IV.Các hoạt động dạy học: - Dặn những HS kiểm tra nhng cha đạt về ôn tập sau kiểm tra lại - HS bốc thăm và chuẩn bị bài đọc... - GV giới thiệu thêm với HS một số tranh ảnh băng hình về c
Trang 1Tuần 28 (Từ ngày 21 / 3 đến ngày 25 / 3 / 2011)
Ngày soạn: 19 / 3 / 2011 Ngày dạy: Thứ hai 21 / 3 / 2011 Tiết 1- Tập đọc
ôn tập giữa hkii (tiết 1) I.Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lu loát các bài tập đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm
đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính,
ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Nắm đợc các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2)
IV.Các hoạt động dạy học:
- Dặn những HS kiểm tra nhng cha
đạt về ôn tập sau kiểm tra lại
- HS bốc thăm và chuẩn bị bài
đọc
- HS trả lời
- HS nêu Y/c bài tập
- HS ghi lời giải đúng vào vở
Tiết 2 Toán–
Trang 2Luyện tập chung (tr.144) I.Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đờng.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian
IV.Các hoạt động dạy học:
- GT trực tiếp – Ghi đầu bài
- Gọi HS nờu yờu cầu
- Hướng dẫn học sinh: Thực chất bài toỏn yờu cầu so sỏnh vận tốc của ụ tụ
và xe mỏy
- Yờu cầu học sinh tự làm bài sau đú chữa bài
- Cựng cả lớp nhận xột, chốt kết quả đỳng
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS làm bài: Bài yờu cầu tớnh vận tốc theo đơn vị km/giờ nờn phải đổi đơn vị một sang km, phỳt sang giờ cho phự hợp với yờu cầu rồi mới tớnh
- Yờu cầu học sinh tự làm bài sau đú chữa bài
- Cựng cả lớp nhận xột, chốt kết quả đỳng
- 3 HS trỡnh bày
Bài 1(144):
- 1 học sinh nờu bài toỏn
- Làm bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ
Bài giải
4 giờ 30 phỳt = 4,5 giờMỗi giờ ụ tụ đi được là:135: 3 = 45 (km)Mỗi giờ xe mỏy đi được là:135: 4,5 = 30 (km)Mỗi giờ ụ tụ đi được nhiều hơn
xe mỏy là:
45 – 30 = 15 (km) Đỏp số: 15 km
Bài 2(144):
- Lắng nghe
Bài giảiVận tốc của XM theo đơn vị
đo m/phỳt là:
1250: 2 = 625 (m/phỳt)
1 giờ = 60 phỳtMỗi giờ xe mỏy đi được là:
625 ì 60 = 37500 (m)37500m = 37,5 kmVận tốc của xe mỏy là: 37,5 km/giờ
Đỏp số: 37,5 km/giờ
Trang 33.C/cố-Dặn dò
- Gọi HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS làm bài: Bài yờu cầu tớnh vận tốc theo đơn vị m/phỳt nờn phải đổi đơn vị km sang một, giờ sang phỳt cho phự hợp với yờu cầu rồi mới tớnh
- Yờu cầu học sinh tự làm bài sau đú chữa bài
- Cựng cả lớp nhận xột, chốt kết quả đỳng
- Yờu cầu học sinh tiến hành tương tự
15,75: 1,75 = 9 (km/giờ)Đổi: 9 km = 9000m ; 1 giờ =
60 phỳtVận tốc của xe ngựa tớnh theo m/phỳt là:
9000: 60 = 150 (m/phỳt)Đỏp số: 150 m/phỳt
Bài 4(144) HSK-G:
Bài giải
72 km/giờ = 72000 m/giờThời gian để cỏ heo bơi 2400m là:
2400: 72000 =
30
1 (giờ)
30
1 giờ = 60 phỳt ì
30
1 = 2 phỳt
IV.Các hoạt động dạy học:
- GT trực tiếp – Ghi đầu bài
+ Mục tiêu: HS có những hiểu biết ban đầu về LHQ và quan hệ của VN
- 2 HS trình bày
- HS ghi đầu bài vào vở
Trang 4- GV giới thiệu thêm với HS một số tranh ảnh băng hình về các hoạt động của liên hợp quốc ở các nớc, ở VN và
địa phơng sau đó cho HS thảo luận hai câu hỏi trong SGK
