sinh
yếu- trung bình)
-Cho HS kể câu chuyện
-Cho HS thi kể theo lời nhân vật
GV nhắc HS chọn vai nào, khi kể
phải xưng tôi
-GV nhận xét, khen những học sinh
kể hay
-Các em có thể đặt câu hỏi để trao
đổi về nội dung câu chuyện
-Có thể đặt câu hỏi về ý nghĩa câu
chuyện
+Vì sao các người coi ngục gọi
Trọng là "ông nhỏ"?
+ Vì sao thực dân pháp vẫn xử bắn
anh chưa đến tuổi vị thành niên?
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều
-HS vừa quan sát tranh vừa nghe cô giáo kể
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
-HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi theo cặp -1 HS thuyết minh về tranh 1,2
-1 HS thuyết minh về tranh 3-4
-1 HS thuyết minh về tranh 5-6
-HS nhìn lên bảng phụ và nghe cô giảng
-1 HS kể đoạn 1
-1 HS kể đoạn 2
-1 HS kể đoạn 3
-2 HS thi kể cả câu chuyện
-2 HS thi kể nhập vai
-Lớp nhận xét
-1 vài HS đặt câu hỏi, HS còn lại trả lời câu hỏi
-Vì khâm phục anh, tuy tuổi nhỏ mà dũng cảm, chí lớn, có khí phách
-Vì chúng sợ khí phách anh hùng của anh
Trang 53-Củng cố dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-GV+HS bình chọn HS kể chuyện
hay nhất
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
bằng cách nhập vai nhân vật khác
nhau
-Dặn HS tìm đọc thêm những câu
chuyện ca ngợi những anh hùng,
danh nhân của đất nước
-Dặn HS về nhà chuẩn bị cho tiết
KC sau
-HS có thể trả lời: là thanh niên sống phải có lí tưởng
-Làm người phải biết yêu quê hương, đất nước
-HS ghi lại lời dặn của GV
-TIẾT 2-ÔN TOÁN I-MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh:
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số
-Giáo dục HS tính kiên trì bền bỉ trong học tập
II-CHUẨN BỊ:
-Phiếu cá nhân dành cho HS
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng làm bài tập
-Nhận xét chung
2-Bài mới
-Dẫn dắt ghi tên bài học
-Yêu cầu HS nêu tính chất cơ bản
của phân số
- Viết lên bảng ví dụ
6
5 6
5
-Ví dụ trên đã thể hiện tính chất cơ
bản của phân số
- Người ta ứng dụng tính chất cơ
bản của phân số để làm gì?
- Viết ví dụ lên bảng
- 1HS đọc phân số và 1 HS viết phân số mà bạn vừa đọc Sau đó chỉ ra đâu là tử số, mẫu số
- Lớp quan sát và nhận xét
-Nhắc lại tên bài học
- 1 – 2 HS nêu
-Thực hiện bài tập HS chọn một số thích hợp điền vào ô trống
36
30 6 6
6 5 6
5
; 18
15 3 6
3 5 6
5
………
Trang 6- Rút gọn phân số:
120 90
-Rút gọn phân số để được một phân
số mới như thế nào so với phân số
đã cho?
- Khi rút gọn phân số phải rút gọn
cho đến khi không thể rút gọn được
nữa Phân số không thể rút gọn được
gọi là gì?
- Khi rút gọn phân số ta làm như thế
nào?
-Muốn quy đồng mẫu số hai phân số
trước hết ta phải tìm gì?
-Mẫu số chung là số phải chia hết
cho 2 mẫu số của hai phân số đã
cho Trong ví dụ trên ta chọn mẫu
số chung như thế nào?