KL: Liên Hợp Quốc là tổ chức quốc
tế lớn nhất hiện nay
- Từ khi thành lập LHQ đã có nhiều hoạt động vì hoà bình công bằng và tiến bộ xã hội
- VN là một thành viên của LHQ
+ Mục tiêu: HS có nhận thức đúng về
tổ chức LHQ+ Cách tiến hành
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận các ý kiến trong bài tập 1
KL: Các ý kiến c, d là đúng; Các ý kiến a, b, đ là sai
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Tìm hiểu về tên một vài cơ quan của liên hợp quốc ở VN, về một vài hoạt
động của các cơ quan LHQ ở VN và
ở địa phơng em
- Su tầm các tranh ảnh bài báo nói về các hoạt động của tổ chức LHQ ở VN hoặc trên thế giới
- Trình bày đợc khái quát về sự sinh sản của động vật: vai trò của cơ quan sinh sản; sự thụ tinh; sự phát triển của hợp tử
Trang 5ND-TG Hoạt động dạy Hoạt động học
- Gọi HS nêu mục “Bạn cần biết”
- Nêu mục đích bài học -> ghi đầu bài
- Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết trang 112 SGK
? Đa số động vật đợc chia làm mấy giống ?
KL: Đa số động vật đợc chia thành hai giống: đực và cái Con đực có cơ
quan sinh dục đực tạo ra tinh trùng, con cái tạo ra trứng Hiện tợng tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp
tử gọi là sự thụ tinh Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới, mang những đặc tính của cả bố
và mẹ Những loài động vật khác nhau có cách sinh sản khác nhau: có loài đẻ trứng, có loài đẻ con
- Chia làm hai giống
- Giống đực và giống cái
- Cơ quan sinh dục
- Hiện tợng tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử gọi
là sự thụ tinh
- Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới
- Cơ thể mới của động vật mang đặc tính của bố mẹ
- Chọn đúng, đủ số lợng các chi tiết lắp máy bay trực thăng,
- Biết cách lắp và lắp đơc máy bay trực thăng theo mẫu Máy bay lắp tơng đối chắc chắn
Trang 6IV.Các hoạt động dạy học:
- GT trực tiếp - Ghi đầu bài
- Tổ chức cho HS thực hành trong N3
- Theo dõi giúp đỡ các N; lu ý HS lắp từng bộ phận theo quy trình
- Tổ chức cho các N trình bày sản phẩm
Tiết 1 Toán–
Luyện tập chung (tr.144) I.Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc, quãng đờng, thời gian
- Biết giải bài toán chuyển động ngợc chiều trong cùng một thời gian
IV.Các hoạt động dạy học:
- GT trực tiếp – Ghi đầu bài
- Gọi 1 HS đọc BT 1a:
+ Cú mấy chuyển động đồng thời trong bài toỏn?
+ Chuyển động cựng chiều hay
- 3 HS trỡnh bày
Bài 1(144):
Túm tắt:
Quóng đường AB: 180 km
ễ tụ đi từ A -> B: vận tốc 54km/giờ
Xe mỏy đi từ B -> A: võn tốc 36
Trang 7ngược chiều nhau?
- HDHS vẽ sơ đồ
+ Khi ô tô và xe máy gặp nhau
thì cả hai xe đi được quãng
đường dài bao nhiêu?
chiều hay ngược chiều?
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
- Gọi HS nhận xét, chốt lời giải
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn HS làm bài theo 2
cách
km/giờGặp nhau sau: giờ?
Bài giải:
Sau mỗi giờ cả ô tô và xe máy đi được quãng đường là:
54 + 36 = 90 (km)Thời gian đi để ô tô và xe máy gặp nhau là:
180: 90 = 2 (giờ) Đáp số: 2 giờb) Tóm tắt:
Quãng đường AB: 276 km
ô tô đi từ A-B: 42 km/giờ
ô tô đi từ B-A: 50 km/giờGặp nhau sau: giờ?
Bài giải:
Sau mỗi giờ cả hai ô tô đi được quãng đường là:
42 + 50 = 92 (km) Thời gian đi để hai ô tô gặp nhau là: 276: 92 = 3 (giờ)
Quãng đường AB: km?
Bài giải:
Thời gian đi của ca nô là:
11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút
3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
Quãng đường AB dài là:
12 x 3,75 = 45 (km) Đáp số: 45 km
Bài 3 (145) HSK-G :
Tóm tắt: s: 15 km t: 20 phút v: m/phút?
Bài giải:
C1: 15 km = 15 000 m Vận tốc chạy của ngựa là:
15 000: 20 = 750 (m/phút)
Đáp số: 750 m/phút
Trang 8- Dặn học sinh xem lại cỏc bài tập đó làm.
C2: Vận tốc chạy của ngựa là:
15: 20 = 0,75 (km/phỳt) 0,75 km/phỳt = 750 m/phỳt Đỏp số: 750 m/phỳt
Bài 4 (145) HSK-G :
Túm tắt: Quóng đường AB: 135km v: 42 km/giờ
t: 2 giờ 30 phỳt Cỏch B: ?
Bài giải:
2 giờ 30 phỳt = 2,5 giờ Quóng đường xe mỏy đi trong 2,5 giờ là:
42 x 2,5 = 105 (km) Sau khi khởi hành 2,5 giờ xe mỏy cũn cỏch B số ki-lụ-một là:
135 – 105 =30 (km)
Đỏp số: 30 km
Tiết 2 Mĩ thuật–
(GV chuyên dạy) Tiết 3 Luyện từ và câu–
ôn tập và kiểm tra giữa học kì II (Tiết 2) I.Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về đọc nh ở tiết 1
- Tạo đợc lập đợc câu ghép theo yêu cầu của bài tập 2
IV.Các hoạt động dạy học:
1.KT Tập đọc
2 Bài tập 2
- Thực hiện nh tiết 1
- HD HS cách thêm các vế câu để tạo thành câu ghép
- Tổ chức cho HS làm bài trong N4
- GV chữa bài
- HS nêu Y/c bài tập
- HS thảo luận
- Trình bày kết quả
- Ghi lời giải đúng vào vở: Có thể
điền thêm các vế câu nh sau:
a) nhng chúng điều khiển kim đồng
hồ chạy/ chúng rất quan trọng/ b) chiếc đồng hồ sẽ hỏng/ sẽ chạy không chính xác/ sẽ không hoạt
Trang 9- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc nh ở tiết 1
- Tìm đợc các câu ghép, các từ ngữ đợc lặp lại, đợc thay thế trong đoạn văn (BT2)
IV.Các hoạt động dạy học:
? Tìm các câu ghép trong bài văn
- GV đa bảng phụ đã ghi sẵn 5 câu ghép GV và HS cùng phân tích các
vế của câu ghép GV dùng phấn màu gạch dới các vế câu
- GV chốt lại:
Câu 1 là câu ghép có 2 vế
Câu 2 là câu ghép có 2 vế
Câu 3 là câu ghép có 2 vế, bản thân vế thứ 2 có cấu tạo nh một câu ghép
Câu 4 là câu ghép có 3 vế
Câu 5 là câu ghép có 4 vế
? Tìm các từ ngữ đợc lặp lại, đợc thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn
- GV nhận xét và chốt lại:
+ Đoạn 1: Cụm từ mảnh đất cọc
cằn (ở câu 2) thay cho cụm từ làng
- HS làm bài cá nhân
- Các từ ngữ đó là: đăm đắm,
nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thơng mãnh liệt, day dứt
- Những kỉ niệm tuổi thơ gắn
bó tác giả với quê hơng
- Bài văn có 5 câu Cả 5 câu
Trang 10 Cụm từ mảnh đất ấy (ở câu 4,5) thay cho mảnh đất quê hơng (ở câu 3).
Tiết 1 Tập đọc–
ôn tập và kiểm tra giữa học kì II (tiết 4) I.Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc nh ở tiết 1
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu học kì 2 (BT2)
IV.Các hoạt động dạy học:
1.KT Tập đọc
2 Bài tập 2
3 Bài tập 3
- Thực hiện nh ở tiết 1
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV nhắc lại yêu cầu
- Cho HS làm BT
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại: có 3 bài văn miêu tả đợc học là: Phong cảnh
đền Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
từ đầu học kì II đến hết tuần 27
- Một số HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
Trang 114.C/cố-Dặn dò
bài mà em thích và nói rõ vì sao?