*Luyện tập
- Nêu yêu cầu làm bài và cho học
sinh làm bài vào vở
*Bài 1, 2( Vở bài tập)
-Hướng dẫn cho HS tự làm và nêu
kết quả
-Nhận xét
*Bài 3 cho HS khá giỏi làm thêm
3-Củng cố dặn dò
-HS nêu các kiến thức vừa ôn tập
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà làm bài và chuẩn
bị bài sau
-Rút gọn phân số hoặc quy đồng mẫu số -Thực hiện vở nháp
120
90
= …………
-Nhận xét sửa sai -Để được một phân số có tử số và mẫu số bé
đi và phân số mới vẫn bằng phân số đã cho -Phân số tối giản
- Xét xem cả tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào khác 0
- Chia tử số và mẫu số đã cho cho một số tự nhiên đó
-Có nhiều cách rút gọn phân số
- Cách nhanh nhất là chọn được số lớn nhất
mà tử số và mẫu số của phân số đã cho điều chia hết cho số đó
-Tìm mẫu số chung
MSC: 5 x 7 = 35
7 5
7 2 5
2
- HS làm bài vào vở
- Thực hiện chơi theo sự hướng dẫn của giáo viên
TIẾT 3-ÔN TOÁN I-MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
- Nhớ lại cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, so sánh phân số với đơn vị; biết so sánh hai phân số có cùng tử số
Trang 7- HS thực hiện được so sânh câc phđn số vă sắp xếp theo thứ tự yíu cầu.
II-CHUẨN BỊ
-Phiếu học tập
III-CÂC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Kiểm tra băi cũ
-Gọi 2 HS lín bảng
Băi số 3: Tìm câc phđn số bằng nhau:
100
40 , 35
20 ,
21
12
,
30
12
,
7
4
,
5
2
-Nhận xĩt chung
2-Băi mới
-Dẫn dắt ghi tín băi học
-Gọi 1 HS níu câch so sânh hai phđn
số có cùng mẫu số
- Em hêy níu câch so sânh hai phđn
số có cùng mẫu số
*Thực hănh
*Băi 1
- Viết bảng: So sânh hai phđn số
4
3
vă
7
5
-Yíu cầu học sinh tự lăm băi văo
bảng
-Nhận xĩt
*Băi tập 2
-Yíu cầu HS lăm băi văo vở
Gợi ý: Ta quy đồng mẫu số rồi so
sânh chú ý quan sât mẫu số lớn nhất
trong câc mẫu số đê cho
-Nhận xĩt chốt ý
3-Củng cố dặn dò
-Níu câch so sânh hai phđn số cùng
mẫu số, khâc mẫu số
-Nhận xĩt tiết học
-Nhắc HS về nhă lăm băi vằ vở
-Dặn chuẩn bị băi sau
-2 HS lín bảng thực hiện theo yíu cầu
-Nhận xĩt đúng sai vă giải thích
-Nhắc lại tín băi học
- Trong hai phđn số cùng mẫu số +Phđn số năo có tử số bĩ hơn thì bĩ hơn
………
- Thực hiện theo yíu cầu
Ví dụ:
7
5 7
2
vì phđn số năy có cùng mẫu số
lă 7, so sânh hai tử số ta có 2<5
- 1HS lín bảng lăm
- Cả lớp lăm văo nhâp
-Nhận xĩt chữa băi
-2 HS lín bảng, lớp lăm băi văo bảng con -Nhận xĩt sửa sai từng ý
-HS lăm băi văo vở
a)
18
17
; 9
8
; 6
5
b)
4
3
; 8
5
; 2 1
-Một số học sinh nhắc lại
-Thực hiện theo yíu cầu của giâo viín
Trang 8
Thứ tư, ngày 26 tháng 8 năm 2015
TIẾT 1-TIẾT 1 PPCT
MÔN: LỊCH SỬ
BÀI : “ BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH
I-MỤC TIÊU:
Sau bài học HS nêu được:
-Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biêu trong phong trào đấu tranh chống thực dân pháp xâm lược của nhân dân Nam Kì
-Ông là người có lòng yêu nước sâu sắc, dám chống lại lệnh vua để kiên quyết cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lược
-Ông được nhân dân khâm phục, tin yêu và suy tôn là " Bình Tây Đại nguyên soái"
II-CHUẨN BỊ:
-Hình vẽ trong SGK
-Phiếu học tập
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Giới thiệu bài
-GV giới thiệu bài cho HS
2-Bài mới
-Dẫn dắt và ghi tên bài
*Hoạt động 1:Tình hình đất nước ta
sau khi thực dân pháp mở cuộc xâm
lược
-GV yêu cầu HS làm việc với SGK
và trả lời cho các câu hỏi sau
+Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi
thực dân Pháp xâm lược nước ta?