- Cho HS làm bài GV phát giấy và bút dạ cho 3 HS 3 em làm ba đề khác nhau
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét + chốt lại và khen những HS làm dàn ý tốt + chọn chi tiết hay, lý giải rõ nguyên nhân thích chi tiết đó
- Những HS đợc phát giấy làm dàn bài vào giấy
- Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều
- Biết tính vận tốc, quãng đờng, thời gian
IV.Các hoạt động dạy học:
1.KTBC
2.Bài mới
2.1.GT bài
2.2Luyện tập
- Gọi HS chữa BT1b tiết trước
- GT trực tiếp – Ghi đầu bài
- Gọi 1 HS đọc BT 1a:
+ Cú mấy chuyển động trong bài toỏn?
+ Cỏc chuyển động cú đồng thời khụng?
+ Chuyển động cựng chiều hay ngược chiều nhau?
Bài giải:
Sau mỗi giờ xe mỏy gần xe đạp là:
36 – 12 = 24(km)
Trang 12- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- Gọi 1 HS đọc BT 1b:
+ Có mấy chuyển động trong bài toán?
+ Các chuyển động có đồng thời không?
+ Chuyển động cùng chiều hay ngược chiều nhau?
- Hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- Cho HS làm vở
- Gọi HS chữa bài
Thời gian để xe máy đuổi kịp
xe đạp là:
48: 24 = 2 (giờ)Đáp số: 2 giờb) Xe đạp đi từ A-B: 12 km/giờ
Sau 3 giờ Xe máy đi từ A-B:
36 – 12 = 24 (km)Thời gian để xe máy đuổi kịp
xe đạp là:
36: 24 = 1,5 (giờ) 1,5 giờ = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút
Bài 2 (146):
Tóm tắt: v: 120 km/giờ t:
25
1giờ s: km?
120 x
25
1
= 4,8 (km) Đáp số: 4,8 km
Bài 3 (146) HSK-G:
Tóm tắt:
Lúc 8 giờ 37 phút: XM đi từ A: 36km/giờ
Đến 11 giờ 7 phút: ô tô đi từ A: 54 km/giờ
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Đến 11 giờ 7 phút xe máy đã
Trang 1354 – 36 = 18 (km)Thời gian để ụ tụ đuổi kịp xe mỏy là:
90: 18 = 5 (giờ)
ễ tụ đuổi kịp xe mỏy lỳc:
11 giờ 7 phỳt + 5 giờ = 16 giờ
7 phỳt Đỏp số: 16 giờ 7 phỳt (hay 4 giờ 7 phỳt chiều)
Tiết 3 Thể dục–
(GV chuyên dạy) Tiết 4 Kể chuyện–
ôn tập và kiểm tra giữa học kì II (tiết 5) I.Mục tiêu:
- Nghe viết đúng CT bài Bà cụ bán hàng nớc chè, tốc độ viết khoảng 100chữ/15 phút
- Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già; biết chọn những nét ngoại hình tiêu biểu để miêu tả
IV.Các hoạt động dạy học:
- GV đọc từng câu hoặc từng hộ phận câu cho HS viết
- GV đọc bài chính tả cho HS soát lỗi
- GV chấm 5-7 bài
- GV nhận xét + cho điểm
- GV nhắc lại yêu cầu: Khi miêu tả
ngoại hình của nhân vật, các em cần nhớ không nhất thiết phải tả đầy đủ các đặc điểm mà chỉ tả những đặc
điểm tiêu biểu
- HS đọc bài CT
- Bài chính tả tả gốc cây bàng
cổ thụ và tả bà cụ bán hàng nớc chè dới gốc cây
- HS viết những từ ngữ GV ớng dẫn
h HS viết chính tả
- HS tự soát lỗi
- HS nêu Y/c bài tập
- HS phát biểu ý kiến về nhân
Trang 143.C/cố-Dặn dò
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả
- GV nhận xét + chấm một số đoạn văn viết hay
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết đoạn văn cha đạt
về nhà viết lại cho hay
- Dặn những HS cha có điểm kiểm tra tập đọc – Học thuộc lòng về nhà tiếp tục ôn để tiết sau kiểm tra
IV.Các hoạt động dạy học:
? Vì sao Mĩ buộc phải kí hiệp định Pa- ri?
? Hãy nêu những điểm cơ bản của hiệp định Pa-ri?
? Nêu ý nghĩa của hiệp định Pa-ri đối với lịch sử của dân tộc ta?
- Nêu mục tiêu bài học-> ghi đầu bài
? Hãy so sánh lực lợng của ta và của chính quyền sài Gòn sau hiệp định Pa- ri?
- 4 HS lần lợt trả lời câu hỏi
- HS ghi đầu bài vào vở
- Sau hiệp định Pa-ri Mĩ rút khỏi VN, chính quyền Sài Gòn sau thất bại liên tiếp lại không
đợc sự hỗ trợ của Mĩ nh trớc trở nên hoang mang lo sợ, rối
Trang 15loạn và yếu thế, trong khi đó lực lợng của ta ngày càng lớn mạnh.
GV: Sau hiệp định Pa- ri trên chiến trờng MN, thế và lực của ta ngày càng hơn hẳn kẻ thù Đầu năm 1975 nhận thấy thời cơ giải phóng MN thống nhất đất nớc đã đến Đảng ta
đã quyết định tiến hành cuộc tổng tiến công và nổi dậy, bắt đầu từ ngày 4-3-1975 Ngày 10-3 ta tấn công Buôn Ma Thuột, Tây Nguyên đã đợc giải phóng Ngày 9-4 ta tấn công vào Xuân Lộc, cửa ngõ Sài Gòn, nh vậy chỉ trong 10 ngày ta đã giải phóng đợc cả Tây Nguyên và Miền Trung Đúng 17h ngày 26-4-1975 chiến dịch HCM lịch sử nhằm giải phóng Sài Gòn bắt đầu
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm N4
? Quân ta tiến vào Sài gòn theo mấy mũi tiến công? Lữ đoàn xe tăng 203
* GVKL về diễn biến của chiến dịch HCM
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Quân ta chia làm 5 cánh quân tiến vào Sài Gòn Lữ đoàn xe tăng 203 đi từ hớng phía đông
và có nhiệm vụ phối hợp với các đơn vị bạn để cắm cờ trên dinh Độc Lập
- Xe tăng 843 của đồng chí Bùi Quang Thận đi đầu húc vào cổng phụ bị kẹt lại
Xe tăng 390 do Vũ Đăng Toàn chỉ huy đâm thẳng vào cổng chính dinh Độc Lập
- Đồng chí Bùi Quang Thận nhanh chóng tiến lên toà nhà
và cắm cờ giải phóng trên nóc
đỉnh chỉ huy và lữ đoàn ra lệnh cho bộ đội không nổ súng
- Tổng thống Dơng văn Minh
và nội các phải đầu hàng vô
điều kiện
- Sự kiện quân ta tiến vào dinh
Độc Lập, cơ quan cao cấp của chính quyền Sài Gòn chứng tỏ quân địch đã thua trận và CM
đã thành công
- Vì lúc đó quân đội chính quyền sài Gòn rệu rã đã bị quân đội VN đánh tan, Mĩ tuyên bố thất bại và rút khỏi
MN VN
- Là 11h 30' ngày 30-4-1975 lá
cờ CM kiêu hãnh tung bay trên dinh Độc Lập
Trang 16Ngày soạn: 22 / 3 / 2011 Ngày dạy: Thứ năm 24 / 3 / 2011
Tiết 1 Tập làm văn–
ôn tập và kiểm tra giữa học kì II (tiết 6) I.Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc nh ở tiết 1
- Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu Biết dùng các từ ngữ thích hợp để liên kết câu theo yêu cầu của bài tập 2
IV.Các hoạt động dạy học:
Xác định đó là liên kết câu theo cách nào
- Cho HS làm bài GV dán 3 tờ giấy khổ to đã phô tô 3 đoạn văn lên bảng