+Triều đình nhà Nguyễn có thái độ
thế nào trước cuộc xâm lược của
thực dân Pháp?
-GV gọi HS trả lời các câu hỏi trước
lớp
-GV giảng thêm cho HS hiểu
*Hoạt động 2:Trương Định kiên
quyết cùng nhân dân chống quân
xâm lược
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
để hoàn thành phiếu
-Đọc sách thảo luận để trả lời câu
hỏi
+Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương
-Nghe
-HS đọc SGK, suy nghĩ và tìm câu trả lời
-Dũng cảm đứng lên chống thực dân pháp xâm lược Nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra… +Nhượng bộ không kiên quyết chiến đấu bảo
vệ đất nước
-2 HS lần lượt trả lời, cả lớp theo dõi và bổ sung
-HS chia thành các nhóm nhỏ, cùng đọc sách, thao luận để hoàn thành phiếu
-Ban lệnh xuống buộc Trương Định phải giải
Trang 9Định làm gì?
+Theo em, lệnh của nhà vua đúng
hay sai? Vì sao?
+Nhận được lệnh vua, Trương Định
có thái độ và suy nghĩ như thế nào?
………
-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
thảo luận từng câu hỏi trước lớp
+-Nhận xét kết quả thảo luận
-GV kết luận ngắn về nội dung hoạt
động: Năm 1862 triều đình nhà
Nguyễn kí hoà ước…
-GV lần lượt nêu câu hỏi
+Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây
Đại nguyên soái Trương Định?
+Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện
mà em biết về ông?
……
KL: Trương Định là một trong
những tấm gương tiêu biểu trong
phòng trào đấu tranh chống thực
dân Pháp….
3-Củng cố dặn dò
-GV tổng kết, giờ học và tuyên
dương các HS tích cực hoạt động
tham gia xây dựng bài
-Dặn dò HS về nhà học thuộc bài và
và sưu tầm câu chuyện kể về
Nguyễn Trường Tộ
tán nghĩa quân và đi nhận chức Lãnh Binh ở
An Giang
-Lệnh của nhà vua là không hợp lí…
-Băn khoăn suy nghĩ: làm quan thì phải tuân lệnh vua, nếu không phải chịu tội phản nghịch…
-Báo cáo kết quả thảo luận và HD của GV
-Lớp cử một HS khá, mạnh dạn
-HS cả lớp phát biểu ý kiến
-HS suy nghĩ, tìm câu trả lời và phát biểu ý kiến
-Ông là người yêu nước, dũng cảm, sẵn sàng
hi sinh ban thân mình cho dân tộc, cho đất nước
-HS kể chuyện mình sưu tầm được
……….
TIẾT 2-ÔN TẬP LÀM VĂN
I-MỤC TIÊU:
-Biết trình bày rõ ràng về những điều đã thấy khi quan sát cảnh một buổi trong ngày
II-CHUẨN BỊ
-Bảng phụ+tranh ảnh cảnh cánh đồng vào buổi sớm
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Kiểm tra bài cũ
-Giáo viên gọi học sinh lên bảng yêu -2-3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
Trang 10cầu học sinh trả lời bài.
-GV nhận xét và cho điểm học sinh
2-Bài mới
-Giới thiệu bài mới
-Dẫn dắt và ghi tên bài
*Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh
làm bài tập 1
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-GV giao việc
-Các em đọc đoạn văn Buổi sớm trên
cánh đồng
-Tìm trong đoạn trích những sự vật
được tác giả tả trong buổi sớm mùa
thu
-Chỉ rõ tác giả đã dùng giác quan nào
để miêu tả?
-Tìm được chi tiết trong bài thể hiện sự
quan sát của tác giả rất tinh tế
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét+ chốt lại kết quả đúng
*Hoạt động 2:Hướng dẫn HS làm bài
tập 2
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-GV giao việc: Các em phải nhớ lại
những gì đã quan sát được cảnh ở quê
hương trong ngày có thể vào buổi
sáng, trưa, chiều …
-Cho HS quan sát một vài tranh ảnh về
cảnh đồng quê, nương rẫy, công viên,
đường phố mà giáo viên đã chuẩn bị
trước
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét+ khen ngợi những HS
quan sát chính xác, cách diễn đạt độc
đáo, cách trình bày rõ ràng, biết lập
dàn ý
3-Củng cố dặn dò
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Nêu lại cấu tạo của bài văn tả cảnh:Hoàng hôn trên sông Hương -Nghe
-1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm yêu cầu đoạn văn
-HS nhận việc
-HS lần lượt phát biểu a)-Những sự vật được tả: cánh đồng bến tàu điện, đám mây, vòm trời, giót sương, khăn quàng, tóc sợi cỏ…
b)-Tác giả quan sát bằng những giác quan: Thị giác (mây xám đục, vực xanh vời vợi, khăn quàng đỏ, hoa huệ…
c)-Chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả: Câu 3
-Lớp nhận xét
-HS dùng viết chì gạch dưới chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả
-1 HS đọc to lớp đọc thầm
-HS nhận việc
-HS quan sát tranh ảnh
-HS có thể đem nội dung mình đã quan sát được ở nhà sắp xếp lại, có thể ghi lại những gì đã quan sát được và lập dàn ý -Một số em trình bày,
-Lớp nhận xét
Trang 11-Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh kết
quả quan sát, viết vào vở, tập dàn ý tả
một cảnh HS đã chọn
-Chuẩn bị cho tiết tập làm văn tới
TIẾT 3-ÔN KHOA HỌC
I-MỤC TIÊU:
-Sau bài học HS biết :
+Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam với nữ
+ Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam nữ + Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới ; không phân biệt nam hay nữ
II-CHUẨN BỊ:
-Các phiếu có nội dung ôn tập
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*Giới thiệu bài
*GV phát phiếu cho học sinh hoàn thành bài tập
1-Viết chữ Đ vào trước câu đúng, chữ S vào trước câu sai so với thực tế của lớp
-Tất cả các bạn nam và nữ đều mặc đồng phục
- Có một bạn nữ để tóc ngắn
- Có một bạn nam để tóc dài
- Tất cả các bạn nam và nữ đều chải tóc gọn gàng
- Đầu tóc của bạn nữ thường gọn gàng hơn các bạn nam
- Các bạn nữ và nam đều hăng hái phát biểu ý kiến
- Các bạn nữ thường hăng hái phát biểu ý kiến hơn các bạn nam
- Một số bạn (cả nam và nữ ) có giọng hát rất hay
2-Đánh dấu X vào truóc câu trả lời đúng:
Cơ quan tiêu hóa
Cơ quan sinh dục
3- Đánh dấu X vào truóc câu trả lời đúng
Sự khác biệt nào giữa nam và nữ là không thay đổi theo thời gian, nơi sống, làn da?
Sự khác biệt về mặt sinh học giũa nam và nữ
Sự khác biệt về tính cách giũa nam và nữ
Sự khác biệt về sử dụng trang phục giũa nam và nữ
Sự khác biệt về sở thích giũa nam và nữ
4- Viết chữ Đ vào trước câu đúng, chữ S vào trước câu sai so với thực tế của lớp
Lớp trưởng là nữ
Số học sinh nữ đạt học sinh giỏi nhiều hơn nam
Số học sinh nam đạt học sinh giỏi nhiều hơn nữ